Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án (9.CTST)Tuấn 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:40' 10-07-2024
Dung lượng: 49.2 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
Tuần: 20
Tiết: 77

GV: Lê Cẩm Giang

Đọc kết nối chủ điểm:
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT ĐỂ AN TOÀN TRONG KHÔNG GIAN MẠNG
(DÀNH CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI SẮP THÀNH NIÊN)
Đọc mở rộng theo thể loại:
BẢN SẮC DÂN TỘC: CÁI GỐC CỦA MỌI CÔNG DÂN TOÀN CẦU
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh đề hiểu về thể loại tùy bút.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
tác để giải quyết vấn đề về văn bản Vẻ đẹp của Sông Đà.
2.2. Năng lực đặc thù
a. Văn bản đọc kết nối chủ điểm:
- Vận dụng kĩ năng đọc VB thông tin để hiểu nội dung VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Đấu tranh cho một thế giới hoà bình và VB Bài
phát biểu của Tổng Thư kí Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu để hiểu hơn về chủ
điểm Những vấn đề toàn cầu.
* Lồng ghép ĐĐLS: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh
lịch sử, văn hoá, xã hội.
b. Văn bản đọc mở rông theo thể loại:
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
biểu trong VB.
- Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng hoặc sai của vấn đề đặt ra trong VB.
- Vận dụng kĩ năng đọc văn nghị luận đã học vào đọc một VB nghị luận mới.
* Lồng ghép ĐĐLS: Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong VB với bối cảnh
lịch sử, văn hoá, xã hội.
3-/ Phẩm chất:
- Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- GD HS giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng các giá trị văn hóa, lịch sử của
dân tộc.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Theo em mạng xã hội đã đem lại những lợi ích cũng như tác hại như
thế nào đối với con người? Đặc biệt là trẻ em?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 21.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định thể loại của văn bản.
b. Nội dung: trình bày về thể loại văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm và đọc mở rộng theo thể
loại
b. Nội dung: HS báo cáo kết quả đọc đã thực hiện ở nhà và trả lời các câu hỏi

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
Suy ngẫm và phản hồi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Suy ngẫm và phản hồi
* Văn bản: Những điều cần biết để an toàn
(như mục nd)
trong không gian mạng (dành cho trẻ em và
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
người sắp thành niên)
HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm
vụ đọc đã thực hiện ở nhà, chuẩn bị chia sẻ theo
nhóm đôi.

1/ Những rủi ro và nguy cơ tiềm ẩn
trên không gian mạng:
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Thông tin xấu, độc hại; bắt nạt trên
HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc mạng; xâm phạm đời tư; xâm hại tình
trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ dục.
sung.
2/ Để tránh gặp phải rắc rối khi sử
* Bước 4: Kết luận, nhận định
dụng không gian mạng, các em cần lưu
Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng ý:
dẫn
- Không làm quen, trò chuyện với
người lạ; không chia sẻ thông tin cá
nhân lên mạng, nhất là những hình ảnh
nhạy cảm, tâm trạng riêng tư.
- Không sử dụng các trang mạng, phần
mềm,… mà các em nghi ngờ là xấu,
không chia sẻ định vị khi sử dụng các
ứng dụng trên mạng.
- Thông báo với bố mẹ, thầy cô, những
người tin tưởng,… khi gặp rắc rối để
được tư vấn, giúp đỡ.
- Kiềm chế, cân nhắc, suy nghĩ kĩ trước
khi chia sẻ, bình luận,… khi tham gia
mạng
xã hội.
3/ Các phương tiện phi ngôn ngữ được
sử dụng bao gồm: sơ đồ, hình ảnh, từ
ngữ in đậm.  làm rõ các thông tin cơ
bản của VB; nhấn mạnh những từ khoá
quan trọng; làm cho VB thêm sinh
động, hấp dẫn.
* Văn bản: Bản sắc dân tộc: cái gốc
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội của mọi công dân toàn cầu
dung.
1/ Luận đề, luận điểm
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Luận đề: Sự dung hoà giữa giá trị
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
truyền thống và hội nhập quốc tế đối
- HS thảo luận nhóm: 3 phút

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

GV: Lê Cẩm Giang
với mỗi công dân toàn cầu. Luận đề
này được triển khai qua hai luận điểm:
- Luận điểm 1: Khi một người tự hào
nói rằng “tôi là công dân toàn cầu”, có
nghĩa là những việc anh ta đã và đang
góp phần tạo nên một thế giới tốt đẹp
hơn.
- Luận điểm 2: Đặc trưng của toàn cầu
hoá là sự đón nhận và trân trọng đóng
góp của tất cả các dân tộc trong bản
hoà ca của nhân loại.
(lí lẽ, bằng chứng / Sgk)
2/ Giải thích ý kiến /Sgk
- Giá trị của một công dân toàn cầu
thể hiện ở chỗ họ đóng góp giá trị văn
hoá truyền thống dân tộc vào nền văn
hoá chung toàn cầu.
- Biểu hiện: Giữ gìn truyền thống văn
hoá dân tộc khi sinh sống ở nước
ngoài, giới thiệu văn hoá truyền thống
dân tộc đến bạn bè quốc tế,…

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Em biết gì hiện tượng bắt nạt trên mạng? Cần làm gì để bảo vệ bản
thân và những người xung quanh trước hiện tượng này.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
* Lồng ghép ĐĐLS
- Phải biết nhìn nhận, đánh giá một vấn đề từ nhiều khía cạnh, góc nhìn khác
nhau để rút ra bài học cho bản thân.
- Biết phân biệt những việc cần làm và không nên làm khi tham gia mạng xã
hội. Biết bảo vệ bản thân và bạn bè khi bị bắt nạt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
b. Nội dung: Tìm hiểu và giới thiệu với các bạn một nét đẹp văn hóa đặc trưng của
Việt Nam.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS phải biết giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng các
giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc.
===========//=========//========
Tuần: 20
Tiết: 78,79

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Lựa chọn câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)

I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức: Câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các
vế câu ghép.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thể hiện trong việc làm bài tập nhóm đôi ở hoạt
động Thực hành tiếng Việt.
2.2. Năng lực đặc thù
Lựa chọn được câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối
các vế câu ghép.
3-/ Phẩm chất:
Có ý thức lựa chọn sử dụng câu đơn hay câu ghép, các kiểu câu ghép và các
phương tiện nối các vế câu ghép tuỳ vào các mục đích khác nhau trong thực tế giao
tiếp.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung:
Phân tích cấu tạo của câu sau: Vì Nam lười học nên Nam bị điểm kém.
? Theo em đây là câu đơn hay câu ghép?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Trình bày được cách thức lựa chọn câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép và các
phương tiện nối các vế câu ghép.

b. Nội dung:
- Trình bày ngắn gọn cách thức lựa chọn câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép
và các phương tiện nối các vế câu ghép bằng sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tri thức tiếng Việt:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
1/Lựa chọn câu đơn, câu ghép:
dung.
2/ Lựa chọn các kiểu câu ghép và các
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
phương tiện nối các vế câu ghép
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu a. Dựa vào quan hệ giữa các vế
- Câu ghép đẳng lập
trả lời.
- Câu ghép chính phụ
*B3: Báo cáo, thảo luận:
b. Dựa vaog phương tiện nối các vế
- Trình bày cá nhân.
- Câu ghép có từ ngữ liên kết.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét,
- Câu ghép không có từ ngữ liên kết.
bổ sung (nếu có
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS, khen ngợi
những HS thực hiện tốt yêu cầu được giao, đồng
thời chốt kiến thức.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu: Thực hành, vận dụng kiến thức về cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để làm bài tập.

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang

- Lựa chọn được câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương tiện nối các vế câu ghép.

b. Nội dung:
(1) Cá nhân HS thực hiện các bài tập 1, 2 trong SGK.
(2) Nhóm 2 HS thực hiện bài tập 3 theo PHT sau:
Câu
a
b
c
d

Kiểu câu ghép

Phương tiện nối

Tác dụng

c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
mục nội dung (1)
1/ Bài tập 1:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Xác định CN - VN
Cá nhân HS làm bài tập 1
(1) Đặc trưng của toàn cầu hoá (CN) /
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác là sự đón nhận và trân trọng đóng góp
của tất cả các dân tộc trong bản hoà ca
nhận xét, bổ sung, trao đổi.
của nhân loại (VN).
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận (2) Ở đó (trạng ngữ), người ta (CN) /
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý chia sẻ giá trị của mình vào cái chung,
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo tạo nên một bức tranh lớn đa sắc màu
nhưng vẫn nhất quán và đầy tính nhân
luận nhóm.
bản (VN).
(3) Nhiều ý kiến (CN) / cho rằng khi
“thế giới phẳng”, các nền văn hoá giao
thoa sẽ dần hoà lẫn với nhau, mỗi
người đều giống hệt nhau và mất đi đặc
trưng của dân tộc mình (VN).
Ghi chú: Trong phần vị ngữ có
các cụm chủ – vị nhỏ: khi “thế giới
phẳng (trạng ngữ), các nền văn hoá
giao thoa (CN1)/ sẽ dần hoà lẫn với
nhau (VN1), mỗi người (CN2) /
đều giống hệt nhau và mất đi đặc trưng
của dân tộc mình (VN2).
(4) Điều đó (CN1) / là không đúng
(VN1), bởi mỗi công dân, mỗi dân tộc
(CN2) / là một mảnh ghép vừa vặn
trong bức tranh chung của nhân loại
nhưng vẫn mang trong mình một sắc

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang

màu đặc trưng của dân tộc (VN2).
- Câu (1), (2), (3) là câu đơn
- câu (4) là câu ghép.
b. Tác dụng
- Câu (1), (2) và (3) biểu thị một phán
đoán đơn giản nên người viết lựa chọn
câu đơn là phù hợp.
- Câu (4) biểu đạt một thông báo có
tính chất phức hợp: vừa chỉ ra ý kiến
nêu ở câu (3) là không đúng vừa giải
thích lí do nên người viết sử dụng câu
ghép là phù hợp.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/Bài tập 2:
mục nội dung (1)
a. Các câu in đậm trong đoạn trích đều
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
là câu đơn, có cấu trúc tương đồng
Cá nhân HS làm bài tập 2
(phương thức lặp cấu trúc).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
b. Tác giả lựa chọn cấu trúc câu như
Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
vậy nhằm nhấn mạnh cả đất trời, tạo
nhận xét, bổ sung, trao đổi.
vật đều đang “sang thu”; tác động
*B4: Kết luận, nhận định:
mạnh vào tình cảm, cảm xúc của người
GV nhận xét cách HS thảo luận đọc, gây nên một không khí “sang
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý thu”; tạo sự liên kết chặt chẽ về mặt nội
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo dung và hình thức cho đoạn trích.
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
mục nội dung (2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:

3/ Bài tập 3:
a. Đây là câu ghép chính phụ.
- Phương tiện nối hai vế câu là kết từ
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
“nếu như”.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Tác dụng: Biểu thị quan hệ giả thiết
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
– kết quả. Vế câu biểu thị nội dung giả
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
thiết là “làn gió mùa thu của tự do và
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận công bằng không thổi tới”, vế câu biểu
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý thị nội dung kết quả là “ngọn lửa mùa
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo hè mang bao căm phẫn chính đáng của
người da đen sẽ không bao giờ tắt
luận nhóm.
nguội”.
b. Đây là câu ghép chính phụ.
- Phương tiện nối hai vế câu là cặp kết
từ “dù cho …thì …”.
- Tác dụng: Biểu thị quan hệ giả thiết –
kết quả. Vế câu biểu thị nội dung giả
thiết là “tai hoạ có xảy ra”, vế câu biểu
thị nội dung kết quả là “sự có mặt của

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội

GV: Lê Cẩm Giang
chúng ta ở đây cũng không phải là vô
ích”.
c. Đây là câu ghép đẳng lập.
- Phương tiện nối hai vế câu là kết từ
“và”.
- Tác dụng: Biểu thị quan hệ liệt kê.
Hai sự việc được liệt kê là: “Cái lò
gạch ở cuối cánh đồng đang phun lửa
sáng rực, ánh đèn ô tô ngoài đường cái
quét lên nền trời những luồng ánh sáng
xanh biếc”.
d. Đây là câu ghép đẳng lập.
-Phương tiện nối hai vế câu là dấu phẩy
(,).
- Tác dụng: Biểu thị quan hệ tiếp nối.
Sự việc đầu tiên là “bước chân của anh
đặt nhẹ trên đường”, sự việc tiếp theo
là “tôi cảm thấy không phải anh đang
đi mà là anh lướt trên mặt đất”.

4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn có sử dụng câu ghép.
b. Nội dung:
Em hãy viết đoạn văn ngắn (10-15 dòng) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa
của việc bảo vệ môi trường, trong đó có ít nhất một câu ghép.
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện viết doạn văn
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
========//========// ===========

Tuần: 20, 21

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
Tiết: 80,81 (Tiết 81 của tuần 21)

GV: Lê Cẩm Giang

VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
- Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với kiểu bài văn nghị luận về một vấn đề
cần
giải quyết.
- Cách viết phần trình bày giải pháp sao cho khả thi, có sức thuyết phục.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động làm việc nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc lập dàn ý và chuẩn bị bài viết ở
nhà.
2.2. Năng lực đặc thù
- Biết viết VB bảo đảm các bước: Chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài,
mục
đích,
thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh
nghiệm.
- Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày
được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
3-/ Về phẩm chất:
- Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Có trách nhiệm, quan tâm đến những vấn đề xã hội và có cách ứng xử phù hợp.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa.
- Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: Trong cuộc sống, bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
được viết trong những tình huống nào, nhằm mục đích gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn HS.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS trình bày cá nhân.
- GV lắng nghe, gợi mở cho những HS còn gặp khó khăn.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá, những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Yêu cầu đối với kiểu bài
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với kiểu bài bài văn nghị luận về
một vấn đề cần giải quyết.

b. Nội dung:
- Bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết là gì?
- Bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết có những yêu cầu gì về phương
diện nội dung và hình thức?
- Trình bày bố cục các phần của bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Yêu cầu đối với kiểu bài văn
GV giao nhiệm vụ như mục nội
1. Khái niệm: sgk
dung.
2. Yêu cầu đối với kiểu bài: sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Về nội dung
- HS làm việc nhóm cặp.
b. Về hình thức
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
c. Về bố cục
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 2.2 Hướng dẫn phân tích văn bản mẫu
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc và phân tích ngữ liệu tham khảo.
b. Nội dung:
(1) HS đọc thầm VB Những giải pháp khắc phục tình trạng tin giả trên mạng
Internet, chú ý đến những phần được đánh số và khung thông tin tương ứng bên

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
phải VB.
(2) Nhóm 2 HS thảo luận, trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân tích kiểu VB trong
SGK.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hướng dẫn phân tích văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
mẫu
dung.
* Văn bản mẫu/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1: VB trên bàn về vấn đề hiện
- HS làm việc nhóm cặp.
tượng tin giả trên Internet và những
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
giải pháp khắc phục.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Câu 2: Đoạn giải thích là đoạn thứ hai
- Đại diện nhóm trình bày.
trong VB. Đối với nội dung VB, việc
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, giải thích các khái niệm quan trọng
giúp thống nhất cách hiểu về vấn đề
bổ sung (nếu có).
cần bàn luận, từ đó giúp người đọc hiểu
*B4: Kết luận, nhận định:
rõ ràng, chính xác VB, tăng sức thuyết
- GV nhận xét về thái độ học tập và
phục của VB.
sản phẩm của nhóm HS.
Câu 3: Tác giả bài viết đã phân tích
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
vấn đề trên các khía cạnh là thực trạng,
mục sau.
nguyên nhân, tác hại.
Câu 4: Tác giả đưa ra hai giải pháp:
- Tuyên truyền về tác hại của tin giả và
giúp mọi người hình thành kĩ năng
nhận biết tin giả
- Mỗi cá nhân cần học cách xác thực
thông tin trên mạng và chịu trách
nhiệm với hành vi lan truyền thông tin.
Đây là các giải pháp phù hợp, khả
thi, được chỉ dẫn rõ ràng về cách thực
hiện, có sự kết hợp hành động giữa cá
nhân và tập thể.
* Hoạt động 2.3: Hướng dẫn viết theo quy trình
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy
trình viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.

b.Nội dung:
- HS đọc phần hướng dẫn quy trình viết trong SGK, sau đó
thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) và điền thông tin vào PHT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Quy trình viết
Thao tác cần làm
Bước 1: Chuẩn bị trước Xác định mục đích, người

Lưu ý


Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
đọc

Xác định đề tài
khi viết

Thu thập tư liệu

Tìm ý

Bước 2: Tìm ý và lập
dàn ý
Lập dàn ý

Bước 3: Viết bài

Xem lại và chỉnh sửa
Bước 4: Xem lại và

chỉnh sửa, rút kinh
Rút kinh nghiệm
nghiệm


GV: Lê Cẩm Giang









c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Hướng dẫn quy trình viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
dung.
- Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 3: Viết bài
- HS làm việc nhóm cặp.
- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
kinh nghiệm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 3.1: Chuẩn bị trước khi viết
a. Mục tiêu: 
- Biết cách xác định mục đích, đối tượng và đề tài cho bài viết.
- Xác định được mục đích, đối tượng và đề tài cho bài viết sẽ thực hiện.
b.Nội dung:

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
- Em sẽ chọn viết về đề tài gì?
- Với đề bài này, em sẽ viết bài văn cho ai đọc, nhằm mục đích gì?
- Với đối tượng và mục đích ấy, em dự định sẽ chọn cách viết như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Luyện tập:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung * Đề bài/ Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
1/ Chuẩn bị trước khi viết
Cá nhân HS tìm câu trả lời.

*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 3.2: Tìm ý, lập dàn ý
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý
b.Nội dung:
(1) Liệt kê các ý tưởng cho bài viết dựa vào sơ đồ sau:
PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ
- Vấn đề diễn ra như thế nào?
- Nguyên nhân của vấn đề là gì?
- Hậu quả mà vấn đề gây ra

GIẢI PHÁP
- Giải pháp 1.............
- Giải pháp 2.............
- Giải pháp 3.............

(2) Sắp xếp các ý vừa tìm được thành dàn ý hoàn chỉnh/ Sgk
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Tìm ý, lập dàn ý
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung a. Tìm ý:
(2)
b. Dàn ý:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Mở bài;
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tìm ý và - Thân bài:
lập dàn ý trên lớp.
- Kết bài
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày dàn
ý của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có) hoặc trao đổi, đánh giá chéo

Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
dàn ý của nhau.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
Hoạt động 3.3: Viết bài
a. Mục tiêu:  viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.

GV: Lê Cẩm Giang

b.Nội dung: HS tiến hành viết thành bài văn hoàn chỉnh và dựa vào bảng kiểm
để viết
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Viết bài
Viết thành bài văn dựa theo dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS hoàn thành bài viết

*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh
- Nhóm 2 HS trao đổi bài viết cho nhau để đọc và nghiệm
đánh giá, nhận xét dựa vào bảng kiểm.

*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nhận xét bài của nhau

*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng quy trình viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải
quyết để tạo lập VB.
b. Nội dung:
Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS
về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ:

Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
- Sửa bài viết cho hoàn chỉnh và công bố.
- Chọn một vấn đề khác trong đời sống để viết bài mới và công bố.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học
tập tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
Ngày …….tháng …….năm 2025
KÝ DUYỆT CỦA PHT

Nguyễn Thị Lệ
 
Gửi ý kiến