Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án (9.CTST)Tuấn 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:41' 10-07-2024
Dung lượng: 325.0 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tuần: 23
Tiết: 89

GV: Lê Cẩm Giang

Đọc kết nối chủ điểm: CÁCH SUY LUẬN
- Ren-sâm RítMôn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
tác để giải quyết vấn đề về văn bản.
2.2. Năng lực đặc thù
- Giải thích được tính logic, hợp lí trong tiến trình bốn bước suy luận của thám
tử lừng danh Sơ-lốc Hôm.
- Nêu được tác dụng của ví dụ mà tác giả sử dụng trong VB (ví dụ về quá trình
phân tích chiếc đồng hồ của Hôm trong Dấu bộ tứ).
- Liệt kê được các giải pháp có thể thực hiện để rèn luyện kĩ năng suy luận.
- Liên hệ, kết nối với VB Chiếc mũ miện dát đá Be-rô, Ngôi mộ cổ để hiểu hơn
về chủ điểm Hành trình khám phá sự thật.
3-/ Phẩm chất:
- Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con người.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: Em hãy giúp Branden tìm kẻ trộm tài liệu.
Branden, ông chủ công ty luật, khi đang làm việc trong văn phòng bỗng điện đột
ngột tắt. Nửa tiếng sau, có điện trở lại, Branden chợt nhớ ra một trong các két sắt
trong văn phòng là két điện tử, ai đó có thể mở khi mất điện. Anh chạy đến chỗ chiếc

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
két nhưng đã muộn, tất cả tài liệu quan trọng đã biến mất. Branden xác định ba nhân
viên đáng ngờ và hỏi họ đã làm gì trong nửa giờ qua.
Người tên Jasper nói đã rời văn phòng để mua cà phê và bánh. Lia tranh thủ ngủ
vì tối quá không làm việc được. Brayan đến khu bếp để làm một tách latte bằng máy
pha cà phê mới.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS (kẻ trộm tài liệu là Brayan vì máy pha cà phê không
thể hoạt động khi mất điện).
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 2.1.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định bố cục văn bản.
b. Nội dung:
- HS đọc VB
- Yêu cầu: HS đọc chính xác nội dung; đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình

Trường: THCS xã Hàm Rồng

GV: Lê Cẩm Giang

bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
- Nhận biết được một số thông tin chính của VB.
b. Nội dung:

(1) Điền vào sơ đồ quá trình thực hiện tư duy phân tích của Sơ-lốc Hôm:

Cách suy luận của Sơ-lốc Hôm
1. Quan sát từng
tiểu tiết
Suy ra
kết luận
quan
trọng

Bằng chứng:
Cách Hôm quan
sát đồng hồ của
Oát-sân

2. ...

3. ...

...

4. ...

...

(2) Trao đổi, chia sẻ với bạn bên cạnh để cùng nhau xác định tác dụng của việc
Ren-sâm Rít nêu ví dụ về quá trình phân tích chiếc đồng hồ trong Dấu bộ tứ bằng cách trả

- Điều gì sẽ xảy ra khi tác giả lược bỏ phần nêu ví dụ trong bài viết?
- Những bước suy luận trong ví dụ trên có thể ứng dụng vào thực tế không? Vì
sao?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
II. Suy ngẫm và phản hồi
vụ (như mục nd - 1)
1/ Trình tự bốn bước thực hiện tư duy
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
phân tích của Sơ-lốc Hôm.
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
- Không thể đổi trình tự bốn bước của
Hôm bởi vì đó là một quá trình suy luận
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng logic, từ quan sát, lí giải nguyên nhân,
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét. loại trừ đến kết luận.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Mỗi bước sau đều xây dựng trên bước

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn

* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ (như mục nd -2 )
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét.

* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn

GV: Lê Cẩm Giang
trước, tạo thành một chuỗi logic không
thể thiếu một bước, cũng không thể đảo
ngược trật tự các bước.
- Ví dụ: Quan sát phải là bước đầu tiên
và quan trọng nhất để có thể rút ra được
các kết luận đúng đắn. Khi quá trình
quan sát không được thực hiện kĩ càng,
các bước tiếp theo sẽ không thể thực
hiện được. Nếu trật tự trên bị phá vỡ, quá
trình suy luận của chúng ta sẽ trở nên
khó khăn, thiếu cơ sở thực tế, thiếu kiểm
chứng và không thể rút ra nhận định cuối
cùng cho sự kiện/ vấn đề gặp trong cuộc
sống.
2/ Việc lấy ví dụ về quá trình phân tích
chiếc đồng hồ của Hôm trong Dấu bộ tứ
có các tác dụng:
- Minh hoạ cụ thể và sinh động phương
pháp suy luận của Hôm: Đi từ quan sát –
xây dựng giả thuyết – loại từ giả thuyết –
tổng hợp, rút ra kết luận.
- Tăng tính sinh động, hấp dẫn cho bài
viết, giúp độc giả dễ dàng hình dung
được tiến trình suy luận của Hôm.
- Tăng khả năng vận dụng vào thực tế:
Thông qua câu chuyện của Hôm, người
đọc có thể áp dụng được cách Hôm tư
duy để giải quyết các vấn đề trong cuộc
sống.
- Tạo cảm hứng để người đọc tìm đọc
tiểu thuyết Dấu bộ tứ, một trong những
vụ án nổi tiếng mà Hôm và bác sĩ Oátsân đã cùng nhau phá án.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản.
b. Nội dung: Nêu một số giải pháp mà em có thể thực hiện để rèn luyện kĩ năng suy
luận.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày trước lớp

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung:
Em hãy suy luận tìm ra thủ phạm trong tình huống sau:
Một sáng trời đổ tuyết, Luke quyết định tổ chức tiệc tại gia. Cậu mời ba
người bạn đến vào lúc 11h30. Khi Emma, David và James đến, họ tìm thấy Luke đã
chết và báo cảnh sát. Thám tử cho biết Luke bị giết vào khoảng 9h và tra hỏi ba người
bạn.
David nói anh ta đang dọn dẹp bếp tại nhà mình vào thời gian đó. James đọc
tiểu thuyết tại nhà, còn Emma đi chơi golf với sếp cả buổi sáng.
Bạn có đoán ra ai đã sát hại Luke?

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh (Thủ phạm là Emma vì cô ta không
thể đi chơi golf khi trời đang đổ tuyết).
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
=================//===============//========

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tuần: 23
Tiết: 90,91

GV: Lê Cẩm Giang

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Câu rút gọn và câu đặc biệt)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)

I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phối hợp trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
2.2. Năng lực đặc thù
Nhận biết được đặc điểm và chức năng của câu rút gọn và câu đặc biệt.
3-/ Phẩm chất: Yêu quý tiếng Việt.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung: Ở Bài 6 – Những vấn đề toàn cầu, em đã học được những loại câu nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Trường: THCS xã Hàm Rồng

GV: Lê Cẩm Giang

*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đặc điểm và tác dụng của câu rút gọn và câu đặc biệt.
b. Nội dung:
HS đọc ngữ liệu có chứa câu câu rút gọn, câu đặc biệt, sau đó trả lời một số câu hỏi sau:

(1) Ví dụ 1:
Nam: – Khi nào mình thi giữa kì nhỉ?
Lan: – Thứ Ba tuần sau.
Câu hỏi:
- Câu được in đậm trong ví dụ trên bị lược bỏ (những) thành phần nào?
- Vì sao người nói lại lược bỏ (những) thành phần đó?
- Hãy khôi phục lại (các) thành phần đó.
(2) Ví dụ 2: Chao ôi!
Ví dụ 3: Lan ơi!
Ví dụ 4: Trên bàn có một lọ hoa.
Câu hỏi:
- Các câu trên có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ không? Dựa vào đâu em
nhận xét như vậy?
- Các câu này dùng để làm gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu
trả lời.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có
*B4: Kết luận, nhận định:
Trên cơ sở các câu trả lời của HS, GV hướng
dẫn các em khái quát về đặc điểm, chức năng của
câu đặc biệt..

3. Hoạt động 3: Luyện tập

Dự kiến sản phẩm
II. Tri thức tiếng Việt:
1/ Câu rút gọn
- Là loại câu bị lược bỏ một hoặc một
vài thành phần nào đó và có thể khôi
phục lại (các) thành phần bị rút gọn
nhờ ngữ cảnh.
- Tác dụng: làm cho câu ngắn gọn hơn,
tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện
trước đó.
2/ Câu đặc biệt
- Là loại câu không có cấu tạo theo mô
hình chủ ngữ – vị ngữ mà chỉ có một
nòng cốt đặc biệt.
- Tác dụng: dùng để bộc lộ cảm xúc (ví
dụ 2), gọi – đáp (ví dụ 3) hoặc chỉ sự
tồn tại của sự vật, hiện tượng, sự kiện
(ví dụ 4),…

a. Mục tiêu: Thực hành, vận dụng kiến thức để làm bài tập.

b. Nội dung:

Trường: THCS xã Hàm Rồng

GV: Lê Cẩm Giang

(1) Cá nhân HS thực hiện các bài tập 1, 2 trong SGK.
(2) Nhóm 2 HS thực hiện bài tập 3,4,5
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
mục nội dung (1)
1/ Bài tập 1: Xác định câu rút gọn và
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
khôi phục thành phần bị rút gọn
Cá nhân HS làm bài tập 1
a. Câu rút gọn có trong đoạn trích:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác (1) Phải nhanh lên mới được.
(2) Giống đấy…
nhận xét, bổ sung, trao đổi.
- Tác dụng: Việc sử dụng câu rút gọn
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận giúp tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý hiện trước đó, do đó làm cho nhịp độ
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo cuộc đối thoại nhanh hơn.
b. Khôi phục thành phần bị rút gọn:
luận nhóm.
(1) Ta phải nhanh lên mới được.
(2) Giống cụ Di Lung đấy!
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/Bài tập 2: Xác định câu đặc biệt
mục nội dung (1)
a. Câu đặc biệt: Ôi, Chúa ơi! (Bộc lộ
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
cảm xúc).
Cá nhân HS làm bài tập 2
b. Câu đặc biệt:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Có tiếng gì trong cái hòm này... như
Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
tiếng thở ấy... (Chỉ sự tồn tại của sự
nhận xét, bổ sung, trao đổi.
vật, hiện tượng, sự kiện,…).
*B4: Kết luận, nhận định:
- Eo ơi! (Bộc lộ cảm xúc).
GV nhận xét cách HS thảo luận c. Câu đặc biệt:
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý - A! (Bộc lộ cảm xúc).
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo - Anh Khiết ơi! (Gọi – đáp).
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
mục nội dung (2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1

*B3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.

*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý

3/ Bài tập 3: Tìm và chỉ ra dấu hiệu
nhận biết câu
a. Câu rút gọn: Bỏ rơi ông?
b. Câu đặc biệt:
- Chao ôi!
- Trời ơi!

Trường: THCS xã Hàm Rồng

GV: Lê Cẩm Giang

khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Bài tập 4:
mục nội dung (2)
a. Á, à, tôi biết rồi. (Thành phần cảm
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
thán).
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
Thành phần cảm thán này có thể
*B3: Báo cáo, thảo luận:
tách ra (có dấu ngắt câu) tạo thành câu
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
đặc biệt dùng để bộc lộ cảm xúc.
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
Ví dụ: Á, à! Tôi biết rồi.
*B4: Kết luận, nhận định:
Á, à! (Câu đặc biệt bộc lộ cảm
GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó
kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và hợp tác xúc).
trong khi thảo luận nhóm.
b. Hình như cô đã chờ sẵn đâu đó ở
phòng bên. (Thành phần tình thái)
- Thành phần tình thái này không thể
tách ra tạo thành câu đặc biệt.
- Chúng ta không thể viết: Hình như.
Cô đã chờ sẵn đâu đó ở phòng bên.
- Thành phần tình thái thể hiện thái độ
của người nói đối với sự việc, hiện
tượng,… được nói đến trong câu, do
đó, thường đi kèm phần thông tin về sự
việc, hiện tượng,… được đề cập đến
trong câu.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
5/ Bài tập 5:
mục nội dung (2)
a. Câu trả lời của Nam trong tình
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
huống trên không phù hợp vì trong tình
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
huống giao tiếp với người có tuổi tác,
*B3: Báo cáo, thảo luận:
địa vị cao hơn mình (cụ thể ở đây là cô
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
giáo), câu nói của Nam (Tri thức Ngữ
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
văn.) bị xem là “nói trống không”, là
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận cách nói thiếu lễ phép.
b. Với câu hỏi của cô giáo, chúng ta có
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
thể có những câu trả lời sau:
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo (1) Tri thức Ngữ văn ạ.
luận nhóm.
(2) Dạ, phần Tri thức Ngữ văn ạ.
(3) Dạ, lớp mình học đến phần Tri thức
Ngữ văn.
(4) Lớp mình học đến phần Tri thức
Ngữ văn ạ.
(5) Dạ, hôm qua lớp mình học đến
phần Tri thức Ngữ văn.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về câu rút gọn và câu đặc biệt để viết một đoạn hội
thoại.
b. Nội dung:
(1) Cá nhân HS thực hiện bài tập 6 trong SGK.
(2) Hai HS trao đổi sản phẩm cho nhau và góp ý cho sản phẩm của bạn.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện viết đoạn hội thoại
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
========//========// ===========
Tuần: 23,24
Tiết: 92,93 (Tiết 93 của tuần 24)
Đọc mở rộng theo thể loại: KẺ SÁT NHÂN LỘ DIỆN
(Sắc-lơ Uy-li-am)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức:
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp;
nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: Không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật, lời đối thoại và
lời độc thoại trong VB truyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu
tác phẩm văn học.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Phẩm chất: Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con người.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: Thử thách tư duy trinh thám của bạn!
Tỷ phú John đáp máy bay riêng đi nghỉ. Nhưng sau đó đột nhiên máy bay quay
lại sân bay.
Cơ trưởng cho biết, trong quá trình bay, bỗng nhiên John mở cửa trên khoang
máy bay nhảy xuống, đồng thời để lại một bức di thư ở chỗ ngồi của mình. Quả
nhiên, cảnh sát phát hiện bức di thư của John trên máy bay, nội dung chủ yếu nói là
mình đã chán ghét cuộc đời.
Sau khi về đồn công an, cảnh sát thông qua bàn bạc nhiều lần, quyết định bắt cơ
trưởng vì tình nghi tội mưu sát.
Hỏi tại sao cảnh sát đưa ra kết luận này?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV giao nhiệm vụ như mục nội dung).
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
- GV quan sát, bao quát HS, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Tuyên dương những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên khuyến khích
những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Nội dung: Đọc và tóm tắt cốt truyện
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cặp nhóm HS.

Trường: THCS xã Hàm Rồng

GV: Lê Cẩm Giang

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của từng nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
b. Nội dung:
(1) Nhóm 2 HS Hoàn thành PHT 1
Các sự việc tiêu biểu
Người kể chuyện Nhân vật chính
1
……………………….
………….
……………
2
……………………….
3
……………………….
4
……………………….
5
……………………….
6
……………………….
7
……………………….
(2)Nêu tác dụng của các thông tin về thời gian ở đoạn 1
(3) Nhận xét về cách miêu tả không gian và thời gian trong văn bản?
(4) Nhóm 4 HS: câu 4/sgk
(5) Nhóm 2 HS: câu 5/sgk
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS, câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Các sự việc và người kể chuyện:
dung.
- Các sự kiện được kể trong VB: (Sgk)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Người kể chuyện là Giôn Oa-rân,
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
nhân vật chính trong truyện, người bị

Trường: THCS xã Hàm Rồng

GV: Lê Cẩm Giang

- HS thảo luận nhóm: 3 phút
nghi ngờ là tội phạm.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả

2/ Tác dụng của việc trình bày các
thông tin về thời gian trong đoạn 1:
- Thể hiện diễn tiến rất nhanh của các sự việc
trong câu chuyện,
- Thể hiện diễn biến tâm lí của nhân vật chính: hồi
hộp, mong đợi sự thật được phơi bày, mình được
giải oan, sự lo sợ nếu như sự thật không được
phơi bày.

3/ Cách miêu tả không gian và thời
gian
- Không gian: không gian của đồn cảnh
sát, nơi tổ chức cuộc đấu trí giữa Giôn
(nhân vật chính, bị tình nghi là thủ
phạm, đồng thời là người thuê Gioóc,
kẻ bị tình nghi là thủ phạm, làm luật sư
cho mình), cảnh sát trưởng Scan-lân
với Gioóc Cle-mơn, thủ phạm chưa bị

Trường: THCS xã Hàm Rồng

GV: Lê Cẩm Giang

*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

lộ mặt, đóng vai trò là luật sư của Giôn.
- Thời gian: một buổi tối, thời điểm
cuộc đấu trí xảy ra.
- Tác dụng: Tăng kịch tính của cuộc
đấu trí, sự dồn nén cảm xúc của các
nhân vật, đặc biệt là hai nhân vật: Giôn
Oa-rân và cô thư kí Ba-brơ; thể hiện sự
xảo quyệt, bình tĩnh của Gioóc Clemơn (thủ phạm); đưa kẻ phạm tội ra
ánh sáng.

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (4)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung (5)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.

4/ Nhân vật Gioóc Cle-mơn
- Nhân vật Gioóc Cle-mơn được miêu
tả qua cái nhìn của Giôn Oa-rân (nhân
vật chính, người bị tình nghi là thủ
phạm). - - Tác dụng:
+ Thể hiện rõ những quan sát, cảm
nhận của nhân vật chính về thái độ
bình tĩnh đáng kinh ngạc, sự xảo quyệt
của Gioóc Cle-mơn (thủ phạm).
+ Thể hiện rõ diễn biến tâm lí của
người bị tình nghi: Lo lắng, hồi hộp, sợ
hãi, vỡ oà cảm xúc khi tội phạm bị lật
mặt, bản thân được giải oan.

5/ Đặc điểm của nhân vật, sự kiện,
chi tiết trong truyện trinh thám:
- Về các nhân vật:
+ Nhân vật chính, Giôn Oa-rân: Có khả
năng quan sát tinh tường các sự kiện,
đặc biệt là quan sát diễn biến tâm lí của
Gioóc Cle-mơn, khả năng phân tích các
hiện tượng, sự kiện, khả năng suy luận
ý nghĩa của các sự kiện.
+ Thư kí Ba-brơ là người cộng sự đắc
lực của Giôn
+ Cảnh sát trưởng Scan-lân, ban đầu
nghi ngờ Giôn nhưng cuối cùng, với sự
thuyết phục của Ba-brơ, đã sắp xếp

Trường: THCS xã Hàm Rồng

GV: Lê Cẩm Giang

- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào cuộc hỏi cung ở đồn cảnh sát nhằm “lột
mục sau.
mặt nạ” của kẻ phạm tội.
+ Gioóc Cle-mơn, kẻ phạm tội giết ba
người, trong đó có Fran-xơ (vợ Giôn),
lại là luật sư của Giôn. Vai trò của luật
sư là phải bảo vệ quyền lợi của thân
chủ, nhưng trong truyện này, luật sư lại
cố đổ tội cho thân chủ.
- Về các sự kiện, chi tiết: Các sự kiện,
chi tiết trong truyện đều có tác dụng
tăng thêm kịch tính cho câu chuyện,
cung cấp các bằng chứng, manh mối
cho quá trình điều tra (được thể hiện
trong phần tóm tắt tác phẩm và trong
đoạn trích).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Trong các nhân vật ba-brơ, Scan-lân, Giôn Oa-rân, nhân vật nào đề lại
trong em ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết tình huống thực tiến trong cuộc
sống.
b. Nội dung:
Em hãy quan sát kỹ cả ba để xác định ai là kẻ kẻ trộm.
Viên kim cương đắt giá bị đánh cắp khỏi bảo tàng. Tên trộm để lại một dấu
bàn tay trên tủ kính trưng bày. Qua camera giám sát, cảnh sát xác định được ba nghi
phạm.

Trường: THCS xã Hàm Rồng

GV: Lê Cẩm Giang

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung
và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập tích
cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được
nhiệm vụ.

Ngày …….tháng …….năm 2025
KÝ DUYỆT CỦA PHT

Nguyễn Thị Lệ
 
Gửi ý kiến