Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN STEM NƯỚC RỬA TAY KHÔ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 17h:35' 05-08-2024
Dung lượng: 270.2 KB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM STEM
PHA CHẾ DUNG DỊCH NƯỚC RỬA TAY SÁT KHUẨN
1. Tên chủ đề:
PHA CHẾ DUNG DỊCH NƯỚC RỬA TAY SÁT KHUẨN
2. Mô tả chủ đề:
Đại dịch viêm đường hô hấp cấp do virus chủng mới có tên gọi Corona (về sau được tổ
chức y tế thế giới WHO gọi là Covid – 19) đang diễn biến phức tạp và lan rộng trên phạm vi
toàn cầu. Trước tình hình đó, tổ chức Antonio Guterres kêu gọi chính phủ các nước và mọi
người cần nỗ lực hơn nữa để ngăn chặn đại dịch COVID-19 bằng cách tự bảo vệ mỗi cá nhân,
thường xuyên rửa tay bằng xà phòng sát khuản hoặc dung dịch vệ sinh tay và các dụng cụ bằng
cồn sát khuẩn với thành phân chính là etanol 90o hoặc rượu isopropylic. Trước tình hình khan
hiếm dung dịch sát khuẩn, hầu như các cửa hàng y tế đều hết hàng, các học sinh sẽ vào phòng
thí nghiệm tiến hành pha chế dung dịch sát khuẩn theo chỉ dẫn của WHO như sau:

(Trích từ sách hướng dẫn của WHO - Guide to Local Production Page 1- 9, April 2010),
Địa điểm tổ chức: Lớp học và phòng thí nghiệm.
Môn học phụ trách chính: môn Hóa học.
Khoa học (Science)
Hóa học : sử dụng cách pha chế, tính chất lý hóa của một số hóa chất và công dụng của hóa chất đó.
Sinh học: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật.

1

Công nghệ (Technology)
Lựa chọn nguyên liệu thiên nhiên (nha đam, sả, chanh…) làm tinh dầu, lựa chọn vật liệu làm bình chứa…
Kĩ thuật (Engineering)

Bảng công thức pha chế nước rửa tay sát khuẩn theo công bố đề nghị của WHO. Sử dụng các thiết bị, dụng cụ
phòng thí nghiệm. Trình bày Powerpoint giới thiệu
Toán học (Maths)
Tính toán, đong đếm tỉ lệ, tính toán dự trù kinh phí.

3. Mục tiêu

Sau bài học, HS có khả năng
3.1. Phẩm chất
o Tích cực tìm kiếm thông tin, nghiên cứu về công thức pha chế nước rửa tay đạt chuẩn của
WHO.
o Hình thành thói quen chăm sóc tốt sức khỏe cá nhân.
o Hình thành ý thức xây dựng và thực hiện kế hoạch, dự án hợp lí, khoa học.
3.2.

Năng lực chung

o Phân tích được tình huống và phát biểu vấn đề cần thiết kế là pha chế nước rửa tay đảm
bảo an toàn trong mùa dịch bệnh.
o Xác định kiến thức về rượu và pha chế dung dịch.
o Đề xuất giải pháp, thiết kế qui trình pha chế nước rửa tay.
o Thực hiện pha chế thành công nước rửa tay.
o Đánh giá được sản phẩm, quá trình thực hiện và đề xuất cải tiến nước rửa tay.
3.3.

Năng lực đặc thù:

Năng lực thuộc lĩnh vực STEM
o Trình bày được công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất Hóa học, tính chất vật lí
và các ựng dụng của rượu etylic.
o Lập được qui trình thực hiện, pha chế từ các nguyên vật liệu đơn giản.
o Sử dụng được một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm Hóa học
o Thực hiện chế tạo thành công dung dịch nước rửa tay theo qui trình đã thiết kế.
4. Thiết bị
o Phương tiện dạy học: bảng, máy tính, máy chiếu.
2

o Phim, ảnh: Sự lây lan của virus SARV-CoV-2 và những biện pháp phòng chống lây lan
dịch bệnh, bảo vệ bản thân.
o Phiếu học tập theo mỗi hoạt động.
5. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Phân tích tình huống, xác định nhiệm vụ “Thiết kế qui trình pha chế nước rửa tay sát khuẩn
từ cồn y tế” (10 phút)
A. Mục đích – yêu cầu cần đạt:
Sau hoạt động này, HS có khả năng
o Xác định được nhiệm vụ dự án là thiết kế qui trình pha chế nước rửa tay từ cồn với các
yêu cầu:
(1) Qui trình pha chế rõ ràng, đơn giản, dễ làm.
(2) Qui trình sử dụng công thức đạt chuẩn của tổ chức Y tế thế giới WHO.
(3) Sử dụng các nguyên vật liệu đơn giản, dễ tìm trong phòng thí nghiệm trường học và
trong cuộc sống.
(4) Nước rửa tay có mùi thơm.
o Liệt kê được các tiêu chí đánh giá sản phẩm, từ đó định hướng thiết kế sản phẩm dự án.
B. Nội dung dạy học:
GV trình bày nhu cầu thiết yếu của việc rửa tay và nước rửa tay để phòng chống dịch, từ đó
giới thiệu nhiệm vụ của dự án là chế tạo qui trình pha chế nước rửa tay với các yêu cầu được HS
và GV xác định.
Thống nhất về yêu cầu cần đạt của bản thiết kế và sản phẩm qui trình pha chế nước rửa tay
giữa GV và HS.
Gv hướng dẫn HS về tiến trình dự án và yêu cầu HS ghi nhận xét vào nhật ký học tập.
▪ Bước 1. Nhận nhiệm vụ
▪ Bước 2. Tìm hiểu kiến thức kĩ năng liên quan
▪ Bước 3. Lập bản phương án thiết kế và báo cáo.
▪ Bước 4. Làm sản phẩm
▪ Bước 5. Báo cáo và đánh giá sản phẩm
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
– Bảng yêu cầu cần đạt thiết kế và sản phẩm qui trình pha chế nước rửa tay.
– Bảng ghi nhận nhiệm vụ, kế hoạch dự án và phân công công việc của mỗi nhóm.

3

Nội dung

Phân tích
tình huống,
phát biểu
vấn đề cần
giải quyết

Hoạt động HS
Nghe và ghi lại nội dung tình
huống chủ đề STEM
- Dựa vào tình huống đặt ra,
nêu nhiệm vụ cần thực hiện,
chế tạo sản phẩm gì?
- Lắng nghe câu hỏi hỗ trợ
của GV để xác định đúng
nhiệm vụ cần thực hiện

- Đề xuất tiến trình thực hiện
Thống nhất dự án
tiến trình dự - Thống nhất thời gian thực
án
hiện với GV
Thống nhất
và lập bảng
yêu cầu cần
đạt thiết kế,
sản phẩm
qui trình
pha chế
nước rửa tay

- Phân tích, đặt những câu hỏi
làm rõ yêu cầu cần đạt mà GV
đưa ra.
- Bổ sung, những sửa những
yêu cầu cần đạt.
- Thống nhất thanh điểm cho
các tiêu chí.

Hoạt động GV
Thông báo tình huống

Công cụ hỗ trợ
Phiếu học tập
Phim, ảnh
- Cho HS phát biểu - Bảng nhóm cho
nhiệm vụ cần thực hiện HS ghi chú, phân
trong chủ đề.
tích.
- Hỗ trợ HS xác định
nhiệm vụ bằng câu hỏi:
+ Những nguyên liệu
nào thường được sử
dụng để pha chế nước
rửa tay?
+ Công thức pha chế
nước rửa tay như thế
nào đạt chuẩn WHO?
+ Liệu có thể thiết kế
được qui trình pha chế
nước rửa tay từ phòng
thí nghiệm Hóa học của
trường chúng ta không?
- Cho HS đề xuất tiến - Bảng tiến trình dự
trình dự án
án trong phiếu học
- Chỉnh sửa tiến trình tập
dự án, thống nhất thời
gian thực hiện.
- Đề xuất một số yêu - Bảng yêu cầu cần
cầu cần đạt cho bản đạt của thiết kế, sản
thiết kế và cho sản phẩm.
phẩm.
- Chỉnh sửa tiêu chí,
thang điểm phù hợp với
thống nhất của HS.

- Tham khảo thông tin, công
thức nước rửa tay của tổ chức
Tìm hiểu
y tế thế giới WHO.
một số công - Hoạt động nhóm, liệt kê
thức pha
nguyên vật liệu và công thức
chế nước
và tìm hiểu.
rửa tay đạt
- Lắng nghe câu hỏi vấn đề,
chuẩn WHO tìm hiểu vai trò các nguyên
vật liệu trong công thức?
TT
1

Nội dung
Tiếp nhận nhiệm vụ

- Cho HS xem thông tin - Tài liệu pha chế
về công thức pha chế công thức nước rửa
nước rửa tay do WHO tay của WHO.
đề xuất.
- Giấy A4, đề nghị
- Cho HS liệt kê lại HS thảo luận, ghi
công thức vừa tìm hiểu. lại công thức và
- Đặt câu hỏi tìm hiểu nguyên liệu cần sử
chức năng của rượu và dụng.
các nguyên liệu trong
công thức trên.
Thời gian
Ghi chú
10 phút

Kế hoạch dự án, phân nhóm, bầu
4

nhóm trưởng
2

Tìm hiểu kiến thức, kĩ năng
liên quan

5 phút

HS làm việc theo nhóm

3

Báo cáo kiến thức, kĩ năng liên
quan

5 phút

HS báo cáo tại lớp, poster.

4

Lập phương án thiết kế

10 phút

HS làm việc theo nhóm

5

Trình bày phương án thiết kế

15 phút

HS báo cáo tại lớp

6

Làm sản phẩm theo phương án
thiết kế

45 phút

HS làm việc theo nhóm

7

Báo cáo sản phẩm

45 phút

HS báo cáo tại lớp

Hoạt động 2. NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN
Nghiên cứu kiến thức nền về rượu Etylic
(Báo cáo: 5 phút)
A. Mục đích – yêu cầu cần đạt:
Sau hoạt động này, HS có khả năng:
- Mô tả được một số phương pháp pha chế dung dịch.
- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo của rượu etylic.
- Trình bày được tính chất vật lý của rượu etylic. Công thức tính độ rượu (Do)
- Liệt kê được một số ứng dụng đặc trưng của rượu etylic.
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của vi sinh vật? Ảnh hưởng của các
chất ức chế sinh trưởng tới vi sinh vật như thế nào?
- Vì sao cồn 70o lại diệt khuẩn tốt hơn cồn 90o?
B. Nội dung dạy học:
- GV nhắc lại kiến thức về pha chế dung dịch (phương pháp pha chế dung dịch theo nồng
độ cho trước, phương pháp pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước).
- HS đọc SGK, tài liệu để tìm hiểu về tính chất vật lí, ứng dụng của rượu etylic.
- HS trình bày kiến thức tìm hiểu được, GV chuẩn hóa kiến thức vừa trình bày.
1. Công thức phân tử: C2H5OH
2. Công thức cấu tạo: CH3 – CH2 – OH
o
3. Công thức tính độ rượu D =

V rượu
∙100
V dung dịch

5

4. Tính chất vật lí:
Rượu etylic (Rượu etylic hay Etanol) là một chất lỏng không màu, sôi ở 78.3 oC, nhẹ hơn nước,
tan vô hạn trong nước (theo bất kì tỉ lệ nào), hòa tan được nhiều chất và hợp chất như Iod,
benzen…
4. Ứng dụng: Rượu etylic được dùng làm nhiên liệu cho động cơ (xăng sinh học E5), cho đèn
cồn (Phòng thí nghiệm). Làm nguyên liệu sản xuất axit axetic, dược phẩm, cao su tổng
hợp, đồ uống có cồn…
5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật gồm:
a. Các yếu tố Hóa học như: Các chất dinh dưỡng (vô cơ, hữu cơ); Chất ức chế sinh trưởng
b. Các yếu tố Vật lý như: nhiệt độ, độ ẩm, pH, ánh sáng, áp suất thẩm thấu…
c. Ảnh hưởng của các chất ức chế sinh trưởng:
– Chất ức chế sinh trưởng là những chất làm vi sinh vật không sinh trưởng được hoặc làm
chậm tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.
– Một số chất hoá học thường được dùng trong y tế, thú y, công nghiệp thực phẩm,  xử lí
nước sạch,… để ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật gồm: các hợp chất phenol, các loại
cồn, iốt, clo, cloramin, các hợp chất kim loại nặng (bạc, thuỷ ngân…), các anđêhit, các loại
khí êtilen oxit (10 – 20%), các chất kháng sinh.
6. Tại sao cồn 70o lại diệt khuẩn tốt hơn cồn 90o?
Trong thực tế, không phải ngẫu nhiên mà các cơ sở y tế thường dùng cồn 70 độ để sát
khuẩn chứ không dùng cồn 90 độ. Với dung dịch cồn pha với nước tinh khiết, nước đóng
một yếu tố quan trọng trong việc tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật gây
bệnh. Nước như là chất xúc tác và đóng vai trò chính trong việc làm biến tính các protein
của màng tế bào dinh dưỡng. Dung dịch cồn 70 độ xâm nhập vào thành tế bào, thấm vào tế
bào, làm đông tụ tất cả protein khiến cho vi sinh vật chết. Hàm lượng nước có trong dung
dịch cồn sẽ làm chậm sự bay hơi của cồn, do đó làm tăng thời gian tiếp xúc bề mặt, qua đó
tăng khả năng diệt khuẩn. Trong khi nồng độ cồn trên 91 độ lại khiến cho các protein bị
đông tụ ngay lập tức, tạo ra một lớp bảo vệ chắc chắn giúp các proteins khác an toàn và
sống sót.
Mặt khác, nồng độ cồn trên 91 độ bay hơi nhanh hơn nên thời gian tiếp xúc để diệt khuẩn
ngắn.
Thêm nữa là cồn trên 91 độ rất dễ gây cháy nên sẽ nguy hiểm hơn là dùng cồn 70 độ
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt:
– Phiếu học tập trình bày các bước của qui trình pha chế dung dịch.
– Phiếu học tập trình bày kiến thức nền vừa tìm hiểu.
D. Cách thức tổ chức hoạt động:
6

Nội dung

Hoạt động HS
- Nhắc lại một số kiến thức
liên quan đến nội dung pha
chế dung dịch.
- Thảo luận, hoàn thành phiếu
học tập ôn tập kiến thức.
- Lắng nghe câu hỏi, ghi nhận
câu hỏi vấn đề đặt ra từ GV,
tìm kiểu kiến thức nền.

Nhắc lại kiến
thức về pha
chế dung dịch

- Nhận nhiệm vụ tìm hiểu
kiến thức theo nhóm.

Hoạt động tìm
hiểu kiến thức
nền về Rượu
Etylic

Báo cáo kết
quả tìm hiểu
kiến thức

- Hoạt động nhóm, tìm hiểu
SGK để trả lời câu hỏi định
hướng.
- Thống nhát ý kiến giữa các
thành viên và hệ thống lại
kiến thức vừa tìm được.
- Đặt câu hỏi nhờ GV hỗ trợ
nếu cần
- Trình bày kiến thức vừa tìm
hiểu bằng cách trả lời các câu
hỏi định hướng của GV.
- Tiếp nhận và trả lời các câu
hỏi của nhóm khác.
- Ghi chép kiến thức đã được
GV chuẩn hóa sau cùng.

Hoạt động GV

Công cụ hỗ
trợ
- Nhắc lại kiến thức về pha chế Phiếu học tập
dung dịch đã học ở môn Hóa về qui trình
học lớp 8.
pha chế dung
dịch.
- Định hướng HS tìm hiểu kiến
thức nền bằng các câu hỏi:
+ Trong công thức pha chế
nước rửa tay, thành phần chính
là gì?
+ Vai trò của rượu etylic trong
nước rửa tay?
+ Vai trò của Glixerol?
+ Vai trò của nước oxi già?
+ Vai trò của tinh dầu?
+ Có thể thay thế glixerol bằng
nguyên vật liệu nào?
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới sự
sinh trưởng và phát triển của vi
sinh vật. Ảnh hưởng cụ thể của
chất ức chế sinh trường?
+ Tại sao cồn 70o lại sát khuẩn
tốt hơn cồn 90o ?
- Thông báo HS hoạt động - SGK
nhóm, đọc SGK, tìm hiểu - Tài liệu
thông tin trong tài liệu tham tham khảo về
khảo, SGK về tính chất vật lí, một số ứng
ứng dụng của rượu etylic.
dụng
của
- Nêu các câu hỏi định hướng rượu etylic.
tìm hiểu kiến thức:
+ Rượu etylic có tên thông
thường là gì? Tên thay thế là
gì?
+ Người ta dựa vào tính chất
đặc trưng nào của rượu etylic
để sản xuất cồn dùng cho y tế?
+ Liệt kê một số ứng dụng
thường gặp của rượu etylic?
- Mời các nhóm HS lên trả lời - Tính chất
lần lượt các câu hỏi định vật lí, ứng
hướng.
dụng
của
- Mời HS các nhóm khác đặt rượu etylic.
câu hỏi trả lời tìm hiểu kiến
thức.
- Chuẩn hóa kiến thức nền cho
HS ghi lại vào phiếu học tập.
7

Thông báo
nhiệm vụ hoạt
động tiếp theo,
đề xuất
phương án qui
trình pha chế
nước rửa tay

- Tiếp nhận nhiệm vụ.
- Đề xuất một số phương án
qui trình pha chế nước rửa
tay.

- Thông báo nhiệm vụ tiếp
theo: thiết kế qui trình pha chế
nước rửa tay.
- Nêu các yêu cầu cần đạt của
bản vẽ.
- Thống nhất các tiêu chí và
thang điểm đánh giá với HS

- Bảng yêu
cầu cần đạt
của thiết kế
của các nhóm

Bảng 1. Tiêu chí đánh giá của bản thiết kế
STT

1.

2.

3.
4.

1,0 điểm
Có liệt kê các bước của qui
trình,
Các bước tiến hành chưa
rõ ràng,
Không liệt kê tới lượng
hóa chất sử dụng có tham
khảo công thức đạt chuẩn
WHO
Đa số các nguyên vật liệu
trong qui trình đều khó tìm
trong phòng thí nghiệm và
cuộc sống
Không có sơ đồ hóa các
bước tiến hành, bố cục bản
vẽ chưa rõ ràng, khó theo
dõi
Sạch, đẹp, khoa học.

Thang điểm đánh giá
2,0 điểm
Qui trình vẫn còn một số
bước chưa rõ ràng,
Có liệt kê nguyên liệu và
dụng cụ sử dụng trong mỗi
bước (định lượng cụ thể), có
tham khảo công thức đạt
chuẩn của WHO
Sử dụng một số nguyên vật
liệu khó tìm trong phòng thí
nghiệm và trong cuộc sống
Có sơ đồ bước tiến hành cụ
thể nhưng bố cục chưa rõ
ràng, khó theo dõi.

3,0 điểm
Qui trình pha chế đơn
giản, dễ làm, trình bày
rõ các bước.
Có liệt kê rõ ràng
nguyên liệu, dụng cụ sử
dụng (định lượng cụ
thể), cho mỗi bước, có
tham khảo công thức
đạt chuẩn WHO
Đa số các nguyên vật
liệu đơn giản, dễ tìm
trong phòng thí nghiệm
và trong cuộc sống.
Sơ đồ các bước tiến
hành cụ thể, chi tiết, bố
cục rõ ràng, dễ theo dõi.

Hoạt động 3. TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN
Thiết kế qui trình pha chế nước rửa tay.
(Báo cáo: 45 phút)
A. Mục đích – yêu cầu cần đạt
Sau hoạt động này, HS có khả năng:
- Trình bày được qui trình, nguyên vật liệu pha chế nước rửa tay.
- Giới thiệu được một số thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quá trình pha chế.
- Lựa chọn được phương án pha chế tối ưu cho quá trình pha chế nước rửa tay.
- Điều chỉnh, đề xuất cả tiến thiết kế qui trình pha chế đơn giản, có thể làm tại nhà.
B. Nội dung dạy học

8

Trong 10 phút đầu, HS trình bày bản thiết kế đã thực hiện của nhóm mình. Các HS khác
lắng nghe, đánh giá lẫn nhau bằng phiếu đánh giá với các tiêu chí đã thống nhất với GV, HS tiến
hành phản biện bảo vệ phương án thiết kế, lựa chọn bảo vệ phương án thiết kế tối ưu.
-

GV nhận xét bản thiết kế của các nhóm, góp ý chỉnh sửa và dặn dò chuẩn bị dụng cụ cho
tiết học tiếp theo.
Trong 15 phút tiếp theo, HS thảo luận, điều chỉnh phương án thiết kế.

-

GV hỗ trợ HS trong quá trình tìm hiểu giải pháp
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt
– Bản thiết kế hoàn chỉnh qui trình pha chế dung dịch rửa tay của HS.
– Bản ghi nhận ý kiến đóng góp của bạn học và các câu hỏi, ý kiến phản biện nhóm bạn.
D. Cách thức tổ chức hoạt động:

Nội dung

Báo cáo bản
vẽ thiết kế qui
trình pha chế
nước rửa tay

Đề xuất giải
pháp qui trình
pha chế

Hoạt động HS

Hoạt động GV

- Trình bày nội dung bản thiết
kế đã thống nhất với GV
- Lắng nghe đánh giá nhóm
trình bày bằng tiêu chí đã
thống nhất.
- Nhóm thuyết trình trả lời
phản biện bảo vệ phương án
của nhóm mình.
- Thảo luận nhóm đề xuất
giải pháp cải tiến qui trình.
- Phản biện, bảo vệ phương
án tối ưu
- Lắng nghe nhận xét, góp ý
từ GV để chỉnh xửa, đề xuất
phương án thiết kế phù hợp.

- Cho các nhóm HS treo thiết
kế của mình lên bảng và trình
bày.
- Thông báo các nhóm khác
lắng nghe, đặt câu hỏi, hoàn
thành bảng đánh giá nhóm
thuyết trình.

- HS thảo luận, thống nhất
phương án thiết kế để tiết học
sau thi công sản phẩm tại
phòng thí nghiệm theo
phương án thiết kế.

Công cụ hỗ
trợ
- Nam châm
cho HS treo
bảng.
- Bảng yêu
cầu cần đạt
phát cho từng
nhóm HS.

- GV đặt câu hỏi định hướng
cải tiến:
+ Những dụng cụ, thiết bị em
đề xuất trong bản thiết kế có
trong phòng thí nghiệm của
trường không?
+ Những thao tác thí nghiệm
nào các em cần chú ý để đảm
bảo sản phẩm nước rửa tay pha
chế gần đúng với công thức
của tổ chức Y tế thế giới
WHO?
- Cho HS thảo luận cải tiến qui
trình đã đề xuất.
- Nhận xét các phương án,
đánh giá tính khả thi của các
phương án thiết kế

Hoạt động 4. CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM
9

Thi công sản phẩm – tiến hành pha chế nước rửa tay
45 phút – phòng thí nghiệm Hóa học
A. Mục đích – yêu cầu cần đạt
Sau hoạt động này, HS có khả năng:
- Phân công thực hiện hoạt động pha chế dung dịch rửa tay trong phòng thí nghiệm.
- Pha chế dung dịch rửa tay theo qui trình đã thống nhất.
B. Nội dung dạy học
- HS thi công pha chế dung dịch nước rửa tay trong phòng thí nghiệm của Hóa học của
trường.
- GV theo dõi tiến trình hoạt động, pha chế của các nhóm, tư vấn hỗ trợ HS về dụng cụ,
phương tiện và vị trí thức hành nếu cần thiết.
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt
- Dung dịch rửa tay theo bản thiết kế.
- Bản thiết kế sau điều chỉnh (nếu có)
D. Cách thức tổ chức hoạt động
Nội dung

Chuẩn bị dụng
cụ

Thực hiện pha
chế dung dịch
nước rửa tay

Nhận xét
Giao nhiệm vụ
về nhà

Hoạt động HS
- Học sinh báo cáo nhanh cho
các bạn khác trong lớp những
dụng cụ, hóa chất nhóm sẽ sử
dụng trong quá trình thực
hiện và nộp cho GV sau khi
chỉnh sửa bản thiết kế.

Hoạt động GV

Công cụ hỗ
trợ
- GV thông báo, nhắc nhở - Bảng liệt kê
những qui định, an toàn trong dụng cụ, hóa
phòng thí nghiệm.
chất.
- GV thông báo nơi để dụng
cụ, hóa chất GV đã chuẩn bị
dựa trên bảng liệt kê của nhóm
HS.
- Thông báo thời gian hoạt
động.

- Nhận được những dụng cụ
cung cấp để hỗ trợ quá trình
pha chế. Chú ý thao tác an
toàn trong quá trình sử dụng.
- Tiến hành pha chế nước rửa
- Quan sát, hỗ trợ, đảm bảo an
tay theo qui trình đã đề xuất.
toàn trong phòng thí nghiệm.
- Thư ký của nhóm ghi chép
lại hoạt động của nhóm.
- HS hoàn thành nhiệm vụ.
- GV nhận xét sản phẩm, thái
độ học tập của HS
- HS ghi chú những dặn dò - GV nhắc nhở HS hoàn thành
của GV
một số công việc về nhà.
+ Tiết học sau sẽ báo cáo qui - Tiết học sau sẽ báo cáo sản
trình pha chế đã cải tiến của phẩm.
nhóm.

10

+ Giới thiệu sản phẩm nước
rửa tay của nhóm đã hoàn
thành.
Bảng 2. Tiêu chí đánh giá sản phẩm
STT

1.

2.

3.
4.

1,0 điểm
Có liệt kê các bước của qui
trình; Các bước tiến hành
chưa rõ ràng, không liệt kê
cụ thể tới lượng hóa chất
sử dụng. Có tham khảo
công thức của WHO/

Đa số các nguyên vật liệu
trong qui trình đều khó tìm
trong phòng thí nghiệm và
cuộc sống
Nước rửa tay vẫn còn mùi
cồn
Sản phẩm sạch sẽ, đẹp, có
tem nhãn.

Thang điểm đánh giá
2,0 điểm
Qui trình vẫn còn một số
bước chưa rõ ràng,
Có liệt kê nguyên liệu và
dụng cụ sử dụng trong mỗi
bước (định lượng cụ thể), có
tham khảo công thức đạt
chuẩn của WHO

3,0 điểm
Qui trình pha chế đơn
giản, dễ làm, trình bày
rõ các bước.
Có liệt kê rõ ràng
nguyên liệu, dụng cụ sử
dụng (định lượng cụ
thể), cho mỗi bước, có
tham khảo công thức
đạt chuẩn WHO
Sử dụng một số nguyên vật Đa số các nguyên vật
liệu khó tìm trong phòng thí liệu đơn giản, dễ tìm
nghiệm và trong cuộc sống trong phòng thí nghiệm
và trong cuộc sống.
Nước rửa tay không còn Nước rửa tay không còn
mùi cồn
mùi cồn, có mùi thơm
khác.

Hoạt động 5. TRÌNH BÀY SẢN PHẨM VÀ ĐÁNH GIÁ
Trình bày sản phẩm qui trình pha chế dung dịch rửa tay, đánh giá, phát triển ý tưởng thực
A. Mục đích – yêu cầu cần đạt
Sau hoạt động này, HS có khả năng:
- Giới thiệu được qui trình pha chế và sản phẩm dung dịch nước rửa tay mà nhóm đã thực hiện.
- Giải thích được sự thành công hoặc thất bại của sản phẩm trong quá trình thực hiện.
- Đánh giá sản phẩm của nhóm khác, tự đánh giá nhóm mình về quá trình làm việc, thiết kế sản
phẩm và thử nghiệm đạt kết quả.
- Đề xuất các ý tưởng cải tiến sản phẩm của nhóm và các nhóm khác.
B. Nội dung dạy học
- HS báo cáo và giới thiệu sản phẩm.
- GV và HS nhận xét và nếu câu hỏi.
11

- HS giải thích sự thành công hoặc thất bại của qui trình pha chế và đề xuất phương án cải tiến.
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt
– Bản đề xuất cải tiến qui trình pha chế dung dịch rửa tay.
– Hồ sơ học tập hoàn chỉnh của dự án.
– Bài báo cáo quá trình và kinh nghiệm thi công bình chữa cháy.
D. Cách thức tổ chức hoạt động
Nội dung

Báo cáo sản
phẩm của các
nhóm

Hoạt động HS
- Báo cáo qui trình pha chế,
sử dụng một số dụng cụ thí
nghiệm, nhấn mạnh những
điểm thay đổi sau buổi báo
cáo bản thiết kế.
- Giới thiệu sản phẩm nước
rửa tay đã hoàn thành.
- Lắng nghe nhận xét từ các
HS khác và từ GV.
- Thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi của GV về các kiến thức
đã thu thập được, kĩ năng đã
rèn luyện được trong quá
trình thực hiện pha chế.

Hoạt động GV
Công cụ hỗ trợ
- Cho HS trình bày về - Câu hỏi kiểm tra
sản phẩm.
kiến thức, kĩ năng
chủ đề:
1. Người ta đã vận
- HS cả lớp tham quan, dụng đặc tính nào của
sử dụng phiếu đánh giá rượu etylic để sử
để đánh giá sản phẩm. dụng nó làm nước
rửa tay sát khuẩn?
- Đặt câu hỏi kiểm tra 2. Nêu những kĩ năng
kiến thức, kĩ năng sau
mà em rèn luyện
chủ đề:
được qua dự án?
3. Em thích sản phẩm
của nhóm nào nhất?
Tại sao?

4. Nếu có thời gian
thêm để làm sản
phẩm, em sẽ cải tiến
sản phẩm như thế
nào?
- Lắng nghe nhận xét của - Nhận xét và tổng kết. - Tổng kết các kiến
GV.
thức cần học và ứng
Gợi
ý
tìm
hiểu
- Tổng kết nội dung kiến
dụng
phương
án
cải
tiến.
thức.
Tổng kết, đánh
- Suy nghĩ phát triển ứng
giá dự án của
dụng qui trình vừa thực hiện
lớp
vào suộc sống, khi không có
những dụng cụ và thiết bị pha
chế chuyện dụng của phòng
thí nghiệm.

12

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Xác định vấn đề.
Xem công thức pha chế nước rửa tay của tổ chức WHO, sau đó:
1. Liệt kê các hóa chất cần sử dụng để pha chế và lượng cụ thể cho mỗi công thức?
2. Tính toán ra số liệu cụ thể cho trường hợp cần pha 500 mL dung dịch thay vì 10 lít?
3. Liệu có thể thiết kế được qui trình pha chế nước rửa tay từ phòng thí nghiệm Hóa học của
trường chúng ta không?
4. Vai trò của các nguyên liệu trong công thức là gì? (áp dụng cho công thức chứa Etanol)
NỘI DUNG TÌM HIỂU XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
1. Các hóa chất cần sử dụng và lượng cụ thể:
CT1:
CT2:
2. Để pha chế được 500 mL dung dịch nước rửa tay sát khuẩn theo CT1, cần:

3. Có thể pha chế được dung dịch nước rửa tay sát khuẩn trong phòng thí nghiệm hóa
học của trường không?
4. Vai trò của các nguyên liệu trong công thức 1:

Có thể thay thế glixerol bằng:

13

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN
Cách pha chế dung dịch từ nồng độ cho sẵn:

CTPT

CTCT

Tính chất vật lí
CT tính độ rượu
Ứng dụng:
Các yếu tố ảnh hưởng đến vi sinh vật
Ảnh hưởng của chất ức chế sinh trưởng
Vì sao cồn 70o diệt khuẩn tốt?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
THIẾT KẾ SẢN PHẨM
(Thực hiện khi nhóm làm việc đề xuất giải pháp thiết kế qui trình pha chế và báo cáo)
Hướng dẫn:

 Chia sẻ kiến thức nền đã tìm hiểu với các thành viên trong nhóm.
 Thảo luận đề xuất giải pháp thiết kế qui trình pha chế
 Vẽ qui trình pha chế và giải thích các bước tiến hành.
Bản vẽ qui trình:

14

Bản thiết kế sản phẩm và mô tả:

Nhận xét, góp ý của giáo viên và các nhóm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
NHẬT KÍ THIẾT KẾ QUI TRÌNH PHA CHẾ NƯỚC RỬA TAY
(Thực hiện ở nhà)
Ghi lại các hoạt động thiết qui trình, các vấn đề gặp phải, nguyên nhân và cách giải quyết.

15

GÓP Ý VÀ CHỈNH SỬA SẢN PHẨM
(Thực hiện trong buổi trình bày sản phẩm)
 Ghi lại góp ý, nhận xét của các nhóm và giáo viên về sản phẩm của nhóm khi báo cáo
 Đưa ra các điều chỉnh cần thiết để hoàn thiện sản phẩm

SẢN PHẨM VÀ HÌNH ẢNH MINH HỌA HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM
Dán các hình ảnh về sản phẩm đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả, hình ảnh minh hoạ hoạt
động nhóm, có thể bao gồm đường link YouTube video mô tả quá trình làm việc nhóm

16
 
Gửi ý kiến