Tìm kiếm Giáo án
Giao vien tich hop giao duc ly tuong cach mang, dao duc, loi song cho hoc sinh tieu hoc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Bùi Công Thành
Ngày gửi: 15h:47' 21-09-2024
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn: suu tam
Người gửi: Bùi Công Thành
Ngày gửi: 15h:47' 21-09-2024
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
4246
11
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN GIÁO VIÊN TÍCH HỢP
GIÁO DỤC LÍ TƯỞNG CÁCH MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG CÁC MÔN HỌC
LỜI NÓI ĐẦU
“Chương trình Tăng cường giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống giai đoạn 2021-2030” ban hành theo Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày
ngày 11 tháng 11 năm 2021 nhấn mạnh “giải pháp đa dạng hoá nội dung,
phương pháp, hình thức giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức lối sống và khơi
dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng”, đồng thời đặt ra
kì vọng tạo được những chuyển biến tích cực trong hoạt động dạy người, cân
bằng với việc dạy chữ, thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện cho
đối tượng thanh niên, thiếu niên, nhi đồng trong thời gian tới. Chương trình giáo
dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐTngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng xác định
mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất người học, chú trọng tích hợp giáo
dục phẩm chất cho học sinh qua các môn học và hoạt động giáo dục. Đây chính
là những cơ sở pháp lí quan trọng cho việc xây dựng Tài liệu Hướng dẫn giáo
viên tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh
tiểu học trong các môn học (Đạo đức, Tiếng Việt, Hoạt động trải nghiệm).
Từ những tiền đề lí luận về giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống cho học sinh, tài liệu tập trung khảo sát, phân tích và xác định một số địa
chỉ tích hợp hữu hiệu để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giáo dục đạo đức, lối sống
cho học sinh tiểu học. Các kế hoạch minh hoạ kì vọng có thể tường minh cho
các đường hướng tích hợp giáo dục đã hoạch định và vẫn cần được tiếp tục điều
chỉnh, bổ sung thông qua các trải nghiệm thực tiễn của giáo viên.
Trân trọng cảm ơn!
Tập thể tác giả
2
MỤC LỤC
Phần 1
I.
1.
2.
3.
4.
II.
1.
2.
III.
IV.
Phần 2
Phần 3
Phần 4
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Một số vấn đề chung về GD lí tưởng cách mạng, ĐĐLS cho HSTH
Một số khái niệm cơ bản
Lí tưởng cách mạng
Đạo đức
Lối sống
Giáo dục đạo đức, lối sống
Vai trò , đặc điểm của giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
cho học sinh tiểu học
Vai trò
Đặc điểm
Định hướng nội dung giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
cho học sinh tiểu học
Phương thức tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
cho học sinh tiểu học
Hướng dẫn tích hợp GD lí tưởng cách mạng, ĐĐLS cho HSTH trong
môn Tiếng Việt
Hướng dẫn hoạt động GD lí tưởng cách mạng, ĐĐLS cho HSTH trong
môn Đạo đức
Hướng dẫn tích hợp GD lí tưởng cách mạng, ĐĐLS cho HSTH trong
Hoạt động trải nghiệm
3
1
2
4
5
5
5
6
7
8
8
8
10
13
15
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CT
: Chương trình
DH
: Dạy học
GD
: Giáo dục
GDPT
: Giáo dục phổ thông
ĐĐLS
: Đạo đức, lối sống
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
KHBH
: Kế hoạch bài dạy
NKTV
: Ngoại khoá Tiếng Việt
NL
: Năng lực
PC
: Phẩm chất
TH
: Tiểu học
TNTNNĐ
: Thanh niên, thiếu niên và nhi đồng
4
Phần I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH MẠNG,
ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
I. Một số khái niệm cơ bản
1. Lý tưởng cách mạng
Theo Đại Từ điển tiếng Việt, lý tưởng là “mục đích cao nhất, tốt đẹp nhất
mà người ta mong muốn đạt tới”; “là những khát khao, nguyện vọng, tư tưởng
về tương lai tốt đẹp mà con người hằng mong tới, là trạng thái hoàn hảo nhất mà
người ta mong muốn đạt tới”1. Lý tưởng vừa là mục tiêu cao cả mà con người
hướng đến vừa là động lực thúc đẩy con người hành động. Lý tưởng làm cho
con người có thái độ tích cực trong nhận thức, nồng nhiệt trong tình cảm, mãnh
liệt trong ý chí, quyết tâm trong hành động. Do vậy, lý tưởng là những khao
khát, những mong muốn và phấn đấu để đạt được mục đích cao cả, tốt đẹp nhất
của con người. Lý tưởng là một hình ảnh mẫu mực tương đối hoàn chỉnh, có
sức lôi cuốn con người vươn tới nó.
Lý tưởng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển và hoàn thiện của
mỗi cá nhân. Lý tưởng là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách. Nó
ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển nhu cầu, hứng thú, niềm tin để
vươn tới lý tưởng cao đẹp. Lý tưởng là sự kết hợp hài hòa, sâu sắc nhận thức,
tình cảm, ý chí, hành động. Lý tưởng là động lực thúc đẩy, điều khiển toàn bộ
hoạt động của con người. Lý tưởng là căn cứ để cá nhân xác định những tiêu
chuẩn để đánh giá mình, đánh giá người khác và mọi hiện tượng xã hội. Lý
tưởng giữ vai trò lớn trong quá trình tự giáo dục. Nó tạo nên sự mong muốn tu
dưỡng để thực hiện lý tưởng.
Lý tưởng cách mạng xuất hiện ở Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo. Đó là
mục đích, là khao khát giành độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, xây dựng chế
độ xã hội chủ nghĩa. Lý tưởng cách mạng thể hiện ở sự kiên định mục tiêu cách
mạng, trung thành với Đảng với chế độ xã hội chủ nghĩa với nhân dân, đó là
1
Theo Hoàng Phê chủ biên (2004) Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn Ngữ học, NXB Đà Nẵng
5
lòng tự hào, tự tôn dân tộc, ý chí tự lực tự cường quyết tâm vươn lên thực hiện
thành công khát vọng xây dựng đất nước Việt Nam phồn vinh và hạnh phúc.
Như vậy, với HS và mỗi người Việt Nam, lý tưởng cách mạng thôi thúc
niềm tin, khát vọng phấn đấu đạt tớichính là lý tưởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội.
Với HS tiểu học, lý tưởng cách mạng rất đơn giản là những ước mơ giản
dị, gần gũi với tâm sinh lý lứa tuổi, có niềm tin, thái độ tích cực và luôn cố
gắng vươn lên trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
2. Đạo đức
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, đạo đức là “phép tắc về quan hệ giữa người
và người, giữa cá nhân với tập thể, với xã hội”, là “phẩm chất tốt đẹp của con
người: sống có đạo đức, rèn luyện đạo đức”2.
Theo nhóm tác giả Mai Văn Bính (Chủ biên), Lê Thanh Hà, Nguyễn Thị
Thanh Mai, Lưu Thu Thủy, đạo đức “là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội
mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi
ích của cộng đồng, của xã hội”3.
Như vậy, bản chất đạo đức là những quy tắc, chuẩn mực trong quan hệ xã
hội được xã hội thừa nhận và tự giác thực hiện. Với HS, đạo đức được hiểu là
trách nhiệm trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, quyền và nghĩa
vụ của HS được thể hiện ở thái độ, hành vi, hiệu quả học tập và rèn luyện.
3. Lối sống
Lối sống “là cách thức diễn ra của hoạt động đã trở thành ổn định, mang
đặc điểm riêng”4. Có nhiều quan điểm khác nhau về lối sống và hiểu một cách
khái quát nhất lối sống chính là những hoạt động sống của con người chịu sự
chi phối, quy định của những điều kiện văn hóa, kinh tế, xã hội nhất định. Về
thực chất, lối sống là cách thức con người ứng xử với tự nhiên và xã hội để tồn
tại và phát triển.
Theo Hoàng Phê chủ biên (2004) Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn Ngữ học, NXB Đà Nẵng.
Mai Văn Bính (Chủ biên), Lê Thanh Hà, Nguyễn Thị Thanh Mai, Lưu Thu Thủy, Giáo dục
công dân 10, Nxb. Giáo dục Việt Nam (2014).
4
Hoàng Phê chủ biên (2004), Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn Ngữ học, NXB Đà Nẵng.
