Giáo Án (9.CTST)Tuấn 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:39' 10-07-2024
Dung lượng: 661.6 KB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:39' 10-07-2024
Dung lượng: 661.6 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 16
Tiết: 61,62
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ; Điển tích, điển cố)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức: Một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ
Quốc ngữ; Đặc điểm, tác dụng của điển tích, điển cố.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: thể hiện qua hoạt động làm việc nhóm ở hoạt
động Tìm hiểu Tri thức tiếng Việt và hoạt động Luyện tập.
2.2. Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và
chữ Quốc ngữ.
- Phân tích được đặc điểm, tác dụng của điển tích, điển cố.
3-/ Phẩm chất: Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung: Em đã biết gì về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS suy nghĩ, trả lời
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu:
- Trình bày được một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và
chữ Quốc ngữ;
- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của điển tích, điển cố.
b. Nội dung:
(1) Thế nào là chữ Nôm, chữ Quốc ngữ?
(2) Nêu đặc điểm và tác dụng của điển tích, điển cố?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tri thức tiếng Việt:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
1/ Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
dung.
- Chữ Nôm: chữ viết của người Việt
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
được xây dựng dựa trên cơ sở chất liệu
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu của chữ Hán và âm đọc Hán Việt; hình
thành vào khoảng thế kỉ VIII-IX.
trả lời.
- Chữ Quốc ngữ: do giáo sĩ phương
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Tây dựa vào chữ cái La-tinh để ghi âm
- Trình bày cá nhân.
tiếng Việt nhằm phục vụ cho việc
- Các HS khác theo dõi, nhận xét,
truyền giảng đạo Thiên Chúa. Chữ
bổ sung (nếu có
Quốc ngữ ra đời vào nửa đầu thế kỉ
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS, khen ngợi XVII.
những HS thực hiện tốt yêu cầu được giao, đồng 2/Điển tích, điển cố: đặc điểm và tác
thời chốt kiến thức.
dụng
- Là sự việc, câu chữ trong sách xưa,
được dẫn lại một cách cô đúc trong tác
phẩm văn học.
-> Làm cho cách diễn đạt trở nên hàm
súc, uyên bác, giàu sức biểu hiện, gián
tiếp bộc lộ thái độ, cảm xúc của tác giả,
đem lại hứng thú cho người đọc.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Trình bày được một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ Quốc
ngữ; Phân tích được đặc điểm, tác dụng của điển tích, điển cố.
b. Nội dung:
hành tiếng Việt.
các nhóm nhỏ (từ 4 – đến 6 HS), thực hiện các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trong phần Thực
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Bài tập 1:
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
- Điển cố: trướng hùm
Tác dụng: Việc sử dụng các điển cố
trong trường hợp này gợi không khí
trang trọng, uy nghiêm cho không gian
của phiên toà báo ân, báo oán.
- Điển cố: Sâm Thương.
Tác dụng: Trong hoàn cảnh đối
thoại với Thúc Sinh, người mà Thuý
Kiều mang ơn, việc sử dụng điển cố
này thể hiện được cách nói trang trọng
mà Kiều dành cho Thúc Sinh, diễn tả
được tấm lòng biết ơn, trân trọng của
Kiều đối với cố nhân.
2/Bài tập 2:
a. Lá thắm chỉ hồng: Chỉ duyên số, tiền
định trong tình yêu, hôn nhân.
- Thành ngữ này gắn điển tích, điển cố:
Vu Hượu đời Đường kết duyên với
nàng cung nữ mà trước đây chàng đã
từng đề thơ của mình vào chiếc lá thắm
đỏ thả trôi theo dòng nước gửi vào
cung cấm; Vi Cố kết duyên với người
con gái trước đây chàng đã thuê người
giết, vì muốn chống lại duyên phận khi
ông tơ cho biết chỉ hồng đã buộc vào
chân hai người từ lúc người con gái ấy
mới lên ba. (Nguyễn Như Ý, Nguyễn
Văn Khang, Phan Xuân Thành, Từ
điển thành ngữ Việt Nam, NXB Văn
hoá – Thông tin, Hà Nội, năm 1994,
trang 365)
b. Tái Ông thất mã: Phúc – hoạ, may –
rủi là những điều khó đoán định, khó
lường trước được.
