Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:03' 24-08-2024
Dung lượng: 74.1 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:03' 24-08-2024
Dung lượng: 74.1 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI : SỐ CHẴN, SỐ LẺ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng để thực hành tìm các số chẵn, số lẻ trong dãy số từ 1 đến 100 (bài tập 1)
và biết được từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ.
- HS nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ không chia hết cho 2 (BT 2; 3).
- HS biết lập luận hợp lý trước khi đưa ra kết luận ví dụ minh họa ở BT 3 và BT 4.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các thẻ số dùng cho phần khởi động, bộ thẻ số cho bài thực hành 2 câu b, bảng số
cho bài luyện tập 1, thẻ từ cho bài luyện tập 2 và 3. Hình vẽ phần Vui học (nếu cần)
- HS: Các thẻ số dùng cho phần khởi động, bộ thẻ số cho bài thực hành 2 câu b
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Hộp quà bí mật
- GV cho HS lên chọn một hộp quà mà em thích
- Yêu cầu 3 HS lên chọn hộp quà
trong hộp quà có các câu hỏi:
và thực hiện các yêu cầu của Ban
- Viết 3 số chẵn có hai chữ số; viết ba số lẻ có 3 chữ học tập.
số; nêu đặc điểm nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
- Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
sung cho bạn.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
a. Mục tiêu: HS thực hành tìm các số chẵn, số lẻ trong dãy số từ 1 đến 100; biết được các
số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ không chia hết cho 2; biết lập luận hợp lý trước khi
đưa ra kết luận ví dụ minh họa ở hoạt động.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi, hỏi – đáp.
Bài 1:
Hđ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a) Các số bị che là: 6; 7; 61; 62; 63; 64; 65;
2
- HS làm việc cá nhân
- Chốt kiến thức
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm đôi sau đó chia sẻ cả
lớp
- GV nhận xét yêu cầu HS nêu dấu hiệu
chia hết cho 2.
98; 99
Các số chẵn: 6; 62; 64; 98
Các số lẻ: 7; 61; 63; 65; 99
b) Từ 1 đến 100 có 50 số chẵn.
Hđ nhóm đôi, viết vào bảng nhóm
a) 10 : 2 = 5
22 : 2 = 11 14: 2 = 7
36 : 2 = 18
58 : 2 = 29
11 : 2 = 5 dư 1
13 : 2 = 6 dư 1
Bài 3:
25 : 2 = 12 dư 1 17 : 2 = 8 dư 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là các
- GV chốt dấu hiệu nhận biết các số chia chữ số 0; 2; 4; 6; 8
hết cho 2 và các số không chia hết cho 2.
Hđ cá nhân làm vào vở
Bài 4:
Các số chia hết cho 2 là: 106; 8; 32; 98130;
- HS làm xong bài 3 tự đọc bài 4 và trả lời 2734.
câu hỏi
1 HS làm bảng nhóm chia sẻ cả lớp.
- Yêu cầu HS giải thích.
- Nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng (5 phút) Vui học Toán
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chọn 5 bạn cầm
Ví dụ:
các thẻ số nhà và 2 bạn tham gia trò chơi.
Số chẵn: 24; 26; 28; 30; 32.
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
Số lẻ: 23; 25; 27; 29; 31.
- Tổng kết trò chơi:
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV cho HS 1 phút để nêu lại những nội dung em đã - HS có thời gian 1 phút để trình
học được qua bài học hôm nay.
bày những nội dung em đã học
- Tổng kết, dặn dò: Xem bài 5.
được qua bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI : EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định
được số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các
phần đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000;
nhớ được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân; nhận biết các số trong phạm vi 90
chia hết cho 9 bằng cách dựa vào bảng nhân, bảng chia 9.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính đã học và tiền Việt Nam.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho bài Luyện tập 2 và Thử thách (nếu cần).
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 lên
bảng. HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay số lẻ, rồi - Lần lượt như thế cho khoảng 3
viết số liền sau vào bảng con. Ví dụ: 913 → Chín
HS tham gia chơi. Cả lớp theo dõi,
trăm mười ba → Số lẻ →914 là số liền sau nó.
cổ vũ và nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài 1: HĐ cả lớp
Hđ cả lớp
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
Ví dụ: a) Đ; b) Đ; c) Đ;
bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến d) S (vì một số khi nhân với 0 thì
khích HS giải thích)
bằng 0);
e) S (các số có chữ số tận cùng là 0;
4
Bài 2
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
- GV gợi ý thêm Hình C cho HS biết là phần tô màu
là 3/5.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác định
các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm phép tính).
Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho HS thực
hiện vào bảng con.
2; 4; 6; 8 là số chẵn).
HĐ cá nhân, chia sẻ nhóm đôi
1 đến 2 HS đọc
- Hs giải thích vì sao đã tô màu vào
½ số con vật ở hình A và hình B.
- Chia số con vật ở hình A thành
hai phần bằng nhau, tô màu 1 phần.
- Vậy đã tô màu ½ số con vật ở
hình A.
HS làm việc cá nhân vào vở
69781
5083
8154
78
77935
4905
4207
8225 6
8
22
1370
33656
42
05
5
3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút):
a. Mục tiêu: HS thực hành gấp ngôi sao và chia số ngôi sao theo yêu cầu bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 6
Vui học:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
Hs thảo luận và báo cáo:
- HS thảo luận (nhóm 6) tìm hiểu bài, tìm cách làm
Số ngôi sao 1 phần có là:
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số ngôi sao a) 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
vẫn là 405 và số ngôi sao này được chia thành 3 phần
bằng nhau. Tìm số ngôi sao 1 phần.
b) Số ngôi sao của Thu – 15 ngôi
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu có bao
sao = 135 ngôi sao
nhiêu ngôi sao?
- Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi
- HS thảo luận và làm bài
sao = 135 ngôi sao
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
- Số ngôi sao của Thành + (15 +
bảy.
10) ngôi sao = 135 ngôi sao
4. Hoạt động Luyện tập (20 phút):
a. Mục tiêu: Giải được bài toán thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000; và
bước đầu tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm 4, hỏi đáp.
Bài 4:
Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK (hoặc trình
5
chiếu)
+ Đề bài hỏi gì?
Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
- HS thảo luận cách thức tính.
- GV nên giúp HS dùng đường lối Phân tích hay
Tổng hợp để tìm cách giải bài toán.
Chẳng hạn: Hỏi số tiền của Minh → Nửa tổng số tiến
của Hà và Huế (nửa tổng là sao?)
Tìm tổng số tiền của Hà và Huế rồi chia cho 2.
Bước 3: Giải bài toán
Bước 4: Kiểm tra lại.
GV giúp HS kiểm tra: 72 000: 2 = 36000
Bài 5:
a) HS thảo luận nhóm bốn tìm cách làm
Có thể xuất hiện nhiều cách:
- GV chốt dấu hiệu chia hết cho 9.
Hđ cả lớp, sau đóHS làm vào vở
- HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp
đọc thầm theo).
+ Hà mang theo 24 000 đồng; Huế
mang theo 48 000 đồng; số tiền của
Minh bằng một nửa tổng số tiền
của Hà và Huế)
+ Minh mang theo bao nhiêu tiền?
Bài giải
Hs thảo luận nhóm bốn ghi kết quả
vào bảng phụ:
a) Trong các số từ 1 đến 90, những
số chia hết cho 9 là: 9; 18; 27; 36;
45; 54; 63; 72; 81; 90
* Hoạt động Thử thách và phát triển năng lực toán học: (10 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Thử thách
- Hs thảo luận nhóm 6 để tìm kết
- GV vấn đáp để giúp HS nhận biết trong các số từ 3 quả đúng và ghi vào bảng nhóm.
đến 30, những số nào chia hết cho 3.
- Tổng kết, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6
MÔN: TOÁN
BÀI : EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? ( T T )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định
được số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các
phần đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000;
nhớ được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân; nhận biết các số trong phạm vi 90
chia hết cho 9 bằng cách dựa vào bảng nhân, bảng chia 9.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính đã học và tiền Việt Nam.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho bài Luyện tập 2 và Thử thách (nếu cần).
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 lên
bảng. HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay số lẻ, rồi - Lần lượt như thế cho khoảng 3
viết số liền sau vào bảng con. Ví dụ: 913 → Chín
HS tham gia chơi. Cả lớp theo dõi,
trăm mười ba → Số lẻ →914 là số liền sau nó.
cổ vũ và nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài 1: HĐ cả lớp
Hđ cả lớp
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
Ví dụ: a) Đ; b) Đ; c) Đ;
bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến d) S (vì một số khi nhân với 0 thì
khích HS giải thích)
bằng 0);
e) S (các số có chữ số tận cùng là 0;
Bài 2
2; 4; 6; 8 là số chẵn).
- HS đọc yêu cầu.
7
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
- GV gợi ý thêm Hình C cho HS biết là phần tô màu
là 3/5.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác định
các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm phép tính).
Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho HS thực
hiện vào bảng con.
HĐ cá nhân, chia sẻ nhóm đôi
1 đến 2 HS đọc
- Hs giải thích vì sao đã tô màu vào
½ số con vật ở hình A và hình B.
- Chia số con vật ở hình A thành
hai phần bằng nhau, tô màu 1 phần.
- Vậy đã tô màu ½ số con vật ở
hình A.
HS làm việc cá nhân vào vở
69781
5083
8154
78
77935
4905
4207
8225 6
8
22
1370
33656
42
05
5
3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút):
a. Mục tiêu: HS thực hành gấp ngôi sao và chia số ngôi sao theo yêu cầu bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 6
Vui học:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
Hs thảo luận và báo cáo:
- HS thảo luận (nhóm 6) tìm hiểu bài, tìm cách làm
Số ngôi sao 1 phần có là:
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số ngôi sao a) 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
vẫn là 405 và số ngôi sao này được chia thành 3 phần
bằng nhau. Tìm số ngôi sao 1 phần.
b) Số ngôi sao của Thu – 15 ngôi
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu có bao
sao = 135 ngôi sao
nhiêu ngôi sao?
- Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi
- HS thảo luận và làm bài
sao = 135 ngôi sao
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
- Số ngôi sao của Thành + (15 +
bảy.
10) ngôi sao = 135 ngôi sao
4. Hoạt động Luyện tập (20 phút):
a. Mục tiêu: Giải được bài toán thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000; và
bước đầu tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm 4, hỏi đáp.
Bài 4:
Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK (hoặc trình
Hđ cả lớp, sau đóHS làm vào vở
chiếu)
8
+ Đề bài hỏi gì?
Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
- HS thảo luận cách thức tính.
- GV nên giúp HS dùng đường lối Phân tích hay
Tổng hợp để tìm cách giải bài toán.
Chẳng hạn: Hỏi số tiền của Minh → Nửa tổng số tiến
của Hà và Huế (nửa tổng là sao?)
Tìm tổng số tiền của Hà và Huế rồi chia cho 2.
Bước 3: Giải bài toán
Bước 4: Kiểm tra lại.
GV giúp HS kiểm tra: 72 000: 2 = 36000
Bài 5:
a) HS thảo luận nhóm bốn tìm cách làm
Có thể xuất hiện nhiều cách:
- GV chốt dấu hiệu chia hết cho 9.
- HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp
đọc thầm theo).
+ Hà mang theo 24 000 đồng; Huế
mang theo 48 000 đồng; số tiền của
Minh bằng một nửa tổng số tiền
của Hà và Huế)
+ Minh mang theo bao nhiêu tiền?
Bài giải
Hs thảo luận nhóm bốn ghi kết quả
vào bảng phụ:
a) Trong các số từ 1 đến 90, những
số chia hết cho 9 là: 9; 18; 27; 36;
45; 54; 63; 72; 81; 90
* Hoạt động Thử thách và phát triển năng lực toán học: (10 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Thử thách
- Hs thảo luận nhóm 6 để tìm kết
- GV vấn đáp để giúp HS nhận biết trong các số từ 3 quả đúng và ghi vào bảng nhóm.
đến 30, những số nào chia hết cho 3.
- Tổng kết, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI 6: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Bài toán 1: Rút về đơn vị
liên quan tới bài toán Chia thành các phần bằng nhau.
- Giải quyết các vấn để đơn giản liên quan đến bài toán rút về đơn vị; làm quen với việc
giải toán theo tóm tắt đã cho.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán
học trong các tình huống của bài học.
- HS tham gia các hoạt động trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi hàng hoá; liên
quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình
huống thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GV: 18 nam châm nút dùng cho nội dung Cùng học, hình ảnh bài Luyện tập 1
(nếu cần)
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp. 18 khối lập phương (hoặc: cúc áo, hột me, ...).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố em”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
Lần 1: GV chiếu trên bảng bài toán.
- HS đọc: Thưởng đều 18 quyển
GV viết bảng: 9 bạn: 18 quyển
sách cho 9 bạn trong tổ. 3 bạn được
1 bạn : ... quyển?
thưởng bao nhiêu quyển sách nhỉ?
GV: Đố em, đố em.
GV: 1 bạn được thưởng bao nhiêu quyển sách?
HS: Đố gì? Đố gì?
GV: Đố em, đố em.
HS: 1 bạn 2 quyển sách (18 : 9 = 2)
GV: 3 bạn được thưởng bao nhiêu quyển sách?
HS: Đố gì? Đố gì?
Lần 2: GV chiếu ví dụ
HS: 6 quyển sách (2 x 3 = 6).
10
GV viết bảng: 7 nhóm : 35 bạn
- HS đọc: Chia đều 35 bạn thành 7
1 nhóm : ... bạn?
nhóm, mỗi nhóm có mấy bạn?
GV: Đố em, đố em
GV: 1 nhóm có bao nhiêu bạn?
HS: Đố gì? Đố gì?
GV: Đố em, đố em.
HS: 1 nhóm có 5 bạn (35 : 7 = 5)
GV: 4 nhóm có bao nhiêu bạn?
HS: Đố gì? Đố gì?
- Thưởng đều số sách cho các bạn trong tổ, 3 bạn
HS: 4 nhóm có 20 bạn (5 x 4 = 20)
được bao nhiêu quyển?
HS: Trả lời theo suy nghĩ.
- GV chỉ tay vào từng tóm tắt và hỏi:
• Muốn tìm 3 bạn được thưởng bao nhiêu quyển vở,
trước hết ta phải tìm gì?
- Tìm số quyển vở 1 bạn được
• Muốn tìm số bạn trong 4 nhóm, trước hết ta phải
thưởng
tìm gì?
- Tìm số bạn trong 1 nhóm
- GV giới thiệu bài: Các bài toán để tính được kết
quả, ta phải tính xem 1 (bạn, nhóm, ...) có bao nhiêu,
ta gọi đó là Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (đơn
vị là 1).
2. Hình thành kiến thức mới (10 phút)
a)Mục tiêu: Hình thành các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, biết giải bài toán
theo 2 cách.
b)Phương pháp, hình thức, kĩ thuật: hđ cả lớp, nhóm đôi, hỏi đáp.
Hướng dẫn tìm hiểu bài và tóm tắt bài toán.
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu đề bài toán) lên - HS đọc đề, nhận biết cái đã cho và
cái phải tìm: Thưởng đều 18 quyển
bảng lớp.
sách cho 9 bạn. Hỏi 3 bạn sẽ nhận
- GV gạch dưới các cụm từ:
được bao nhiêu quyển sách?
Bài toán nói về hai đại lượng: sách và bạn.
- HS tóm tắt bài toán trên bảng con,
→ Khi tóm tắt ta chia thành hai cột
GV kiểm soát rồi tóm tắt trên bảng
→ Bài toán hỏi số sách hay số bạn? (Số sách)
lớp
→ Số sách sẽ ở cột bên phải
Tóm tắt
→ Lưu ý: Sẽ có bốn vị trí, câu hỏi thường đặt ở vị trí
9
bạn:
18 quyển
cuối cùng; hàng trên và hàng dưới cách nhau 1 dòng
3 bạn:.. quyển?
• HS (nhóm bốn) thực hiện
Tìm cách giải và giải bài toán.
- GV có thể cho HS thao tác trên đồ dùng học toán
Cách 1: Bài giải
để tìm kết quả.
Số sách mỗi bạn được thưởng là
- Nhóm nào lúng túng, GV gợi ý: Muốn tìm số sách
18 : 9 = 2 (quyển)
của 3 bạn, trước hết ta phải tìm gì
Số sách 3 bạn được thưởng là:
- HS có thể chọn một trong hai cách trình bày bài giải
2 × 3 = 6 (quyển)
- Khi sửa bài, GV kết hợp vấn đáp (khuyến khích HS
Đáp số: 6 quyển sách.
dùng các nam châm nút, thao tác trên bảng lớp) để hệ Cách 2:
Bài giải
thống kiến thức. Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
18 : 9 = 2
thường được giải theo 2 bước.
Mỗi bạn được thưởng 2 quyển
Ví dụ:
sách.
Bước 1: Rút về đơn vị → Tìm 1 bạn có bao nhiêu
2x3=6
quyển sách.
3 bạn được thưởng 6 quyển sách.