2
3
6
Theo nhóm tác giả Trần Kiều, Vũ Trọng Rỹ, Hà Nhật Thăng và Lưu Thu
Thủy “Lối sống là những cách suy nghĩ, kỹ năng ứng xử (cách nghĩ, nếp sinh
hoạt, thói quen, phong cách học tập, làm việc, giao tiếp, xử sự…) tạo nên cái
riêng của mỗi cá nhân hay một nhóm người nào đó”5.
Như vậy, lối sống là tổng hòa những dạng hoạt động sống ổn định của
cộng đồng và các cá nhân, thể hiện đặc trưng riêng của từng cá nhân, từng cộng
đồng người, được thực hiện theo chuẩn giá trị xã hội nào đó trong sự thống nhất
với các điều kiện kinh tế - xã hội nhất định. Lối sống phụ thuộc vào thời đại con
người đang sống, với các điều kiện vật chất, kinh tế, các quan hệ xã hội, các thói
quen, tập quán, tục lệ của thời đại đó.
4. Giáo dục đạo đức, lối sống
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động đến đối tượng giáo dục để hình
thành trong họ những yếu tố tình cảm, niềm tin, lý tưởng và tất cả được thể hiện
thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Giáo dục đạo đức là quá trình
biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá
nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói
quen của người được giáo dục”.
Nhà nghiên cứu Phạm Minh Hạc tiếp cận khái niệm giáo dục đạo đức trong
mối quan hệ thống nhất giữa nhận thức - tình cảm - thái độ - hành vi cho rằng:
“giáo dục đạo đức là một quá trình kết hợp nâng cao nhận thức với hình thành
thái độ, xúc cảm, tỉnh cảm, niềm tin hành vi và thói quen đạo đức”.
Dưới góc độ giáo dục học, giáo dục đạo đức là bộ phận hợp thành của nội
dung giáo dục toàn diện nhằm giúp thế hệ trẻ hình thành lý tưởng, ý thức và tình
cảm đạo đức, tạo nên những hành vi và thói quen hành vi đạo đức của con
người mới, xã hội chủ nghĩa thể hiện ở những phẩm chất đạo đức.
Giáo dục hành vi đạo đức là tổ chức cho học sinh lặp đi, lặp lại nhiều lần
những thao tác, hành động đạo đức trong học tập, sinh hoạt, trong cuộc sống
5 Trần
Kiều, Vũ Trọng Rỹ, Hà Nhật Thăng, Lưu Thu Thủy, Thực trạng và giải pháp giáo dục đạo đức, tư tưởng
cính trị, lối sống cho thanh niên học sinh, sinh viên trong chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb. Văn hoá - Thông tin, Hà Nội, 2001, tr. 10
7
nhằm có được hành vi đạo đức đúng đắn và từ đó có thói quen đạo đức bền
vững.
Giáo dục lối sống là quá trình trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho
chủ thể được giáo dục trong hoạt động thực tiễn ở các lĩnh vực đời sống phù
hợp với những chuẩn mực chung trong một chế độ xã hội nhất định. Theo nghĩa
hẹp hơn, giáo dục lối sống là giáo dục cách cư xử chuẩn mực trong cuộc sống
thường ngày, cách cư xử có văn hóa trong các mối quan hệ với chính bản thân
mình, với những người khác, với môi trường thiên nhiên...
Như vậy, có thể hiểu giáo dục đạo đức, lối sống là quá trình chuyển hóa các
chuẩn mực đạo đức, lối sống từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội thành những
đòi hỏi bên trong của mỗi cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người
được giáo dục. Giáo dục đạo đức, lối sống làm cho các quy tắc, các chuẩn mực
đạo đức, của lối sống xã hội được cá nhân nhận thức một cách đúng đắn, đầy đủ
hơn, góp phần điều chỉnh hành vi của con người phù hợp với những chuẩn mực
đạo đức xã hội.
Đối với HS tiểu học GD lý tưởng CM, đạo đức, lối sống đơn giản là giáo
dục đạo đức, pháp luật, làm cho học sinh có tinh thần yêu nước, thật sự say mê
học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật, kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh,
biết tôn trọng pháp luật để HS thực sự trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao
của đất nước, nhân tố quan trọng góp phần quyết định tương lai, vận mệnh của
đất nước.
II. Vai trò, đặc điểm của giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
cho học sinh tiểu học
1. Vai trò
Coi trọng, phát triển phẩm chất, năng lực của người học trở thành xu thế
tất yếu và phổ quát của mọi nền giáo dục trên toàn thế giới, nhằm phát triển
nguồn nhân lực bền vững, từ đó tạo ra tăng trưởng kinh tế, phúc lợi xã hội và
khuyến khích, thúc đẩy các cá nhân theo đuổi cơ hội học tập ở mọi giai đoạn
của cuộc đời.
Xu thế đó đòi hỏi giáo dục phải đào tạo những công dân thế kỉ XXI có
đầy đủ những phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu của đời sống, xã hội và hội
8
nhập quốc tế, bao gồm: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực
xã hộivà năng lực cá thể, phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo quan niệm của
UNESCO: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để tự khẳng
định.
Đối với Việt Nam, công tác giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho TNTNNĐ
trong đó có học sinh tiểu học luôn được Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành, các gia
đình, nhà trường và toàn xã hội quan tâm. Trong những năm qua, nhiều Chỉ thị,
Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về GDĐT và giáo
dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho TNTNNĐ đã được ban hành và triển khai hiệu
quả6. Thanh niên, thiếu niên, nhi đồng chính là chủ nhân tương lai, lực lượng
nòng cốt giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ, xây dựng, phát triển đất
nước và cần được quan tâm, giáo dục một cách toàn diện.
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện về
đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trong đó đạo đức luôn
được đặt lên hàng đầu. Đức là gốc của nhân cách. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã khẳng định: “Dạy cũng như học, phải chú trọng cả Tài lẫn Đức. Đức là
đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc rất quan trọng”. Giáo dục đạo đức không chỉ
bồi dưỡng nhận thức về các chuẩn mực đạo đức xã hội mà còn góp phần định
hình và phát huy những phẩm chất cần thiết của nhân cách con người.
Giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS tiểu học giữ vai trò quan trọng đối
với sự hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách của mỗi cá nhân HS đồng
thời vai trò đặc biệt quan trọng và ở chừng mực nào đó có ý nghĩa sống còn đối
với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS là
nền tảng của các mặt giáo dục khác, được thể hiện qua phương châm dạy học,
từ xưa là “Tiên học lễ, hậu học văn” và ngày nay là “Dạy chữ, dạy người, dạy
nghề”.
Ở bậc tiểu học, giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS là một bộ phận quan trọng
của quá trình sư phạm, nhằm hình thành những cơ sở ban đầu về mặt đạo đức,
lối sống cho học sinh tiểu học. Đó chính là giúp các em biết về các chuẩn mực
hành vi, có thái độ đúng đắn và thực hiện các chuẩn mực hành vi đó. Nói cách
Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XII về “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ
Chí Minh” gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;
Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,
phòng, chống bạo lực học đường.
6
9
khác, giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS với học sinh tiểu học đòi hỏi các em không
những biết, thừa nhận sự cần thiết của chuẩn mực hành vi mà còn thực hiện
hành vi theo sự hiểu biết của mình với động cơ, tình cảm tích cực.
2. Đặc điểm
Quá trình giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS trong nhà trường tiểu học
có những đặc điểm chính nhưsau:
a) Giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho học sinh là một nhiệm vụ quan
trọng của các nhà trường, là hoạt động có tính chiến lược, nhằm thực hiện với
mục tiêu giáo dục toàn diện.
Giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng,
vừa giải quyết những vấn đề trước mắt vừa mang tính chiến lược, có giá trị định
hướnglâu dài đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hoạt động này cần được thực hiện thường xuyên, liên tục, xuyên suốt từ
gia đình, nhà trường đến tất cả các bộ, ngành, đoàn thể, cộng đồng, xã hội.
Trong đó, giáo dục đạo đức gắn chặt với giáo dục chính trị, tư tưởng, giáo dục
pháp luật, giáo dục trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và lao động hướng nghiệp.
Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy
mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh:
“Thường xuyên bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, xây dựng đạo đức, lối sống theo
tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cho đội ngũ cán bộ, đảng viên,
nhất là thế hệ trẻ”.
Do vậy, ngày 11/5/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
628/QĐ-TTg thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư
về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, trong đó xác định “đẩy mạnh
công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức,
lối sống, kỹ năng sống, kiến thức pháp luật và ý thức công dân trong hệ thống
giáo dục quốc dân”. Ngày 11/11/2021,Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết
định số 1895/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình “Tăng cường giáo dục lý tưởng
cách mạng, đạo đức, lối sốngvà khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên,
thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2030”.
Giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho TNTNNĐ là nhiệm vụ quan trọng và
cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Theo Chương trình giáo dục phổ thông ban
10
hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT,
ngoài các năng lực chung và năng lực đặc thù, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về
phẩm chất mà các môn học và hoạt động giáo dục hướng tới là giúp HS hình
thành 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
b) Nội dung giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS đồng bộ, thống nhất
với quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phù
hợp với truyền thống văn hóa của dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại và đặc
điểm tâm, sinh lý lứa tuổi học sinh mỗi cấp.
HS tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng.
Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng phát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và
hoạt động xã hội để đạt một trình độ nhất định về lao động nghề nghiệp, về
quan hệ giao lưu và chăm lo cuộc sống cá nhân, gia đình. Trẻ em ở lứa tuổi tiểu
học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội
các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ. Do
đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một
công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn,
của gia đình, nhà trường và xã hội. HS tiểu học về cơ bản dễ thích nghi và tiếp
nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ,
khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu
động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét. Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh.
Việc học tập của các em còn bị chi phối bởi yếu tố gia đình, điều kiện địa lý và
các yếu tố xã hội khác đòi hỏi nhà trường, gia đình, xã hội cần có sự kết hợp
chặt chẽ để tạo động lực học tập cho học sinh.
Do đó, nền tảng bảo đảm giá trị bền vững của giáo dục lý tưởng CM,
ĐĐLS cho HS tiểu học là phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của các em
thông qua chương trình hành động đa dạng, thiết thực và hiệu quả.
Các nội dung giáo dục cho HSphải mang tính hiện đại nhưng không tách
rời các giá trị đạo đức của dân tộc, xây dựng ý thức kỉ luật, hình thành kĩ năng
sống và phù hợp với yêu cầu của thời đại mới. Trên cơ sở đó, thu hút được HS
vào các hoạt động giáo dục, tạo động lực cho các em trong việc thực hành, vận
dụng các giá trị đạo đức vào xây dựng lý tưởng, lối sống và khát vọng cho bản
thân mình; đồng thời đảm bảo sự đồng tâm và phát triển ở các bậc học.
11
c) Hoạt động giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS chịu sự tác động của
nền kinh tế thị trường, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động nhanh, sâu rộng đến
mọi mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường; trong đó có lĩnh vực giáo dục, đào
tạo. Tiến bộ công nghệ đã tạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận tri thức cho tất cả mọi
người trong đó có HS.
HS có nhiều điều kiện thuận lợi để tiếp cận các cơ hội học tập, các hình
thức học tập đa dạng, nội dung học tập phong phú và hấp dẫn với sự trợ giúp
tích cực của công nghệ truyền thông đa phương tiện.
Tuy nhiên, những tác động nặng nề của cuộc khủng hoảng, suy thoái kinh
tế toàn cầu và của đại dịch COVID-19, ,... dẫn đến các vấn đề tâm lý trong học
sinh.
Bên cạnh đó, những trở ngại cho sự ổn định, phát triển bền vững ở Việt
Nam như : các thế lực thù địch sử dụng mọi âm mưu chống phá sự nghiệp cách
mạng của Đảng bằng nhiều hình thức tinh vi, thủ đoạn nhằm kích động, lợi
dụng, lôi kéo thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, xa rời chủ nghĩa yêu nước,
xem nhẹ truyền thống cách mạng, sa vào chủ nghĩa thực dụng cực đoan. Nhiều
thông tin giả mạo, xuyên tạc, chưa được kiểm chứng xuất hiện trên mạng xã hội
và các phương tiện thông tin; sự du nhập của các sản phẩm văn hóa độc hại
nước ngoài,... tác động xấu đến nhận thức, tư tưởng, đạo đức và lối sống của
HS.
d) Quá trình giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS là một quá trình lâu dài,
đi từ việc giúp HS biết, hiểu, thấm nhuần lý tưởng cách mạng của Đảng, các
chuẩn mực, các quy tắc đạo đức, ứng xử xã hội đến việc giúp HS hiểu, tin
tưởng, mong muốn làm theo và thực hiện tự giác trong cuộc sống.
đ) Quá trình giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS đòi hỏi phải có sự gắn
kết chặt chẽ giữa quá trình dạy học các môn học với quá trình tổ chức các hoạt
động giáo dục, giữa giáo dục trên lớp, trong trường với giáo dục ngoài nhà
trường.
e) Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh diễn ra dưới tác động giáo dục
phức hợp từ nhiều phía, đó là những tác động từgiáo dụcgia đình, giáo dục cộng
12
đồng và xã hội. Những tác động này đan xen vào nhau, cùng chi phối đến nhận
thức, thái độ, tình cảm và hành vi cá nhân của HS.
Do vậy, ngoài việc quan tâm, đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục ĐĐLS
cho HStrong nhà trường; phát huy vai trò nêu gương từ các cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên trong nhà trường. Nếu mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
trong nhà trường là một tấm gương về đạo đức, lối sống thân thiện, gần gũi, tôn
trọng học sinh sẽ trở thành mẫu hình cho HS. Đồng thời, mỗi cán bộ, giáo viên
từ vị trí, nhiệm vụ của mình luôn thể hiện được sự khao khát lý tưởng, khao
khát cống hiến sẽ tạo động lực cho HS trong việc theo đuổi lí tưởng và khát
vọng của bản thân. Khi đó, sẽ xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp giữa thầy-trò,
trò-trò giúp HS vượt qua được những “khủng hoảng” về tâm lý và xác định
đúng các giá trị, lý tưởng, khát vọng cho bản thân.
Đồng thời, cần coi trọng giáo dục gia đình, lấy giáo dục gia đình làm nền
tảng trong giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS, tích cực xây dựng gia đình
văn hóa, đề cao vai trò nêu gương của ông bà, cha mẹ; xử lý nghiêm tình trạng
bạo lực gia đình; đồng thời tạo môi trường thuận lợi để các em học tập, rèn
luyện, hình thành, củng cố, phát triển các kỹ năng; hoàn thiện phẩm chất và
năng lực.
g) Việc đánh giá kết quả, sự phát triển ĐĐLScủa mỗi HS được thực hiện
linh hoạt, thông qua nhiều hình thức đa dạng, ghi nhận sự tiến bộ của HS; động
viên, khuyến khích HS tích cực, nỗ lực rèn luyện. Đánh giá kết quả giáo dục
ĐĐLS của HS cần phải toàn diện về tất cả các mặt: ý thức, hành vi và thói quen
sống và ứng xử trong thực tiễn của HS. Do vậy, việc đánh giá kết quả giáo dục
ĐĐLS của HS khá khó khăn, phức tạp, đòi hỏi sự tham gia đánh giá của nhiều
LLGD, ở mọi nơi, mọi lúc.
III. Định hướng nội dung giáo dục lý tưởng CM, đạo đức, lối sống cho học
sinh tiểu học
Giáo dục lý tưởng CM, đạo đức, lối sống cho HS là quá trình tác động
lâu dài nhằm tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức, thái độ, tình cảm và
hành vi cá nhân của HS. Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, sự
chuyển biến đó được thể hiện ở kết quả đầu ra gồm 05 phẩm chất: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm (Nội dung chi tiết xin xem Phụ lục).
13
1. Bối cảnh
Hiện nay, giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục ĐĐLS cho HS nói
riêng chịu sự tác động nhiều chiều của xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế
và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Xu thế đó đặt văn hóa, giáo dục
trước những thách thức, những nguy cơ bất ổn.
Đó là khuynh hướng phổ biến các mô típ văn hóa chung toàn cầu, dẫn
đến nguy cơ “đồng nhất các giá trị văn hóa”, đe dọa, xóa bỏ sự khác biệt về
văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
Bên cạnh đó, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư phát triển
mạnh mẽ, tạo đột phá trên nhiều lĩnh vực, mang đến cả thời cơ và thách
thức đối với mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Do vậy, Nghị quyết 29NQ/TW ngày 4/11/2013 đã định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý
luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội”, phát huy sức mạnh nội sinh của dân tộc, góp phần thực hiện
mục tiêu đưa nước ta trở thành quốc gia phát triển theo định hướng xã hội chủ
nghĩa vào giữa thế kỷ XXI.
2. Mục tiêu
Tăng cường, tạo chuyển biến tích cực, toàn diện trong hoạt động giáo dục
lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS tiểu học hiểu biết và tuân thủ những chuẩn mực
hành vi đạo đức và pháp luật; có thái độ tự trọng, tự tin; yêu thương, tôn trọng
con người ; chăm học, chăm làm; trung thực ; có trách nhiệm. Nhờ đó có
được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất
nước và nhân loại.
