Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:02' 24-08-2024
Dung lượng: 435.2 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS lập được các số trong phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo
các hàng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: Thẻ số — bảng số dùng cho bài tập 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng cho bài tập 6
(nếu cần).
- HS: Một số tờ tiền dùng cho bài tập 6 (nếu cần).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV tổ chức cho HS thực hiện Trò chơi: - HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
“Đố bạn”
nhóm đôi - hai em đố nhau.
- GV hướng dẫn và tổ chức tròn chơi:
- GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS: Viết
số ( bảng con) hoặc ngược lại.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP

Bài 1:
 Mục tiêu: Học sinh lập được các số trong
phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo số,
viết số thành tổng theo các hàng.
 Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
• GV nói cấu tạo số: “Số gồm 3 chục nghìn,
7 nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn vị” → HS
viết số vào bảng con rồi đọc số, viết số
thành tổng.
- GV tổ chức cho HS thực hiện những yêu
cầu còn lại.

- HS đọc yêu cầu.
- HS tìm hiểu mẫu.
• HS quan sát, lắng nghe.

• HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.

- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Lời giải chi tiết:
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 4
chục và 5 đơn vị
Viết số: 68 145
Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một trăm bốn
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều mươi lăm
HS nói.
Bài 2:
 Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy - HS đọc yêu cầu.
luật dãy số, tìm được số còn thiếu trong dãy - HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
tìm cách làm.
số.
 Cách thực hiện:
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
nhóm.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn) tìm

Hoạt động nối tiếp
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.

- HS làm bài cá nhân.
- Vài HS lên bảng sửa bài, em khác nhận
xét.
- Cả lớp lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các
số đến hàng nghìn.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan tiền Việt Nam.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: Thẻ số — bảng số dùng cho bài tập 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng cho bài tập 6
(nếu cần).
- HS: Một số tờ tiền dùng cho bài tập 6 (nếu cần).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV tổ chức cho HS hát để tạo không khí - Cả lớp hát.
sôi động cho tiết học.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP



Bài 4:
Mục tiêu: Học sinh biết so sánh số, sắp - HS thực hiện nhóm đôi theo yêu cầu của

xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên GV.
tia số.
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
 Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm đôi,
đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ,thảo
luận tìm hiểu ví dụ.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết luận.
• Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.
Bài 5:
 Mục tiêu: Học sinh biết làm tròn các số - HS đọc yêu cầu.
đến hàng nghìn.
- HS tìm hiểu ví dụ theo nhóm đôi dưới sự
hướng dẫn của GV.
 Cách thực hiện:
- GV cho HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi
 Hàng chục
nói theo mẫu”.
 Hàng đơn vị
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi tìm
 1; 2; 3; 4
hiểu ví dụ, dựa vào cách làm tròn số đã
biết, nhận xét:
 5; 6; 7; 8; 9
 Số được làm tròn đến hàng nào:
 Sau khi làm tròn số, ta được số
 Số tròn chục
nào?
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích
nhiều HS nói theo mẫu và giải thích.
Ví dụ: Làm tròn số 81425 đến hàng nghìn
thì được số 81000.
Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan sát
chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm là chữ
số 4, giữ nguyên chữ số hàng nghìn. Sau
khi làm tròn số ta được số tròn nghìn.
Bài 6:
Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng để giải - HS đọc yêu cầu.
quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến - HS dựa vào sự hướng dẫn của GV để
nhận biết thứ tự việc cần làm:
tiền Việt Nam.




Cách thực hiện:

- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu
(hoặc treo hình vẽ) cho HS trình bày cách
làm. GV cũng có thể cho HS đếm trực tiếp
các tờ tiền thật.

a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền — Xác
định tổng số tiến.
b) Thực hành chọn hộp bút chì màu phù
hợp với số tiền.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.

C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề liên quan.
Thử thách
- HS xác định yêu cầu.
- GV giúp HS xác định yêu cầu.
- HS làm việc nhóm bốn để hoàn thành
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn) tìm nhiệm vụ.
- Các nhóm chia sẻ kết quả làm việc.
hiểu bài, tìm cách làm:
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b –
thêm 100.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách làm.
Hoạt động nối tiếp
- Cả lớp lắng nghe.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng kiến thức đã học, lập được các số trong phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo
số, viết số thành tổng theo các hàng, biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự
các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
- Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: Thẻ số — bảng số dùng cho bài tập 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng cho bài tập 6
(nếu cần).
- HS: Một số tờ tiền dùng cho bài tập 6 (nếu cần).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV tổ chức cho HS hát để tạo không khí - Cả lớp hát.
sôi động cho tiết học.
B. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Bài 7:

Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức đã học về các số
trong phạm vi 100000; nêu được nhận
định đúng/sai.
 Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu, thực
hiện cá nhân.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV có thể cho HS đọc
từng câu trong SGK (hoặc trình chiếu từng
câu lên cho HS đọc) rồi dùng thẻ Đ/S để
nhận xét, khuyến khích HS giải thích các
câu sai và sửa lại.
Bài 8:
 Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức đã học về các số
trong phạm vi 100000 để chọn được đáp
án đúng nhất.


- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
Lời giải chi tiết:
a) Đ.
b) S “tám mươi mốt nghìn một trăm sáu
mươi”.
c) S “Số gồm 5 chục nghìn và 2 trăm viết là
50200
d) Đ.

- HS chơi Rung chuông vàng.

Lời giải chi tiết:
a) A (99 999 đếm thêm 1 thì được 100 000).
b) D (vì số có chữ số ở hàng đơn vị là 0,
hàng chục khác 0).
 Cách thực hiện:
c) B (làm tròn đến hàng nghìn thì quan sát
- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập chữ số hàng trăm, là số 5 nên phải thêm 1
thông qua trò chơi Rung chuông vàng.
vào 4; kết quả phải tận cùng ba chữ số 0).
d) A.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV có thể giải thích
nội dung trong mỗi câu.
Bài 9:
- HS làm việc theo nhóm bốn để tìm hiểu
 Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức đã học để giải bài, một vài nhóm trình bày trước lớp,
quyết một số vấn đề đơn giản liên quan nhóm khác nhận xét.
đến độ dài.
 Cách thực hiện:
- HS làm bài.Vài HS lên bảng sửa bài, em
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm bốn khác nhận xét.
để tìm hiểu bài, một vài nhóm trình bày
trước lớp xem cần thực hiện những việc Lời giải chi tiết:
gì. GV giúp đỡ các em nhận biết yêu cầu a) Ta có: 439 < 681 < 1 186 < 2 107.
của bài.
Vậy quãng đường từ Hà Nội – Cột cờ Lũng
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻCũ ngắn nhất, quãng đường từ Hà Nội –
với các bạn trong nhóm.
Đất Mũi dài nhất.

Lưu ý: Khi sửa bài, GV hệ thống lại cách b) Các số đo độ dài trên theo thứ tự từ lớn
so sánh các số đo độ dài.
đến bé: 2 107 km; 1 186 km; 681 km; 439
a) Xác định quãng đường dài nhất (số đo km.
lớn nhất): 2107 km.
c) Làm tròn các số đo trên đến hàng trăm.
Xác định quãng đường ngắn nhất (số đo Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ Lũng
bé nhất): 439 km.
Cú dài khoảng 400 km.
b) Xác định vị trí để viết số theo thứ tự từ Quãng đường từ Hà Nội đến Đất Mũi dài
lớn đến bé.
khoảng 2 100 km.
Số đầu tiên bên trái (số lớn nhất): 2 107 Quãng đường từ Hà Nội đến Mũi Đôi dài
km.
khoảng 1 200 km.
Số đầu tiên bên phải (số bé nhất): 439 km. Quãng đường từ Hà Nội đến A Pa Chải dài
khoảng 700 km.
2 107 km; .................. ....; 439 km
Hai số còn lại viết vào giữa, số lớn hơn
viết bên trái.
2 107 km; 1 186 km; 682 km; 439 km.
c) Làm tròn số đến hàng trăm: khuyến
khích HS trình bày cách làm.
Ví dụ: Quãng đường từ Hà Nội đến cột cờ
Lũng Cú dài khoảng 400 km.
Vì 439 làm tròn đến hàng trăm → Cần
quan sát chữ số hàng chục: Chữ số 3 →
Giữ nguyên chữ số hàng trăm là 4 → Ta
được số 400.
Hoạt động nối tiếp
- Cả lớp lắng nghe.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100000
(không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); tìm thành phần chưa biết
trong phép cộng, phép trừ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
GV: Hình ảnh cho bài tập 7, Vui học và Thử thách (nếu cần).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV tổ chức cho HS thực hiện Trò chơi: - HS chơi trò chơi theo sự tổ chức của GV.
“Ai nhanh hơn”.
- GV hướng dẫn và tổ chức trò chơi:
Tính nhẩm
GV: Đọc phép tính. HS: Viết kết quả
(bảng con).
Tổ có tất cả các bạn xong trước và đúng
thì thắng lượt chơi.
Tổ có nhiều lượt thắng nhất thì thắng