- Thành ngữ gắn với điển tích, điển cố
sau: ThượngTái ông có con ngựa quý
tự nhiên biến mất, nhiều người đến hỏi
thăm, ông nói với họ biết đâu đó lại là
điều phúc. Quả nhiên, ít hôm sau ngựa
quý quay về và kéo theo mấy con ngựa
khác về cùng. Ông lại nói với mọi
người biết đâu đó là điều hoạ, và đúng
vậy, con trai ông mải mê phi ngựa,
chẳng may ngã gãy chân. Thượng Tái
ông lại nói với mọi người biết đâu đó
lại là điều phúc. Ít lâu sau có giặc, trai
trẻ trong làng đều phải ra trận, nhiều
người chẳng bao giờ trở về nữa, riêng
con ông vì tàn tật mà được ở lại và
sống sót. (Nguyễn Như Ý, Nguyễn Văn
Khang, Phan Xuân Thành, Từ điển
thành ngữ Việt Nam, NXB Văn hoá –
Thông tin, Hà Nội, năm 1994, trang
556).
c. Ngưu lang Chức nữ: Chỉ cảnh vợ
chồng phải xa nhau biền biệt, ít có điều
kiện gặp nhau.
- Thành ngữ gắn với câu chuyện của
đôi vợ chồng Ngưu lang và Chức nữ, bị
trời phạt, mỗi năm chỉ được gặp nhau
một lần vào mồng 7 tháng 7 âm lịch.
(Nguyễn Như Ý, Nguyễn Văn Khang,
Phan Xuân Thành, Từ điển thành ngữ
Việt Nam, NXB Văn hoá – Thông tin,
Hà Nội, năm 1994, trang 192).
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Bài tập 3: kể tên một tác phẩm văn
GV giao nhiệm vụ như mục nội học viết bằng chữ Nôm mà em biết
dung.
(HS tự nêu)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó
kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và hợp tác
trong khi thảo luận nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
4/ Bài tập 4
- Kẻ cắp, bà già gặp nhau: dòng thơ
này lấy ý từ thành ngữ kẻ cắp gặp bà
già. Nghĩa của thành ngữ là: kẻ xảo
quyệt, nhiều mánh khoé lại gặp phải
một người cao tay hơn.
- Kiến bò miệng chén: thành ngữ kiến
bò miệng chén ý nói chỉ chạy quanh
quẩn, không sao thoát ra được.
a. Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về một số kiểu đoạn
văn.
b. Nội dung:
Em đã học được những nội dung gì về chữ viết tiếng Việt, điển tích và điển
cố? Em rút ra được những lưu ý gì khi sử dụng những nội dung ấy vào việc đọc và
viết VB?
c. Sản phẩm: Phần trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
*B3: Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các HS
khác bổ sung.
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
===========//=======//======
Tuần: 16
Tiết: 63
Đọc mở rộng theo thể loại: TIẾNG ĐÀN GIẢI OAN
- Truyện thơ Nôm khuyết danh Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Cảm hứng chủ đạo và tư tưởng của tác phẩm.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt
truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác
định chủ đề.
3-/ Phẩm chất: Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con người.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung:
? Hình này nói về truyện cổ tích nào? Em hãy kể lại truyện đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV giao nhiệm vụ như mục nội dung).
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
- GV quan sát, bao quát HS, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Tuyên dương những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên khuyến khích
những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Nội dung: Đọc và tóm tắt cốt truyện
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cặp nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của từng nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm của văn bản thông tin
b. Nội dung:
- GV chia lớp làm 4 nhóm:
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: câu 2/sgk
+ Nhóm 2: câu 3,4/sgk
- HS hoàn thành cá nhân câu 3/sgk
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS, câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Các sự kiện chính và nhân vật
dung.
Thạch Sanh
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Các sự kiện chính
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- Thạch Sanh bị nhốt vào ngục, hỏi
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
thăm mới biết Lý Thông là người hại
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu mình nhưng cũng không oán hờn, phàn
cần)
nàn.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Thạch Sanh gảy đàn, tiếng đàn đã nói
- Đại diện nhóm báo cáo.
hộ những oan tình của chàng, trách
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, người bạc ác, phũ phàng.
bổ sung (nếu có).
- Công chúa nghe tiếng đàn thì hết
*B4: Kết luận, nhận định:
câm, kể lại cho vua cha mọi việc và xin
- GV nhận xét về thái độ học tập và vua cha cho gặp người gảy đàn.
kết quả làm việc của từng nhóm HS. b. Nhân vật Thạch Sanh:
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong - Chàng là người rất hiền lành, tốt
hoạt động nhóm của HS.
bụng. Biết Lý Thông hại mình nhưng
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào cũng không oán thán, kêu ca. Nhưng
mục sau.
tác giả đã khéo mượn tiếng đàn để nói
hộ Thạch Sanh những oan khuất của
chàng.
- Đặc điểm, tính cách của nhân vật
Thạch Sanh trongVB này được thể hiện
qua hành động, tâm trạng.
2/ Tiếng đàn của Thạch Sanh
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội - Cây đàn của Thạch Sanh không phải là một cây
đàn bình thường. Nó được xây dựng như một
dung.
nhân vật để nói hộ những oan khuất của Thạch
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Sanh.
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- Tiếng đàn đã nói giúp nỗi oan tình
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
của Thạch Sanh; giúp công chúa
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu Quỳnh Nga đang rầu rĩ, bị câm bỗng
cần)
nhiên cười cười, nói nói kể lại hết các
*B3: Báo cáo, thảo luận:
chuyện đã xảy ra cho vua cha.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- So với truyện cổ tích Thạch Sanh
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, + Giống: cả hai đều kể việc tiếng đàn
bổ sung (nếu có).
thần biết nói giúp nỗi oan tình của
*B4: Kết luận, nhận định:
Thạch Sanh, giúp công chúa hồi tỉnh,
- GV nhận xét về thái độ học tập và hết bị câm.
kết quả làm việc của từng nhóm HS. + Khác: truyện thơ Thạch Sanh được
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong kể bằng thơ nên sẽ giàu nhạc điệu, hình
hoạt động nhóm của HS.
ảnh, giúp miêu tả tiếng đàn một cách rõ
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào nét, đậm chất trữ tình hơn.
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Chủ đề - thông điệp”
? Nêu chủ đề và thông điệp của văn a. Chủ đề:
bản?
Người ở hiền thì sẽ gặp lành. Dù
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Thạch Sanh không oán hờn, tố cáo Lý
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu Thông nhưng tiếng đàn thần đã giải
oan cho chàng.
cần)
b. Thông điệp:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
Người ngay thẳng, thật thà dù trải
*B4: Kết luận, nhận định:
qua sóng gió nhưng sẽ luôn gặp điều
- GV nhận xét về thái độ học tập và lành.
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: nêu đặc điểm của truyện thơ Nôm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết bài văn.
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về nhân vật
Thạch Sanh
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
==========//=======//========
Tuần: 16
Tiết: 64
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam.
- Đặc trưng của các loại/ thể loại: thơ; VB nghị luận; VB thông tin giới thiệu
một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử; truyện truyền kì, truyện thơ.
- Tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần; cách tham khảo và trách
dẫn tài liệu để tránh đạo văn; phương tiện phi ngôn ngữ; cách dẫn trực tiếp, cách dẫn
gián tiếp và việc sử dụng dấu câu; một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ
Nôm và chữ Quốc ngữ; điển tích, điển cố.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong
giao tiếp.
- Tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì I.
- Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì I để giải quyết
những tình huống tương tự.
3. Về phẩm chất:
Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa. Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung:
Ở bài 1,2 các em đã đọc được những văn bản nào? Thể loại là gì?
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
*Hoạt động 2.1: Phần đọc
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá những đặc trưng của các thể loại đã học trong học kì I.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Nội dung: Nhóm 4 HS trao đổi kết quả làm việc ở nhà với nhau.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Phần đọc
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
Câu 1:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Đặc điểm của ngôn ngữ thơ: HS
- HS làm việc cá nhân
tham khảo mục Ngôn ngữ thơ ở phần
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
Tri thức Ngữ văn, Bài 1. Thương nhớ
*B3: Báo cáo, thảo luận:
quê hương.
Nhóm 4 HS trình bày nội dung trả lời của mình - Khi đọc thơ, cần đọc thành tiếng/
theo từng câu hỏi. Các nhóm HS khác trao đổi, nhận đọc diễn cảm để làm sống dậy hiệu
xét, bổ sung.
quả tác động của các yếu tố như vần,
nhịp, thanh điệu, đối,… của ngôn ngữ
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét. Chốt kiến thức, chuyển thơ; đồng thời giúp người đọc hình
dung, cảm nhận rõ hơn về thế giới nội
dẫn sang mục sau.
tâm của nhà thơ được thể hiện qua
ngôn ngữ thơ. Từ đó, ngôn ngữ thơ có
thể dễ dàng tác động trực tiếp đến
cảm xúc của người đọc.
Câu 2: Đáp án D.
Câu 3: Đáp án A.
*Hoạt động 2.2: Tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tiếng Việt để giải quyết nhiệm vụ đọc hiểu.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tri thức tiếng việt
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
Câu 1: HS liệt kê
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 2:
- HS làm việc nhóm cặp.
- Ngọc Mỵ Nương: được gợi lên từ
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
tích “ngọc trai, giếng nước” trong
*B3: Báo cáo, thảo luận:
truyền thuyết An Dương Vương
- Đại diện nhóm trình bày.
- Cỏ Ngu mĩ: nhắc đến tích về nàng
- Các nhóm HS khác quan sát, nhận xét, Ngu Cơ, vợ Hạng Vũ; khi Hạng Vũ
bổ sung (nếu có)
thua trận, thế cùng, chạy đến Cai Hạ,
*B4: Kết luận, nhận định:
nàng rút gươm tự vẫn; tương truyền,
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động hồn Ngu Cơ hoá thành hai khóm cỏ
và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập trên mộ, ngày đêm cứ quấn quýt lấy
của từng nhóm HS.
nhau, người ta gọi là cỏ Ngu mĩ nhân,
- Động viên, khuyến khích những HS ý nói đến chết vẫn giữ lòng chung
chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
thuỷ.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang - Tác dụng: việc sử dụng điển ngọc
mục sau.
Mỵ Nương, cỏ Ngu mĩ làm cho việc
diễn đạt trở nên hàm súc, giàu sức
biểu hiện, gián tiếp bộc lộ thái độ của
tác giả đối với Vũ Nương: cảm
thương cho nỗi oan khuất và khẳng
định tấm lòng thuỷ chung, trong sáng
của nàng.
Câu 3: Biện pháp tu từ chơi chữ: Chữ
tài liền với chữ tai một vần Biện
pháp tu từ chơi chữ được sử dụng dựa
trên lối nói gần âm. Tác dụng: mang
đến một ý nghĩa bất ngờ cho câu thơ,
tài và tai vốn chỉ khác nhau ở thanh
điệu nhưng nghĩa thì hoàn toàn đối
nghịch sau. Theo sự chiêm nghiệm
đúc kết của tác giả thì những người tài
sắc vẹn toàn thường gắn với những tai
ương, gian truân, khó khăn trong cuộc
đời.
*Hoạt động 2.3: Phần viết; nói và nghe
a. Mục tiêu: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về viết, nói và nghe ở học kì I.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi Sgk
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trao đổi kết quả đã làm ở nhà
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Phần viết; nói và nghe
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1. Phần viết
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1: HS tự thực hiện.
- HS làm việc theo nhóm.
Câu 2:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Điểm giống nhau: đều mang những
*B3: Báo cáo, thảo luận:
đặc điểm và yêu cầu của kiểu bài văn
- Đại diện nhóm trình bày.
nghị luận phân tích một tác phẩm văn
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung học: phân tích nội dung chủ đề, những
(nếu cần).
nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
*B4: Kết luận, nhận định:
của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập nó.
tích cực của các nhóm HS.
- Điểm khác nhau:
- Động viên, khuyến khích những nhóm
+ Bài 2: Nghị luận phân tích một
HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
tác phẩm thơ hoặc truyện.
+ Bài 5: Nghị luận phân tích một
đoạn trích của truyện.
2. Phần nói và nghe
Câu 1: HS tự thực hiện.
Câu 2: HS có thể chia sẻ những kinh
nghiệm về cách chuyển nội dung bài
viết thành bài nói như: đọc kĩ lại bài
viết; gạch chân các ý chính, từ ngữ
quan trọng; tóm tắt ý bằng hình thức
sơ đồ/ danh sách/ bảng biểu/…; xác
định những nội dung của bài viết có
thể khiến người nghe khó hiểu nếu chỉ
được trình bày bằng phương tiện ngôn
ngữ; xác định những từ ngữ/ cách
diễn đạt không phù hợp với ngôn ngữ
nói,…
Câu 3,4, 5: HS tự thực hiện.
3. Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc đọc mở rộng theo thể loại.
b. Nội dung: Viết bài văn phân tích bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xác định yêu cầu đề bài.
- GV hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập tích cực của HS.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
- Dặn dò HS tự giác ôn tập để tiết sau kiểm tra giữa HKI.
========//========// ===========
Tiết: 61,62
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ; Điển tích, điển cố)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức: Một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ
Quốc ngữ; Đặc điểm, tác dụng của điển tích, điển cố.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: thể hiện qua hoạt động làm việc nhóm ở hoạt
động Tìm hiểu Tri thức tiếng Việt và hoạt động Luyện tập.
2.2. Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và
chữ Quốc ngữ.
- Phân tích được đặc điểm, tác dụng của điển tích, điển cố.
3-/ Phẩm chất: Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung: Em đã biết gì về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS suy nghĩ, trả lời
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu:
- Trình bày được một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và
chữ Quốc ngữ;
- Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của điển tích, điển cố.
b. Nội dung:
(1) Thế nào là chữ Nôm, chữ Quốc ngữ?
(2) Nêu đặc điểm và tác dụng của điển tích, điển cố?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tri thức tiếng Việt:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
1/ Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
dung.
- Chữ Nôm: chữ viết của người Việt
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
được xây dựng dựa trên cơ sở chất liệu
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu của chữ Hán và âm đọc Hán Việt; hình
thành vào khoảng thế kỉ VIII-IX.
trả lời.
- Chữ Quốc ngữ: do giáo sĩ phương
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Tây dựa vào chữ cái La-tinh để ghi âm
- Trình bày cá nhân.
tiếng Việt nhằm phục vụ cho việc
- Các HS khác theo dõi, nhận xét,
truyền giảng đạo Thiên Chúa. Chữ
bổ sung (nếu có
Quốc ngữ ra đời vào nửa đầu thế kỉ
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS, khen ngợi XVII.
những HS thực hiện tốt yêu cầu được giao, đồng 2/Điển tích, điển cố: đặc điểm và tác
thời chốt kiến thức.
dụng
- Là sự việc, câu chữ trong sách xưa,
được dẫn lại một cách cô đúc trong tác
phẩm văn học.
-> Làm cho cách diễn đạt trở nên hàm
súc, uyên bác, giàu sức biểu hiện, gián
tiếp bộc lộ thái độ, cảm xúc của tác giả,
đem lại hứng thú cho người đọc.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Trình bày được một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ Quốc
ngữ; Phân tích được đặc điểm, tác dụng của điển tích, điển cố.
b. Nội dung:
hành tiếng Việt.
các nhóm nhỏ (từ 4 – đến 6 HS), thực hiện các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trong phần Thực
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Bài tập 1:
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
- Điển cố: trướng hùm
Tác dụng: Việc sử dụng các điển cố
trong trường hợp này gợi không khí
trang trọng, uy nghiêm cho không gian
của phiên toà báo ân, báo oán.
- Điển cố: Sâm Thương.
Tác dụng: Trong hoàn cảnh đối
thoại với Thúc Sinh, người mà Thuý
Kiều mang ơn, việc sử dụng điển cố
này thể hiện được cách nói trang trọng
mà Kiều dành cho Thúc Sinh, diễn tả
được tấm lòng biết ơn, trân trọng của
Kiều đối với cố nhân.
2/Bài tập 2:
a. Lá thắm chỉ hồng: Chỉ duyên số, tiền
định trong tình yêu, hôn nhân.
- Thành ngữ này gắn điển tích, điển cố:
Vu Hượu đời Đường kết duyên với
nàng cung nữ mà trước đây chàng đã
từng đề thơ của mình vào chiếc lá thắm
đỏ thả trôi theo dòng nước gửi vào
cung cấm; Vi Cố kết duyên với người
con gái trước đây chàng đã thuê người
giết, vì muốn chống lại duyên phận khi
ông tơ cho biết chỉ hồng đã buộc vào
chân hai người từ lúc người con gái ấy
mới lên ba. (Nguyễn Như Ý, Nguyễn
Văn Khang, Phan Xuân Thành, Từ
điển thành ngữ Việt Nam, NXB Văn
hoá – Thông tin, Hà Nội, năm 1994,
trang 365)
b. Tái Ông thất mã: Phúc – hoạ, may –
rủi là những điều khó đoán định, khó
lường trước được.
- Thành ngữ gắn với điển tích, điển cố
sau: ThượngTái ông có con ngựa quý
tự nhiên biến mất, nhiều người đến hỏi
thăm, ông nói với họ biết đâu đó lại là
điều phúc. Quả nhiên, ít hôm sau ngựa
quý quay về và kéo theo mấy con ngựa
khác về cùng. Ông lại nói với mọi
người biết đâu đó là điều hoạ, và đúng
vậy, con trai ông mải mê phi ngựa,
chẳng may ngã gãy chân. Thượng Tái
ông lại nói với mọi người biết đâu đó
lại là điều phúc. Ít lâu sau có giặc, trai
trẻ trong làng đều phải ra trận, nhiều
người chẳng bao giờ trở về nữa, riêng
con ông vì tàn tật mà được ở lại và
sống sót. (Nguyễn Như Ý, Nguyễn Văn
Khang, Phan Xuân Thành, Từ điển
thành ngữ Việt Nam, NXB Văn hoá –
Thông tin, Hà Nội, năm 1994, trang
556).
c. Ngưu lang Chức nữ: Chỉ cảnh vợ
chồng phải xa nhau biền biệt, ít có điều
kiện gặp nhau.
- Thành ngữ gắn với câu chuyện của
đôi vợ chồng Ngưu lang và Chức nữ, bị
trời phạt, mỗi năm chỉ được gặp nhau
một lần vào mồng 7 tháng 7 âm lịch.
(Nguyễn Như Ý, Nguyễn Văn Khang,
Phan Xuân Thành, Từ điển thành ngữ
Việt Nam, NXB Văn hoá – Thông tin,
Hà Nội, năm 1994, trang 192).
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Bài tập 3: kể tên một tác phẩm văn
GV giao nhiệm vụ như mục nội học viết bằng chữ Nôm mà em biết
dung.
(HS tự nêu)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ đó
kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và hợp tác
trong khi thảo luận nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
4/ Bài tập 4
- Kẻ cắp, bà già gặp nhau: dòng thơ
này lấy ý từ thành ngữ kẻ cắp gặp bà
già. Nghĩa của thành ngữ là: kẻ xảo
quyệt, nhiều mánh khoé lại gặp phải
một người cao tay hơn.
- Kiến bò miệng chén: thành ngữ kiến
bò miệng chén ý nói chỉ chạy quanh
quẩn, không sao thoát ra được.
a. Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về một số kiểu đoạn
văn.
b. Nội dung:
Em đã học được những nội dung gì về chữ viết tiếng Việt, điển tích và điển
cố? Em rút ra được những lưu ý gì khi sử dụng những nội dung ấy vào việc đọc và
viết VB?
c. Sản phẩm: Phần trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
*B3: Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. Các HS
khác bổ sung.
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
===========//=======//======
Tuần: 16
Tiết: 63
Đọc mở rộng theo thể loại: TIẾNG ĐÀN GIẢI OAN
- Truyện thơ Nôm khuyết danh Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Cảm hứng chủ đạo và tư tưởng của tác phẩm.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt
truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác
định chủ đề.
3-/ Phẩm chất: Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con người.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung:
? Hình này nói về truyện cổ tích nào? Em hãy kể lại truyện đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV giao nhiệm vụ như mục nội dung).
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
- GV quan sát, bao quát HS, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Tuyên dương những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên khuyến khích
những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Nội dung: Đọc và tóm tắt cốt truyện
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cặp nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của từng nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm của văn bản thông tin
b. Nội dung:
- GV chia lớp làm 4 nhóm:
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: câu 2/sgk
+ Nhóm 2: câu 3,4/sgk
- HS hoàn thành cá nhân câu 3/sgk
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS, câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Các sự kiện chính và nhân vật
dung.
Thạch Sanh
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Các sự kiện chính
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- Thạch Sanh bị nhốt vào ngục, hỏi
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
thăm mới biết Lý Thông là người hại
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu mình nhưng cũng không oán hờn, phàn
cần)
nàn.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Thạch Sanh gảy đàn, tiếng đàn đã nói
- Đại diện nhóm báo cáo.
hộ những oan tình của chàng, trách
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, người bạc ác, phũ phàng.
bổ sung (nếu có).
- Công chúa nghe tiếng đàn thì hết
*B4: Kết luận, nhận định:
câm, kể lại cho vua cha mọi việc và xin
- GV nhận xét về thái độ học tập và vua cha cho gặp người gảy đàn.
kết quả làm việc của từng nhóm HS. b. Nhân vật Thạch Sanh:
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong - Chàng là người rất hiền lành, tốt
hoạt động nhóm của HS.
bụng. Biết Lý Thông hại mình nhưng
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào cũng không oán thán, kêu ca. Nhưng
mục sau.
tác giả đã khéo mượn tiếng đàn để nói
hộ Thạch Sanh những oan khuất của
chàng.
- Đặc điểm, tính cách của nhân vật
Thạch Sanh trongVB này được thể hiện
qua hành động, tâm trạng.
2/ Tiếng đàn của Thạch Sanh
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội - Cây đàn của Thạch Sanh không phải là một cây
đàn bình thường. Nó được xây dựng như một
dung.
nhân vật để nói hộ những oan khuất của Thạch
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Sanh.
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- Tiếng đàn đã nói giúp nỗi oan tình
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
của Thạch Sanh; giúp công chúa
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu Quỳnh Nga đang rầu rĩ, bị câm bỗng
cần)
nhiên cười cười, nói nói kể lại hết các
*B3: Báo cáo, thảo luận:
chuyện đã xảy ra cho vua cha.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- So với truyện cổ tích Thạch Sanh
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, + Giống: cả hai đều kể việc tiếng đàn
bổ sung (nếu có).
thần biết nói giúp nỗi oan tình của
*B4: Kết luận, nhận định:
Thạch Sanh, giúp công chúa hồi tỉnh,
- GV nhận xét về thái độ học tập và hết bị câm.
kết quả làm việc của từng nhóm HS. + Khác: truyện thơ Thạch Sanh được
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong kể bằng thơ nên sẽ giàu nhạc điệu, hình
hoạt động nhóm của HS.
ảnh, giúp miêu tả tiếng đàn một cách rõ
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào nét, đậm chất trữ tình hơn.
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Chủ đề - thông điệp”
? Nêu chủ đề và thông điệp của văn a. Chủ đề:
bản?
Người ở hiền thì sẽ gặp lành. Dù
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Thạch Sanh không oán hờn, tố cáo Lý
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu Thông nhưng tiếng đàn thần đã giải
oan cho chàng.
cần)
b. Thông điệp:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
Người ngay thẳng, thật thà dù trải
*B4: Kết luận, nhận định:
qua sóng gió nhưng sẽ luôn gặp điều
- GV nhận xét về thái độ học tập và lành.
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: nêu đặc điểm của truyện thơ Nôm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết bài văn.
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về nhân vật
Thạch Sanh
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
==========//=======//========
Tuần: 16
Tiết: 64
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam.
- Đặc trưng của các loại/ thể loại: thơ; VB nghị luận; VB thông tin giới thiệu
một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử; truyện truyền kì, truyện thơ.
- Tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh, điệp vần; cách tham khảo và trách
dẫn tài liệu để tránh đạo văn; phương tiện phi ngôn ngữ; cách dẫn trực tiếp, cách dẫn
gián tiếp và việc sử dụng dấu câu; một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ
Nôm và chữ Quốc ngữ; điển tích, điển cố.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong
giao tiếp.
- Tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì I.
- Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì I để giải quyết
những tình huống tương tự.
3. Về phẩm chất:
Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa. Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung:
Ở bài 1,2 các em đã đọc được những văn bản nào? Thể loại là gì?
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
*Hoạt động 2.1: Phần đọc
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá những đặc trưng của các thể loại đã học trong học kì I.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Nội dung: Nhóm 4 HS trao đổi kết quả làm việc ở nhà với nhau.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Phần đọc
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
Câu 1:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Đặc điểm của ngôn ngữ thơ: HS
- HS làm việc cá nhân
tham khảo mục Ngôn ngữ thơ ở phần
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
Tri thức Ngữ văn, Bài 1. Thương nhớ
*B3: Báo cáo, thảo luận:
quê hương.
Nhóm 4 HS trình bày nội dung trả lời của mình - Khi đọc thơ, cần đọc thành tiếng/
theo từng câu hỏi. Các nhóm HS khác trao đổi, nhận đọc diễn cảm để làm sống dậy hiệu
xét, bổ sung.
quả tác động của các yếu tố như vần,
nhịp, thanh điệu, đối,… của ngôn ngữ
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét. Chốt kiến thức, chuyển thơ; đồng thời giúp người đọc hình
dung, cảm nhận rõ hơn về thế giới nội
dẫn sang mục sau.
tâm của nhà thơ được thể hiện qua
ngôn ngữ thơ. Từ đó, ngôn ngữ thơ có
thể dễ dàng tác động trực tiếp đến
cảm xúc của người đọc.
Câu 2: Đáp án D.
Câu 3: Đáp án A.
*Hoạt động 2.2: Tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tiếng Việt để giải quyết nhiệm vụ đọc hiểu.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tri thức tiếng việt
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
Câu 1: HS liệt kê
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 2:
- HS làm việc nhóm cặp.
- Ngọc Mỵ Nương: được gợi lên từ
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
tích “ngọc trai, giếng nước” trong
*B3: Báo cáo, thảo luận:
truyền thuyết An Dương Vương
- Đại diện nhóm trình bày.
- Cỏ Ngu mĩ: nhắc đến tích về nàng
- Các nhóm HS khác quan sát, nhận xét, Ngu Cơ, vợ Hạng Vũ; khi Hạng Vũ
bổ sung (nếu có)
thua trận, thế cùng, chạy đến Cai Hạ,
*B4: Kết luận, nhận định:
nàng rút gươm tự vẫn; tương truyền,
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động hồn Ngu Cơ hoá thành hai khóm cỏ
và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập trên mộ, ngày đêm cứ quấn quýt lấy
của từng nhóm HS.
nhau, người ta gọi là cỏ Ngu mĩ nhân,
- Động viên, khuyến khích những HS ý nói đến chết vẫn giữ lòng chung
chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
thuỷ.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang - Tác dụng: việc sử dụng điển ngọc
mục sau.
Mỵ Nương, cỏ Ngu mĩ làm cho việc
diễn đạt trở nên hàm súc, giàu sức
biểu hiện, gián tiếp bộc lộ thái độ của
tác giả đối với Vũ Nương: cảm
thương cho nỗi oan khuất và khẳng
định tấm lòng thuỷ chung, trong sáng
của nàng.
Câu 3: Biện pháp tu từ chơi chữ: Chữ
tài liền với chữ tai một vần Biện
pháp tu từ chơi chữ được sử dụng dựa
trên lối nói gần âm. Tác dụng: mang
đến một ý nghĩa bất ngờ cho câu thơ,
tài và tai vốn chỉ khác nhau ở thanh
điệu nhưng nghĩa thì hoàn toàn đối
nghịch sau. Theo sự chiêm nghiệm
đúc kết của tác giả thì những người tài
sắc vẹn toàn thường gắn với những tai
ương, gian truân, khó khăn trong cuộc
đời.
*Hoạt động 2.3: Phần viết; nói và nghe
a. Mục tiêu: Hệ thống hoá những kiến thức đã học về viết, nói và nghe ở học kì I.
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi Sgk
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trao đổi kết quả đã làm ở nhà
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Phần viết; nói và nghe
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
1. Phần viết
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1: HS tự thực hiện.
- HS làm việc theo nhóm.
Câu 2:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Điểm giống nhau: đều mang những
*B3: Báo cáo, thảo luận:
đặc điểm và yêu cầu của kiểu bài văn
- Đại diện nhóm trình bày.
nghị luận phân tích một tác phẩm văn
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung học: phân tích nội dung chủ đề, những
(nếu cần).
nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
*B4: Kết luận, nhận định:
của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập nó.
tích cực của các nhóm HS.
- Điểm khác nhau:
- Động viên, khuyến khích những nhóm
+ Bài 2: Nghị luận phân tích một
HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
tác phẩm thơ hoặc truyện.
+ Bài 5: Nghị luận phân tích một
đoạn trích của truyện.
2. Phần nói và nghe
Câu 1: HS tự thực hiện.
Câu 2: HS có thể chia sẻ những kinh
nghiệm về cách chuyển nội dung bài
viết thành bài nói như: đọc kĩ lại bài
viết; gạch chân các ý chính, từ ngữ
quan trọng; tóm tắt ý bằng hình thức
sơ đồ/ danh sách/ bảng biểu/…; xác
định những nội dung của bài viết có
thể khiến người nghe khó hiểu nếu chỉ
được trình bày bằng phương tiện ngôn
ngữ; xác định những từ ngữ/ cách
diễn đạt không phù hợp với ngôn ngữ
nói,…
Câu 3,4, 5: HS tự thực hiện.
3. Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc đọc mở rộng theo thể loại.
b. Nội dung: Viết bài văn phân tích bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xác định yêu cầu đề bài.
- GV hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập tích cực của HS.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
- Dặn dò HS tự giác ôn tập để tiết sau kiểm tra giữa HKI.
========//========// ===========
 








Các ý kiến mới nhất