3. Định hướng nội dung yêu cầu cần đạt về giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS
cho HS tiểu học
- Thực hiện tốt 5 Điều Bác Hồ dạy
- Tu dưỡng đạo đức, rèn luyện lối sống tích cực, văn minh, nhân ái
14
- Tự giác chấp hành nội quy, quy định của gia đình, trường, lớp, nơi công
cộng
- Đoàn kết, quan tâm đến bạn bè, thầy cô giáo, người thân
- Trung thực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Có ý thức và hành động thiết thực để giữ gìn, bảo vệ cảnh quan trường
lớp, gia đình, nơi cư trú
- Tự giác chia sẻ, giúp đỡ các hoàn cảnh khó khăn
IV. Phương thức giáo dục lý tưởng CM, đạo đức, lối sống cho học sinh tiểu
học
Giáo dục lý tưởng CM, đạo đức, lối sống cho HS trong các nhà trường
nói chung và các trường tiểu học nói riêng dù có những yêu cầu cần đạt và đặc
trưng khác nhau nhưng đều được thực hiện thông qua hai phương thức giáo dục
chủ yếu, đó là:
- Giáo dục thông qua dạy học các môn học có tiềm năng.
- Giáo dục thông qua các hoạt động giáo dục (bao gồm: hoạt động giáo
dục trong và ngoài nhà trường, hoạt động giáo dục trải nghiệm ở tiểu học như
sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề, sinh hoạt câu
lạc bộ HS và các hoạt động ngoại khóa).
Mỗi phương thức giáo dục này cần đảm bảo những nguyên tắc riêng,
được thực hiện theo những hình thức riêng và được đánh giá bằng những
phương pháp, công cụ đặc trưng.
15
PHẦN 2
HƯỚNG DẪN TÍCH HỢP
GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG MÔN TIẾNG VIỆT
0
1. Nguyên tắc tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho
học sinh tiểu học trong môn Tiếng Việt
- Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống nhưng không
làm thay đổi đặc trưng môn học
- Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống dựa trên
nguyên tắc lựa chọn
- Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống tạo nên sự kết
nối giữa người học với thực tiễn cuộc sống, khơi dậy hứng thú và niềm đam mê
của các em
2. Gợi ý nội dung giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học
sinh tiểu học trong môn Tiếng Việt
2.1. Gợi ý nội dung tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
cho học sinh lớp 1trong SGK môn Tiếng Việt
2.1.1. Bộ sách Cánh Diều
TT Yêu cầu cần đạt
1.
Gợi ý nội dung tích hợp
Đọc hiểu VB văn Tích hợp trong dạy đọc các VB thuộc phần Luyện
học:i)
Trả
lời tập tổng hợp, một số ví dụ:
được các câu hỏi - “Chuột con đáng yêu” (tr.83): Ước mơ hồn nhiên
đơn giản về nội của chuột con và tình yêu của chú dành cho mẹ.
dung cơ bản của - “Món quà quý nhất” (tr.85): Tình yêu thương ngọt
VB dựa vào gợi ý ngào của bạn nhỏ dành cho bà thể hiện ở hộp quà
hỗ trợ; ii) Nêu đầy ắp những nụ hôn.
được
nhân
vật - “Đi học” (tr.95): Niềm vui của bạn nhỏ trên con
yêu thích nhất và đường đến lớp, nơi có hương rừng thơm, nước suối rì
bước đầu biết giải rào và niềm hạnh phúc khi nói về ngôi trường nhỏ,
thích vì sao.
về cô giáo trẻ, dạy hát rất hay. Ngoài ra, GV cũng có
thể lựa chọn tích hợp GD thêm tính tự lập của HS
theo ý khổ thơ 1.
…
2.
Nói và nghe: Nói Rèn luyện KN nói theo nghi thức: chào hỏi, xin
và đáp lại được phép, cảm ơn, xin lỗi qua các bài tập tình huống, một
lời chào hỏi, xin số ví dụ:
1
phép, cảm ơn, xin - Đóng vai khăn đỏ, nói lời xin lỗi mẹ vì chưa biết
lỗi, phù hợp với vâng lời, hứa sẽ không la cà dọc đường nữa (Kể
đối tượng người chuyện “Cô bé quàng khăn đỏ”, tr.89)
nghe.
- Nói lời kiến em xin phép mẹ cho chuyển sang lớp
của thầy kiến (Đọc “Kiến em đi học”, tr.94).
- Đóng vai em gái, nói lời cảm ơn vì anh luôn
nhường nhịn, yêu thương mình (Đọc “Làm anh”,
tr.141).
- Đặt mình vào tình huống của ve con, nói lời xin lỗi
bố mẹ (Đọc “Ve con đi học”, tr.146).
…
2.1.2. Bộ sách Chân trời sáng tạo
TT Yêu cầu cần đạt
1.
Gợi ý nội dung tích hợp
Đọc hiểu: i) Trả Giúp HS nhận diện được các bài học đạo đức, lối
lời được các câu sống... và biết chia sẻ cảm xúc về nhân vật yêu thích
hỏi đơn giản về (lí giải bằng cách nêu những PC tốt của nhân vật)
nội dung cơ bản trong một số VB đọc (phần Luyện tập tổng hợp), một
của VB dựa vào số ví dụ:
gợi ý hỗ trợ; ii) - “Bông hoa niềm vui” (tr.26): Ca ngợi tình yêu An
Nêu được nhân dành cho người cha bị ốm; cách hành xử tinh tế và
vật yêu thích nhất giàu tình cảm của cô giáo; lòng biết ơn của ba và An
và bước đầu biết đối với cô giáo. Ngoài ra, có thể chọn để GD về ý
giải thích vì sao.
thức trách nhiệm, bảo vệ của chung của An.
- “Như bông hoa nhỏ” (tr.32): Tôn trọng sự khác biệt
của mỗi người bạn quanh mình, mỗi bạn như một
bông hoa góp thêm sắc màu và tình yêu thương cho
gia đình, lớp học.
- “Chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội” (tr.46), “Mâm cơm
ngày Tết ở Huế” (tr.49): Ca ngợi nét đẹp riêng trong
ngày Tết ở từng vùng miền. HS có thể từ đó giới
thiệu về ngày Tết với những nét đặc sắc ở quê
2
hương.
….
2.
Nói và nghe: Nói Thực hành các tình huống trong SGK hoặc tình
và đáp lại được huống gần gũi mà GV đề xuất thay thế, qua đó có
lời chào hỏi, xin thói quen và kĩ năng nói lời chào hỏi, xin phép, cảm
phép, cảm ơn, xin ơn, xin lỗi phù hợp với từng đối tượng khác nhau,
lỗi, phù hợp với một số ví dụ:
đối tượng người - Nói lời xin phép người thân tham gia đội bóng đá
hoặc đội cổ vũ (tr.31).
nghe.
- Nói lời chào hoặc xin phép với người thân trong
các tình huống cụ thể (tr.111).
…
2.1.3. Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
TT Yêu cầu cần đạt
1.
Gợi ý nội dung tích hợp
Đọc hiểu:i) Trả Chọn tích hợp GD các bài học về đạo đức, về thói
lời được các câu quen và cách ứng xử qua các bài đọc ở học kì 2, một
hỏi đơn giản về số ví dụ cụ thể:
nội dung cơ bản - “Đôi tai xấu xí” (tr.8): Qua câu chuyện và trải
của VB dựa vào nghiệm cảm xúc của thỏ, biết yêu quý bản thân và
gợi
ý hỗ trợ; học cách tôn trọng sự khác biệt của bạn bè, những
ii)Nêu được nhân người xung quanh.
vật yêu thích nhất - “Hoa yêu thương” (tr.50): Cách thể hiện tình yêu
và bước đầu biết và lòng biết ơn của Hà đối với cô giáo qua hình ảnh
giải thích vì sao.
“Hoa yêu thương”; qua đó, HS có thể học hỏi thêm
về ý tưởng sáng tạo của Hà.
- “Rửa tay trước khi ăn” (tr.64-65): Thói quen và KN
rửa tay trước khi ăn đúng cách.
…
2.
Nói và nghe: Nói Thực hành các bài tập tình huống để rèn luyện KN và
và đáp lại được thói quen nói - đáp lời chào hỏi, xin phép, cảm ơn,
lời chào hỏi, xin xin lỗi, cụ thể:
3
phép, cảm ơn, xin - Chia sẻ cùng bạn một tình huống đã nói lời cảm ơn
lỗi, phù hợp với hoặc xin lỗi (tr.83): Nhắc lại những trải nghiệm của
đối tượng n...
