Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Công nghệ 5 - Tuần 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:55' 03-09-2024
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
BÀI 2: SÁNG CHẾ CÔNG NGHỆ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Về năng lực
Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu,
vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp
tác với nhau trong học tập.
Năng lực công nghệ
+ Năng lực nhận thức công nghệ: Nêu được vai trò của sáng chế trong đời
sống và sự phát triển của công nghệ. Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm
công nghệ tiêu biểu.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Nhắc nhở bạn bè chấp hành các quy định trong lớp, có ý thức
giữ gìn vệ sinh.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh tài liệu về các sáng
chế công nghệ trên thế giới và Việt Nam.
- HS: SGK, SBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động khởi động (3')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và nhu cầu tìm hiểu về các sáng chế sản
phẩm công nghệ tiêu biểu.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Vai trò của sáng - Nghe câu hỏi
chế trong đời sống?
- Gọi 1 HS trả lời

- Trả lời

- Gọi HS khác nhận xét.

- Nhận xét

- GV dẫn dắt vào bài mới.

- Nghe

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

1

Lịch sử sáng chế một số sản phẩm công nghệ tiêu biểu (20')
a. Mục tiêu: Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
b. Tổ chức thực hiện:
- Tìm hiểu định nghĩa sáng chế trong
bảng giải thích thuật ngữ:
Sáng chế là tạo ra được một sản phẩm công
nghệ mới, độc đáo mà trước đó chưa có
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về lịch sử sáng
chế động cơ hơi nước.
- GV yêu cầu HS quan sát hình động cơ hơi
nước trang 11 SGK, đọc thông tin gợi ý và
trả lời câu hỏi:
+ Ai là người sáng chế ra động cơ hơi nước?
+ Động cơ hơi nước được sáng chế vào năm
nào?

- Quan sát, đọc thông tin và
trả lời câu hỏi:
+ Động cơ hơi nước do Giêm
Oát sáng chế.
+ Động cơ hơi nước được
sáng chế vào năm 1784.

- GV cùng HS tóm tắt lại lịch sử sáng chế ra

- Nghe.

động cơ hơi nước và dẫn dắt tới hoạt động
tiếp theo.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về lịch sử sáng
chế động cơ điện.
- GV yêu cầu HS quan sát hình động cơ điện
trang 12 SGK, đọc thông tin gợi ý và trả lời
các câu hỏi:
+ Ai là người sáng chế ra động cơ điện?
+ Động cơ điện được sáng chế vào năm
nào?

- Quan sát, đọc thông tin và
trả lời câu hỏi:
+ Động cơ điện do En-ni-ốt
Giéc-lít sáng chế.
+ Động cơ điện được sáng
chế vào năm 1828.
- Trả lời:
+ Năng lượng dùng cho động
cơ điện là điện.
+ Một số sản phẩm công

- Có thể hỏi thêm HS một số câu hỏi:
+ Năng lượng dùng cho động cơ điện là gì?
+ Hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ

2

nghệ dùng động cơ điện:
quạt điện, xe máy điện, ô tô
điện, tàu điện,…

dùng động cơ điện?

- Nghe.

- GV cùng HS tóm tắt lịch sử sáng chế ra
động cơ điện và dẫn dắt tới hoạt động tiếp
theo.

- Quan sát đọc thông tin và

* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về lịch sử sáng trả lời câu hỏi:
chế máy tính điện tử.
+ Máy tính điện tử do hai
- GV yêu cầu HS quan sát máy tính điện tử giáo sư người Mỹ là Giôn
trang 12 SGK, đọc thông tin gợi ý và trả lời Mauli và Pret-pơ Éc-cơ sáng
các câu hỏi:
chế.
+ Người sáng chế ra máy tính điện tử là ai?

+ Máy tính điện tử được sáng
chế vào năm 1946.
- Trả lời: Một số loại máy tính

+ Máy tính điện tử được sáng chế vào năm điện tử mà em biết là: máy
nào?

tính xách tay, máy tính bàn,
máy tính bảng,…

- GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên - Trả lời: Máy tính điện tử
một số loại máy tính điện tử mà em biết?

được dùng làm công cụ tính
toán, soạn thảo văn bản, truy
cập Internet, gửi thư điện tử,

- GV yêu cầu HS tiếp tục trả lời câu hỏi: Hãy …
nêu một số công dụng của máy tính điện tử
mà em biết?
- GV cùng HS tóm tắt lịch sử sáng chế ra - Quan sát, đọc thông tin và
máy tính điện tử và dẫn dắt vào hoạt động trả lời câu hỏi:
+ Điện thoại do nhà khoa học

tiếp theo.

* Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về lịch sử sáng A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo
sáng chế.

chế điện thoại.

- GV yêu cầu HS quan sát hình điện thoại + Điện thoại được sáng chế
trang 13 SGK, đọc thông tin gợi ý và trả lời vào năm 1876.
các câu hỏi:

- Trả lời: Một số loại điện

+ Người sáng chế ra điện thoại là ai?

thoại là: điện thoại để bàn,
điện thoại di động phím bấm,

3

điện thoại thông minh,…
+ Điện thoại được sáng chế vào năm nào?
- GV đặt thêm câu hỏi yêu cầu HS trả lời: Em
hãy kể tên một số loại điện thoại mà em
biết?

- GV cùng HS tóm tắt lịch sử sáng chế ra
điện thoại và dẫn dắt tới hoạt động tiếp
theo.
3. Hoạt động luyện tập (7')
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về lịch sử sáng chế một số sản phẩm công
nghệ tiêu biểu.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” - Nghe hướng dẫn trò chơi
trang 13 SGK: Cùng bạn ghép thẻ tên sáng
chế phù hophw với thẻ năm sáng chế.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi và trả lời.

- Thảo luận nhóm.

- GV gọi đại diện nhóm lên ghép thi cùng - Trả lời
nhóm khác
- Nhận xét.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- Nghe
- GV nhận xét tuyên dương và chốt đáp án:
+ Điện thoại: Năm 1876
+ Máy tính điện tử: Năm 1946
+ Động cơ hơi nước: Năm 1784
+ Động cơ điện: Năm 1828.
- GV cùng HS chốt kiến thức về lịch sử sáng
chế một số sản phẩm công nghệ tiêu biểu.
- GV chốt kiến thức nội dung bài học, yêu

- Nghe
- Đọc ghi nhớ.

cầu ghi nhớ trong SGK trang 13.
4. Hoạt động vận dụng(5')
a. Mục tiêu: Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè một số sáng chế công nghệ của

4

Việt Nam qua sách báo hoặc Internet.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS về tìm hiểu qua - Nghe nhiệm vụ và thực hiện
sách báo, Internet hay thực tế xung quanh nhiệm vụ.
sau đó ghi chép các tên sáng chế, năm sáng
chế, tên người sáng chế và ứng dụng của
sáng chế đó vào cuộc sống.

- Trình bày kết quả, nghe

- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả của nhận xét.
mình tìm với các bạn trong lớp, sau đó GV
nhận xét và đánh giá.
IV.

Điều

chỉnh

sau

bài

dạy

(Nếu

……………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….

5

có):
 
Gửi ý kiến