Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần minh an
Ngày gửi: 17h:18' 14-08-2023
Dung lượng: 79.4 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: trần minh an
Ngày gửi: 17h:18' 14-08-2023
Dung lượng: 79.4 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
Ngày soạn: Thứ…….ngày…….tháng… .năn 2023
Ngày dạy: Thứ…….ngày……tháng…......năm 2023
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1. Ôn tập các số đến 100 000
(3 tiết)
A. Yêu cầu cần đạt.
a. Kiến thức: HS lập được các số trong phạm vi 100 000; đọc, viết số, cấu tạo số,
viết số thành tổng theo các hàng; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ
tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
b. Năng lực: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài
và tiền Việt Nam. HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học
c.Phẩm chất: Các phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Thẻ số - bảng số dùng cho bài tập 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng cho
bài tập 6 (nếu cần).
HS: Một số tờ tiền dùng cho bài tập 6 (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của thầy
I. Khởi động
Trò chơi: “Đố bạn?”
GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS: Viết
số (bảng con). Hoặc ngược lại. HS tiếp tục
chơi.
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
nhóm đôi – hai em đố nhau.)
II. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– yêu cầu HS tìm hiểu mẫu.
• HS làm việc theo nhóm bốn thực hiện
các yêu cầu của GV.
• GV nói cấu tạo số: “Số gồm 3 chục
nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn
vị” → HS viết số
vào bảng con rồi đọc số, viết số thành
tổng.
• GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
Giáo viên: Trần Minh An
Hoạt động của trò
- HS: Viết số (bảng con). Hoặc ngược
lại. HS tiếp tục chơi.
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi
theo nhóm đôi – hai em đố nhau.)
– HS đọc yêu cầu.
– Tìm hiểu mẫu.
• HS làm việc theo nhóm bốn thực
hiện các yêu cầu của GV.
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
nhóm/ yêu cầu).
Khi đó, GV cũng có thể viết số lên bảng
lớp (hoặc dùng bảng con của HS) để vấn
đáp và thao tác giúp HS nhận biết giá trị
của các chữ số trong một số bằng cách chỉ
tay vào chữ số để HS nói.
Ví dụ:
– Gợi ý HS xác định các việc cần làm:
viết số, đọc số, viết số thành tổng các
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
nói.
Bài 2:
– Cho HS đọc yêu cầu.
– Cho HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
Dãy các số tròn chục, tròn trăm, tròn chục
nghìn;
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b –
thêm 100; câu c – thêm 10 000.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích
HS nói cách làm.
Bài 3:
– Cho HS đọc yêu cầu.
– Cho HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp
sức, gắn bảng số với thẻ số phù hợp,
khuyến khích HS nói tại sao lại gắn như
vậy.
Chẳng hạn:
• Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm
và 4 chục nên em chọn thẻ N số 36 240.
• Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục nghìn, 6
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
– HS xác định các việc cần làm: viết
số, đọc số, viết số thành tổng các chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
Dãy các số tròn chục, tròn trăm, tròn
chục nghìn;
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự
từ bé đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b
– thêm 100; câu c – thêm 10 000.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói
cách làm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp
sức, gắn bảng số với thẻ số phù hợp,
HS nói tại sao lại gắn như vậy.
Chẳng hạn:
• Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2
trăm và 4 chục nên em chọn thẻ N số
36 240.
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên em chọn
bảng D. Hoặc: hai bảng A và D đều có 30
000 nên ta xét hai số 36 024 và 36 240.
Số 36 024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta
chọn bảng D.
...
Bài 4:
– Cho HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm hiểu ví
dụ.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể
hướng dẫn các em viết các số theo cột dọc
để so sánh thuận lợi.
–Cho HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
–Gv Sửa bài:
a) Cho vài HS đọc dãy số, cả lớp nhận xét,
GV viết dãy số lên bảng lớp.
b) GV vẽ tia số bên dưới dãy số vừa viết,
cho HS thi đua nối số vào đúng vị trí trên
tia số. 37 659 3 chục nghìn
764
09
764
31
giống nhau
khác nhau
- GV hệ thống các cách so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ
trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết
luận.
• Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.
Bài 5:
– GV cho HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số
rồi nói theo mẫu”.
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu ví
dụ, dựa vào cách làm tròn số đã biết,
nhận xét:
+ Số được làm tròn đến hàng nào? (hàng
chục)
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
• Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục
nghìn, 6 nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên
em chọn bảng D. Hoặc: hai bảng A và
D đều có 30 000 nên ta xét hai số 36
024 và 36 240.
Số 36 024 có 2 chục và 4 đơn vị nên
ta chọn bảng D.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
hiểu ví dụ.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể
hướng dẫn các em viết các số theo cột
dọc để so sánh thuận lợi.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
– Sửa bài:
a) Vài HS đọc dãy số, cả lớp nhận xét,
GV viết dãy số lên bảng lớp.
b) HS thi đua nối số vào đúng vị trí
trên tia số.
-HS hệ thống các cách so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết
luận.
• Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.
– HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi
nói theo mẫu”.
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu
ví dụ, dựa vào cách làm tròn số đã
biết, nhận xét:
+ Số được làm tròn đến hàng nào?
(hàng chục)
+ Cần quan sát chữ số hàng nào?
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
+ Cần quan sát chữ số hàng nào? (hàng
đơn vị)
+ Hàng đơn vị: Các chữ số nào thì giữ
nguyên chữ số hàng chục? (1; 2; 3; 4)
Các chữ số nào thì thêm 1 vào chữ số
hàng chục? (5; 6; 7; 8; 9)
+ Sau khi làm tròn số, ta được số nào? (số
tròn chục)
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
nói theo mẫu và giải thích.
(hàng đơn vị)
+ Hàng đơn vị: Các chữ số nào thì giữ
nguyên chữ số hàng chục? (1; 2; 3; 4)
Các chữ số nào thì thêm 1 vào chữ số
hàng chục? (5; 6; 7; 8; 9)
+ Sau khi làm tròn số, ta được số nào?
(số tròn chục)
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
– Sửa bài, nhiều HS nói theo mẫu và
giải thích.
Ví dụ: Làm tròn số 81 425 đến hàng
nghìn thì được số 81 000.
Ví dụ: Làm tròn số 81 425 đến hàng nghìn Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan
thì được số 81 000.
sát chữ số hàng trăm, chữ số hàng
Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan sát trăm là chữ số 4, giữ nguyên chữ số
chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm là chữ hàng nghìn. Sau khi làm tròn số ta
số 4, giữ nguyên chữ số hàng nghìn. Sau
được số tròn nghìn.
khi làm tròn số ta được số tròn nghìn.
...
Bài 6:
– Cho tìm hiểu mẫu.
HS nhận biết thứ tự việc cần làm:
-HS nhận biết thứ tự việc cần làm:
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền →
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền →
Xác định tổng số tiền.
Xác định tổng số tiền.
b) Thực hành chọn hộp bút chì màu phù b) Thực hành chọn hộp bút chì màu
hợp với số tiền.
phù hợp với số tiền.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
bạn bên cạnh.
treo hình vẽ) cho HS trình bày cách làm. – Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
Lưu ý: GV cũng có thể cho HS đếm trực
treo hình vẽ) cho HS trình bày cách
tiếp các tờ tiền thật.
làm.
III. vận dụng, trải nghiệm Thử thách
Lưu ý: GV cũng có thể cho HS đếm
– HS đọc yêu cầu.
trực tiếp các tờ tiền thật.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
– HS đọc yêu cầu.
tìm cách làm:
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé – HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
đến lớn
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b –
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
thêm 100.
b) Sắp xếp các số 10748; 11 750; 9747; 11
251 theo thứ tự từ bé đến lớn.
c) Tìm vị trí của bốn số ở câu b trên tia số
sau:
9 000 A B C D 10000 11 000 12000 giống
nhau khác nhau 9 747; 10 748; 11 251; 11
7
từ bé đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b
– thêm 100.
b) Sắp xếp các số 10748; 11 750;
9747; 11 251 theo thứ tự từ bé đến
lớn.
c) Tìm vị trí của bốn số ở câu b trên
tia số sau: 9 000 A B C D 10000 11
000 12000 giống nhau khác nhau 9
747; 10 748; 11 251; 11 7
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ
(3 tiết)
A. Yêu cầu cần đạt
a. Kiến thức: HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); tìm
thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
b. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng,
quan hệ giữa phép cộng và phép trừ trong thực hành tính toán vào giải quyết vấn
đề đơn giản.
a. Thái độ: HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trung
thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh cho bài tập 7, Vui học và Thử thách (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I.Khởi động
Trò chơi: “Ai nhanh hơn?” tính nhẩm
HS: Viết kết quả (bảng con).
GV: Đọc phép tính. HS: Viết kết quả (bảng con).
Ví dụ: 720 + 80 800
Ví dụ: 720 + 80 800
Tổ có tất cả các bạn xong trước và đúng thì thắng Tổ có tất cả các bạn xong
trước và đúng thì thắng lượt
lượt chơi.
chơi.
Tổ có nhiều lượt thắng nhất thì thắng cuộc.
(GV cũng có thể cho HS thay nhau đố cả lớp hoặc Tổ có nhiều lượt thắng nhất
thì thắng cuộc.
chơi theo nhóm đôi – hai em đố nhau.)
II. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu.
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần
– Yêu cầu HS xác định các việc cần làm: đặt tính
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
rồi tính.
– Yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt tính
và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính cho
HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 2:
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
(GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
mảnh ghép tổ chức cho HS làm việc.)
– Yêu cầu HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
rồi thực hiện.
– Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/ phép tính), khuyến khích HS
nói cách làm.
Ví dụ: 72 + 20
7 chục + 2 chục = 9 chục
72 + 20 = 92
...
Bài 3:
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– Yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 4 735 + 15 > 4 735 + 10
Có nhiều cách giải thích.
4 735 + 15 = 4 750 và 4 735 + 10 = 4 745 → 4
750 > 4 745 → Chọn dấu >.
Hoặc: 4 735 + 15 và 4 735 + 10 đều có số hạng
thứ nhất là 4 735.
Số hạng thứ hai lần lượt là 15 và 10 → 15 > 10 →
Chọn dấu >.
..
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
làm: đặt tính rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
– Sửa bài, nói cách đặt tính và
thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt
từng phép tính cho HS thực
hiện vào bảng con.)
– HS đọc yêu cầu.
(GV có thể vận dụng phương
pháp nhóm các mảnh ghép tổ
chức cho HS làm việc.)
– HS thảo luận (nhóm bốn)
tìm hiểu bài, rồi thực hiện.
– HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ trong nhóm.
– Sửa bài, HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm/ phép tính
HS nói cách làm.
Ví dụ: 72 + 20
7 chục + 2 chục = 9 chục
72 + 20 = 92
...
– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá
nhân.
– Sửa bài, HS chơi tiếp sức,
HS nói tại sao lại điền dấu
như vậy.
Ví dụ: 4 735 + 15 > 4 735 +
10
Có nhiều cách giải thích.
4 735 + 15 = 4 750 và 4 735 +
10 = 4 745 → 4 750 > 4 745
→ Chọn dấu >.
Hoặc: 4 735 + 15 và 4 735 +
10 đều có số hạng thứ nhất là
4 735.
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
.
Bài 4:
– Yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp các
em xác định tên gọi của thành phần chưa
biết cần tìm → Dùng sơ đồ tách gộp số (hoặc cho
các em nhắc lại quy tắc, ...).
– Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
– GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa biết:
• Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
Bài 5:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
nhân.
– Sửa bài, GV có thể giải thích một số nội dung.
a) A (1 kg 500 g và 700 g).
b) C (1 kg 500g = 1 500 g; 1 500 g – 700 g = 800
g).
c) D (1 kg = 1 000 g; 1 kg 500 g = 1 500 g; 1 kg
250 g = 1 250 g;
1 000 g + 700 g + 1 500 g + 1 250 g = 4 450 g = 4
kg 450 g).
III. vận dụng, trải nghiệm
Bài 6:
– Yêu cầu HS (nhóm đôi) xác định cái đã cho và
câu hỏi của bài toán.
– yêu cầu HS thảo luận.
Hươu cao cổ nhẹ hơn hà mã 1 100 kg; tê giác
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
Số hạng thứ hai lần lượt là 15
và 10 → 15 > 10 → Chọn dấu
>.
...
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu
cầu, nhận biết nhiệm vụ,
thảo luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế,
GV có thể giúp các em xác
định tên gọi của thành phần
chưa biết cần tìm → Dùng sơ
đồ tách gộp số (hoặc cho các
em nhắc lại quy tắc, ...).
– HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ.
– Sửa bài, HS nói cách làm.
– GV hệ thống các cách tìm
thành phần chưa biết:
• Số hạng = Tổng – Số hạng
kia.
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
– HS xác định yêu cầu, thực
hiện cá nhân.
– Sửa bài, Hs có thể giải thích
một số nội dung.
a) A (1 kg 500 g và 700 g).
b) C (1 kg 500g = 1 500 g; 1
500 g – 700 g = 800 g).
c) D (1 kg = 1 000 g; 1 kg 500
g = 1 500 g; 1 kg 250 g = 1
250 g;
1 000 g + 700 g + 1 500 g + 1
250 g = 4 450 g = 4 kg 450 g).
– HS (nhóm đôi) xác định cái
đã cho và câu hỏi của bài
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
nặng hơn hươu cao cổ 1 800 kg.
Có thể tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
– yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
bày, giải thích cách làm.
Hà mã: 1 800 kg
Hươu cao cổ: 1 100 kg
Tê giác: ? kg
Bài 7:
– Yêu cầu HS xác định bài toán cho biết gì, bài
toán hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các bước
thực hiện.
Ví dụ:
• Bước 1: Tìm chu vi sân bóng.
• Bước 2: Tìm nửa chu vi sân bóng.
• Bước 3: Tìm chiều dài đường đi của tú.
Bài 8:
– HS nhóm đôi nhận biết yêu cầu.
– Thảo luận tìm cách giải quyết.
• Dựa vào tóm tắt, nêu bài toán:
Hai bể A và B chứa được tất cả là 625 l nước. Bể
A chứa được 250 l.
Hỏi bể A chứa được ít hơn bể B bao nhiêu lít
nước?
(Hoặc: Hỏi bể B chứa được nhiều hơn bể A bao
nhiêu lít nước?)
• Xác định được cái phải tìm của bài toán.
– nêu cách thức giải quyết vấn đề.
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
toán.
– HS thảo luận.
Hươu cao cổ nhẹ hơn hà mã 1
100 kg; tê giác nặng hơn hươu
cao cổ 1 800 kg.
Có thể tóm tắt bằng sơ đồ
đoạn thẳng.
– HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn.
– Sửa bài, nhiều nhóm trình
bày, giải thích cách làm.
Hà mã: 1 800 kg
Hươu cao cổ: 1 100 kg
Tê giác: ? kg
– HS xác định bài toán cho
biết gì, bài toán hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, HS nói các bước
thực hiện.
Ví dụ:
• Bước 1: Tìm chu vi sân
bóng.
• Bước 2: Tìm nửa chu vi sân
bóng.
• Bước 3: Tìm chiều dài
đường đi của tú.
– HS nhóm đôi nhận biết yêu
cầu.
– Thảo luận tìm cách giải
quyết.
• Dựa vào tóm tắt, nêu bài
toán:
Hai bể A và B chứa được tất
cả là 625 l nước. Bể A chứa
được 250 l.
Hỏi bể A chứa được ít hơn bể
B bao nhiêu lít nước?
(Hoặc: Hỏi bể B chứa được
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
• Bài toán hỏi gì? (Phần chênh lệch giữa bể A và
bể B)
• Muốn vậy ta phải biết gì? (Dung tích mỗi bể)
• Đã biết dung tích của bể nào chưa? (Bể A chứa
được 250 l)
• Muốn tìm phần chênh lệch giữa hai bể ta dựa
vào đâu? (Dung tích của bể A và dung
tích của bể B)
Trình tự tiến hành:
• Tính dung tích của bể B.
• Tính phần chênh lệch giữa hai bể.
– Yêu cầu HS trình bày bài giải theo hai bước
tính.
GV lưu ý, HS có thể thực hiện theo cách sau (phải
có lập luận).