11
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN GIÁO VIÊN TÍCH HỢP
GIÁO DỤC LÍ TƯỞNG CÁCH MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG CÁC MÔN HỌC
LỜI NÓI ĐẦU
“Chương trình Tăng cường giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống giai đoạn 2021-2030” ban hành theo Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày
ngày 11 tháng 11 năm 2021 nhấn mạnh “giải pháp đa dạng hoá nội dung,
phương pháp, hình thức giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức lối sống và khơi
dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng”, đồng thời đặt ra
kì vọng tạo được những chuyển biến tích cực trong hoạt động dạy người, cân
bằng với việc dạy chữ, thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện cho
đối tượng thanh niên, thiếu niên, nhi đồng trong thời gian tới. Chương trình giáo
dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐTngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng xác định
mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất người học, chú trọng tích hợp giáo
dục phẩm chất cho học sinh qua các môn học và hoạt động giáo dục. Đây chính
là những cơ sở pháp lí quan trọng cho việc xây dựng Tài liệu Hướng dẫn giáo
viên tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh
tiểu học trong các môn học (Đạo đức, Tiếng Việt, Hoạt động trải nghiệm).
Từ những tiền đề lí luận về giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối
sống cho học sinh, tài liệu tập trung khảo sát, phân tích và xác định một số địa
chỉ tích hợp hữu hiệu để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giáo dục đạo đức, lối sống
cho học sinh tiểu học. Các kế hoạch minh hoạ kì vọng có thể tường minh cho
các đường hướng tích hợp giáo dục đã hoạch định và vẫn cần được tiếp tục điều
chỉnh, bổ sung thông qua các trải nghiệm thực tiễn của giáo viên.
Trân trọng cảm ơn!
Tập thể tác giả
2
MỤC LỤC
Phần 1
I.
1.
2.
3.
4.
II.
1.
2.
III.
IV.
Phần 2
Phần 3
Phần 4
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Một số vấn đề chung về GD lí tưởng cách mạng, ĐĐLS cho HSTH
Một số khái niệm cơ bản
Lí tưởng cách mạng
Đạo đức
Lối sống
Giáo dục đạo đức, lối sống
Vai trò , đặc điểm của giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
cho học sinh tiểu học
Vai trò
Đặc điểm
Định hướng nội dung giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
cho học sinh tiểu học
Phương thức tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
cho học sinh tiểu học
Hướng dẫn tích hợp GD lí tưởng cách mạng, ĐĐLS cho HSTH trong
môn Tiếng Việt
Hướng dẫn hoạt động GD lí tưởng cách mạng, ĐĐLS cho HSTH trong
môn Đạo đức
Hướng dẫn tích hợp GD lí tưởng cách mạng, ĐĐLS cho HSTH trong
Hoạt động trải nghiệm
3
1
2
4
5
5
5
6
7
8
8
8
10
13
15
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CT
: Chương trình
DH
: Dạy học
GD
: Giáo dục
GDPT
: Giáo dục phổ thông
ĐĐLS
: Đạo đức, lối sống
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
KHBH
: Kế hoạch bài dạy
NKTV
: Ngoại khoá Tiếng Việt
NL
: Năng lực
PC
: Phẩm chất
TH
: Tiểu học
TNTNNĐ
: Thanh niên, thiếu niên và nhi đồng
4
Phần I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH MẠNG,
ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
I. Một số khái niệm cơ bản
1. Lý tưởng cách mạng
Theo Đại Từ điển tiếng Việt, lý tưởng là “mục đích cao nhất, tốt đẹp nhất
mà người ta mong muốn đạt tới”; “là những khát khao, nguyện vọng, tư tưởng
về tương lai tốt đẹp mà con người hằng mong tới, là trạng thái hoàn hảo nhất mà
người ta mong muốn đạt tới”1. Lý tưởng vừa là mục tiêu cao cả mà con người
hướng đến vừa là động lực thúc đẩy con người hành động. Lý tưởng làm cho
con người có thái độ tích cực trong nhận thức, nồng nhiệt trong tình cảm, mãnh
liệt trong ý chí, quyết tâm trong hành động. Do vậy, lý tưởng là những khao
khát, những mong muốn và phấn đấu để đạt được mục đích cao cả, tốt đẹp nhất
của con người. Lý tưởng là một hình ảnh mẫu mực tương đối hoàn chỉnh, có
sức lôi cuốn con người vươn tới nó.
Lý tưởng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển và hoàn thiện của
mỗi cá nhân. Lý tưởng là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách. Nó
ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển nhu cầu, hứng thú, niềm tin để
vươn tới lý tưởng cao đẹp. Lý tưởng là sự kết hợp hài hòa, sâu sắc nhận thức,
tình cảm, ý chí, hành động. Lý tưởng là động lực thúc đẩy, điều khiển toàn bộ
hoạt động của con người. Lý tưởng là căn cứ để cá nhân xác định những tiêu
chuẩn để đánh giá mình, đánh giá người khác và mọi hiện tượng xã hội. Lý
tưởng giữ vai trò lớn trong quá trình tự giáo dục. Nó tạo nên sự mong muốn tu
dưỡng để thực hiện lý tưởng.
Lý tưởng cách mạng xuất hiện ở Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo. Đó là
mục đích, là khao khát giành độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc, xây dựng chế
độ xã hội chủ nghĩa. Lý tưởng cách mạng thể hiện ở sự kiên định mục tiêu cách
mạng, trung thành với Đảng với chế độ xã hội chủ nghĩa với nhân dân, đó là
1
Theo Hoàng Phê chủ biên (2004) Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn Ngữ học, NXB Đà Nẵng
5
lòng tự hào, tự tôn dân tộc, ý chí tự lực tự cường quyết tâm vươn lên thực hiện
thành công khát vọng xây dựng đất nước Việt Nam phồn vinh và hạnh phúc.
Như vậy, với HS và mỗi người Việt Nam, lý tưởng cách mạng thôi thúc
niềm tin, khát vọng phấn đấu đạt tớichính là lý tưởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội.
Với HS tiểu học, lý tưởng cách mạng rất đơn giản là những ước mơ giản
dị, gần gũi với tâm sinh lý lứa tuổi, có niềm tin, thái độ tích cực và luôn cố
gắng vươn lên trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
2. Đạo đức
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, đạo đức là “phép tắc về quan hệ giữa người
và người, giữa cá nhân với tập thể, với xã hội”, là “phẩm chất tốt đẹp của con
người: sống có đạo đức, rèn luyện đạo đức”2.
Theo nhóm tác giả Mai Văn Bính (Chủ biên), Lê Thanh Hà, Nguyễn Thị
Thanh Mai, Lưu Thu Thủy, đạo đức “là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội
mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi
ích của cộng đồng, của xã hội”3.
Như vậy, bản chất đạo đức là những quy tắc, chuẩn mực trong quan hệ xã
hội được xã hội thừa nhận và tự giác thực hiện. Với HS, đạo đức được hiểu là
trách nhiệm trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, quyền và nghĩa
vụ của HS được thể hiện ở thái độ, hành vi, hiệu quả học tập và rèn luyện.
3. Lối sống
Lối sống “là cách thức diễn ra của hoạt động đã trở thành ổn định, mang
đặc điểm riêng”4. Có nhiều quan điểm khác nhau về lối sống và hiểu một cách
khái quát nhất lối sống chính là những hoạt động sống của con người chịu sự
chi phối, quy định của những điều kiện văn hóa, kinh tế, xã hội nhất định. Về
thực chất, lối sống là cách thức con người ứng xử với tự nhiên và xã hội để tồn
tại và phát triển.
Theo Hoàng Phê chủ biên (2004) Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn Ngữ học, NXB Đà Nẵng.
Mai Văn Bính (Chủ biên), Lê Thanh Hà, Nguyễn Thị Thanh Mai, Lưu Thu Thủy, Giáo dục
công dân 10, Nxb. Giáo dục Việt Nam (2014).
4
Hoàng Phê chủ biên (2004), Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn Ngữ học, NXB Đà Nẵng.
2
3
6
Theo nhóm tác giả Trần Kiều, Vũ Trọng Rỹ, Hà Nhật Thăng và Lưu Thu
Thủy “Lối sống là những cách suy nghĩ, kỹ năng ứng xử (cách nghĩ, nếp sinh
hoạt, thói quen, phong cách học tập, làm việc, giao tiếp, xử sự…) tạo nên cái
riêng của mỗi cá nhân hay một nhóm người nào đó”5.