cuộc.
- GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài
- Cả lớp lắng nghe.
mới.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1:
 Mục tiêu: HS thực hiện được phép
cộng, phép trừ trong phạm vi 100000 - HS đọc yêu cầu.
(không nhớ và có nhớ không quá ba lượt - HS làm bài vào bảng con dưới sự tổ chức
và không liên tiếp).
của GV.
 Cách thực hiện:
Lời giải chi tiết:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- GV đọc từng phép tính cho HS làm bảng
con.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách làm.
Bài 2:
 Mục tiêu: HS thực hiện được tính - HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, rồi
nhẩm (cộng, trừ) trong phạm vi 100000.
thực hiện.
 Cách thực hiện:
- HS trình bày trước lớp, em khác nhận xét.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: 72 + 20
7 chục + 2 chục = 9 chục
72 + 20 = 92

Bài 3:
 Mục tiêu: HS thực hiện được phép
cộng, phép trừ và so sánh số trong phạm - HS đọc yêu cầu.
vi 100000.
- HS làm bài cá nhân.
 Cách thực hiện:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS sửa bài theo hình thức: Tiếp sức cá nhân
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân.

Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích
HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 4735+15>4735+10
Có nhiều cách giải thích.
4735 + 15 = 4 750 và 4735 + 10 = 4745
→ 4750 > 4745 - Chọn dấu >.
Hoặc: 4 735 + 15 và 4735 + 10 đều có số
hạng thứ nhất là 4735.
Số hạng thứ hai lần lượt là 15 và 10→15
>10 → Chọn dấu >.
Bài 4:
Mục tiêu: HS tìm được thành phần
- HS làm việc nhóm đôi theo yêu cầu của GV.
chưa biết trong phép cộng, phép trừ.



Cách thực hiện:

- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu
cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
cách làm.
- HS làm bài cá nhân, vài em trình bày, em
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích HS khác nhận xét.
nói cách làm.
- GV hệ thống các cách tìm thành phần
chưa biết:
• Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
Hoạt động nối tiếp
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.

- Cả lớp lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng, quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ trong thực hành tính toán vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
GV: Hình ảnh cho bài tập 7, Vui học và Thử thách (nếu cần).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- GV tổ chức cho HS hát để tạo không - Cả lớp hát.
khí sôi động cho tiết học.
B. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
Bài 5:


Cách thực hiện:

- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập
thông qua trò chơi Rung chuông vàng.

- HS chơi Rung chuông vàng theo sự tổ chức
của GV.

Lưu ý: Khi sửa bài, GV có thể giải thích
một số nội dung cần thiết.
Bài 6:
- HS làm việc nhóm đôi để thảo luận:
 Mục tiêu: HS vận dụng được tính chất
 Hươu cao cổ nhẹ hơn hà mã 1 100 kg;

giao hoán, tính chất kết hợp của phép
cộng, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
trong thực hành tính toán vào giải quyết
vấn đề đơn giản..
 Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi,
xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
toán.

tê giác nặng hơn hươu cao cổ 1 800
kg.
 Có thể tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trong nhóm.
Vài nhóm nêu bài làm trước lớp, nhóm khác
nhận xét.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn trong nhóm.

2 500 - 1 100 = 1 400 (kg)

Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích
nhiều HS trình bày, giải thích cách làm.

Lời giải chi tiết:
Con hươu cao cổ cân nặng:
Con tê giác cân nặng:
1 400 + 1 800 = 3 200 (kg)
Đáp số: 3 200 kg

Bài 7:
- HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
 Cách thực hiện:
- GV giúp HS xác định bài toán cho biết hỏi gì.
- HS làm bài cá nhân. Vài em lên bảng sửa
gì, bài toán hỏi gì.
bài, em khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói các bước thực hiện.
Hoạt động nối tiếp
- Cả lớp lắng nghe.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến