Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lich su va dia li 4 : Tuần 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:54' 29-06-2024
Dung lượng: 29.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9
Ngày soạn:30/10 /2023
Ngày dạy: Từ ngày 31/10 đến ngày 3/11 /2023
Lịch sử và địa lí (Tiết 17)
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Bài 8: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên (Ví dụ: địa hình, sông ngòi...)
của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi,phiếu học tập, bản đồ Việt Nam, lược đồ vùng Đồng bằng Bắc
Bộ.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Hãy kể tên thành phố em đang sinh sống?
- HS kể.
+ Em có biết thành phố của em thuộc vùng
- HS nêu.
nào trên đất nước ta không?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK mô tả - HS nêu.
những điều em quan sát được về thiên nhiên
của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí.
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ vị - HS chỉ trên bản đồ.
trí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu HS nói cho nhau nghe vùng Đồng
- HS nói nhóm đôi
bằng Bắc Bộ tiếp giáp với những vùng nào.
- Yêu cầu HS lên xác định các vùng tiếp giáp
- HS xác định trên bản đồ.
trên bản đồ.
-> Kết luận:
- HS lắng nghe
- Đồng bằng Bắc Bộ nằm ở phía Bắc của
nước ta. Tiếp giáp với vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và
vịnh Bắc Bộ.

- Vùng được bồi đắp bởi phù sa sông Hồng và
sông Thái Bình.

- HS đọc kết luận/37 SGK

HĐ 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo
- HS thảo luận nhóm 6.
luận nhóm 6 về đặc điểm thiên nhiên của vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.(theo sơ đồ tư duy)
+ Địa hình.
+ Khí hậu.
+ Sông ngòi.
+ Đất và sinh vật.
- Đại diện các nhóm báo cáo, bổ
sung.
-> Kết luận:
1. Địa hình:
- Đồng bằng Bắc Bộ có hình tam giác với đỉnh
là Việt Trì, cạnh đáy tiếp tục mở rộng ra phía
biển.
- Địa hình tương đối bằng phằng, độ cao
trung bình dưới 25m.
- Đồng bằng có diện tích khoảng 15000 km2
là đồng bằng lớn thứ hai ở nước ta.
2. Khí hậu:
- Khí hậu của vùng chia hai mùa: mùa đông
lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, mưa nhiều.
- Vùng chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh từ
phương Bắc xuống.Nửa đầu mùa đông lạnh,
khô; nửa cuối mùa đông lạnh, ẩm và thường
có mưa phùn.
3. Sông ngòi:
- Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, tỏa
khắp vùng.
- Sông Hồng và sông Thái Bình giúp bồi đắp
lên Đồng bằng Bắc Bộ.
4. Đất và sinh vật
- Vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là đất phù
sa màu mỡ.
- Sinh vật tự nhiên phong phú. Nhiều động vật,
thực vật tự nhiên được bảo vệ trong các khu
bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự
trữ sinh quyển...)
- GV chiếu số số video, hình ảnh về vườn
- HS quan sát.

QG...
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Tìm hiểu và giới thiệu về một con sông ở
- HS nêu.
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
____________________________________
Lịch sử và địa lí (Tiết 18)
Bài 8: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản
xuất và đời sống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi,phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu đặc điểm chính về địa hình, khí - 3-4HS nêu.
hậu, sông ngòi, đất và sinh vật vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về một số thuận lợi, khó
khăn vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK ,
- HS thảo luận.
thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu
học tập.
Thuận lợi
Khó khăn
- Vị trí địa lí:
- Khí hậu:
- Địa hình:
...
- Khí hậu:
- Sông ngòi:
- Đất và sinh vật

....

- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
Khó khăn
- Nhiệt độ xuống thấp vào màu đông
ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây
trồng, vật nuôi và sức khỏe của con
người.
- Mùa hạ nước sông dâng cao có thể
gây ngập lụt.
- Sinh vật tự nhiên suy giảm, môi
trường sống bị thu hẹp do tác động
mạnh mẽ từ con người.

- GV tuyên dương, khen ngợi, chốt:
Thuận lợi
- Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu,
trao đổi hàng hóa với các vùng khác.
- Địa hình thuận lợi cho giao thông,
sinh hoạt và sản xuất. Vùng biển tạo
điều kiện phát triển nuôi trồng và đánh
bắt hải sản, giao thông đường biển và
du lịch biển.
- Hệ thống sông cung cấp nước cho
sinh hoạt, sản xuất giúp phát triển giao
thông đường thủy.
- Khí hậu phân mùa, có màu đông lạnh
nên ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt
đới, có thể trồng các cây ôn đới vào
mùa đông (su hào, bắp cải...);
- Đất phù sa màu mỡ; sinh vật phong
phú tạo điều kiện phát triển nông
nghiệp đa dạng cây trồng vật nuôi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Lấy ví dụ sự ảnh hưởng của điều kiện - HS thực hiện.
tự nhiên tới đời sống sản xuất của con
người vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
KÝ DUYỆT CỦA BGH

Đặng Kim Hải
 
Gửi ý kiến