Như vậy, lối sống là tổng hòa những dạng hoạt động sống ổn định của
cộng đồng và các cá nhân, thể hiện đặc trưng riêng của từng cá nhân, từng cộng
đồng người, được thực hiện theo chuẩn giá trị xã hội nào đó trong sự thống nhất
với các điều kiện kinh tế - xã hội nhất định. Lối sống phụ thuộc vào thời đại con
người đang sống, với các điều kiện vật chất, kinh tế, các quan hệ xã hội, các thói
quen, tập quán, tục lệ của thời đại đó.
4. Giáo dục đạo đức, lối sống
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động đến đối tượng giáo dục để hình
thành trong họ những yếu tố tình cảm, niềm tin, lý tưởng và tất cả được thể hiện
thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Giáo dục đạo đức là quá trình
biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá
nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói
quen của người được giáo dục”.
Nhà nghiên cứu Phạm Minh Hạc tiếp cận khái niệm giáo dục đạo đức trong
mối quan hệ thống nhất giữa nhận thức - tình cảm - thái độ - hành vi cho rằng:
“giáo dục đạo đức là một quá trình kết hợp nâng cao nhận thức với hình thành
thái độ, xúc cảm, tỉnh cảm, niềm tin hành vi và thói quen đạo đức”.
Dưới góc độ giáo dục học, giáo dục đạo đức là bộ phận hợp thành của nội
dung giáo dục toàn diện nhằm giúp thế hệ trẻ hình thành lý tưởng, ý thức và tình
cảm đạo đức, tạo nên những hành vi và thói quen hành vi đạo đức của con
người mới, xã hội chủ nghĩa thể hiện ở những phẩm chất đạo đức.
Giáo dục hành vi đạo đức là tổ chức cho học sinh lặp đi, lặp lại nhiều lần
những thao tác, hành động đạo đức trong học tập, sinh hoạt, trong cuộc sống
5 Trần
Kiều, Vũ Trọng Rỹ, Hà Nhật Thăng, Lưu Thu Thủy, Thực trạng và giải pháp giáo dục đạo đức, tư tưởng
cính trị, lối sống cho thanh niên học sinh, sinh viên trong chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb. Văn hoá - Thông tin, Hà Nội, 2001, tr. 10
7
nhằm có được hành vi đạo đức đúng đắn và từ đó có thói quen đạo đức bền
vững.
Giáo dục lối sống là quá trình trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho
chủ thể được giáo dục trong hoạt động thực tiễn ở các lĩnh vực đời sống phù
hợp với những chuẩn mực chung trong một chế độ xã hội nhất định. Theo nghĩa
hẹp hơn, giáo dục lối sống là giáo dục cách cư xử chuẩn mực trong cuộc sống
thường ngày, cách cư xử có văn hóa trong các mối quan hệ với chính bản thân
mình, với những người khác, với môi trường thiên nhiên...
Như vậy, có thể hiểu giáo dục đạo đức, lối sống là quá trình chuyển hóa các
chuẩn mực đạo đức, lối sống từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội thành những
đòi hỏi bên trong của mỗi cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người
được giáo dục. Giáo dục đạo đức, lối sống làm cho các quy tắc, các chuẩn mực
đạo đức, của lối sống xã hội được cá nhân nhận thức một cách đúng đắn, đầy đủ
hơn, góp phần điều chỉnh hành vi của con người phù hợp với những chuẩn mực
đạo đức xã hội.
Đối với HS tiểu học GD lý tưởng CM, đạo đức, lối sống đơn giản là giáo
dục đạo đức, pháp luật, làm cho học sinh có tinh thần yêu nước, thật sự say mê
học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật, kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lành mạnh,
biết tôn trọng pháp luật để HS thực sự trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao
của đất nước, nhân tố quan trọng góp phần quyết định tương lai, vận mệnh của
đất nước.
II. Vai trò, đặc điểm của giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
cho học sinh tiểu học
1. Vai trò
Coi trọng, phát triển phẩm chất, năng lực của người học trở thành xu thế
tất yếu và phổ quát của mọi nền giáo dục trên toàn thế giới, nhằm phát triển
nguồn nhân lực bền vững, từ đó tạo ra tăng trưởng kinh tế, phúc lợi xã hội và
khuyến khích, thúc đẩy các cá nhân theo đuổi cơ hội học tập ở mọi giai đoạn
của cuộc đời.
Xu thế đó đòi hỏi giáo dục phải đào tạo những công dân thế kỉ XXI có
đầy đủ những phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu của đời sống, xã hội và hội
8
nhập quốc tế, bao gồm: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực
xã hộivà năng lực cá thể, phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo quan niệm của
UNESCO: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để tự khẳng
định.
Đối với Việt Nam, công tác giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho TNTNNĐ
trong đó có học sinh tiểu học luôn được Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành, các gia
đình, nhà trường và toàn xã hội quan tâm. Trong những năm qua, nhiều Chỉ thị,
Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về GDĐT và giáo
dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho TNTNNĐ đã được ban hành và triển khai hiệu
quả6. Thanh niên, thiếu niên, nhi đồng chính là chủ nhân tương lai, lực lượng
nòng cốt giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ, xây dựng, phát triển đất
nước và cần được quan tâm, giáo dục một cách toàn diện.
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện về
đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trong đó đạo đức luôn
được đặt lên hàng đầu. Đức là gốc của nhân cách. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã khẳng định: “Dạy cũng như học, phải chú trọng cả Tài lẫn Đức. Đức là
đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc rất quan trọng”. Giáo dục đạo đức không chỉ
bồi dưỡng nhận thức về các chuẩn mực đạo đức xã hội mà còn góp phần định
hình và phát huy những phẩm chất cần thiết của nhân cách con người.
Giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS tiểu học giữ vai trò quan trọng đối
với sự hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách của mỗi cá nhân HS đồng
thời vai trò đặc biệt quan trọng và ở chừng mực nào đó có ý nghĩa sống còn đối
với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS là
nền tảng của các mặt giáo dục khác, được thể hiện qua phương châm dạy học,
từ xưa là “Tiên học lễ, hậu học văn” và ngày nay là “Dạy chữ, dạy người, dạy
nghề”.
Ở bậc tiểu học, giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS là một bộ phận quan trọng
của quá trình sư phạm, nhằm hình thành những cơ sở ban đầu về mặt đạo đức,
lối sống cho học sinh tiểu học. Đó chính là giúp các em biết về các chuẩn mực
hành vi, có thái độ đúng đắn và thực hiện các chuẩn mực hành vi đó. Nói cách
Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XII về “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ
Chí Minh” gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng;
Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,
phòng, chống bạo lực học đường.
6
9
khác, giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS với học sinh tiểu học đòi hỏi các em không
những biết, thừa nhận sự cần thiết của chuẩn mực hành vi mà còn thực hiện
hành vi theo sự hiểu biết của mình với động cơ, tình cảm tích cực.
2. Đặc điểm
Quá trình giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS trong nhà trường tiểu học
có những đặc điểm chính nhưsau:
a) Giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho học sinh là một nhiệm vụ quan
trọng của các nhà trường, là hoạt động có tính chiến lược, nhằm thực hiện với
mục tiêu giáo dục toàn diện.
Giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng,
vừa giải quyết những vấn đề trước mắt vừa mang tính chiến lược, có giá trị định
hướnglâu dài đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hoạt động này cần được thực hiện thường xuyên, liên tục, xuyên suốt từ
gia đình, nhà trường đến tất cả các bộ, ngành, đoàn thể, cộng đồng, xã hội.
Trong đó, giáo dục đạo đức gắn chặt với giáo dục chính trị, tư tưởng, giáo dục
pháp luật, giáo dục trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và lao động hướng nghiệp.
Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy
mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh:
“Thường xuyên bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, xây dựng đạo đức, lối sống theo
tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cho đội ngũ cán bộ, đảng viên,
nhất là thế hệ trẻ”.
Do vậy, ngày 11/5/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
628/QĐ-TTg thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư
về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, trong đó xác định “đẩy mạnh
công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức,
lối sống, kỹ năng sống, kiến thức pháp luật và ý thức công dân trong hệ thống
giáo dục quốc dân”. Ngày 11/11/2021,Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết
định số 1895/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình “Tăng cường giáo dục lý tưởng
cách mạng, đạo đức, lối sốngvà khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên,
thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2030”.
Giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho TNTNNĐ là nhiệm vụ quan trọng và
cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Theo Chương trình giáo dục phổ thông ban
10
hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT,
ngoài các năng lực chung và năng lực đặc thù, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về
phẩm chất mà các môn học và hoạt động giáo dục hướng tới là giúp HS hình
thành 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
b) Nội dung giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS đồng bộ, thống nhất
với quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phù
hợp với truyền thống văn hóa của dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại và đặc
điểm tâm, sinh lý lứa tuổi học sinh mỗi cấp.
HS tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng.
Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng phát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và
hoạt động xã hội để đạt một trình độ nhất định về lao động nghề nghiệp, về
quan hệ giao lưu và chăm lo cuộc sống cá nhân, gia đình. Trẻ em ở lứa tuổi tiểu
học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội
các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ. Do
đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một
công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn,
của gia đình, nhà trường và xã hội. HS tiểu học về cơ bản dễ thích nghi và tiếp
nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ,
khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu
động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét. Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh.
Việc học tập của các em còn bị chi phối bởi yếu tố gia đình, điều kiện địa lý và
các yếu tố xã hội khác đòi hỏi nhà trường, gia đình, xã hội cần có sự kết hợp
chặt chẽ để tạo động lực học tập cho học sinh.
Do đó, nền tảng bảo đảm giá trị bền vững của giáo dục lý tưởng CM,
ĐĐLS cho HS tiểu học là phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của các em
thông qua chương trình hành động đa dạng, thiết thực và hiệu quả.
Các nội dung giáo dục cho HSphải mang tính hiện đại nhưng không tách
rời các giá trị đạo đức của dân tộc, xây dựng ý thức kỉ luật, hình thành kĩ năng
sống và phù hợp với yêu cầu của thời đại mới. Trên cơ sở đó, thu hút được HS
vào các hoạt động giáo dục, tạo động lực cho các em trong việc thực hành, vận
dụng các giá trị đạo đức vào xây dựng lý tưởng, lối sống và khát vọng cho bản
thân mình; đồng thời đảm bảo sự đồng tâm và phát triển ở các bậc học.
11
c) Hoạt động giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS chịu sự tác động của
nền kinh tế thị trường, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động nhanh, sâu rộng đến
mọi mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường; trong đó có lĩnh vực giáo dục, đào
tạo. Tiến bộ công nghệ đã tạo cơ hội thuận lợi để tiếp cận tri thức cho tất cả mọi
người trong đó có HS.
HS có nhiều điều kiện thuận lợi để tiếp cận các cơ hội học tập, các hình
thức học tập đa dạng, nội dung học tập phong phú và hấp dẫn với sự trợ giúp
tích cực của công nghệ truyền thông đa phương tiện.
Tuy nhiên, những tác động nặng nề của cuộc khủng hoảng, suy thoái kinh
tế toàn cầu và của đại dịch COVID-19, ,... dẫn đến các vấn đề tâm lý trong học
sinh.
Bên cạnh đó, những trở ngại cho sự ổn định, phát triển bền vững ở Việt
Nam như : các thế lực thù địch sử dụng mọi âm mưu chống phá sự nghiệp cách
mạng của Đảng bằng nhiều hình thức tinh vi, thủ đoạn nhằm kích động, lợi
dụng, lôi kéo thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, xa rời chủ nghĩa yêu nước,
xem nhẹ truyền thống cách mạng, sa vào chủ nghĩa thực dụng cực đoan. Nhiều
thông tin giả mạo, xuyên tạc, chưa được kiểm chứng xuất hiện trên mạng xã hội
và các phương tiện thông tin; sự du nhập của các sản phẩm văn hóa độc hại
nước ngoài,... tác động xấu đến nhận thức, tư tưởng, đạo đức và lối sống của
HS.
d) Quá trình giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS là một quá trình lâu dài,
đi từ việc giúp HS biết, hiểu, thấm nhuần lý tưởng cách mạng của Đảng, các
chuẩn mực, các quy tắc đạo đức, ứng xử xã hội đến việc giúp HS hiểu, tin
tưởng, mong muốn làm theo và thực hiện tự giác trong cuộc sống.
đ) Quá trình giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS đòi hỏi phải có sự gắn
kết chặt chẽ giữa quá trình dạy học các môn học với quá trình tổ chức các hoạt
động giáo dục, giữa giáo dục trên lớp, trong trường với giáo dục ngoài nhà
trường.
e) Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh diễn ra dưới tác động giáo dục
phức hợp từ nhiều phía, đó là những tác động từgiáo dụcgia đình, giáo dục cộng
12
đồng và xã hội. Những tác động này đan xen vào nhau, cùng chi phối đến nhận
thức, thái độ, tình cảm và hành vi cá nhân của HS.
Do vậy, ngoài việc quan tâm, đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục ĐĐLS
cho HStrong nhà trường; phát huy vai trò nêu gương từ các cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên trong nhà trường. Nếu mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
trong nhà trường là một tấm gương về đạo đức, lối sống thân thiện, gần gũi, tôn
trọng học sinh sẽ trở thành mẫu hình cho HS. Đồng thời, mỗi cán bộ, giáo viên
từ vị trí, nhiệm vụ của mình luôn thể hiện được sự khao khát lý tưởng, khao
khát cống hiến sẽ tạo động lực cho HS trong việc theo đuổi lí tưởng và khát
vọng của bản thân. Khi đó, sẽ xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp giữa thầy-trò,
trò-trò giúp HS vượt qua được những “khủng hoảng” về tâm lý và xác định
đúng các giá trị, lý tưởng, khát vọng cho bản thân.
Đồng thời, cần coi trọng giáo dục gia đình, lấy giáo dục gia đình làm nền
tảng trong giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS, tích cực xây dựng gia đình
văn hóa, đề cao vai trò nêu gương của ông bà, cha mẹ; xử lý nghiêm tình trạng
bạo lực gia đình; đồng thời tạo môi trường thuận lợi để các em học tập, rèn
luyện, hình thành, củng cố, phát triển các kỹ năng; hoàn thiện phẩm chất và
năng lực.
g) Việc đánh giá kết quả, sự phát triển ĐĐLScủa mỗi HS được thực hiện
linh hoạt, thông qua nhiều hình thức đa dạng, ghi nhận sự tiến bộ của HS; động
viên, khuyến khích HS tích cực, nỗ lực rèn luyện. Đánh giá kết quả giáo dục
ĐĐLS của HS cần phải toàn diện về tất cả các mặt: ý thức, hành vi và thói quen
sống và ứng xử trong thực tiễn của HS. Do vậy, việc đánh giá kết quả giáo dục
ĐĐLS của HS khá khó khăn, phức tạp, đòi hỏi sự tham gia đánh giá của nhiều
LLGD, ở mọi nơi, mọi lúc.
III. Định hướng nội dung giáo dục lý tưởng CM, đạo đức, lối sống cho học
sinh tiểu học
Giáo dục lý tưởng CM, đạo đức, lối sống cho HS là quá trình tác động
lâu dài nhằm tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức, thái độ, tình cảm và
hành vi cá nhân của HS. Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, sự
chuyển biến đó được thể hiện ở kết quả đầu ra gồm 05 phẩm chất: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm (Nội dung chi tiết xin xem Phụ lục).
13
1. Bối cảnh
Hiện nay, giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục ĐĐLS cho HS nói
riêng chịu sự tác động nhiều chiều của xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế
và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Xu thế đó đặt văn hóa, giáo dục
trước những thách thức, những nguy cơ bất ổn.
Đó là khuynh hướng phổ biến các mô típ văn hóa chung toàn cầu, dẫn
đến nguy cơ “đồng nhất các giá trị văn hóa”, đe dọa, xóa bỏ sự khác biệt về
văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
Bên cạnh đó, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư phát triển
mạnh mẽ, tạo đột phá trên nhiều lĩnh vực, mang đến cả thời cơ và thách
thức đối với mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Do vậy, Nghị quyết 29NQ/TW ngày 4/11/2013 đã định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý
luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội”, phát huy sức mạnh nội sinh của dân tộc, góp phần thực hiện
mục tiêu đưa nước ta trở thành quốc gia phát triển theo định hướng xã hội chủ
nghĩa vào giữa thế kỷ XXI.
2. Mục tiêu
Tăng cường, tạo chuyển biến tích cực, toàn diện trong hoạt động giáo dục
lý tưởng CM, ĐĐLS cho HS tiểu học hiểu biết và tuân thủ những chuẩn mực
hành vi đạo đức và pháp luật; có thái độ tự trọng, tự tin; yêu thương, tôn trọng
con người ; chăm học, chăm làm; trung thực ; có trách nhiệm. Nhờ đó có
được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất
nước và nhân loại.
3. Định hướng nội dung yêu cầu cần đạt về giáo dục lý tưởng CM, ĐĐLS
cho HS tiểu học
- Thực hiện tốt 5 Điều Bác Hồ dạy
- Tu dưỡng đạo đức, rèn luyện lối sống tích cực, văn minh, nhân ái
14
- Tự giác chấp hành nội quy, quy định của gia đình, trường, lớp, nơi công
cộng
- Đoàn kết, quan tâm đến bạn bè, thầy cô giáo, người thân
- Trung thực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Có ý thức và hành động thiết thực để giữ gìn, bảo vệ cảnh quan trường
lớp, gia đình, nơi cư trú
- Tự giác chia sẻ, giúp đỡ các hoàn cảnh khó khăn
IV. Phương thức giáo dục lý tưởng CM, đạo đức, lối sống cho học sinh tiểu
học
Giáo dục lý tưởng CM, đạo đức, lối sống cho HS trong các nhà trường
nói chung và các trường tiểu học nói riêng dù có những yêu cầu cần đạt và đặc
trưng khác nhau nhưng đều được thực hiện thông qua hai phương thức giáo dục
chủ yếu, đó là:
- Giáo dục thông qua dạy học các môn học có tiềm năng.
- Giáo dục thông qua các hoạt động giáo dục (bao gồm: hoạt động giáo
dục trong và ngoài nhà trường, hoạt động giáo dục trải nghiệm ở tiểu học như
sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề, sinh hoạt câu
lạc bộ HS và các hoạt động ngoại khóa).
Mỗi phương thức giáo dục này cần đảm bảo những nguyên tắc riêng,
được thực hiện theo những hình thức riêng và được đánh giá bằng những
phương pháp, công cụ đặc trưng.
15
PHẦN 2
HƯỚNG DẪN TÍCH HỢP
GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG MÔN TIẾNG VIỆT
0
1. Nguyên tắc tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho
học sinh tiểu học trong môn Tiếng Việt
- Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống nhưng không
làm thay đổi đặc trưng môn học
- Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống dựa trên
nguyên tắc lựa chọn
- Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống tạo nên sự kết
nối giữa người học với thực tiễn cuộc sống, khơi dậy hứng thú và niềm đam mê
của các em
2. Gợi ý nội dung giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học
sinh tiểu học trong môn Tiếng Việt
2.1. Gợi ý nội dung tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
cho học sinh lớp 1trong SGK môn Tiếng Việt
2.1.1. Bộ sách Cánh Diều
TT Yêu cầu cần đạt
1.
Gợi ý nội dung tích hợp
Đọc hiểu VB văn Tích hợp trong dạy đọc các VB thuộc phần Luyện
học:i)
Trả
lời tập tổng hợp, một số ví dụ:
được các câu hỏi - “Chuột con đáng yêu” (tr.83): Ước mơ hồn nhiên
đơn giản về nội của chuột con và tình yêu của chú dành cho mẹ.
dung cơ bản của - “Món quà quý nhất” (tr.85): Tình yêu thương ngọt
VB dựa vào gợi ý ngào của bạn nhỏ dành cho bà thể hiện ở hộp quà
hỗ trợ; ii) Nêu đầy ắp những nụ hôn.
được
nhân
vật - “Đi học” (tr.95): Niềm vui của bạn nhỏ trên con
yêu thích nhất và đường đến lớp, nơi có hương rừng thơm, nước suối rì
bước đầu biết giải rào và niềm hạnh phúc khi nói về ngôi trường nhỏ,
thích vì sao.
về cô giáo trẻ, dạy hát rất hay. Ngoài ra, GV cũng có
thể lựa chọn tích hợp GD thêm tính tự lập của HS
theo ý khổ thơ 1.
…
2.
Nói và nghe: Nói Rèn luyện KN nói theo nghi thức: chào hỏi, xin
và đáp lại được phép, cảm ơn, xin lỗi qua các bài tập tình huống, một
lời chào hỏi, xin số ví dụ:
1
phép, cảm ơn, xin - Đóng vai khăn đỏ, nói lời xin lỗi mẹ vì chưa biết
lỗi, phù hợp với vâng lời, hứa sẽ không la cà dọc đường nữa (Kể
đối tượng người chuyện “Cô bé quàng khăn đỏ”, tr.89)
nghe.
- Nói lời kiến em xin phép mẹ cho chuyển sang lớp
của thầy kiến (Đọc “Kiến em đi học”, tr.94).
- Đóng vai em gái, nói lời cảm ơn vì anh luôn
nhường nhịn, yêu thương mình (Đọc “Làm anh”,
tr.141).
- Đặt mình vào tình huống của ve con, nói lời xin lỗi
bố mẹ (Đọc “Ve con đi học”, tr.146).
…
2.1.2. Bộ sách Chân trời sáng tạo
TT Yêu cầu cần đạt
1.
Gợi ý nội dung tích hợp
Đọc hiểu: i) Trả Giúp HS nhận diện được các bài học đạo đức, lối
lời được các câu sống... và biết chia sẻ cảm xúc về nhân vật yêu thích
hỏi đơn giản về (lí giải bằng cách nêu những PC tốt của nhân vật)
nội dung cơ bản trong một số VB đọc (phần Luyện tập tổng hợp), một
của VB dựa vào số ví dụ:
gợi ý hỗ trợ; ii) - “Bông hoa niềm vui” (tr.26): Ca ngợi tình yêu An
Nêu được nhân dành cho người cha bị ốm; cách hành xử tinh tế và
vật yêu thích nhất giàu tình cảm của cô giáo; lòng biết ơn của ba và An
và bước đầu biết đối với cô giáo. Ngoài ra, có thể chọn để GD về ý
giải thích vì sao.
thức trách nhiệm, bảo vệ của chung của An.
- “Như bông hoa nhỏ” (tr.32): Tôn trọng sự khác biệt
của mỗi người bạn quanh mình, mỗi bạn như một
bông hoa góp thêm sắc màu và tình yêu thương cho
gia đình, lớp học.
- “Chợ hoa ngày Tết ở Hà Nội” (tr.46), “Mâm cơm
ngày Tết ở Huế” (tr.49): Ca ngợi nét đẹp riêng trong
ngày Tết ở từng vùng miền. HS có thể từ đó giới
thiệu về ngày Tết với những nét đặc sắc ở quê
2
hương.
….
2.
Nói và nghe: Nói Thực hành các tình huống trong SGK hoặc tình
và đáp lại được huống gần gũi mà GV đề xuất thay thế, qua đó có
lời chào hỏi, xin thói quen và kĩ năng nói lời chào hỏi, xin phép, cảm
phép, cảm ơn, xin ơn, xin lỗi phù hợp với từng đối tượng khác nhau,
lỗi, phù hợp với một số ví dụ:
đối tượng người - Nói lời xin phép người thân tham gia đội bóng đá
hoặc đội cổ vũ (tr.31).
nghe.
- Nói lời chào hoặc xin phép với người thân trong
các tình huống cụ thể (tr.111).
…
2.1.3. Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
TT Yêu cầu cần đạt
1.
Gợi ý nội dung tích hợp
Đọc hiểu:i) Trả Chọn tích hợp GD các bài học về đạo đức, về thói
lời được các câu quen và cách ứng xử qua các bài đọc ở học kì 2, một
hỏi đơn giản về số ví dụ cụ thể:
nội dung cơ bản - “Đôi tai xấu xí” (tr.8): Qua câu chuyện và trải
của VB dựa vào nghiệm cảm xúc của thỏ, biết yêu quý bản thân và
gợi
ý hỗ trợ; học cách tôn trọng sự khác biệt của bạn bè, những
ii)Nêu được nhân người xung quanh.
vật yêu thích nhất - “Hoa yêu thương” (tr.50): Cách thể hiện tình yêu
và bước đầu biết và lòng biết ơn của Hà đối với cô giáo qua hình ảnh
giải thích vì sao.
“Hoa yêu thương”; qua đó, HS có thể học hỏi thêm
về ý tưởng sáng tạo của Hà.
- “Rửa tay trước khi ăn” (tr.64-65): Thói quen và KN
rửa tay trước khi ăn đúng cách.
…
2.
Nói và nghe: Nói Thực hành các bài tập tình huống để rèn luyện KN và
và đáp lại được thói quen nói - đáp lời chào hỏi, xin phép, cảm ơn,
lời chào hỏi, xin xin lỗi, cụ thể:
3
phép, cảm ơn, xin - Chia sẻ cùng bạn một tình huống đã nói lời cảm ơn
lỗi, phù hợp với hoặc xin lỗi (tr.83): Nhắc lại những trải nghiệm của
đối tượng n...
 









Các ý kiến mới nhất