toán 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hùng vũ
Ngày gửi: 18h:42' 06-08-2024
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hùng vũ
Ngày gửi: 18h:42' 06-08-2024
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
22
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯƠNG VĂN THÀNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 4: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp các số chẵn, lẻ qua các trường hợp cụ
thể; nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động, bộ thẻ số cho bài Thực hành 2 câu b,
bảng số cho bài Luyện tập 1, thẻ từ cho bài Luyện tập 2 .
Học sinh: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động và bài Thực hành 2 câu b.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách thực hiện:
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- GV dẫn dắt HS chơi trò chơi “ Tôi bảo”.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
HS: Đếm số.
GV: Tôi bảo cả lớp điểm danh đếm số từ 1
đến hết.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
HS: Lấy thẻ số.
GV: Tôi bảo cầm thẻ số thứ tự của mình
trên tay.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các bạn có số thứ tự từ 1 đến
HS: Xếp hàng ngang trước lớp.
10 lên trước lớp xếp hàng.
(GV có thể cho HS cầm thẻ số của GV cho
cả lớp dễ nhìn.)
22
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các bạn mang số lẻ: 1,3,5,7, 9
bước lên một bước.
(GV có thể kết hợp gắn lần lượt các số lên
phía bên phải
của bảng lớp.)
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các bạn mang số lẻ bước lùi
một bước.
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các bạn mang số chắn: 2, 4, 6,
8, 10 tiến lên một bước.
(GV có thể kết hợp gắn lần lượt các số lên
phía bên trái của bảng lớp.)
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các bạn về chỗ.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Bước lên và hô to 1,3,5, 7, 9 là các
số lẻ.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Thực hiện.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Bước lên và hô to 2, 4, 6, 8, 10 là
các số chẵn.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Về chỗ.
- HS trả lời theo cách nghĩ.
GV : Ta đã biết các số chẵn và số lẻ trong
phạm vi 10, các số lớn hơn 10 có số chẵn, - HS nghe.
số lẻ không?
- GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài.
B. KHÁM PHÁ, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: HS nhận biết được số chẵn, số
lẻ và trật tự sắp xếp các số chẵn, lẻ qua các
trường hợp cụ thể.
Cách thực hiện:
- HS làm việc theo nhóm nhỏ
- HS nghe.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS thực hiện các yêu cầu của GV theo
nhỏ
nhóm.
- GV giảng bài: Các số có chữ số tận cùng
là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn. Các số có chữ số - Vài nhóm HS trình bày.
tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
- GV hỏi: Trong nhóm em, có mấy bạn
- HS nghe.
22
mang số chẵn, mấy bạn mang số lẻ? Hãy
kể tên các số đó.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm.
- Khi sửa bài GV có thể gắn số và viết tiếp
lên bảng lớp để hoàn thiện nội dung bài
học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. THỰC HÀNH
Bài 1:
Mục tiêu: HS tìm được số chẵn, số lẻ và
nói được theo mẫu.
Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
việc cần làm: Tìm số chẵn – số lẻ, nói
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm đôi) xác theo lời bạn ong.
định các việc cần làm: Tìm số chẵn – số lẻ, - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
nói theo lời bạn ong.
- Vài em trình bày. Em khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ - HS nghe.
với bạn.
Lời giải chi tiết:
- GV nhận xét.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích - 26 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 6
- 1 358 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là
nhiều HS nói.
8
- 500 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 0
- 447 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 7
- 69 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 9
- 86 053 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 3.
Bài 2:
Mục tiêu: HS viết được số chẵn, số lẻ
theo yêu cầu. Thành lập được số lẻ lớn nhất
dựa vào những thẻ chữ số cho trước.
Cách thực hiện:
- HS thực hiện theo (nhóm đôi) đọc các yêu
cầu, nhận biết nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS (nhóm đôi) đọc các - HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn
22
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ.
(HS viết số trên bảng con).
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia - Vài nhóm trình bày.
sẻ với bạn (HS viết số trên bảng con).
- Cả lớp nhận xét.
- Sửa bài:
Lời giải chi tiết:
a) GV khuyến khích nhiều nhóm đưa bảng Số phải tìm là số lớn nhất, nên các chữ số
con và đọc số.
phải được xếp lần lượt từ lớn đến bé: 8 7
b) GV khuyến khích HS trình bày kết hợp 5 2.
thao tác với các thẻ số, giải thích tại sao lại Số phải tìm là số lẻ, nên chữ số tận cùng
chọn số đó.
là số lẻ, chỉ có thể chọn 7 hoặc 5
Đổi chỗ số 5 và 2 để được số lẻ lớn nhất:
8 7 2 5.
(HS có thể có nhiều cách giải thích khác,
các cách giải thích hợp lí đều được chấp
nhận.)
D. LUYỆN TẬP
Bài 1:
Mục tiêu: HS nhận biết được số chẵn, số
lẻ và trật tự sắp xếp các số chẵn, lẻ qua các
trường hợp cụ thể.
Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận (nhóm bốn)
xác định các việc cần làm, tìm cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
- Lưu ý khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc
trình chiếu) bảng số cho HS quan sát và trả
lời. Khi HS trả lời, khuyến khích các em
thao tác trên bảng số.
a) GV khuyến khích HS giải thích cách
làm.
b) Bảng có 100 số, các số chẵn và số lẻ
xếp xen kẽ (lẻ rồi chẵn, rồi lẻ, ...) bắt đầu
từ số lẻ, kết thúc là số chẵn nên số các số
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các
việc cần làm, tìm cách làm.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
Lời giải chi tiết:
22
chẵn bằng số các số lẻ, mỗi loại đều có 50
số (100 : 2 = 50)
Hoạt động nối tiếp:
- Cả lớp lắng nghe.
- HS tự nhận xét, HS nhận xét HS, GV nhận
xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 4: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (tiết 2)
22
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp các số chẵn, lẻ qua các trường hợp cụ
thể; nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động, bộ thẻ số cho bài Thực hành 2 câu b,
bảng số cho bài Luyện tập 1, thẻ từ cho bài Luyện tập 2 .
Học sinh: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động và bài Thực hành 2 câu b.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG:
- GV nêu yêu cầu: Hãy nêu 3 số lẻ, 3 số Tạo cảm xúc vui tươi, kết
nối với chủ đề bài học.
chẵn mà em thích.
- HS nêu.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài mới.
Bài 2:
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
HS thực hiện được phép
chia để xác định phép chia
hết, phép chia có dư. Từ đó
rút ra kết luận về các số
chia hết cho 2.
- HS đọc yêu cầu.
- HS (nhóm bốn) thảo luận, xác định các
việc cần làm, tìm cách làm.
a) Thực hiện từng phép chia.
Dùng thuật ngữ: chia hết cho 2, không
ĐIỀU CHỈNH
22
chia hết cho 2.
b) Nhận biết tính chất chia hết cho 2 của
số chẵn, số lẻ.
- GV gọi các nhóm lên sửa bài, nhóm khác
nhận xét.
- GV nhận xét.
Lưu ý khi sửa bài:
a) GV có thể cho HS gắn thẻ phép chia
thành hai cột (phép chia hết và phép chia
có dư), khuyến khích HS gắn thẻ và nói
theo mẫu.
Em gắn phép chia 10 : 2 bên cột phép chia
hết, vì 10 : 2 = 5, ta nói 10 chia hết cho 2.
Em gắn phép chia 11: 2 bên cột phép chia
có dư, vì 11 : 2 = 5 (dư 1), ta nói 11 không
chia hết cho 2.
...
b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là 0;
2; 4; 6; 8 → Các số chẵn chia hết cho 2.
Các số không chia hết cho 2 có tận cùng là
1; 3; 5; 7; 9 → Các số lẻ không chia hết
cho 2.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
Vậy các phép chia hết là: 10 : 2 , 22 : 2 ,
14 : 2 , 36 : 2 , 58 : 2
Các phép chia có dư là 11 : 2 , 13 : 2 ,
25 : 2 , 17 : 2 , 29 : 2
b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là chữ
số: 0 , 2 , 4 , 6 , 8
Các số không chia hết cho 2 có tận cùng
là chữ số: 1 , 3 , 5 , 7 , 9
Bài 3:
HS nhận diện được số chia
22
hết cho 2.
- HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm đôi) tìm
hiểu bài, tìm cách làm.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Vài em trình bày, em khác nhận xét.
- GV nhận xét.
Lưu ý khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
HS trình bày cách làm.
Ví dụ: Các số 106; 8; 32; 98 130; 2734 có
tận cùng là 0,2, 4, 6, 8 nên các số này chia
hết cho 2.
Hoặc: Các số 106; 8; 32; 98 130; 2734 là
các số chẵn nên các số này chia hết cho 2.
Lời giải chi tiết:
Các số chia trên cho 2 trong các số đã cho
là: 106 ; 8 ; 32 ; 98 130 ; 2 734
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
Bài 4:
HS vận dụng được tính chất
số chẵn, số lẻ để giải quyết
vấn đề thực tế.
- HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS (nhóm bốn) thảo luận.
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét (Bài này nên khuyến khích
HS viết cách giải thích.)
Lưu ý khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày cách làm.
Lời giải chi tiết:
Chia đều một nhóm bạn thành hai đội
(không dư bạn nào )
→ Số bạn của nhóm đó chia hết cho 2
→ Số bạn của nhóm là số chẵn.
Vui học
HS mở rộng hiểu biết về
vận dụng số chẵn, số lẻ để
22
sắp xếp số nhà.
- GV nêu vấn đề.
- Vài HS nêu phán đoán của mình, em
khác nhận xét.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng:
Lời giải chi tiết:
Dãy nhà mang biển số lẻ tăng dần: 213;
215; 217; 219.
Dãy nhà mang biển số chẵn tăng dần: 196;
198; 200.
Hoạt động thực tế
- GV nêu vấn đề.