Bước 2: Tìm kết quả bài toán → Tìm 3 bạn có bao
nhiêu quyển sách.
11
- Tại sao khi tóm tắt Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị ta thường để cách 1 dòng?
- Chừa chỗ viết tóm tắt Rút về đơn
Lưu ý: Việc tóm tắt Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
vị không là bắt buộc đối với HS, tuy nhiên nên
khuyến khích các em viết tóm tắt để hiểu cấu trúc bài
toán và thuận lợi cho việc tìm cách giải và trình bày
bài giải.
3. Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: HS có kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, biết giải bài toán theo
2 cách (Viết và nói)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm 4, cả lớp
Bài 1
Hđ cá nhân làm bài vào nháp
- HS đọc yêu cầu.
a) 1 hộp có số cái bút là
- HS làm bài cá nhân xác định các việc cần làm rồi
24 : 6 = 4 (cái bút)
chia sẻ với bạn.
3 hộp có số cái bút là
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
4 x 3 = 12 (cái bút)
Ví dụ:
Đáp số: 12 cái bút
a) Muốn tính số cái bút trong 3 hộp, trước tiên phải
b) 1 hộp có số cái thước là:
tính số cái bút trong 1 hộp.
30 : 5 = 6 (cái)
b) Muốn tính số cái thước trong 7 hộp, trước tiên
7 hộp có số cái thước là
phải tính số cái thước trong 1 hộp.
6 x 7 = 42 (cái)
Đáp số: 42 cái
Bài 2:
Bài 2: HĐ nhóm đôi
– HS đọc yêu cầu bài
- Tìm hiểu mẫu, HS nhận biết:
- Bước 1: Rút về đơn vị
- Bước 2: Tìm kết quả bài toán
4. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Ai nhanh hơn.
- GV thiết kế bài tập trắc nghiệm để HS chọn đáp án - HS chọn chữ cái trước kết quả
đúng.
đúng và giải thích sự lựa chọn của
- Yêu cầu HS giải thích ý lựa chọn.
mình.
- Tổng kết, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI 6: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tóm tắt và giải bài toán liên quan tới rút về đơn vị ở BT 1; 2 ; 3.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán
học trong các tình huống của bài học.
- HS tham gia các hoạt động trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi hàng hoá; liên
quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình
huống thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Trung thực trong tính toán và đánh giá bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GV: nam châm, bảng phụ, SGK điện tử.
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp. 18 khối lập phương (hoặc: cúc áo, hột me, ...).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Hộp quà bí mật
- GV cho HS lên chọn một hộp quà mà em thích
- Yêu cầu 2 HS lên chọn hộp quà
trong hộp quà có các câu hỏi:
và thực hiện các yêu cầu của Ban
Câu 1: 2 nhóm học sinh có 10 bạn. Hỏi 7 nhóm như học tập.
vậy có bao nhiêu bạn?
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
Câu 2: 30 bông hoa chia đều vào 3 bình. Hỏi 9 bình sung cho bạn.
như vậy có bao nhiêu bông hoa?
Hs nêu các bước thực hiện để
- Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
tìm được đúng kết quả.
2. Hoạt động Luyện tập (17phút)
a. Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết
vấn đề toán học, giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị ở BT 1; 2; 3.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi, hỏi – đáp.
13
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân
- Chia sẻ nhóm đôi sau đó chia sẻ cả lớp
- HS có thể chọn một trong hai cách trình
bày bài giải.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán
Hđ cá nhân, làm vào bảng giấy
a Tóm tắt
7 bao: 35 kg
4 bao: ... kg?
Bài giải (Cách 1)
1 bao đựng được số gạo là:
35 : 7 = 5 (kg)
4 bao đựng được số gạo là:
5 x 4 = 20 (kg)
Đáp số: 20 kg.
Bài giải (cách 2)
35 : 7 = 5
Mỗi bao đựng 5 kg gạo.
5 × 4 = 20
4 bao như thế đựng 20 kg gạo.
Bài 2:
Hđ cá nhân làm vào vở
- Yêu HS đọc bài, tự tóm tắt và giải vở.
Tóm tắt
- HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ cả lớp 4 căn: 2 400 viên
- HS có thể chọn một trong hai cách trình
6 căn: ... viên?
bày bài giải
Bài giải (Cách 1)
1 HS làm bảng nhóm chia sẻ cả lớp.
Lát nền 1 căn phòng cần số viên gạch là:
2 400 : 4 = 600 (viên)
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
Lát nền 6 căn phòng cần số viên gạch là:
cách làm.
600 × 6 = 3600 (viên)
- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán
Đáp số: 3600 viên.
- HS làm xong bài 2 thì làm tiếp bài 3 vào
Bài giải (Cách 2)
vở
2400 : 4 = 600
Nền mỗi căn phòng lát 600 viên gạch.
600 × 6 = 3600
Để lát nền 6 căn phòng như thế cần 3 600
viên gạch loại đó.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (10 phút)
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi hàng
hoá; liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh
trong tình huống thực tiễn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
Bài 3:
- Các nhóm chuẩn bị các đồ
- GV chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm có 6 tham
dùng như hoa, quả, trứng gà
gia trò chơi và mỗi nhóm có 1 yêu cầu.
bằng nhựa, bút, thước kẻ, ….
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
Sau đó trưng bày trên kệ “Siêu
Ví dụ:
2 vỉ trứng: 60 000 đồng 5 cái bút: … 35 000 đồng thị” của lớp.
- Các nhóm sẽ đi chọn mua hàng
3 vỉ trứng : ….. đồng?
4 cái bút: …. đồng?
với số tiền đã quy định của GV.
- Tổng kết trò chơi: GV giáo dục HS
14
4. Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- GV cho HS 1 phút để nêu lại những nội dung em đã - HS có thời gian 1 phút để trình
học được qua bài học hôm nay.
bày những nội dung em đã học
- Tổng kết, dặn dò: Xem bài 7.