Bài giải
Dựa vào tóm tắt, ta thấy tổng dung tích của hai
bể chính là 2 lần dung tích bể A cộng
với phần chênh lệch.
625 – 250 × 2 = 125
Trả lời: Bể A chứa được ít hơn bể B là 125 l.
(Hoặc: Bể B chứa được nhiều hơn bể A là 125 l.)
vui học
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm cách
làm:
• Bước 1: Làm tròn giá tiền từng món hàng đến
hàng chục nghìn hoặc hàng nghìn.
• Bước 2: nhẩm tính tổng số tiền mua hàng.
• Bước 3: so sánh với 100 000 đồng → Đủ tiền
mua không?
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
nhiều hơn bể A bao nhiêu lít
nước?)
• Xác định được cái phải tìm
của bài toán.
– nêu cách thức giải quyết
vấn đề.
• Bài toán hỏi gì? (Phần chênh
lệch giữa bể A và bể B)
• Muốn vậy ta phải biết gì?
(Dung tích mỗi bể)
• Đã biết dung tích của bể nào
chưa? (Bể A chứa được 250 l)
• Muốn tìm phần chênh lệch
giữa hai bể ta dựa vào đâu?
(Dung tích của bể A và dung
tích của bể B)
Trình tự tiến hành:
• Tính dung tích của bể B.
• Tính phần chênh lệch giữa
hai bể.
– HS trình bày bài giải theo
hai bước tính.
- HS có thể thực hiện theo
cách sau (phải có lập luận).
Bài giải
Dựa vào tóm tắt, ta thấy tổng
dung tích của hai bể chính là 2
lần dung tích bể A cộng
với phần chênh lệch.
625 – 250 × 2 = 125
Trả lời: Bể A chứa được ít
hơn bể B là 125 l.
(Hoặc: Bể B chứa được nhiều
hơn bể A là 125 l.)
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn)
tìm hiểu bài, tìm cách làm:
• Bước 1: Làm tròn giá tiền
từng món hàng đến hàng chục
nghìn hoặc hàng nghìn.
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/ cách chọn), khuyến khích HS
nói cách làm.
• Bước 2: nhẩm tính tổng số
tiền mua hàng.
• Bước 3: so sánh với 100 000
đồng → Đủ tiền mua không?
Thử thách
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ
– HS quan sát hình ảnh, nhận biết yêu cầu của bài. trong nhóm.
– Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm sự khác biệt (hình
– Sửa bài, HS trình bày theo
sau nhiều hơn hình trước một số hình
nhóm (mỗi nhóm/ cách chọn),
tam giác ứng với số thứ tự của dãy hình).
HS nói cách làm.
– Tìm cách thực hiện: Viết dãy số 1; 1 + 2 = 3; 3 +
– HS quan sát hình ảnh, nhận
3 = 6; 6 + 4 = 10; …; 21 + 7 = 28.
biết yêu cầu của bài.
Vậy hình thứ bảy có 28 hình tam giác màu xanh.
– Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm
sự khác biệt (hình sau nhiều
hơn hình trước một số hình
tam giác ứng với số thứ tự của
dãy hình).
– Tìm cách thực hiện: Viết
dãy số 1; 1 + 2 = 3; 3 + 3 = 6;
6 + 4 = 10; …; 21 + 7 = 28.
Vậy hình thứ bảy có 28 hình
tam giác màu xanh
Bài 3. Ôn tập phép nhân, phép chia.
(3 tiết)
A. Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép nhân, phép chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100000;tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia; đọc được biểu
đồ tranh đơn giản.
– Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, quan hệ
giữa
phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán và giải bài.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, trung thực,
trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh cho bài tập 7, Đất nước em và Thử thách (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
I.Khởi động
Trò chơi: “Đố bạn”
GV: Đọc phép tính nhân trong bảng. HS:
Viết phép chia tương ứng trong bảng.
Ví dụ: 4 × 8 = 32
7 × 10 = 70
32 : 4 = 8, 32 : 8 = 4
70 : 7 = 10
(GV cũng có thể cho HS thay nhau đố cả
lớp hoặc chơi theo nhóm đôi – hai em đố
nhau.)
II. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính
rồi tính.
– Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
tính cho HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 2:
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– Yêu cầu HS thảo luận (nhóm bốn) tìm
hiểu bài rồi thực hiện.
– Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm/phép tính), khuyến
khích HS nói cách làm.
Ví dụ: 20 × 4
2 chục × 4 = 8 chục
20 × 4 = 80
...
Bài 3:
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– Yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
HS: Viết phép chia tương ứng trong
bảng.
Ví dụ: 4 × 8 = 32
7 × 10 = 70
32 : 4 = 8, 32 : 8 = 4
70 : 7 = 10
(Cũng có thể cho HS thay nhau đố cả
lớp hoặc chơi theo nhóm đôi – hai em
đố nhau.)
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt
tính rồi tính.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng
phép tính cho HS thực hiện vào bảng
con.)
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài rồi thực hiện.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm/phép tính), HS nói
cách làm.
Ví dụ: 20 × 4
2 chục × 4 = 8 chục
20 × 4 = 80
...
Bài 3:
– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu
như vậy.
Ví dụ: 120 × 3 < 120 × 4.
Có nhiều cách giải thích.
120 × 3 = 360 và 120 × 4 = 480 → 360 <
480 → Chọn dấu <.
Hoặc: 120 × 3 và 120 × 4 đều có thừa số
thứ nhất là 120, thừa số thứ hai lần lượt
là 3 và 4 → 3 < 4 → Chọn dấu <.
...
– Sửa bài, HS chơi tiếp sức, HS nói
tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 120 × 3 < 120 × 4.
Có nhiều cách giải thích.
120 × 3 = 360 và 120 × 4 = 480 →
360 < 480 → Chọn dấu <.
Hoặc: 120 × 3 và 120 × 4 đều có thừa
số thứ nhất là 120, thừa số thứ hai lần
lượt
là 3 và 4 → 3 < 4 → Chọn dấu <.
Bài 4:
Bài 4:
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
– Yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách
cách làm.
làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có
Với những HS còn hạn chế, GV có thể
thể giúp các em xác định tên gọi của
giúp các em xác định tên gọi của thành
thành phầnchưa biết cần tìm → Cho
phần chưa biết cần tìm → Cho các em
các em nhắc lại quy tắc hoặc dùng tay
nhắc lại quy tắc hoặc dùng tay che thành
che thành phần của phép tính,
phần của phép tính,
HS nói cách tìm.
cho HS nói cách tìm.
Ví dụ: 8 × 3 = 24 8 × 3 = 24 30 : 6 =
Ví dụ: 8 × 3 = 24 8 × 3 = 24 30 : 6 = 5 30 : 5 30 : 6 = 5
6=5
24 : 8 = 3 24 : 3 = 8 5 × 6 = 30 30 : 5
24 : 8 = 3 24 : 3 = 8 5 × 6 = 30 30 : 5 = 6
=6
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
– Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia
trong nhóm.
sẻ trong nhóm.
– Sửa bài,HS nói cách làm.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách GV hệ thống các cách tìm thành phần
làm.
chưa biết:
GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa • Thừa số = Tích : Thừa số kia.
biết:
• Số bị chia = Thương × Số chia.
• Thừa số = Tích : Thừa số kia.
• Số chia = Số bị chia : Thương.
• Số bị chia = Thương × Số chia.
Bài 5:
• Số chia = Số bị chia : Thương.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
Bài 5:
nhân.
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu, thực hiện – Sửa bài, GV có thể giải thích một
cá nhân.
số nội dung.
– Sửa bài, GV có thể giải thích một số nội a) A.
dung.
b) D (Gấp một số lên một số lần, lấy
a) A.
số đó nhân với số lần).
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
b) D (Gấp một số lên một số lần, lấy số đó
nhân với số lần).
c) A (Số lớn gấp mấy lần số bé, lấy số lớn
chia cho số bé).
III. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 6:
– Yêu cầu HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài,
nhận biết cái đã cho, cái phải tìm và thực
hiện.
– Lưu ý HS nhận biết: Tìm số hộp sữa có
tất cả (lấy số hộp sữa 1 thùng nhân với số
thùng).
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
Bài giải
48 × 3 = 144
Lớp em có 144 hộp sữa.
144 – 35 = 109
Lớp em còn lại 109 hộp sữa.
Ví dụ: 48 hộp sữa được lấy 3 lần, nên thực
hiện phép tính nhân.
Bớt đi 35 hộp, nên thực hiện phép tính trừ.
…
Bài 7:
– Yêu cầu HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu của bài toán (phân loại,
kiểm đếm, so sánh và tính toán).
– Khi sửa bài, GV có thể kết hợp treo
(hoặc trình chiếu) hình cho HS quan sát và
thao tác trực tiếp trên hình vẽ.
Bài 8:
– Yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách
làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm.
2 500 × 2 = 5 000
Với cùng diện tích canh tác, nếu trồng dưa
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
c) A (Số lớn gấp mấy lần số bé, lấy số
lớn chia cho số bé).
III. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 6:
– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận
biết cái đã cho, cái phải tìm và thực
hiện.
– Lưu ý HS nhận biết: Tìm số hộp
sữa có tất cả (lấy số hộp sữa 1 thùng
nhân với số thùng).
– Khi sửa bài, HS nói cách làm.
Bài giải
48 × 3 = 144
Lớp em có 144 hộp sữa.
144 – 35 = 109
Lớp em còn lại 109 hộp sữa.
Ví dụ: 48 hộp sữa được lấy 3 lần, nên
thực hiện phép tính nhân.
Bớt đi 35 hộp, nên thực hiện phép
tính trừ.
…
Bài 7:
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài toán (phân loại,
kiểm đếm, so sánh và tính toán).
– Khi sửa bài, HS có thể dựa vào treo
(hoặc trình chiếu) hình cho HS quan
sát và thao tác trực tiếp trên hình vẽ.
Bài 8:
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
– Sửa bài, HS nói cách làm.
2 500 × 2 = 5 000
Với cùng diện tích canh tác, nếu
trồng dưa lưới theo cách bình thường
thu hoạch được
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
lưới theo cách bình thường thu hoạch được 2 500 kg thì trồng trong nhà màng thu
2 500 kg thì trồng trong nhà màng thu
hoạch được 5 000 kg.
hoạch được 5 000 kg.
Đất nước em
Đất nước em
– HS đọc và chia sẻ những hiểu biết
– HS đọc và chia sẻ những hiểu biết về
về dưa lưới.
dưa lưới.
– GV liên hệ thực tế và nói về những
– GV liên hệ thực tế và nói về những lợi
lợi ích của dưa lưới.
ích của dưa lưới.
Chẳng hạn:
Chẳng hạn:
Dưa lưới là loại trái cây giúp giải
Dưa lưới là loại trái cây giúp giải nhiệt
nhiệt trong ngày hè oi bức, nóng nực,
trong ngày hè oi bức, nóng nực, dưa lưới
dưa lưới còn giúp
còn giúp
tăng cường sức khoẻ. Bình Dương và
tăng cường sức khoẻ. Bình Dương và
Thành phố Hồ Chí Minh là hai vùng
Thành phố Hồ Chí Minh là hai vùng trồng trồng dưa lưới lớn nhất nước ta.
dưa lưới lớn nhất nước ta.
Thử thách
– HS quan sát hình ảnh, nhận biết
– Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, nhận
yêu cầu của bài.
biết yêu cầu của bài.
– Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm sự khác
– Yêu cầu HS Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm biệt.
sự khác biệt.
Hình thứ nhất: Có 1 hàng 1 hình tròn.
Hình thứ nhất: Có 1 hàng 1 hình tròn.
Hình thứ hai: Có 2 hàng, mỗi hàng có
Hình thứ hai: Có 2 hàng, mỗi hàng có 2
2 hình tròn.
hình tròn.
Hình thứ ba: Có 3 hàng, mỗi hàng có
Hình thứ ba: Có 3 hàng, mỗi hàng có 3
3 hình tròn.
hình tròn.
Hình thứ tư: Có 4 hàng, mỗi hàng có
Hình thứ tư: Có 4 hàng, mỗi hàng có 4
4 hình tròn.
hình tròn.
– tìm cách thực hiện:
– tìm cách thực hiện:
Hình thứ nhất: Có 1 hàng 1 hình tròn
Hình thứ nhất: Có 1 hàng 1 hình tròn → 1 → 1 × 1 = 1.
× 1 = 1.
Hình thứ hai: Có 2 hàng, mỗi hàng có
Hình thứ hai: Có 2 hàng, mỗi hàng có 2
2 hình tròn → 2 × 2 = 4.
hình tròn → 2 × 2 = 4.
Hình thứ ba: Có 3 hàng, mỗi hàng có
Hình thứ ba: Có 3 hàng, mỗi hàng có 3
3 hình tròn → 3 × 3 = 9.
hình tròn → 3 × 3 = 9.
…
…
Hình thứ sáu: Có 6 hàng, mỗi hàng có
Hình thứ sáu: Có 6 hàng, mỗi hàng có 6
6 hình tròn → 6 × 6 = 36.
hình tròn → 6 × 6 = 36.
Vậy hình thứ sáu có 36 hình tròn.
Vậy hình thứ sáu có 36 hình tròn.
Ngày soạn: Thứ…….ngày…….tháng… .năn 2023
Ngày dạy: Thứ…….ngày……tháng…......năm 2023
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
BÀI 4: SỐ CHẲN, SỐ LẺ
(2 tiết)
A. Yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp các số chẵn, lẻ qua các trường
hợp cụ thể; nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2.
– Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái,
trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động, bộ thẻ số cho bài Thực hành 2 câu b,
bảng số cho bài Luyện tập 1, thẻ từ cho bài Luyện tập 2 và 3, hình vẽ phần Vui học
(nếu cần).
HS: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động và bài Thực hành 2 câu b.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt đọng của thầy
Hoạt động của trò
I. Khởi động
Trò chơi: “tôi bảo”.
HS: Bảo
HS: Bảo gì?
gì? Bảo
Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo, tôi bảo. gì?
HS: Đếm
GV: Tôi bảo cả lớp điểm
GV: Tôi bảo cả lớp
HS: Đếm
số.
danh đếm số từ 1 đến hết.
điểm danh đếm số từ số.
HS: Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
1 đến hết.
HS: Bảo
Bảo gì?
GV: Tôi bảo cầm thẻ số thứ
GV: Tôi bảo, tôi bảo. gì? Bảo
HS: Lấy thẻ
tự của mình trên tay.
GV: Tôi bảo cầm thẻ gì?
số.
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
số thứ tự của mình
HS: Lấy
HS: Bảo gì?
trên tay.
thẻ số.
Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo. HS: Bảo
GV: Tôi bảo các bạn có số thứ tự từ 1 đến
gì? Bảo
10 lên trước lớp xếp hàng.
gì?
(GV có thể cho HS cầm thẻ số của GV cho
cả lớp dễ nhìn.)
HS: Xếp hàng ngang trước lớp.
GV: Tôi bảo, tôi bảo. HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn mang số lẻ: 1, 3, 5, 7,
9 bước lên một bước.
(GV có thể kết hợp gắn lần lượt các số lên
phía bên phải của bảng lớp.)
Giáo viên: Trần Minh An
HS: Xếp hàng ngang trước lớp.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
Các bạn mang số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9
bước lên một bước.
(GV có thể kết hợp gắn lần lượt các
số lên phía bên phải của bảng lớp.)
HS: Bước lên và hô to 1, 3, 5, 7, 9 là
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
HS: Bước lên và hô to 1, 3, 5, 7, 9 là các số
lẻ.
HS: Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn mang HS: Thực
số lẻ bước lùi một bước.
hiện.
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
HS: Bảo gì?
Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn mang số chẵn: 2, 4, 6,
8, 10 tiến lên
một bước.
(GV có thể kết hợp gắn lần lượt các số lên
phía bên trái
của bảng lớp.)
HS: Bước lên và hô to 2, 4, 6,
8, 10 là các số chẵn.
GV: Tôi bảo, tôi bảo. HS: Bảo gì? Bảo
GV: Tôi bảo các bạn gì?
về chỗ.
HS: Về chỗ.
GV: Ta đã biết các số chẵn v...
Năm học 2022-2023
Ngày soạn: Thứ…….ngày…….tháng… .năn 2023
Ngày dạy: Thứ…….ngày……tháng…......năm 2023
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1. Ôn tập các số đến 100 000
(3 tiết)
A. Yêu cầu cần đạt.
a. Kiến thức: HS lập được các số trong phạm vi 100 000; đọc, viết số, cấu tạo số,
viết số thành tổng theo các hàng; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ
tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
b. Năng lực: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài
và tiền Việt Nam. HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học
c.Phẩm chất: Các phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Thẻ số - bảng số dùng cho bài tập 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng cho
bài tập 6 (nếu cần).
HS: Một số tờ tiền dùng cho bài tập 6 (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của thầy
I. Khởi động
Trò chơi: “Đố bạn?”
GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS: Viết
số (bảng con). Hoặc ngược lại. HS tiếp tục
chơi.
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
nhóm đôi – hai em đố nhau.)
II. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– yêu cầu HS tìm hiểu mẫu.
• HS làm việc theo nhóm bốn thực hiện
các yêu cầu của GV.
• GV nói cấu tạo số: “Số gồm 3 chục
nghìn, 7 nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn
vị” → HS viết số
vào bảng con rồi đọc số, viết số thành
tổng.
• GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
Giáo viên: Trần Minh An
Hoạt động của trò
- HS: Viết số (bảng con). Hoặc ngược
lại. HS tiếp tục chơi.
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi
theo nhóm đôi – hai em đố nhau.)
– HS đọc yêu cầu.
– Tìm hiểu mẫu.
• HS làm việc theo nhóm bốn thực
hiện các yêu cầu của GV.
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
nhóm/ yêu cầu).
Khi đó, GV cũng có thể viết số lên bảng
lớp (hoặc dùng bảng con của HS) để vấn
đáp và thao tác giúp HS nhận biết giá trị
của các chữ số trong một số bằng cách chỉ
tay vào chữ số để HS nói.
Ví dụ:
– Gợi ý HS xác định các việc cần làm:
viết số, đọc số, viết số thành tổng các
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
nói.
Bài 2:
– Cho HS đọc yêu cầu.
– Cho HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
Dãy các số tròn chục, tròn trăm, tròn chục
nghìn;
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b –
thêm 100; câu c – thêm 10 000.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm / dãy số), khuyến khích
HS nói cách làm.
Bài 3:
– Cho HS đọc yêu cầu.
– Cho HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp
sức, gắn bảng số với thẻ số phù hợp,
khuyến khích HS nói tại sao lại gắn như
vậy.
Chẳng hạn:
• Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm
và 4 chục nên em chọn thẻ N số 36 240.
• Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục nghìn, 6
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
– HS xác định các việc cần làm: viết
số, đọc số, viết số thành tổng các chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
Dãy các số tròn chục, tròn trăm, tròn
chục nghìn;
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự
từ bé đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b
– thêm 100; câu c – thêm 10 000.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói
cách làm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp
sức, gắn bảng số với thẻ số phù hợp,
HS nói tại sao lại gắn như vậy.
Chẳng hạn:
• Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2
trăm và 4 chục nên em chọn thẻ N số
36 240.
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên em chọn
bảng D. Hoặc: hai bảng A và D đều có 30
000 nên ta xét hai số 36 024 và 36 240.
Số 36 024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta
chọn bảng D.
...
Bài 4:
– Cho HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm hiểu ví
dụ.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể
hướng dẫn các em viết các số theo cột dọc
để so sánh thuận lợi.
–Cho HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
–Gv Sửa bài:
a) Cho vài HS đọc dãy số, cả lớp nhận xét,
GV viết dãy số lên bảng lớp.
b) GV vẽ tia số bên dưới dãy số vừa viết,
cho HS thi đua nối số vào đúng vị trí trên
tia số. 37 659 3 chục nghìn
764
09
764
31
giống nhau
khác nhau
- GV hệ thống các cách so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ
trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết
luận.
• Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.
Bài 5:
– GV cho HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số
rồi nói theo mẫu”.
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu ví
dụ, dựa vào cách làm tròn số đã biết,
nhận xét:
+ Số được làm tròn đến hàng nào? (hàng
chục)
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
• Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục
nghìn, 6 nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên
em chọn bảng D. Hoặc: hai bảng A và
D đều có 30 000 nên ta xét hai số 36
024 và 36 240.
Số 36 024 có 2 chục và 4 đơn vị nên
ta chọn bảng D.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
hiểu ví dụ.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể
hướng dẫn các em viết các số theo cột
dọc để so sánh thuận lợi.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
– Sửa bài:
a) Vài HS đọc dãy số, cả lớp nhận xét,
GV viết dãy số lên bảng lớp.
b) HS thi đua nối số vào đúng vị trí
trên tia số.
-HS hệ thống các cách so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết
luận.
• Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.
– HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi
nói theo mẫu”.
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu
ví dụ, dựa vào cách làm tròn số đã
biết, nhận xét:
+ Số được làm tròn đến hàng nào?
(hàng chục)
+ Cần quan sát chữ số hàng nào?
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
+ Cần quan sát chữ số hàng nào? (hàng
đơn vị)
+ Hàng đơn vị: Các chữ số nào thì giữ
nguyên chữ số hàng chục? (1; 2; 3; 4)
Các chữ số nào thì thêm 1 vào chữ số
hàng chục? (5; 6; 7; 8; 9)
+ Sau khi làm tròn số, ta được số nào? (số
tròn chục)
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
nói theo mẫu và giải thích.
(hàng đơn vị)
+ Hàng đơn vị: Các chữ số nào thì giữ
nguyên chữ số hàng chục? (1; 2; 3; 4)
Các chữ số nào thì thêm 1 vào chữ số
hàng chục? (5; 6; 7; 8; 9)
+ Sau khi làm tròn số, ta được số nào?
(số tròn chục)
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
– Sửa bài, nhiều HS nói theo mẫu và
giải thích.
Ví dụ: Làm tròn số 81 425 đến hàng
nghìn thì được số 81 000.
Ví dụ: Làm tròn số 81 425 đến hàng nghìn Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan
thì được số 81 000.
sát chữ số hàng trăm, chữ số hàng
Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan sát trăm là chữ số 4, giữ nguyên chữ số
chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm là chữ hàng nghìn. Sau khi làm tròn số ta
số 4, giữ nguyên chữ số hàng nghìn. Sau
được số tròn nghìn.
khi làm tròn số ta được số tròn nghìn.
...
Bài 6:
– Cho tìm hiểu mẫu.
HS nhận biết thứ tự việc cần làm:
-HS nhận biết thứ tự việc cần làm:
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền →
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền →
Xác định tổng số tiền.
Xác định tổng số tiền.
b) Thực hành chọn hộp bút chì màu phù b) Thực hành chọn hộp bút chì màu
hợp với số tiền.
phù hợp với số tiền.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
bạn bên cạnh.
treo hình vẽ) cho HS trình bày cách làm. – Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
Lưu ý: GV cũng có thể cho HS đếm trực
treo hình vẽ) cho HS trình bày cách
tiếp các tờ tiền thật.
làm.
III. vận dụng, trải nghiệm Thử thách
Lưu ý: GV cũng có thể cho HS đếm
– HS đọc yêu cầu.
trực tiếp các tờ tiền thật.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
– HS đọc yêu cầu.
tìm cách làm:
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé – HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài, tìm cách làm:
đến lớn
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b –
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
thêm 100.
b) Sắp xếp các số 10748; 11 750; 9747; 11
251 theo thứ tự từ bé đến lớn.
c) Tìm vị trí của bốn số ở câu b trên tia số
sau:
9 000 A B C D 10000 11 000 12000 giống
nhau khác nhau 9 747; 10 748; 11 251; 11
7
từ bé đến lớn
→ Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b
– thêm 100.
b) Sắp xếp các số 10748; 11 750;
9747; 11 251 theo thứ tự từ bé đến
lớn.
c) Tìm vị trí của bốn số ở câu b trên
tia số sau: 9 000 A B C D 10000 11
000 12000 giống nhau khác nhau 9
747; 10 748; 11 251; 11 7
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ
(3 tiết)
A. Yêu cầu cần đạt
a. Kiến thức: HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); tìm
thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
b. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng,
quan hệ giữa phép cộng và phép trừ trong thực hành tính toán vào giải quyết vấn
đề đơn giản.
a. Thái độ: HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trung
thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh cho bài tập 7, Vui học và Thử thách (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I.Khởi động
Trò chơi: “Ai nhanh hơn?” tính nhẩm
HS: Viết kết quả (bảng con).
GV: Đọc phép tính. HS: Viết kết quả (bảng con).
Ví dụ: 720 + 80 800
Ví dụ: 720 + 80 800
Tổ có tất cả các bạn xong trước và đúng thì thắng Tổ có tất cả các bạn xong
trước và đúng thì thắng lượt
lượt chơi.
chơi.
Tổ có nhiều lượt thắng nhất thì thắng cuộc.
(GV cũng có thể cho HS thay nhau đố cả lớp hoặc Tổ có nhiều lượt thắng nhất
thì thắng cuộc.
chơi theo nhóm đôi – hai em đố nhau.)
II. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu.
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần
– Yêu cầu HS xác định các việc cần làm: đặt tính
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
rồi tính.
– Yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt tính
và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính cho
HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 2:
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
(GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
mảnh ghép tổ chức cho HS làm việc.)
– Yêu cầu HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
rồi thực hiện.
– Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/ phép tính), khuyến khích HS
nói cách làm.
Ví dụ: 72 + 20
7 chục + 2 chục = 9 chục
72 + 20 = 92
...
Bài 3:
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– Yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 4 735 + 15 > 4 735 + 10
Có nhiều cách giải thích.
4 735 + 15 = 4 750 và 4 735 + 10 = 4 745 → 4
750 > 4 745 → Chọn dấu >.
Hoặc: 4 735 + 15 và 4 735 + 10 đều có số hạng
thứ nhất là 4 735.
Số hạng thứ hai lần lượt là 15 và 10 → 15 > 10 →
Chọn dấu >.
..
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
làm: đặt tính rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
– Sửa bài, nói cách đặt tính và
thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt
từng phép tính cho HS thực
hiện vào bảng con.)
– HS đọc yêu cầu.
(GV có thể vận dụng phương
pháp nhóm các mảnh ghép tổ
chức cho HS làm việc.)
– HS thảo luận (nhóm bốn)
tìm hiểu bài, rồi thực hiện.
– HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ trong nhóm.
– Sửa bài, HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm/ phép tính
HS nói cách làm.
Ví dụ: 72 + 20
7 chục + 2 chục = 9 chục
72 + 20 = 92
...
– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá
nhân.
– Sửa bài, HS chơi tiếp sức,
HS nói tại sao lại điền dấu
như vậy.
Ví dụ: 4 735 + 15 > 4 735 +
10
Có nhiều cách giải thích.
4 735 + 15 = 4 750 và 4 735 +
10 = 4 745 → 4 750 > 4 745
→ Chọn dấu >.
Hoặc: 4 735 + 15 và 4 735 +
10 đều có số hạng thứ nhất là
4 735.
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
.
Bài 4:
– Yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp các
em xác định tên gọi của thành phần chưa
biết cần tìm → Dùng sơ đồ tách gộp số (hoặc cho
các em nhắc lại quy tắc, ...).
– Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
– GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa biết:
• Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
Bài 5:
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
nhân.
– Sửa bài, GV có thể giải thích một số nội dung.
a) A (1 kg 500 g và 700 g).
b) C (1 kg 500g = 1 500 g; 1 500 g – 700 g = 800
g).
c) D (1 kg = 1 000 g; 1 kg 500 g = 1 500 g; 1 kg
250 g = 1 250 g;
1 000 g + 700 g + 1 500 g + 1 250 g = 4 450 g = 4
kg 450 g).
III. vận dụng, trải nghiệm
Bài 6:
– Yêu cầu HS (nhóm đôi) xác định cái đã cho và
câu hỏi của bài toán.
– yêu cầu HS thảo luận.
Hươu cao cổ nhẹ hơn hà mã 1 100 kg; tê giác
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
Số hạng thứ hai lần lượt là 15
và 10 → 15 > 10 → Chọn dấu
>.
...
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu
cầu, nhận biết nhiệm vụ,
thảo luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế,
GV có thể giúp các em xác
định tên gọi của thành phần
chưa biết cần tìm → Dùng sơ
đồ tách gộp số (hoặc cho các
em nhắc lại quy tắc, ...).
– HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ.
– Sửa bài, HS nói cách làm.
– GV hệ thống các cách tìm
thành phần chưa biết:
• Số hạng = Tổng – Số hạng
kia.
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
– HS xác định yêu cầu, thực
hiện cá nhân.
– Sửa bài, Hs có thể giải thích
một số nội dung.
a) A (1 kg 500 g và 700 g).
b) C (1 kg 500g = 1 500 g; 1
500 g – 700 g = 800 g).
c) D (1 kg = 1 000 g; 1 kg 500
g = 1 500 g; 1 kg 250 g = 1
250 g;
1 000 g + 700 g + 1 500 g + 1
250 g = 4 450 g = 4 kg 450 g).
– HS (nhóm đôi) xác định cái
đã cho và câu hỏi của bài
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
nặng hơn hươu cao cổ 1 800 kg.
Có thể tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
– yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
bày, giải thích cách làm.
Hà mã: 1 800 kg
Hươu cao cổ: 1 100 kg
Tê giác: ? kg
Bài 7:
– Yêu cầu HS xác định bài toán cho biết gì, bài
toán hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các bước
thực hiện.
Ví dụ:
• Bước 1: Tìm chu vi sân bóng.
• Bước 2: Tìm nửa chu vi sân bóng.
• Bước 3: Tìm chiều dài đường đi của tú.
Bài 8:
– HS nhóm đôi nhận biết yêu cầu.
– Thảo luận tìm cách giải quyết.
• Dựa vào tóm tắt, nêu bài toán:
Hai bể A và B chứa được tất cả là 625 l nước. Bể
A chứa được 250 l.
Hỏi bể A chứa được ít hơn bể B bao nhiêu lít
nước?
(Hoặc: Hỏi bể B chứa được nhiều hơn bể A bao
nhiêu lít nước?)
• Xác định được cái phải tìm của bài toán.
– nêu cách thức giải quyết vấn đề.
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
toán.
– HS thảo luận.
Hươu cao cổ nhẹ hơn hà mã 1
100 kg; tê giác nặng hơn hươu
cao cổ 1 800 kg.
Có thể tóm tắt bằng sơ đồ
đoạn thẳng.
– HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn.
– Sửa bài, nhiều nhóm trình
bày, giải thích cách làm.
Hà mã: 1 800 kg
Hươu cao cổ: 1 100 kg
Tê giác: ? kg
– HS xác định bài toán cho
biết gì, bài toán hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, HS nói các bước
thực hiện.
Ví dụ:
• Bước 1: Tìm chu vi sân
bóng.
• Bước 2: Tìm nửa chu vi sân
bóng.
• Bước 3: Tìm chiều dài
đường đi của tú.
– HS nhóm đôi nhận biết yêu
cầu.
– Thảo luận tìm cách giải
quyết.
• Dựa vào tóm tắt, nêu bài
toán:
Hai bể A và B chứa được tất
cả là 625 l nước. Bể A chứa
được 250 l.
Hỏi bể A chứa được ít hơn bể
B bao nhiêu lít nước?
(Hoặc: Hỏi bể B chứa được
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
• Bài toán hỏi gì? (Phần chênh lệch giữa bể A và
bể B)
• Muốn vậy ta phải biết gì? (Dung tích mỗi bể)
• Đã biết dung tích của bể nào chưa? (Bể A chứa
được 250 l)
• Muốn tìm phần chênh lệch giữa hai bể ta dựa
vào đâu? (Dung tích của bể A và dung
tích của bể B)
Trình tự tiến hành:
• Tính dung tích của bể B.
• Tính phần chênh lệch giữa hai bể.
– Yêu cầu HS trình bày bài giải theo hai bước
tính.
GV lưu ý, HS có thể thực hiện theo cách sau (phải
có lập luận).
Bài giải
Dựa vào tóm tắt, ta thấy tổng dung tích của hai
bể chính là 2 lần dung tích bể A cộng
với phần chênh lệch.
625 – 250 × 2 = 125
Trả lời: Bể A chứa được ít hơn bể B là 125 l.
(Hoặc: Bể B chứa được nhiều hơn bể A là 125 l.)
vui học
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm cách
làm:
• Bước 1: Làm tròn giá tiền từng món hàng đến
hàng chục nghìn hoặc hàng nghìn.
• Bước 2: nhẩm tính tổng số tiền mua hàng.
• Bước 3: so sánh với 100 000 đồng → Đủ tiền
mua không?
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
nhiều hơn bể A bao nhiêu lít
nước?)
• Xác định được cái phải tìm
của bài toán.
– nêu cách thức giải quyết
vấn đề.
• Bài toán hỏi gì? (Phần chênh
lệch giữa bể A và bể B)
• Muốn vậy ta phải biết gì?
(Dung tích mỗi bể)
• Đã biết dung tích của bể nào
chưa? (Bể A chứa được 250 l)
• Muốn tìm phần chênh lệch
giữa hai bể ta dựa vào đâu?
(Dung tích của bể A và dung
tích của bể B)
Trình tự tiến hành:
• Tính dung tích của bể B.
• Tính phần chênh lệch giữa
hai bể.
– HS trình bày bài giải theo
hai bước tính.
- HS có thể thực hiện theo
cách sau (phải có lập luận).
Bài giải
Dựa vào tóm tắt, ta thấy tổng
dung tích của hai bể chính là 2
lần dung tích bể A cộng
với phần chênh lệch.
625 – 250 × 2 = 125
Trả lời: Bể A chứa được ít
hơn bể B là 125 l.
(Hoặc: Bể B chứa được nhiều
hơn bể A là 125 l.)
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn)
tìm hiểu bài, tìm cách làm:
• Bước 1: Làm tròn giá tiền
từng món hàng đến hàng chục
nghìn hoặc hàng nghìn.
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/ cách chọn), khuyến khích HS
nói cách làm.
• Bước 2: nhẩm tính tổng số
tiền mua hàng.
• Bước 3: so sánh với 100 000
đồng → Đủ tiền mua không?
Thử thách
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ
– HS quan sát hình ảnh, nhận biết yêu cầu của bài. trong nhóm.
– Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm sự khác biệt (hình
– Sửa bài, HS trình bày theo
sau nhiều hơn hình trước một số hình
nhóm (mỗi nhóm/ cách chọn),
tam giác ứng với số thứ tự của dãy hình).
HS nói cách làm.
– Tìm cách thực hiện: Viết dãy số 1; 1 + 2 = 3; 3 +
– HS quan sát hình ảnh, nhận
3 = 6; 6 + 4 = 10; …; 21 + 7 = 28.
biết yêu cầu của bài.
Vậy hình thứ bảy có 28 hình tam giác màu xanh.
– Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm
sự khác biệt (hình sau nhiều
hơn hình trước một số hình
tam giác ứng với số thứ tự của
dãy hình).
– Tìm cách thực hiện: Viết
dãy số 1; 1 + 2 = 3; 3 + 3 = 6;
6 + 4 = 10; …; 21 + 7 = 28.
Vậy hình thứ bảy có 28 hình
tam giác màu xanh
Bài 3. Ôn tập phép nhân, phép chia.
(3 tiết)
A. Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép nhân, phép chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100000;tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia; đọc được biểu
đồ tranh đơn giản.
– Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, quan hệ
giữa
phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán và giải bài.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, trung thực,
trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh cho bài tập 7, Đất nước em và Thử thách (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
I.Khởi động
Trò chơi: “Đố bạn”
GV: Đọc phép tính nhân trong bảng. HS:
Viết phép chia tương ứng trong bảng.
Ví dụ: 4 × 8 = 32
7 × 10 = 70
32 : 4 = 8, 32 : 8 = 4
70 : 7 = 10
(GV cũng có thể cho HS thay nhau đố cả
lớp hoặc chơi theo nhóm đôi – hai em đố
nhau.)
II. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính
rồi tính.
– Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
tính cho HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 2:
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– Yêu cầu HS thảo luận (nhóm bốn) tìm
hiểu bài rồi thực hiện.
– Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm/phép tính), khuyến
khích HS nói cách làm.
Ví dụ: 20 × 4
2 chục × 4 = 8 chục
20 × 4 = 80
...
Bài 3:
– Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
– Yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
HS: Viết phép chia tương ứng trong
bảng.
Ví dụ: 4 × 8 = 32
7 × 10 = 70
32 : 4 = 8, 32 : 8 = 4
70 : 7 = 10
(Cũng có thể cho HS thay nhau đố cả
lớp hoặc chơi theo nhóm đôi – hai em
đố nhau.)
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt
tính rồi tính.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng
phép tính cho HS thực hiện vào bảng
con.)
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu
bài rồi thực hiện.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm/phép tính), HS nói
cách làm.
Ví dụ: 20 × 4
2 chục × 4 = 8 chục
20 × 4 = 80
...
Bài 3:
– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu
như vậy.
Ví dụ: 120 × 3 < 120 × 4.
Có nhiều cách giải thích.
120 × 3 = 360 và 120 × 4 = 480 → 360 <
480 → Chọn dấu <.
Hoặc: 120 × 3 và 120 × 4 đều có thừa số
thứ nhất là 120, thừa số thứ hai lần lượt
là 3 và 4 → 3 < 4 → Chọn dấu <.
...
– Sửa bài, HS chơi tiếp sức, HS nói
tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 120 × 3 < 120 × 4.
Có nhiều cách giải thích.
120 × 3 = 360 và 120 × 4 = 480 →
360 < 480 → Chọn dấu <.
Hoặc: 120 × 3 và 120 × 4 đều có thừa
số thứ nhất là 120, thừa số thứ hai lần
lượt
là 3 và 4 → 3 < 4 → Chọn dấu <.
Bài 4:
Bài 4:
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
– Yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách
cách làm.
làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có
Với những HS còn hạn chế, GV có thể
thể giúp các em xác định tên gọi của
giúp các em xác định tên gọi của thành
thành phầnchưa biết cần tìm → Cho
phần chưa biết cần tìm → Cho các em
các em nhắc lại quy tắc hoặc dùng tay
nhắc lại quy tắc hoặc dùng tay che thành
che thành phần của phép tính,
phần của phép tính,
HS nói cách tìm.
cho HS nói cách tìm.
Ví dụ: 8 × 3 = 24 8 × 3 = 24 30 : 6 =
Ví dụ: 8 × 3 = 24 8 × 3 = 24 30 : 6 = 5 30 : 5 30 : 6 = 5
6=5
24 : 8 = 3 24 : 3 = 8 5 × 6 = 30 30 : 5
24 : 8 = 3 24 : 3 = 8 5 × 6 = 30 30 : 5 = 6
=6
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
– Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia
trong nhóm.
sẻ trong nhóm.
– Sửa bài,HS nói cách làm.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách GV hệ thống các cách tìm thành phần
làm.
chưa biết:
GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa • Thừa số = Tích : Thừa số kia.
biết:
• Số bị chia = Thương × Số chia.
• Thừa số = Tích : Thừa số kia.
• Số chia = Số bị chia : Thương.
• Số bị chia = Thương × Số chia.
Bài 5:
• Số chia = Số bị chia : Thương.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
Bài 5:
nhân.
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu, thực hiện – Sửa bài, GV có thể giải thích một
cá nhân.
số nội dung.
– Sửa bài, GV có thể giải thích một số nội a) A.
dung.
b) D (Gấp một số lên một số lần, lấy
a) A.
số đó nhân với số lần).
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
b) D (Gấp một số lên một số lần, lấy số đó
nhân với số lần).
c) A (Số lớn gấp mấy lần số bé, lấy số lớn
chia cho số bé).
III. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 6:
– Yêu cầu HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài,
nhận biết cái đã cho, cái phải tìm và thực
hiện.
– Lưu ý HS nhận biết: Tìm số hộp sữa có
tất cả (lấy số hộp sữa 1 thùng nhân với số
thùng).
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
Bài giải
48 × 3 = 144
Lớp em có 144 hộp sữa.
144 – 35 = 109
Lớp em còn lại 109 hộp sữa.
Ví dụ: 48 hộp sữa được lấy 3 lần, nên thực
hiện phép tính nhân.
Bớt đi 35 hộp, nên thực hiện phép tính trừ.
…
Bài 7:
– Yêu cầu HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu của bài toán (phân loại,
kiểm đếm, so sánh và tính toán).
– Khi sửa bài, GV có thể kết hợp treo
(hoặc trình chiếu) hình cho HS quan sát và
thao tác trực tiếp trên hình vẽ.
Bài 8:
– Yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách
làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm.
2 500 × 2 = 5 000
Với cùng diện tích canh tác, nếu trồng dưa
Giáo viên: Trần Minh An
Năm học 2022-2023
c) A (Số lớn gấp mấy lần số bé, lấy số
lớn chia cho số bé).
III. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 6:
– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận
biết cái đã cho, cái phải tìm và thực
hiện.
– Lưu ý HS nhận biết: Tìm số hộp
sữa có tất cả (lấy số hộp sữa 1 thùng
nhân với số thùng).
– Khi sửa bài, HS nói cách làm.
Bài giải
48 × 3 = 144
Lớp em có 144 hộp sữa.
144 – 35 = 109
Lớp em còn lại 109 hộp sữa.
Ví dụ: 48 hộp sữa được lấy 3 lần, nên
thực hiện phép tính nhân.
Bớt đi 35 hộp, nên thực hiện phép
tính trừ.
…
Bài 7:
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài toán (phân loại,
kiểm đếm, so sánh và tính toán).
– Khi sửa bài, HS có thể dựa vào treo
(hoặc trình chiếu) hình cho HS quan
sát và thao tác trực tiếp trên hình vẽ.
Bài 8:
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu,
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
– Sửa bài, HS nói cách làm.
2 500 × 2 = 5 000
Với cùng diện tích canh tác, nếu
trồng dưa lưới theo cách bình thường
thu hoạch được
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
lưới theo cách bình thường thu hoạch được 2 500 kg thì trồng trong nhà màng thu
2 500 kg thì trồng trong nhà màng thu
hoạch được 5 000 kg.
hoạch được 5 000 kg.
Đất nước em
Đất nước em
– HS đọc và chia sẻ những hiểu biết
– HS đọc và chia sẻ những hiểu biết về
về dưa lưới.
dưa lưới.
– GV liên hệ thực tế và nói về những
– GV liên hệ thực tế và nói về những lợi
lợi ích của dưa lưới.
ích của dưa lưới.
Chẳng hạn:
Chẳng hạn:
Dưa lưới là loại trái cây giúp giải
Dưa lưới là loại trái cây giúp giải nhiệt
nhiệt trong ngày hè oi bức, nóng nực,
trong ngày hè oi bức, nóng nực, dưa lưới
dưa lưới còn giúp
còn giúp
tăng cường sức khoẻ. Bình Dương và
tăng cường sức khoẻ. Bình Dương và
Thành phố Hồ Chí Minh là hai vùng
Thành phố Hồ Chí Minh là hai vùng trồng trồng dưa lưới lớn nhất nước ta.
dưa lưới lớn nhất nước ta.
Thử thách
– HS quan sát hình ảnh, nhận biết
– Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, nhận
yêu cầu của bài.
biết yêu cầu của bài.
– Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm sự khác
– Yêu cầu HS Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm biệt.
sự khác biệt.
Hình thứ nhất: Có 1 hàng 1 hình tròn.
Hình thứ nhất: Có 1 hàng 1 hình tròn.
Hình thứ hai: Có 2 hàng, mỗi hàng có
Hình thứ hai: Có 2 hàng, mỗi hàng có 2
2 hình tròn.
hình tròn.
Hình thứ ba: Có 3 hàng, mỗi hàng có
Hình thứ ba: Có 3 hàng, mỗi hàng có 3
3 hình tròn.
hình tròn.
Hình thứ tư: Có 4 hàng, mỗi hàng có
Hình thứ tư: Có 4 hàng, mỗi hàng có 4
4 hình tròn.
hình tròn.
– tìm cách thực hiện:
– tìm cách thực hiện:
Hình thứ nhất: Có 1 hàng 1 hình tròn
Hình thứ nhất: Có 1 hàng 1 hình tròn → 1 → 1 × 1 = 1.
× 1 = 1.
Hình thứ hai: Có 2 hàng, mỗi hàng có
Hình thứ hai: Có 2 hàng, mỗi hàng có 2
2 hình tròn → 2 × 2 = 4.
hình tròn → 2 × 2 = 4.
Hình thứ ba: Có 3 hàng, mỗi hàng có
Hình thứ ba: Có 3 hàng, mỗi hàng có 3
3 hình tròn → 3 × 3 = 9.
hình tròn → 3 × 3 = 9.
…
…
Hình thứ sáu: Có 6 hàng, mỗi hàng có
Hình thứ sáu: Có 6 hàng, mỗi hàng có 6
6 hình tròn → 6 × 6 = 36.
hình tròn → 6 × 6 = 36.
Vậy hình thứ sáu có 36 hình tròn.
Vậy hình thứ sáu có 36 hình tròn.
Ngày soạn: Thứ…….ngày…….tháng… .năn 2023
Ngày dạy: Thứ…….ngày……tháng…......năm 2023
Giáo viên: Trần Minh An
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
Năm học 2022-2023
BÀI 4: SỐ CHẲN, SỐ LẺ
(2 tiết)
A. Yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp các số chẵn, lẻ qua các trường
hợp cụ thể; nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2.
– Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái,
trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động, bộ thẻ số cho bài Thực hành 2 câu b,
bảng số cho bài Luyện tập 1, thẻ từ cho bài Luyện tập 2 và 3, hình vẽ phần Vui học
(nếu cần).
HS: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động và bài Thực hành 2 câu b.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt đọng của thầy
Hoạt động của trò
I. Khởi động
Trò chơi: “tôi bảo”.
HS: Bảo
HS: Bảo gì?
gì? Bảo
Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo, tôi bảo. gì?
HS: Đếm
GV: Tôi bảo cả lớp điểm
GV: Tôi bảo cả lớp
HS: Đếm
số.
danh đếm số từ 1 đến hết.
điểm danh đếm số từ số.
HS: Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
1 đến hết.
HS: Bảo
Bảo gì?
GV: Tôi bảo cầm thẻ số thứ
GV: Tôi bảo, tôi bảo. gì? Bảo
HS: Lấy thẻ
tự của mình trên tay.
GV: Tôi bảo cầm thẻ gì?
số.
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
số thứ tự của mình
HS: Lấy
HS: Bảo gì?
trên tay.
thẻ số.
Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo. HS: Bảo
GV: Tôi bảo các bạn có số thứ tự từ 1 đến
gì? Bảo
10 lên trước lớp xếp hàng.
gì?
(GV có thể cho HS cầm thẻ số của GV cho
cả lớp dễ nhìn.)
HS: Xếp hàng ngang trước lớp.
GV: Tôi bảo, tôi bảo. HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn mang số lẻ: 1, 3, 5, 7,
9 bước lên một bước.
(GV có thể kết hợp gắn lần lượt các số lên
phía bên phải của bảng lớp.)
Giáo viên: Trần Minh An
HS: Xếp hàng ngang trước lớp.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
Các bạn mang số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9
bước lên một bước.
(GV có thể kết hợp gắn lần lượt các
số lên phía bên phải của bảng lớp.)
HS: Bước lên và hô to 1, 3, 5, 7, 9 là
Trường TH_THCS Lai Hòa
Giáo án lớp 4
HS: Bước lên và hô to 1, 3, 5, 7, 9 là các số
lẻ.
HS: Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn mang HS: Thực
số lẻ bước lùi một bước.
hiện.
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
HS: Bảo gì?
Bảo gì?
GV: Tôi bảo các bạn mang số chẵn: 2, 4, 6,
8, 10 tiến lên
một bước.
(GV có thể kết hợp gắn lần lượt các số lên
phía bên trái
của bảng lớp.)
HS: Bước lên và hô to 2, 4, 6,
8, 10 là các số chẵn.
GV: Tôi bảo, tôi bảo. HS: Bảo gì? Bảo
GV: Tôi bảo các bạn gì?
về chỗ.
HS: Về chỗ.
GV: Ta đã biết các số chẵn v...
 








Các ý kiến mới nhất