- Vài HS nêu phán đoán của mình, em
khác nhận xét.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng:
Lời giải chi tiết:
Các nhà mang biển số chẵn nằm bên tay
phải của em (nhìn từ đầu đường).
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Lưu ý khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS trình bày cách làm.
22
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯƠNG VĂN THÀNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định được
số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các phần
đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000; nhớ
được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân; nhận biết các số trong phạm vi 90
chia hết cho 9 bằng cách dựa vào bảng nhân, bảng chia 9.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính đã học và tiền Việt Nam.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên: Hình ảnh cho bài Luyện tập 2 và Thử thách (nếu cần).
Học sinh: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động và bài Thực hành 2 câu b.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỀU CHỈNH
A. KHỞI ĐỘNG:
Tạo cảm xúc vui
Trò chơi: “Đố bạn”.
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 tươi, kết nối với chủ
lên bảng.
đề bài học.
- HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay số lẻ, rồi
viết số liền sau vào bảng con.
Ví dụ: 913 → Chín trăm mười ba → Số lẻ
→914.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài mới.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
22
Bài 1
HS nêu được nhận
định đúng/sai.
- GV đọc từng câu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S
vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của
GV (khuyến khích HS giải thích).
Lời giải chi tiết:
a) Đ;
b) Đ;
c) Đ;
d) S (vì một số khi nhân với 0 thì bằng 0);
e) S (các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8
là số chẵn).
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
nhóm đôi.
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
Lưu ý khi sửa bài, HS giải thích vì sao đã tô
màu 1/2 số con vật ở hình A và hình B.
HS nói theo mẫu:
Chia số con vật ở hình A thành hai phần bằng
nhau, tô màu một phần.
Đã tô màu một phần hai số con vật ở hình A.
Lời giải chi tiết:
HS xác định được
phân số của một nhóm
đối tượng bằng việc
chia thành các phần
đều nhau qua hình ảnh
trực quan.
22
HS thực hiện được các
dạng phép tính cộng,
trừ, nhân, chia đã học.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, xác
định các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
Lưu ý khi sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm/phép tính). Hoặc GV có thể
đọc từng phép tính cho HS thực hiện vào bảng
con.
Lời giải chi tiết:
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Vui học
HS vận dụng được
kiến thức đã học để
giải quyết vấn đề đơn
giản liên quan đến các
phép tính đã học.
22
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm.
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số
ngôi sao vẫn là 405 và số ngôi sao này được
chia thành 3 phần bằng nhau. Tìm số ngôi sao
1 phần (405 : 3 = 135).
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu có
bao nhiêu ngôi sao? Số ngôi sao của Thu – 15
ngôi sao = 135 ngôi sao
Trước khi cho Thành 10 ngôi sao, Thảo có bao
nhiêu ngôi sao?
Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi sao = 135
ngôi sao
Trước khi được Thu và Thảo cho thêm ngôi
sao, Thành có bao nhiêu ngôi sao?
Số ngôi sao của Thành + (15 + 10) ngôi sao =
135 ngôi sao
Hay số ngôi sao (Thu + Thảo + Thành) = 405
ngôi sao, biết số ngôi sao của Thu và Thảo sẽ
tìm được số ngôi sao của Thành
- HS thảo luận và làm bài.
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
- GV chốt: Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Lời giải chi tiết:
a) Số ngôi sao mỗi bạn có sau khi Thu và Thảo
cho Thành là 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
b) Lúc đầu Thu xếp được số ngôi sao là 135 +
15 = 150 (ngôi sao)
Lúc đầu Thảo xếp được số ngôi sao là 135 +
10 = 145 (ngôi sao)
Lúc đầu Thành xếp được số ngôi sao là 405 –
(150 + 145) = 110 (ngôi sao)
Hoạt động nối tiếp
HS tự nhận xét, HS nhận xét HS, GV nhận xét
22
tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
- GV chốt: Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
22
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định được
số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các phần
đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000; nhớ
được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân; nhận biết các số trong phạm vi 90
chia hết cho 9 bằng cách dựa vào bảng nhân, bảng chia 9.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính đã học và tiền Việt Nam.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên: Hình ảnh cho bài Luyện tập 2 và Thử thách (nếu cần).
Học sinh: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động và bài Thực hành 2 câu b.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỀU CHỈNH
A. KHỞI ĐỘNG:
Tạo cảm xúc vui
- GV tổ chức cho HS chơi Bingo.
tươi, kết nối với chủ
- Cách chơi:
Mỗi HS viết cho mình 5 con số bất kì vào bảng đề bài học.
con.
GV nêu lần lượt các điều kiện, HS khoanh tròn
những con số thoả điều kiện của GV:
Số lẻ tận cùng là 3
Số chẵn tận cùng là 4
Số lẻ tận cùng là 1
….
HS có đủ 5 con số thoả yêu cầu trước thì đứng
lên và hô to “Bingo”.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài mới.
22
Bài 4
B. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HS vận dụng được
kiến thức đã học vào
giải quyết tình huống
thực tế liên quan đến
các phép tính.
Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
- GV treo bảng phụ có viết để bài (hoặc trình
chiếu), HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp đọc
thầm theo).
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt – HS trả lời để giúp
HS xác định cái đã cho và cái phải tìm.
• Đề bài cho biết gì? (Hà mang theo 24 000
đồng; Huế mang theo 48 000 đồng; số tiền của
Minh bằng một nửa tổng số tiền của Hà và
Huế)
• Để bài hỏi gì? (Minh mang theo bao nhiêu
tiền?)
Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bốn để
tìm cách thức tính.
- GV giúp HS dùng đường lối Phân tích hay
Tổng hợp để tìm cách giải bài toán.
Chẳng hạn:
• Phân tích
Hỏi số tiền của Minh → Nửa tổng số tiền của
Hà và Huế (nửa tổng là sao?)
→ Phải biết tổng số tiền của Hà và Huế
→ Hà đã biết (24 000 đồng), Huế đã biết (48
000 đồng).
• Tổng hợp
Hà 24 000 đồng, Huế 48 000 đồng → Tính
được tổng số tiền không? (Tính cách nào?)
Biết tổng số tiền của Hà và Huế, số tiền của
Minh bằng nửa tổng số tiền của Hà và Huế
→Tính được không? (Làm thế nào?)
Bước 3: Giải bài toán.
- Các nhóm thực hiện, trình bày bài giải vào vở,
một vài nhóm làm vào bảng phụ, rồi trình bày
ngắn gọn cách làm.
22
Bước 4: Kiểm tra lại.
- GV giúp HS kiểm tra:
– Các số tham gia phép tính có đúng với đề
bài không?
– Phép tính có phù hợp với vấn đề cần giải
quyết không?
– Kết quả.
– Câu trả lời.
Lời giải chi tiết:
24000+48000=72000
Tổng số tiền của Hà và Huế là 72 000 đồng.
72 000: 2=36 000
Minh mang theo 36 000 đồng.
Bài 5:
Câu a)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm cách làm.
Có thể xuất hiện nhiều cách:
• Viết các số từ 1 đến 90 rồi khoanh vào các số
chia hết cho 9.
• Dựa vào bảng nhân (các tích trong bảng
chia hết cho 9).
• Dựa vào bảng chia (các số bị chia trong
bảng chia hết cho 9).
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
Lưu ý khi sửa bài, GV khuyến khích các nhóm
trình bày cách làm.
9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90
Dựa vào kết quả các số vừa tìm được, GV khái
quát hoá: Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 9 thì chia hết cho 9.
Câu b)
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm tìm
cách làm.
Để các số 3; 4; 7? chia hết cho 9 thì tổng các
HS giải quyết được
vấn đề đơn giản liên
quan đến các phép tính
đã học.
22
chữ số phải chia hết cho 9.
→ Thêm chữ số 6 vào sau chữ số 3 vì 3 + 6 =
9; 36:9=4.
Thêm chữ số 5 vào sau chữ số 4 vì 4 + 5 =
9; 45 :9 = 5.
Thêm chữ số 2 vào sau chữ số 7 vì 7 + 2 =
9; 72:9 = 8.
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
Lời giải chi tiết:
a) Trong các số từ 1 đến 90, những số chia hết
cho 9 là: 9 ; 18 ; 27 ; 36 ; 45 ; 54 ; 63 ; 72 ; 81
b) Để số dụng cụ học tập có thể chia đều cho 9
nhóm bạn thì số dụng cụ đó phải chia hết cho 9.
Lại có số cần tìm có dạng 3..... và 4.....
Vậy hai số cần tìm là 36 và 45
Thử thách
- GV vấn đáp để giúp HS nhận biết trong các số
từ 3 đến 30, những số nào chia hết cho 3.
3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30
- GV hướng dẫn: dựa vào kết quả các số vừa
tìm được, tìm các hộp có số đồ chơi chia hết
cho 3.
- GV cho HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các
hộp đồ chơi có giá tiền chia hết cho 3 (mỗi
HS/phép tính).
- GV lưu ý HS: Những hộp đồ chơi nào vừa có
giá tiền chia hết cho 3, vừa có số đồ chơi chia
HS giải quyết được
vấn đề đơn giản liên
quan đến các phép tính
đã học và tiền Việt
Nam.
22
hết cho 3
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và mở rộng cho HS nhận biết:
các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì
chia hết cho 3.
Lời giải chi tiết:
Để mỗi bạn sẽ góp một số tiền như nhau và
nhận được số lượng đồ chơi như nhau thì hộp
được chọn có giá tiền là số chia hết cho 3 và số
lượng đồ chơi chia hết cho 3.
Ta có 48 000 : 3 = 16 000
18 : 3 = 6
Vậy các bạn phải chọn hộp đồ chơi màu xanh lá
để mỗi bạn góp một số tiền như nhau và nhận
được số lượng đồ chơi như nhau.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- GV mở rộng cho HS nhận biết: các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯƠNG VĂN THÀNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 4: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp các số chẵn, lẻ qua các trường hợp cụ
thể; nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động, bộ thẻ số cho bài Thực hành 2 câu b,
bảng số cho bài Luyện tập 1, thẻ từ cho bài Luyện tập 2 .
Học sinh: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động và bài Thực hành 2 câu b.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách thực hiện:
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- GV dẫn dắt HS chơi trò chơi “ Tôi bảo”.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
HS: Đếm số.
GV: Tôi bảo cả lớp điểm danh đếm số từ 1
đến hết.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
HS: Lấy thẻ số.
GV: Tôi bảo cầm thẻ số thứ tự của mình
trên tay.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các bạn có số thứ tự từ 1 đến
HS: Xếp hàng ngang trước lớp.
10 lên trước lớp xếp hàng.
(GV có thể cho HS cầm thẻ số của GV cho
cả lớp dễ nhìn.)
22
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các bạn mang số lẻ: 1,3,5,7, 9
bước lên một bước.
(GV có thể kết hợp gắn lần lượt các số lên
phía bên phải
của bảng lớp.)
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các bạn mang số lẻ bước lùi
một bước.
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các bạn mang số chắn: 2, 4, 6,
8, 10 tiến lên một bước.
(GV có thể kết hợp gắn lần lượt các số lên
phía bên trái của bảng lớp.)
GV: Tôi bảo, tôi bảo.
GV: Tôi bảo các bạn về chỗ.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Bước lên và hô to 1,3,5, 7, 9 là các
số lẻ.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Thực hiện.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Bước lên và hô to 2, 4, 6, 8, 10 là
các số chẵn.
HS: Bảo gì? Bảo gì?
HS: Về chỗ.
- HS trả lời theo cách nghĩ.
GV : Ta đã biết các số chẵn và số lẻ trong
phạm vi 10, các số lớn hơn 10 có số chẵn, - HS nghe.
số lẻ không?
- GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài.
B. KHÁM PHÁ, HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Mục tiêu: HS nhận biết được số chẵn, số
lẻ và trật tự sắp xếp các số chẵn, lẻ qua các
trường hợp cụ thể.
Cách thực hiện:
- HS làm việc theo nhóm nhỏ
- HS nghe.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS thực hiện các yêu cầu của GV theo
nhỏ
nhóm.
- GV giảng bài: Các số có chữ số tận cùng
là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn. Các số có chữ số - Vài nhóm HS trình bày.
tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
- GV hỏi: Trong nhóm em, có mấy bạn
- HS nghe.
22
mang số chẵn, mấy bạn mang số lẻ? Hãy
kể tên các số đó.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm.
- Khi sửa bài GV có thể gắn số và viết tiếp
lên bảng lớp để hoàn thiện nội dung bài
học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. THỰC HÀNH
Bài 1:
Mục tiêu: HS tìm được số chẵn, số lẻ và
nói được theo mẫu.
Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
việc cần làm: Tìm số chẵn – số lẻ, nói
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm đôi) xác theo lời bạn ong.
định các việc cần làm: Tìm số chẵn – số lẻ, - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
nói theo lời bạn ong.
- Vài em trình bày. Em khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ - HS nghe.
với bạn.
Lời giải chi tiết:
- GV nhận xét.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích - 26 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 6
- 1 358 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là
nhiều HS nói.
8
- 500 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là 0
- 447 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 7
- 69 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 9
- 86 053 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 3.
Bài 2:
Mục tiêu: HS viết được số chẵn, số lẻ
theo yêu cầu. Thành lập được số lẻ lớn nhất
dựa vào những thẻ chữ số cho trước.
Cách thực hiện:
- HS thực hiện theo (nhóm đôi) đọc các yêu
cầu, nhận biết nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS (nhóm đôi) đọc các - HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn
22
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ.
(HS viết số trên bảng con).
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia - Vài nhóm trình bày.
sẻ với bạn (HS viết số trên bảng con).
- Cả lớp nhận xét.
- Sửa bài:
Lời giải chi tiết:
a) GV khuyến khích nhiều nhóm đưa bảng Số phải tìm là số lớn nhất, nên các chữ số
con và đọc số.
phải được xếp lần lượt từ lớn đến bé: 8 7
b) GV khuyến khích HS trình bày kết hợp 5 2.
thao tác với các thẻ số, giải thích tại sao lại Số phải tìm là số lẻ, nên chữ số tận cùng
chọn số đó.
là số lẻ, chỉ có thể chọn 7 hoặc 5
Đổi chỗ số 5 và 2 để được số lẻ lớn nhất:
8 7 2 5.
(HS có thể có nhiều cách giải thích khác,
các cách giải thích hợp lí đều được chấp
nhận.)
D. LUYỆN TẬP
Bài 1:
Mục tiêu: HS nhận biết được số chẵn, số
lẻ và trật tự sắp xếp các số chẵn, lẻ qua các
trường hợp cụ thể.
Cách thực hiện:
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận (nhóm bốn)
xác định các việc cần làm, tìm cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
- Lưu ý khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc
trình chiếu) bảng số cho HS quan sát và trả
lời. Khi HS trả lời, khuyến khích các em
thao tác trên bảng số.
a) GV khuyến khích HS giải thích cách
làm.
b) Bảng có 100 số, các số chẵn và số lẻ
xếp xen kẽ (lẻ rồi chẵn, rồi lẻ, ...) bắt đầu
từ số lẻ, kết thúc là số chẵn nên số các số
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các
việc cần làm, tìm cách làm.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
Lời giải chi tiết:
22
chẵn bằng số các số lẻ, mỗi loại đều có 50
số (100 : 2 = 50)
Hoạt động nối tiếp:
- Cả lớp lắng nghe.
- HS tự nhận xét, HS nhận xét HS, GV nhận
xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 4: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (tiết 2)
22
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp các số chẵn, lẻ qua các trường hợp cụ
thể; nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động, bộ thẻ số cho bài Thực hành 2 câu b,
bảng số cho bài Luyện tập 1, thẻ từ cho bài Luyện tập 2 .
Học sinh: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động và bài Thực hành 2 câu b.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG:
- GV nêu yêu cầu: Hãy nêu 3 số lẻ, 3 số Tạo cảm xúc vui tươi, kết
nối với chủ đề bài học.
chẵn mà em thích.
- HS nêu.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài mới.
Bài 2:
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
HS thực hiện được phép
chia để xác định phép chia
hết, phép chia có dư. Từ đó
rút ra kết luận về các số
chia hết cho 2.
- HS đọc yêu cầu.
- HS (nhóm bốn) thảo luận, xác định các
việc cần làm, tìm cách làm.
a) Thực hiện từng phép chia.
Dùng thuật ngữ: chia hết cho 2, không
ĐIỀU CHỈNH
22
chia hết cho 2.
b) Nhận biết tính chất chia hết cho 2 của
số chẵn, số lẻ.
- GV gọi các nhóm lên sửa bài, nhóm khác
nhận xét.
- GV nhận xét.
Lưu ý khi sửa bài:
a) GV có thể cho HS gắn thẻ phép chia
thành hai cột (phép chia hết và phép chia
có dư), khuyến khích HS gắn thẻ và nói
theo mẫu.
Em gắn phép chia 10 : 2 bên cột phép chia
hết, vì 10 : 2 = 5, ta nói 10 chia hết cho 2.
Em gắn phép chia 11: 2 bên cột phép chia
có dư, vì 11 : 2 = 5 (dư 1), ta nói 11 không
chia hết cho 2.
...
b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là 0;
2; 4; 6; 8 → Các số chẵn chia hết cho 2.
Các số không chia hết cho 2 có tận cùng là
1; 3; 5; 7; 9 → Các số lẻ không chia hết
cho 2.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
Vậy các phép chia hết là: 10 : 2 , 22 : 2 ,
14 : 2 , 36 : 2 , 58 : 2
Các phép chia có dư là 11 : 2 , 13 : 2 ,
25 : 2 , 17 : 2 , 29 : 2
b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là chữ
số: 0 , 2 , 4 , 6 , 8
Các số không chia hết cho 2 có tận cùng
là chữ số: 1 , 3 , 5 , 7 , 9
Bài 3:
HS nhận diện được số chia
22
hết cho 2.
- HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm đôi) tìm
hiểu bài, tìm cách làm.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Vài em trình bày, em khác nhận xét.
- GV nhận xét.
Lưu ý khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
HS trình bày cách làm.
Ví dụ: Các số 106; 8; 32; 98 130; 2734 có
tận cùng là 0,2, 4, 6, 8 nên các số này chia
hết cho 2.
Hoặc: Các số 106; 8; 32; 98 130; 2734 là
các số chẵn nên các số này chia hết cho 2.
Lời giải chi tiết:
Các số chia trên cho 2 trong các số đã cho
là: 106 ; 8 ; 32 ; 98 130 ; 2 734
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM:
Bài 4:
HS vận dụng được tính chất
số chẵn, số lẻ để giải quyết
vấn đề thực tế.
- HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS (nhóm bốn) thảo luận.
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét (Bài này nên khuyến khích
HS viết cách giải thích.)
Lưu ý khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày cách làm.
Lời giải chi tiết:
Chia đều một nhóm bạn thành hai đội
(không dư bạn nào )
→ Số bạn của nhóm đó chia hết cho 2
→ Số bạn của nhóm là số chẵn.
Vui học
HS mở rộng hiểu biết về
vận dụng số chẵn, số lẻ để
22
sắp xếp số nhà.
- GV nêu vấn đề.
- Vài HS nêu phán đoán của mình, em
khác nhận xét.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng:
Lời giải chi tiết:
Dãy nhà mang biển số lẻ tăng dần: 213;
215; 217; 219.
Dãy nhà mang biển số chẵn tăng dần: 196;
198; 200.
Hoạt động thực tế
- GV nêu vấn đề.
- Vài HS nêu phán đoán của mình, em
khác nhận xét.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng:
Lời giải chi tiết:
Các nhà mang biển số chẵn nằm bên tay
phải của em (nhìn từ đầu đường).
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Lưu ý khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS trình bày cách làm.
22
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯƠNG VĂN THÀNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định được
số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các phần
đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000; nhớ
được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân; nhận biết các số trong phạm vi 90
chia hết cho 9 bằng cách dựa vào bảng nhân, bảng chia 9.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính đã học và tiền Việt Nam.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên: Hình ảnh cho bài Luyện tập 2 và Thử thách (nếu cần).
Học sinh: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động và bài Thực hành 2 câu b.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỀU CHỈNH
A. KHỞI ĐỘNG:
Tạo cảm xúc vui
Trò chơi: “Đố bạn”.
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 tươi, kết nối với chủ
lên bảng.
đề bài học.
- HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay số lẻ, rồi
viết số liền sau vào bảng con.
Ví dụ: 913 → Chín trăm mười ba → Số lẻ
→914.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài mới.
B. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
22
Bài 1
HS nêu được nhận
định đúng/sai.
- GV đọc từng câu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S
vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của
GV (khuyến khích HS giải thích).
Lời giải chi tiết:
a) Đ;
b) Đ;
c) Đ;
d) S (vì một số khi nhân với 0 thì bằng 0);
e) S (các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8
là số chẵn).
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
nhóm đôi.
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
Lưu ý khi sửa bài, HS giải thích vì sao đã tô
màu 1/2 số con vật ở hình A và hình B.
HS nói theo mẫu:
Chia số con vật ở hình A thành hai phần bằng
nhau, tô màu một phần.
Đã tô màu một phần hai số con vật ở hình A.
Lời giải chi tiết:
HS xác định được
phân số của một nhóm
đối tượng bằng việc
chia thành các phần
đều nhau qua hình ảnh
trực quan.
22
HS thực hiện được các
dạng phép tính cộng,
trừ, nhân, chia đã học.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, xác
định các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
Lưu ý khi sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm (mỗi nhóm/phép tính). Hoặc GV có thể
đọc từng phép tính cho HS thực hiện vào bảng
con.
Lời giải chi tiết:
C. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Vui học
HS vận dụng được
kiến thức đã học để
giải quyết vấn đề đơn
giản liên quan đến các
phép tính đã học.
22
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm
cách làm.
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số
ngôi sao vẫn là 405 và số ngôi sao này được
chia thành 3 phần bằng nhau. Tìm số ngôi sao
1 phần (405 : 3 = 135).
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu có
bao nhiêu ngôi sao? Số ngôi sao của Thu – 15
ngôi sao = 135 ngôi sao
Trước khi cho Thành 10 ngôi sao, Thảo có bao
nhiêu ngôi sao?
Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi sao = 135
ngôi sao
Trước khi được Thu và Thảo cho thêm ngôi
sao, Thành có bao nhiêu ngôi sao?
Số ngôi sao của Thành + (15 + 10) ngôi sao =
135 ngôi sao
Hay số ngôi sao (Thu + Thảo + Thành) = 405
ngôi sao, biết số ngôi sao của Thu và Thảo sẽ
tìm được số ngôi sao của Thành
- HS thảo luận và làm bài.
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
- GV chốt: Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Lời giải chi tiết:
a) Số ngôi sao mỗi bạn có sau khi Thu và Thảo
cho Thành là 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
b) Lúc đầu Thu xếp được số ngôi sao là 135 +
15 = 150 (ngôi sao)
Lúc đầu Thảo xếp được số ngôi sao là 135 +
10 = 145 (ngôi sao)
Lúc đầu Thành xếp được số ngôi sao là 405 –
(150 + 145) = 110 (ngôi sao)
Hoạt động nối tiếp
HS tự nhận xét, HS nhận xét HS, GV nhận xét
22
tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
- GV chốt: Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
22
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định được
số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các phần
đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000; nhớ
được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân; nhận biết các số trong phạm vi 90
chia hết cho 9 bằng cách dựa vào bảng nhân, bảng chia 9.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính đã học và tiền Việt Nam.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên: Hình ảnh cho bài Luyện tập 2 và Thử thách (nếu cần).
Học sinh: Các thẻ số dùng cho phần Khởi động và bài Thực hành 2 câu b.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐIỀU CHỈNH
A. KHỞI ĐỘNG:
Tạo cảm xúc vui
- GV tổ chức cho HS chơi Bingo.
tươi, kết nối với chủ
- Cách chơi:
Mỗi HS viết cho mình 5 con số bất kì vào bảng đề bài học.
con.
GV nêu lần lượt các điều kiện, HS khoanh tròn
những con số thoả điều kiện của GV:
Số lẻ tận cùng là 3
Số chẵn tận cùng là 4
Số lẻ tận cùng là 1
….
HS có đủ 5 con số thoả yêu cầu trước thì đứng
lên và hô to “Bingo”.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài mới.
22
Bài 4
B. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
HS vận dụng được
kiến thức đã học vào
giải quyết tình huống
thực tế liên quan đến
các phép tính.
Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
- GV treo bảng phụ có viết để bài (hoặc trình
chiếu), HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp đọc
thầm theo).
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt – HS trả lời để giúp
HS xác định cái đã cho và cái phải tìm.
• Đề bài cho biết gì? (Hà mang theo 24 000
đồng; Huế mang theo 48 000 đồng; số tiền của
Minh bằng một nửa tổng số tiền của Hà và
Huế)
• Để bài hỏi gì? (Minh mang theo bao nhiêu
tiền?)
Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bốn để
tìm cách thức tính.
- GV giúp HS dùng đường lối Phân tích hay
Tổng hợp để tìm cách giải bài toán.
Chẳng hạn:
• Phân tích
Hỏi số tiền của Minh → Nửa tổng số tiền của
Hà và Huế (nửa tổng là sao?)
→ Phải biết tổng số tiền của Hà và Huế
→ Hà đã biết (24 000 đồng), Huế đã biết (48
000 đồng).
• Tổng hợp
Hà 24 000 đồng, Huế 48 000 đồng → Tính
được tổng số tiền không? (Tính cách nào?)
Biết tổng số tiền của Hà và Huế, số tiền của
Minh bằng nửa tổng số tiền của Hà và Huế
→Tính được không? (Làm thế nào?)
Bước 3: Giải bài toán.
- Các nhóm thực hiện, trình bày bài giải vào vở,
một vài nhóm làm vào bảng phụ, rồi trình bày
ngắn gọn cách làm.
22
Bước 4: Kiểm tra lại.
- GV giúp HS kiểm tra:
– Các số tham gia phép tính có đúng với đề
bài không?
– Phép tính có phù hợp với vấn đề cần giải
quyết không?
– Kết quả.
– Câu trả lời.
Lời giải chi tiết:
24000+48000=72000
Tổng số tiền của Hà và Huế là 72 000 đồng.
72 000: 2=36 000
Minh mang theo 36 000 đồng.
Bài 5:
Câu a)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm cách làm.
Có thể xuất hiện nhiều cách:
• Viết các số từ 1 đến 90 rồi khoanh vào các số
chia hết cho 9.
• Dựa vào bảng nhân (các tích trong bảng
chia hết cho 9).
• Dựa vào bảng chia (các số bị chia trong
bảng chia hết cho 9).
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
Lưu ý khi sửa bài, GV khuyến khích các nhóm
trình bày cách làm.
9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90
Dựa vào kết quả các số vừa tìm được, GV khái
quát hoá: Các số có tổng các chữ số chia hết
cho 9 thì chia hết cho 9.
Câu b)
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm tìm
cách làm.
Để các số 3; 4; 7? chia hết cho 9 thì tổng các
HS giải quyết được
vấn đề đơn giản liên
quan đến các phép tính
đã học.
22
chữ số phải chia hết cho 9.
→ Thêm chữ số 6 vào sau chữ số 3 vì 3 + 6 =
9; 36:9=4.
Thêm chữ số 5 vào sau chữ số 4 vì 4 + 5 =
9; 45 :9 = 5.
Thêm chữ số 2 vào sau chữ số 7 vì 7 + 2 =
9; 72:9 = 8.
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
Lời giải chi tiết:
a) Trong các số từ 1 đến 90, những số chia hết
cho 9 là: 9 ; 18 ; 27 ; 36 ; 45 ; 54 ; 63 ; 72 ; 81
b) Để số dụng cụ học tập có thể chia đều cho 9
nhóm bạn thì số dụng cụ đó phải chia hết cho 9.
Lại có số cần tìm có dạng 3..... và 4.....
Vậy hai số cần tìm là 36 và 45
Thử thách
- GV vấn đáp để giúp HS nhận biết trong các số
từ 3 đến 30, những số nào chia hết cho 3.
3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30
- GV hướng dẫn: dựa vào kết quả các số vừa
tìm được, tìm các hộp có số đồ chơi chia hết
cho 3.
- GV cho HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các
hộp đồ chơi có giá tiền chia hết cho 3 (mỗi
HS/phép tính).
- GV lưu ý HS: Những hộp đồ chơi nào vừa có
giá tiền chia hết cho 3, vừa có số đồ chơi chia
HS giải quyết được
vấn đề đơn giản liên
quan đến các phép tính
đã học và tiền Việt
Nam.
22
hết cho 3
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và mở rộng cho HS nhận biết:
các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì
chia hết cho 3.
Lời giải chi tiết:
Để mỗi bạn sẽ góp một số tiền như nhau và
nhận được số lượng đồ chơi như nhau thì hộp
được chọn có giá tiền là số chia hết cho 3 và số
lượng đồ chơi chia hết cho 3.
Ta có 48 000 : 3 = 16 000
18 : 3 = 6
Vậy các bạn phải chọn hộp đồ chơi màu xanh lá
để mỗi bạn góp một số tiền như nhau và nhận
được số lượng đồ chơi như nhau.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- GV mở rộng cho HS nhận biết: các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
 








Các ý kiến mới nhất