được qua bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI : SỐ CHẴN, SỐ LẺ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng để thực hành tìm các số chẵn, số lẻ trong dãy số từ 1 đến 100 (bài tập 1)
và biết được từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ.
- HS nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ không chia hết cho 2 (BT 2; 3).
- HS biết lập luận hợp lý trước khi đưa ra kết luận ví dụ minh họa ở BT 3 và BT 4.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các thẻ số dùng cho phần khởi động, bộ thẻ số cho bài thực hành 2 câu b, bảng số
cho bài luyện tập 1, thẻ từ cho bài luyện tập 2 và 3. Hình vẽ phần Vui học (nếu cần)
- HS: Các thẻ số dùng cho phần khởi động, bộ thẻ số cho bài thực hành 2 câu b
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Hộp quà bí mật
- GV cho HS lên chọn một hộp quà mà em thích
- Yêu cầu 3 HS lên chọn hộp quà
trong hộp quà có các câu hỏi:
và thực hiện các yêu cầu của Ban
- Viết 3 số chẵn có hai chữ số; viết ba số lẻ có 3 chữ học tập.
số; nêu đặc điểm nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
- Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
sung cho bạn.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
a. Mục tiêu: HS thực hành tìm các số chẵn, số lẻ trong dãy số từ 1 đến 100; biết được các
số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ không chia hết cho 2; biết lập luận hợp lý trước khi
đưa ra kết luận ví dụ minh họa ở hoạt động.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi, hỏi – đáp.
Bài 1:
Hđ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a) Các số bị che là: 6; 7; 61; 62; 63; 64; 65;
2
- HS làm việc cá nhân
- Chốt kiến thức
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm đôi sau đó chia sẻ cả
lớp
- GV nhận xét yêu cầu HS nêu dấu hiệu
chia hết cho 2.
98; 99
Các số chẵn: 6; 62; 64; 98
Các số lẻ: 7; 61; 63; 65; 99
b) Từ 1 đến 100 có 50 số chẵn.
Hđ nhóm đôi, viết vào bảng nhóm
a) 10 : 2 = 5
22 : 2 = 11 14: 2 = 7
36 : 2 = 18
58 : 2 = 29
11 : 2 = 5 dư 1
13 : 2 = 6 dư 1
Bài 3:
25 : 2 = 12 dư 1 17 : 2 = 8 dư 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là các
- GV chốt dấu hiệu nhận biết các số chia chữ số 0; 2; 4; 6; 8
hết cho 2 và các số không chia hết cho 2.
Hđ cá nhân làm vào vở
Bài 4:
Các số chia hết cho 2 là: 106; 8; 32; 98130;
- HS làm xong bài 3 tự đọc bài 4 và trả lời 2734.
câu hỏi
1 HS làm bảng nhóm chia sẻ cả lớp.
- Yêu cầu HS giải thích.
- Nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng (5 phút) Vui học Toán
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chọn 5 bạn cầm
Ví dụ:
các thẻ số nhà và 2 bạn tham gia trò chơi.
Số chẵn: 24; 26; 28; 30; 32.
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
Số lẻ: 23; 25; 27; 29; 31.
- Tổng kết trò chơi:
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV cho HS 1 phút để nêu lại những nội dung em đã - HS có thời gian 1 phút để trình
học được qua bài học hôm nay.
bày những nội dung em đã học
- Tổng kết, dặn dò: Xem bài 5.
được qua bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI : EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định
được số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các
phần đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000;
nhớ được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân; nhận biết các số trong phạm vi 90
chia hết cho 9 bằng cách dựa vào bảng nhân, bảng chia 9.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính đã học và tiền Việt Nam.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho bài Luyện tập 2 và Thử thách (nếu cần).
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 lên
bảng. HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay số lẻ, rồi - Lần lượt như thế cho khoảng 3
viết số liền sau vào bảng con. Ví dụ: 913 → Chín
HS tham gia chơi. Cả lớp theo dõi,
trăm mười ba → Số lẻ →914 là số liền sau nó.
cổ vũ và nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài 1: HĐ cả lớp
Hđ cả lớp
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
Ví dụ: a) Đ; b) Đ; c) Đ;
bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến d) S (vì một số khi nhân với 0 thì
khích HS giải thích)
bằng 0);
e) S (các số có chữ số tận cùng là 0;
4
Bài 2
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
- GV gợi ý thêm Hình C cho HS biết là phần tô màu
là 3/5.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác định
các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm phép tính).
Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho HS thực
hiện vào bảng con.
2; 4; 6; 8 là số chẵn).
HĐ cá nhân, chia sẻ nhóm đôi
1 đến 2 HS đọc
- Hs giải thích vì sao đã tô màu vào
½ số con vật ở hình A và hình B.
- Chia số con vật ở hình A thành
hai phần bằng nhau, tô màu 1 phần.
- Vậy đã tô màu ½ số con vật ở
hình A.
HS làm việc cá nhân vào vở
69781
5083
8154
78
77935
4905
4207
8225 6
8
22
1370
33656
42
05
5
3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút):
a. Mục tiêu: HS thực hành gấp ngôi sao và chia số ngôi sao theo yêu cầu bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 6
Vui học:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
Hs thảo luận và báo cáo:
- HS thảo luận (nhóm 6) tìm hiểu bài, tìm cách làm
Số ngôi sao 1 phần có là:
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số ngôi sao a) 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
vẫn là 405 và số ngôi sao này được chia thành 3 phần
bằng nhau. Tìm số ngôi sao 1 phần.
b) Số ngôi sao của Thu – 15 ngôi
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu có bao
sao = 135 ngôi sao
nhiêu ngôi sao?
- Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi
- HS thảo luận và làm bài
sao = 135 ngôi sao
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
- Số ngôi sao của Thành + (15 +
bảy.
10) ngôi sao = 135 ngôi sao
4. Hoạt động Luyện tập (20 phút):
a. Mục tiêu: Giải được bài toán thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000; và
bước đầu tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm 4, hỏi đáp.
Bài 4:
Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK (hoặc trình
5
chiếu)
+ Đề bài hỏi gì?
Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
- HS thảo luận cách thức tính.
- GV nên giúp HS dùng đường lối Phân tích hay
Tổng hợp để tìm cách giải bài toán.
Chẳng hạn: Hỏi số tiền của Minh → Nửa tổng số tiến
của Hà và Huế (nửa tổng là sao?)
Tìm tổng số tiền của Hà và Huế rồi chia cho 2.
Bước 3: Giải bài toán
Bước 4: Kiểm tra lại.
GV giúp HS kiểm tra: 72 000: 2 = 36000
Bài 5:
a) HS thảo luận nhóm bốn tìm cách làm
Có thể xuất hiện nhiều cách:
- GV chốt dấu hiệu chia hết cho 9.
Hđ cả lớp, sau đóHS làm vào vở
- HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp
đọc thầm theo).
+ Hà mang theo 24 000 đồng; Huế
mang theo 48 000 đồng; số tiền của
Minh bằng một nửa tổng số tiền
của Hà và Huế)
+ Minh mang theo bao nhiêu tiền?
Bài giải
Hs thảo luận nhóm bốn ghi kết quả
vào bảng phụ:
a) Trong các số từ 1 đến 90, những
số chia hết cho 9 là: 9; 18; 27; 36;
45; 54; 63; 72; 81; 90
* Hoạt động Thử thách và phát triển năng lực toán học: (10 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Thử thách
- Hs thảo luận nhóm 6 để tìm kết
- GV vấn đáp để giúp HS nhận biết trong các số từ 3 quả đúng và ghi vào bảng nhóm.
đến 30, những số nào chia hết cho 3.
- Tổng kết, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6
MÔN: TOÁN
BÀI : EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? ( T T )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định
được số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các
phần đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000;
nhớ được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân; nhận biết các số trong phạm vi 90
chia hết cho 9 bằng cách dựa vào bảng nhân, bảng chia 9.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính đã học và tiền Việt Nam.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho bài Luyện tập 2 và Thử thách (nếu cần).
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 lên
bảng. HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay số lẻ, rồi - Lần lượt như thế cho khoảng 3
viết số liền sau vào bảng con. Ví dụ: 913 → Chín
HS tham gia chơi. Cả lớp theo dõi,
trăm mười ba → Số lẻ →914 là số liền sau nó.
cổ vũ và nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài 1: HĐ cả lớp
Hđ cả lớp
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
Ví dụ: a) Đ; b) Đ; c) Đ;
bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến d) S (vì một số khi nhân với 0 thì
khích HS giải thích)
bằng 0);
e) S (các số có chữ số tận cùng là 0;
Bài 2
2; 4; 6; 8 là số chẵn).
- HS đọc yêu cầu.
7
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
- GV gợi ý thêm Hình C cho HS biết là phần tô màu
là 3/5.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác định
các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm phép tính).
Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho HS thực
hiện vào bảng con.
HĐ cá nhân, chia sẻ nhóm đôi
1 đến 2 HS đọc
- Hs giải thích vì sao đã tô màu vào
½ số con vật ở hình A và hình B.
- Chia số con vật ở hình A thành
hai phần bằng nhau, tô màu 1 phần.
- Vậy đã tô màu ½ số con vật ở
hình A.
HS làm việc cá nhân vào vở
69781
5083
8154
78
77935
4905
4207
8225 6
8
22
1370
33656
42
05
5
3 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút):
a. Mục tiêu: HS thực hành gấp ngôi sao và chia số ngôi sao theo yêu cầu bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 6
Vui học:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
Hs thảo luận và báo cáo:
- HS thảo luận (nhóm 6) tìm hiểu bài, tìm cách làm
Số ngôi sao 1 phần có là:
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số ngôi sao a) 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
vẫn là 405 và số ngôi sao này được chia thành 3 phần
bằng nhau. Tìm số ngôi sao 1 phần.
b) Số ngôi sao của Thu – 15 ngôi
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu có bao
sao = 135 ngôi sao
nhiêu ngôi sao?
- Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi
- HS thảo luận và làm bài
sao = 135 ngôi sao
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
- Số ngôi sao của Thành + (15 +
bảy.
10) ngôi sao = 135 ngôi sao
4. Hoạt động Luyện tập (20 phút):
a. Mục tiêu: Giải được bài toán thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000; và
bước đầu tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm 4, hỏi đáp.
Bài 4:
Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK (hoặc trình
Hđ cả lớp, sau đóHS làm vào vở
chiếu)
8
+ Đề bài hỏi gì?
Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
- HS thảo luận cách thức tính.
- GV nên giúp HS dùng đường lối Phân tích hay
Tổng hợp để tìm cách giải bài toán.
Chẳng hạn: Hỏi số tiền của Minh → Nửa tổng số tiến
của Hà và Huế (nửa tổng là sao?)
Tìm tổng số tiền của Hà và Huế rồi chia cho 2.
Bước 3: Giải bài toán
Bước 4: Kiểm tra lại.
GV giúp HS kiểm tra: 72 000: 2 = 36000
Bài 5:
a) HS thảo luận nhóm bốn tìm cách làm
Có thể xuất hiện nhiều cách:
- GV chốt dấu hiệu chia hết cho 9.
- HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp
đọc thầm theo).
+ Hà mang theo 24 000 đồng; Huế
mang theo 48 000 đồng; số tiền của
Minh bằng một nửa tổng số tiền
của Hà và Huế)
+ Minh mang theo bao nhiêu tiền?
Bài giải
Hs thảo luận nhóm bốn ghi kết quả
vào bảng phụ:
a) Trong các số từ 1 đến 90, những
số chia hết cho 9 là: 9; 18; 27; 36;
45; 54; 63; 72; 81; 90
* Hoạt động Thử thách và phát triển năng lực toán học: (10 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Thử thách
- Hs thảo luận nhóm 6 để tìm kết
- GV vấn đáp để giúp HS nhận biết trong các số từ 3 quả đúng và ghi vào bảng nhóm.
đến 30, những số nào chia hết cho 3.
- Tổng kết, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI 6: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Bài toán 1: Rút về đơn vị
liên quan tới bài toán Chia thành các phần bằng nhau.
- Giải quyết các vấn để đơn giản liên quan đến bài toán rút về đơn vị; làm quen với việc
giải toán theo tóm tắt đã cho.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán
học trong các tình huống của bài học.
- HS tham gia các hoạt động trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi hàng hoá; liên
quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình
huống thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GV: 18 nam châm nút dùng cho nội dung Cùng học, hình ảnh bài Luyện tập 1
(nếu cần)
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp. 18 khối lập phương (hoặc: cúc áo, hột me, ...).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố em”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
Lần 1: GV chiếu trên bảng bài toán.
- HS đọc: Thưởng đều 18 quyển
GV viết bảng: 9 bạn: 18 quyển
sách cho 9 bạn trong tổ. 3 bạn được
1 bạn : ... quyển?
thưởng bao nhiêu quyển sách nhỉ?
GV: Đố em, đố em.
GV: 1 bạn được thưởng bao nhiêu quyển sách?
HS: Đố gì? Đố gì?
GV: Đố em, đố em.
HS: 1 bạn 2 quyển sách (18 : 9 = 2)
GV: 3 bạn được thưởng bao nhiêu quyển sách?
HS: Đố gì? Đố gì?
Lần 2: GV chiếu ví dụ
HS: 6 quyển sách (2 x 3 = 6).
10
GV viết bảng: 7 nhóm : 35 bạn
- HS đọc: Chia đều 35 bạn thành 7
1 nhóm : ... bạn?
nhóm, mỗi nhóm có mấy bạn?
GV: Đố em, đố em
GV: 1 nhóm có bao nhiêu bạn?
HS: Đố gì? Đố gì?
GV: Đố em, đố em.
HS: 1 nhóm có 5 bạn (35 : 7 = 5)
GV: 4 nhóm có bao nhiêu bạn?
HS: Đố gì? Đố gì?
- Thưởng đều số sách cho các bạn trong tổ, 3 bạn
HS: 4 nhóm có 20 bạn (5 x 4 = 20)
được bao nhiêu quyển?
HS: Trả lời theo suy nghĩ.
- GV chỉ tay vào từng tóm tắt và hỏi:
• Muốn tìm 3 bạn được thưởng bao nhiêu quyển vở,
trước hết ta phải tìm gì?
- Tìm số quyển vở 1 bạn được
• Muốn tìm số bạn trong 4 nhóm, trước hết ta phải
thưởng
tìm gì?
- Tìm số bạn trong 1 nhóm
- GV giới thiệu bài: Các bài toán để tính được kết
quả, ta phải tính xem 1 (bạn, nhóm, ...) có bao nhiêu,
ta gọi đó là Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (đơn
vị là 1).
2. Hình thành kiến thức mới (10 phút)
a)Mục tiêu: Hình thành các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, biết giải bài toán
theo 2 cách.
b)Phương pháp, hình thức, kĩ thuật: hđ cả lớp, nhóm đôi, hỏi đáp.
Hướng dẫn tìm hiểu bài và tóm tắt bài toán.
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu đề bài toán) lên - HS đọc đề, nhận biết cái đã cho và
cái phải tìm: Thưởng đều 18 quyển
bảng lớp.
sách cho 9 bạn. Hỏi 3 bạn sẽ nhận
- GV gạch dưới các cụm từ:
được bao nhiêu quyển sách?
Bài toán nói về hai đại lượng: sách và bạn.
- HS tóm tắt bài toán trên bảng con,
→ Khi tóm tắt ta chia thành hai cột
GV kiểm soát rồi tóm tắt trên bảng
→ Bài toán hỏi số sách hay số bạn? (Số sách)
lớp
→ Số sách sẽ ở cột bên phải
Tóm tắt
→ Lưu ý: Sẽ có bốn vị trí, câu hỏi thường đặt ở vị trí
9
bạn:
18 quyển
cuối cùng; hàng trên và hàng dưới cách nhau 1 dòng
3 bạn:.. quyển?
• HS (nhóm bốn) thực hiện
Tìm cách giải và giải bài toán.
- GV có thể cho HS thao tác trên đồ dùng học toán
Cách 1: Bài giải
để tìm kết quả.
Số sách mỗi bạn được thưởng là
- Nhóm nào lúng túng, GV gợi ý: Muốn tìm số sách
18 : 9 = 2 (quyển)
của 3 bạn, trước hết ta phải tìm gì
Số sách 3 bạn được thưởng là:
- HS có thể chọn một trong hai cách trình bày bài giải
2 × 3 = 6 (quyển)
- Khi sửa bài, GV kết hợp vấn đáp (khuyến khích HS
Đáp số: 6 quyển sách.
dùng các nam châm nút, thao tác trên bảng lớp) để hệ Cách 2:
Bài giải
thống kiến thức. Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
18 : 9 = 2
thường được giải theo 2 bước.
Mỗi bạn được thưởng 2 quyển
Ví dụ:
sách.
Bước 1: Rút về đơn vị → Tìm 1 bạn có bao nhiêu
2x3=6
quyển sách.
3 bạn được thưởng 6 quyển sách.
Bước 2: Tìm kết quả bài toán → Tìm 3 bạn có bao
nhiêu quyển sách.
11
- Tại sao khi tóm tắt Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị ta thường để cách 1 dòng?
- Chừa chỗ viết tóm tắt Rút về đơn
Lưu ý: Việc tóm tắt Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
vị không là bắt buộc đối với HS, tuy nhiên nên
khuyến khích các em viết tóm tắt để hiểu cấu trúc bài
toán và thuận lợi cho việc tìm cách giải và trình bày
bài giải.
3. Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: HS có kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, biết giải bài toán theo
2 cách (Viết và nói)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm 4, cả lớp
Bài 1
Hđ cá nhân làm bài vào nháp
- HS đọc yêu cầu.
a) 1 hộp có số cái bút là
- HS làm bài cá nhân xác định các việc cần làm rồi
24 : 6 = 4 (cái bút)
chia sẻ với bạn.
3 hộp có số cái bút là
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
4 x 3 = 12 (cái bút)
Ví dụ:
Đáp số: 12 cái bút
a) Muốn tính số cái bút trong 3 hộp, trước tiên phải
b) 1 hộp có số cái thước là:
tính số cái bút trong 1 hộp.
30 : 5 = 6 (cái)
b) Muốn tính số cái thước trong 7 hộp, trước tiên
7 hộp có số cái thước là
phải tính số cái thước trong 1 hộp.
6 x 7 = 42 (cái)
Đáp số: 42 cái
Bài 2:
Bài 2: HĐ nhóm đôi
– HS đọc yêu cầu bài
- Tìm hiểu mẫu, HS nhận biết:
- Bước 1: Rút về đơn vị
- Bước 2: Tìm kết quả bài toán
4. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Ai nhanh hơn.
- GV thiết kế bài tập trắc nghiệm để HS chọn đáp án - HS chọn chữ cái trước kết quả
đúng.
đúng và giải thích sự lựa chọn của
- Yêu cầu HS giải thích ý lựa chọn.
mình.
- Tổng kết, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI 6: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tóm tắt và giải bài toán liên quan tới rút về đơn vị ở BT 1; 2 ; 3.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán
học trong các tình huống của bài học.
- HS tham gia các hoạt động trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi hàng hoá; liên
quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình
huống thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Trung thực trong tính toán và đánh giá bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GV: nam châm, bảng phụ, SGK điện tử.
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp. 18 khối lập phương (hoặc: cúc áo, hột me, ...).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Hộp quà bí mật
- GV cho HS lên chọn một hộp quà mà em thích
- Yêu cầu 2 HS lên chọn hộp quà
trong hộp quà có các câu hỏi:
và thực hiện các yêu cầu của Ban
Câu 1: 2 nhóm học sinh có 10 bạn. Hỏi 7 nhóm như học tập.
vậy có bao nhiêu bạn?
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
Câu 2: 30 bông hoa chia đều vào 3 bình. Hỏi 9 bình sung cho bạn.
như vậy có bao nhiêu bông hoa?
Hs nêu các bước thực hiện để
- Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
tìm được đúng kết quả.
2. Hoạt động Luyện tập (17phút)
a. Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết
vấn đề toán học, giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị ở BT 1; 2; 3.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi, hỏi – đáp.
13
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân
- Chia sẻ nhóm đôi sau đó chia sẻ cả lớp
- HS có thể chọn một trong hai cách trình
bày bài giải.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán
Hđ cá nhân, làm vào bảng giấy
a Tóm tắt
7 bao: 35 kg
4 bao: ... kg?
Bài giải (Cách 1)
1 bao đựng được số gạo là:
35 : 7 = 5 (kg)
4 bao đựng được số gạo là:
5 x 4 = 20 (kg)
Đáp số: 20 kg.
Bài giải (cách 2)
35 : 7 = 5
Mỗi bao đựng 5 kg gạo.
5 × 4 = 20
4 bao như thế đựng 20 kg gạo.
Bài 2:
Hđ cá nhân làm vào vở
- Yêu HS đọc bài, tự tóm tắt và giải vở.
Tóm tắt
- HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ cả lớp 4 căn: 2 400 viên
- HS có thể chọn một trong hai cách trình
6 căn: ... viên?
bày bài giải
Bài giải (Cách 1)
1 HS làm bảng nhóm chia sẻ cả lớp.
Lát nền 1 căn phòng cần số viên gạch là:
2 400 : 4 = 600 (viên)
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
Lát nền 6 căn phòng cần số viên gạch là:
cách làm.
600 × 6 = 3600 (viên)
- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán
Đáp số: 3600 viên.
- HS làm xong bài 2 thì làm tiếp bài 3 vào
Bài giải (Cách 2)
vở
2400 : 4 = 600
Nền mỗi căn phòng lát 600 viên gạch.
600 × 6 = 3600
Để lát nền 6 căn phòng như thế cần 3 600
viên gạch loại đó.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (10 phút)
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi hàng
hoá; liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh
trong tình huống thực tiễn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
Bài 3:
- Các nhóm chuẩn bị các đồ
- GV chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm có 6 tham
dùng như hoa, quả, trứng gà
gia trò chơi và mỗi nhóm có 1 yêu cầu.
bằng nhựa, bút, thước kẻ, ….
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
Sau đó trưng bày trên kệ “Siêu
Ví dụ:
2 vỉ trứng: 60 000 đồng 5 cái bút: … 35 000 đồng thị” của lớp.
- Các nhóm sẽ đi chọn mua hàng
3 vỉ trứng : ….. đồng?
4 cái bút: …. đồng?
với số tiền đã quy định của GV.
- Tổng kết trò chơi: GV giáo dục HS
14
4. Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- GV cho HS 1 phút để nêu lại những nội dung em đã - HS có thời gian 1 phút để trình
học được qua bài học hôm nay.
bày những nội dung em đã học
- Tổng kết, dặn dò: Xem bài 7.
được qua bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất