Tuần 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:39' 29-06-2024
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:39' 29-06-2024
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 35
TIẾNG VIỆT
Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2024
ÔN TẬP TIẾT 1 + 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các chủ điểm đã học, ôn về chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS hát tập thể bài hát “Bài học đầu
tiên”.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
+ Yêu cầu HS nói trong nhóm đôi
- HS thực hiện - Đại diện nhóm báo
cáo
a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho - Mỗi cánh buồm trong tranh ghi lại
biết điều gì?
tên của từng chủ điểm trong SHS
Tiếng Việt 4
b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh - Dòng chữ trên 3 cảnh buồm phía xa
buồm số 6, 7, 8?
lần lượt là: (6) Uống nước nhớ
nguồn, (7) Quê hương trong tôi, (8)
Vì một thế giới bình yên.
c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ - HS chọn 1 phương án và giải thích.
sông ra biển có ý nghĩa như thế nào?
Chọn một phương án hoặc đưa ra ý kiến
của em.
- HS nhận xét, bổ sung.
=> Chốt: Các chủ điểm mang đến cho - HS lắng nghe.
chúng ra những thông điệp riêng và
những cánh buồm này đang đi từ sông
ra biển, hành trình học tập cho chúng ta
những hiểu biết càng ngày càng rộng
1
hơn, giúp ta trưởng thành hơn…
Bài 2. Tìm nội dung tương ứng với tên
bài đọc
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ Thảo luận nhóm 4: Mỗi HS chọn 1 - HS thực hiện.
tên bài, ghép với nội dung của bài
- Đại diện nhóm báo cáo
Đáp án: 1 - b; 2 - a; 3 - e; 4 - c; 5 - d;
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
6-h;7-g
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên
dương HS
Bài 3. Đọc lại một bài em yêu thích
(đọc thuộc lòng một bài thơ)
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm, mỗi HS chọn - HS thực hiện.
1 bài trong SHS (tập một hoặc tập hai),
sau đó đọc lại cho cả nhóm nghe (Nếu là
thơ thì cần đọc thuộc lòng).
- GV mời đại diện một số nhóm đọc bài
trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 - HS theo dõi, thực hiện.
nhóm tham gia chơi, mỗi nhóm 4 người.
Cả 3 vòng chơi. Sẽ có đấu loại qua các
vòng để tìm ra 1 đội trao giải nhất.
- Vòng 1. GHÉP CHỦ NGỮ VỚI VỊ - Các nhóm ghép các thẻ giấy với
NGỮ THÍCH HỢP
nhau
+ GV làm sẵn 6 thẻ giấy, ghi các từ ngữ.
Các nhóm ghép các thẻ giấy với nhau. 3
nhóm ghép nhanh và đúng nhất sẽ được
vào vòng 2.
Đáp án: Cây bàng trước ngõ đang
nảy những chồi non; Những đám
mây trắng nhởn nhơ bay trên bầu
trời; Đàn bướm vàng lượn trên những
bông hoa.
- Vòng 2. ĐI TÌM VỊ NGỮ
- HS thực hiện.
+ GV cho HS viết lên bảng, 2 nhóm viết - Gợi ý đáp án:
câu hợp lí và nhanh nhất sẽ được vào 1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết
vòng 3.
cho thiếu nhi.
2. Những câu chuyện ông viết
thường là về thế giới loài vật ngộ
nghĩnh, đáng yêu
2
3. Truyện mà tớ thích đọc nhất là
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
- Vòng 3, ĐI TÌM CHỦ NGỮ
- Đáp án gợi ý.
+ Còn lại 2 nhóm thi với nhau, hình 1. Cây phượng thường nở hoa vào
thức tổ chức giống với vòng 2.
mùa hè.
2. Những cánh hoa phượng có màu
đỏ rực rỡ, rập rờn như cánh bướm.
3. Học trò chúng em thường nhặt
những cánh hoa, ép vào trang sổ.
– GV biểu dương và trao giải cho đội
nhất.
– GV chốt lại bài học: Câu có 2 thành - HS lắng nghe.
phần chính chủ ngữ và vị ngữ. Hai
thành phần này phải phù hợp với nhau
về nghĩa.
Bài 5. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú
a) Ô chữ hàng ngang:
– GV cho cả lớp làm chung, mỗi câu hỏi
lại dành cho I HS xung phong trả lời.
- GV nhận xét và thống nhất đáp án.
b) Ô chữ hàng dọc: Em yêu hoà bình
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Trong các chủ điểm đã học, em thích - HS nêu.
nhất chủ điểm nào nhất? Ý nghĩa của
chủ điểm đó là gì?
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
Ngày thực hiện Thứ ba, tư ngày14,15/5/2024
ÔN TẬP TIẾT 3 + 4
3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện chính tả nghe viết, ôn các dấu câu, trạng ngữ, viết câu có sử dụng biện
pháp nhân hoá.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Trò chơi “GHÉP CHỦ NGỮ VỚI VỊ - HS viết bảng con.
NGỮ THÍCH HỢP”
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Nghe – viết
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả
cho HS nghe.
- HS thực hiện
– HS đọc thêm lại toàn đoạn và trả
+ Những chữ nào cần viết hoa.
lời
+ Những tiếng khó hoặc những tiếng dễ
viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm
địa phương.
- GV đọc từng câu/ cụm từ cho HS viết - HS viết vào vở.
vào vở.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại - HS thực hiện soát lỗi
bài viết. Sau đó, HS đối vở cho nhau
(theo cặp) để soát lỗi, nhận xét, góp ý
– GV chữa một số bài viết cụ thể và - HS theo dõi
nhắc lại các quy tắc viết hoa. VD: Tô
Hoài, Nguyễn Sen cần viết hoa vì đây là
tên riêng...
=> Chốt: quy tắc viết hoa
Bài 2. Tìm công dụng của mỗi dấu câu
+ Nêu yêu cầu?
+ Thảo luận nhóm 4: tìm câu trả lời
- HS nêu
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm báo cáo
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
4
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên Đáp án:
dương HS
+ Dấu gạch ngang: Đặt ở đầu dòng
để đánh dấu các ý liệt kê.
+ Dầu hai chấm: Bảo hiệu phần giải
thích, liệt kê.
+ Dầu ngoại kép: Đánh dấu tên một
tác phẩm, tài liệu
+ Dấu ngoặc đơn: Đánh dấu phần
chú thích
Bài 3. Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai
chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho
bông hoa trong đoạn văn
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm, HS suy nghĩ, - HS thực hiện.
trao đổi tìm đáp án.
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án
Trong cuốn sách "Những bức thư
giải Nhất Việt Nam, có nhiều bức thư
xúc động về những chủ đề khác nhau
như:
- Thư gửi cho một người bạn để bạn
hiểu về đất nước mình
- Thư gửi cho một người mà tôi
ngưỡng mộ nhất
- Thư gửi cho một bạn nhỏ không
nhà.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4. Thêm trạng ngữ để bổ sung ý
nghĩa về thời gian, địa điểm hoặc mục
đích, nguyên nhân... cho các câu
- HS làm việc theo nhóm, Nhóm trưởng - HS thực hiện.
phân chia các bạn mỗi người làm một + Các thành viên trong nhóm suy
câu.
nghĩ (nên viết ra giấy), đọc câu của
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời. mình cho cả nhóm nghe. Đọc xong,
xác định luôn trạng ngữ đó là loại
trạng ngữ gì.
+ Cả nhóm cùng nhận xét, góp ý.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án
Gợi ý đáp án:
+ Để giải trí, tối qua, chúng tôi đi
5
xem phim “Vua sư tử" (Trạng ngữ
chỉ mục đích + thời gian)
+ Bên thềm nhà, mèo con đang nằm
sưởi nắng (trạng ngữ chỉ địa điểm)
+ Buổi sáng, Nam nghe thấy tiếng
chim hót ríu ran. (Trạng ngữ chỉ thời
gian)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 5. Dựa vào bài thơ “Giọt sương”,
viết 3–5 câu, trong đó có sử dụng biện
pháp nhân hoá
- Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài thông qua - HS theo dõi
một vài VD mẫu, chẳng hạn: Ban đêm, – Hs tự viết bài
những giọt sương xinh đẹp, long lanh
ngủ trên phiến lá, …
- GV chọn một vài bài để cho HS chia - HS thực hiện.
sẻ và góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em thích nhất câu văn nào có sử dụng - HS nêu.
biện pháp nhân hoá của các bạn đã đọc?
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
___________________________________________
Thứ tư ngày 16 tháng 5 năm 2024
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện cách viết bài văn tả cây.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
6
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Thi đọc câu có sử dụng biện pháp - HS đọc theo dãy.
nhân hoá.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Trao đổi với bạn về loài cây em
yêu thích
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm, nói cho nhau nghe. - HS thực hiện
- Một số HS trình bày trước lớp.
- GV và HS cùng nhận xét, góp ý.
- HS thực hiện
=> Chốt: phát triển vốn từ và khả năng - HS nêu
diễn đạt theo một chủ để cho sẵn. Đây
cũng là phần chuẩn bị cho bài 2, HS viết
bài văn tả về một loài cây.
Bài 2. Viết bài văn tả loài cây có nhiều
ở địa phương em
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ HS làm việc cá nhân: viết bài (dựa - HS thực hiện.
trên phần luyện nói ở bài tập 1)
Bài 3. Trao đổi bài làm với bạn để góp ý
và chỉnh sửa bài cho nhau.
+ Nêu yêu cầu?
+ Trao đổi bài nhóm đôi.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện trao đổi bài nhóm đôi,
nhận xét và góp ý, chỉnh sửa bài cho
nhau.
- Một số HS đọc một số bài trước lớp
- GV mời một số HS đọc bài
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em thích nhất bài văn nào của các bạn - HS nêu.
đã đọc? Vì sao em thích?
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
___________________________________________
Ngày thực hiện Thứ năm,sáu ngày16,17/5/2024
7
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾT 6 + 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kiểm tra đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (câu hỏi trả lời miệng).
– Kiểm tra đọc hiểu (đọc một bài và trả lời câu hỏi bằng hình thức viết).
- Viết một đoạn văn hoặc bài văn theo yêu cầu nêu trong Chương trình Tiếng
Việt lớp 4
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS hát theo nhạc bài “Vườn cây
của ba”
+ Nêu tên loại cây mà em thích nhất.
- HS nêu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
A. ĐỌC
Bài 1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi
+ Nêu yêu cầu?
- GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt
động kiểm tra đọc thành tiếng bài Chiếu
thu quê em, nghe GV giới thiệu sơ lược
bài đọc và giải thích một số từ ngữ khó
(nếu HS không hiểu).
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS nghe
- HS thực hiện
- Một số HS trình bày trước lớp.
– Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Câu a. Kế còn 5 sự vật được miêu
tả trong bài thơ. (nắng, chuồn kim,
hoa chuối, con chim, dòng sống,
nước, con bò, cảnh điều, lúa, dừa....)
+ Câu b. Tìm trong bài 2 câu thơ có
sử dụng biện pháp nhân hoá (Chọn 2
câu trong những câu sau: Con chim
giấu chiếu trong cánh; Hoàng hồn
say về chạng vạng; Lúa bá vai nhau
chạy miết, Mây trốn đâu rồi chẳng
8
biết ...)
- HS thực hiện
- GV và HS cùng nhận xét, góp ý.
=> Chốt: các từ chỉ sự vật và sử dụng
biện pháp nhân hoá để câu văn thêm
sinh động
Bài 2. Đọc – hiểu
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ HS làm việc cá nhân: viết bài (dựa - HS thực hiện.
trên phần luyện nói ở bài tập 1)
Bài 3. Trao đổi bài làm với bạn để góp ý
và chỉnh sửa bài cho nhau.
+ Nêu yêu cầu?
+ Yêu cầu HS đọc thầm bài Hơn một
nghìn ngày vòng quanh Trái Đất và thực
hiện các yêu cầu.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện trao đổi bài nhóm đôi,
nhận xét và góp ý, chỉnh sửa bài cho
nhau.
+ Trao đổi bài nhóm đôi.
- GV mời một số HS đọc bài
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án
- Một số HS đọc một số bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Đáp án:
+ Câu 1. Ngày 20 tháng 9 năm 1519
có sự kiện năm chiếc thuyền lớn ra
khơi, khởi điều cuộc hành trình hơn
một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất.
+ Câu2. Ma - gien-lăng đặt tên cho
đại dương mới tìm được là Thái Bình
Dương (đáp án B).
+ Câu 3. Ma – gien- lăng đặt tên cho
đại dương mới như vậy vì ông thấy
nơi này rất yên bình (đáp án B).
+ Câu 4. Những khó khăn mà đoàn
thám hiểm gặp phải: thức ăn cạn,
nước ngọt hết, thuỷ thủ phải uống
nước tiểu, phải ninh nhừ giày và thắt
lưng da để ăn.
+ Câu 5. Đoàn thám hiểm của Magien-lăng đã di theo hình trình như
sau: Châu Âu - Đại Tây Dương- châu
Mỹ- Thái Bình Dương- châu Á- Ấn
Độ Dương
+ Câu 6. Những kết quả mà đoàn
9
thám hiếm đã đạt được khẳng định
Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái
Bình Dương và nhiều vùng đất mới.
+ Câu 7. Trong bài đọc có 8 danh từ
riêng là Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Magien-lăng, Đại Tây Dương, Thái Bình
Dương, Ma-tan, Ấn Độ Dương,
(châu) Âu.
+ Câu 8: Chủ ngữ: đoàn thám hiểm
Vị ngữ: phát hiện một eo biến dẫn tới
một đại dương mênh mông
Trạng ngữ: khi tới gắn mỏm cực
nam.
+ Câu 9: HS tự viết 1 câu. Yêu cầu:
đúng ngữ pháp; đúng chủ đề (nói về
Ma-gien-lăng) trong câu có thành
phần trạng ngữ.
B. VIẾT
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS chọn 1 để trong 2 đề bài - HS viết bài văn
đã cho và viết bài.
- GV chọn thời gian thích hợp để chấm,
chữa bài cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đọc một câu trong bài văn của em, - HS đọc câu
trong đó có dùng biện pháp nhân hoá.
- Nhận xét
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
___________________________________________
Ban Giám hiệu kí duyệt
Mạc Thị Thủy
10
TIẾNG VIỆT
Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2024
ÔN TẬP TIẾT 1 + 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các chủ điểm đã học, ôn về chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS hát tập thể bài hát “Bài học đầu
tiên”.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
+ Yêu cầu HS nói trong nhóm đôi
- HS thực hiện - Đại diện nhóm báo
cáo
a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho - Mỗi cánh buồm trong tranh ghi lại
biết điều gì?
tên của từng chủ điểm trong SHS
Tiếng Việt 4
b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh - Dòng chữ trên 3 cảnh buồm phía xa
buồm số 6, 7, 8?
lần lượt là: (6) Uống nước nhớ
nguồn, (7) Quê hương trong tôi, (8)
Vì một thế giới bình yên.
c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ - HS chọn 1 phương án và giải thích.
sông ra biển có ý nghĩa như thế nào?
Chọn một phương án hoặc đưa ra ý kiến
của em.
- HS nhận xét, bổ sung.
=> Chốt: Các chủ điểm mang đến cho - HS lắng nghe.
chúng ra những thông điệp riêng và
những cánh buồm này đang đi từ sông
ra biển, hành trình học tập cho chúng ta
những hiểu biết càng ngày càng rộng
1
hơn, giúp ta trưởng thành hơn…
Bài 2. Tìm nội dung tương ứng với tên
bài đọc
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ Thảo luận nhóm 4: Mỗi HS chọn 1 - HS thực hiện.
tên bài, ghép với nội dung của bài
- Đại diện nhóm báo cáo
Đáp án: 1 - b; 2 - a; 3 - e; 4 - c; 5 - d;
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
6-h;7-g
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên
dương HS
Bài 3. Đọc lại một bài em yêu thích
(đọc thuộc lòng một bài thơ)
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm, mỗi HS chọn - HS thực hiện.
1 bài trong SHS (tập một hoặc tập hai),
sau đó đọc lại cho cả nhóm nghe (Nếu là
thơ thì cần đọc thuộc lòng).
- GV mời đại diện một số nhóm đọc bài
trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 - HS theo dõi, thực hiện.
nhóm tham gia chơi, mỗi nhóm 4 người.
Cả 3 vòng chơi. Sẽ có đấu loại qua các
vòng để tìm ra 1 đội trao giải nhất.
- Vòng 1. GHÉP CHỦ NGỮ VỚI VỊ - Các nhóm ghép các thẻ giấy với
NGỮ THÍCH HỢP
nhau
+ GV làm sẵn 6 thẻ giấy, ghi các từ ngữ.
Các nhóm ghép các thẻ giấy với nhau. 3
nhóm ghép nhanh và đúng nhất sẽ được
vào vòng 2.
Đáp án: Cây bàng trước ngõ đang
nảy những chồi non; Những đám
mây trắng nhởn nhơ bay trên bầu
trời; Đàn bướm vàng lượn trên những
bông hoa.
- Vòng 2. ĐI TÌM VỊ NGỮ
- HS thực hiện.
+ GV cho HS viết lên bảng, 2 nhóm viết - Gợi ý đáp án:
câu hợp lí và nhanh nhất sẽ được vào 1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết
vòng 3.
cho thiếu nhi.
2. Những câu chuyện ông viết
thường là về thế giới loài vật ngộ
nghĩnh, đáng yêu
2
3. Truyện mà tớ thích đọc nhất là
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.
- Vòng 3, ĐI TÌM CHỦ NGỮ
- Đáp án gợi ý.
+ Còn lại 2 nhóm thi với nhau, hình 1. Cây phượng thường nở hoa vào
thức tổ chức giống với vòng 2.
mùa hè.
2. Những cánh hoa phượng có màu
đỏ rực rỡ, rập rờn như cánh bướm.
3. Học trò chúng em thường nhặt
những cánh hoa, ép vào trang sổ.
– GV biểu dương và trao giải cho đội
nhất.
– GV chốt lại bài học: Câu có 2 thành - HS lắng nghe.
phần chính chủ ngữ và vị ngữ. Hai
thành phần này phải phù hợp với nhau
về nghĩa.
Bài 5. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú
a) Ô chữ hàng ngang:
– GV cho cả lớp làm chung, mỗi câu hỏi
lại dành cho I HS xung phong trả lời.
- GV nhận xét và thống nhất đáp án.
b) Ô chữ hàng dọc: Em yêu hoà bình
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Trong các chủ điểm đã học, em thích - HS nêu.
nhất chủ điểm nào nhất? Ý nghĩa của
chủ điểm đó là gì?
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
Ngày thực hiện Thứ ba, tư ngày14,15/5/2024
ÔN TẬP TIẾT 3 + 4
3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện chính tả nghe viết, ôn các dấu câu, trạng ngữ, viết câu có sử dụng biện
pháp nhân hoá.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Trò chơi “GHÉP CHỦ NGỮ VỚI VỊ - HS viết bảng con.
NGỮ THÍCH HỢP”
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Nghe – viết
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả
cho HS nghe.
- HS thực hiện
– HS đọc thêm lại toàn đoạn và trả
+ Những chữ nào cần viết hoa.
lời
+ Những tiếng khó hoặc những tiếng dễ
viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm
địa phương.
- GV đọc từng câu/ cụm từ cho HS viết - HS viết vào vở.
vào vở.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại - HS thực hiện soát lỗi
bài viết. Sau đó, HS đối vở cho nhau
(theo cặp) để soát lỗi, nhận xét, góp ý
– GV chữa một số bài viết cụ thể và - HS theo dõi
nhắc lại các quy tắc viết hoa. VD: Tô
Hoài, Nguyễn Sen cần viết hoa vì đây là
tên riêng...
=> Chốt: quy tắc viết hoa
Bài 2. Tìm công dụng của mỗi dấu câu
+ Nêu yêu cầu?
+ Thảo luận nhóm 4: tìm câu trả lời
- HS nêu
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thực hiện.
- Đại diện nhóm báo cáo
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
4
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên Đáp án:
dương HS
+ Dấu gạch ngang: Đặt ở đầu dòng
để đánh dấu các ý liệt kê.
+ Dầu hai chấm: Bảo hiệu phần giải
thích, liệt kê.
+ Dầu ngoại kép: Đánh dấu tên một
tác phẩm, tài liệu
+ Dấu ngoặc đơn: Đánh dấu phần
chú thích
Bài 3. Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai
chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho
bông hoa trong đoạn văn
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm, HS suy nghĩ, - HS thực hiện.
trao đổi tìm đáp án.
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án
Trong cuốn sách "Những bức thư
giải Nhất Việt Nam, có nhiều bức thư
xúc động về những chủ đề khác nhau
như:
- Thư gửi cho một người bạn để bạn
hiểu về đất nước mình
- Thư gửi cho một người mà tôi
ngưỡng mộ nhất
- Thư gửi cho một bạn nhỏ không
nhà.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4. Thêm trạng ngữ để bổ sung ý
nghĩa về thời gian, địa điểm hoặc mục
đích, nguyên nhân... cho các câu
- HS làm việc theo nhóm, Nhóm trưởng - HS thực hiện.
phân chia các bạn mỗi người làm một + Các thành viên trong nhóm suy
câu.
nghĩ (nên viết ra giấy), đọc câu của
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời. mình cho cả nhóm nghe. Đọc xong,
xác định luôn trạng ngữ đó là loại
trạng ngữ gì.
+ Cả nhóm cùng nhận xét, góp ý.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án
Gợi ý đáp án:
+ Để giải trí, tối qua, chúng tôi đi
5
xem phim “Vua sư tử" (Trạng ngữ
chỉ mục đích + thời gian)
+ Bên thềm nhà, mèo con đang nằm
sưởi nắng (trạng ngữ chỉ địa điểm)
+ Buổi sáng, Nam nghe thấy tiếng
chim hót ríu ran. (Trạng ngữ chỉ thời
gian)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 5. Dựa vào bài thơ “Giọt sương”,
viết 3–5 câu, trong đó có sử dụng biện
pháp nhân hoá
- Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài thông qua - HS theo dõi
một vài VD mẫu, chẳng hạn: Ban đêm, – Hs tự viết bài
những giọt sương xinh đẹp, long lanh
ngủ trên phiến lá, …
- GV chọn một vài bài để cho HS chia - HS thực hiện.
sẻ và góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em thích nhất câu văn nào có sử dụng - HS nêu.
biện pháp nhân hoá của các bạn đã đọc?
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
___________________________________________
Thứ tư ngày 16 tháng 5 năm 2024
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện cách viết bài văn tả cây.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
6
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Thi đọc câu có sử dụng biện pháp - HS đọc theo dãy.
nhân hoá.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1. Trao đổi với bạn về loài cây em
yêu thích
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm, nói cho nhau nghe. - HS thực hiện
- Một số HS trình bày trước lớp.
- GV và HS cùng nhận xét, góp ý.
- HS thực hiện
=> Chốt: phát triển vốn từ và khả năng - HS nêu
diễn đạt theo một chủ để cho sẵn. Đây
cũng là phần chuẩn bị cho bài 2, HS viết
bài văn tả về một loài cây.
Bài 2. Viết bài văn tả loài cây có nhiều
ở địa phương em
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ HS làm việc cá nhân: viết bài (dựa - HS thực hiện.
trên phần luyện nói ở bài tập 1)
Bài 3. Trao đổi bài làm với bạn để góp ý
và chỉnh sửa bài cho nhau.
+ Nêu yêu cầu?
+ Trao đổi bài nhóm đôi.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện trao đổi bài nhóm đôi,
nhận xét và góp ý, chỉnh sửa bài cho
nhau.
- Một số HS đọc một số bài trước lớp
- GV mời một số HS đọc bài
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em thích nhất bài văn nào của các bạn - HS nêu.
đã đọc? Vì sao em thích?
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
___________________________________________
Ngày thực hiện Thứ năm,sáu ngày16,17/5/2024
7
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP TIẾT 6 + 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kiểm tra đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (câu hỏi trả lời miệng).
– Kiểm tra đọc hiểu (đọc một bài và trả lời câu hỏi bằng hình thức viết).
- Viết một đoạn văn hoặc bài văn theo yêu cầu nêu trong Chương trình Tiếng
Việt lớp 4
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS hát theo nhạc bài “Vườn cây
của ba”
+ Nêu tên loại cây mà em thích nhất.
- HS nêu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
A. ĐỌC
Bài 1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi
+ Nêu yêu cầu?
- GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt
động kiểm tra đọc thành tiếng bài Chiếu
thu quê em, nghe GV giới thiệu sơ lược
bài đọc và giải thích một số từ ngữ khó
(nếu HS không hiểu).
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS nghe
- HS thực hiện
- Một số HS trình bày trước lớp.
– Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Câu a. Kế còn 5 sự vật được miêu
tả trong bài thơ. (nắng, chuồn kim,
hoa chuối, con chim, dòng sống,
nước, con bò, cảnh điều, lúa, dừa....)
+ Câu b. Tìm trong bài 2 câu thơ có
sử dụng biện pháp nhân hoá (Chọn 2
câu trong những câu sau: Con chim
giấu chiếu trong cánh; Hoàng hồn
say về chạng vạng; Lúa bá vai nhau
chạy miết, Mây trốn đâu rồi chẳng
8
biết ...)
- HS thực hiện
- GV và HS cùng nhận xét, góp ý.
=> Chốt: các từ chỉ sự vật và sử dụng
biện pháp nhân hoá để câu văn thêm
sinh động
Bài 2. Đọc – hiểu
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ HS làm việc cá nhân: viết bài (dựa - HS thực hiện.
trên phần luyện nói ở bài tập 1)
Bài 3. Trao đổi bài làm với bạn để góp ý
và chỉnh sửa bài cho nhau.
+ Nêu yêu cầu?
+ Yêu cầu HS đọc thầm bài Hơn một
nghìn ngày vòng quanh Trái Đất và thực
hiện các yêu cầu.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện trao đổi bài nhóm đôi,
nhận xét và góp ý, chỉnh sửa bài cho
nhau.
+ Trao đổi bài nhóm đôi.
- GV mời một số HS đọc bài
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án
- Một số HS đọc một số bài trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Đáp án:
+ Câu 1. Ngày 20 tháng 9 năm 1519
có sự kiện năm chiếc thuyền lớn ra
khơi, khởi điều cuộc hành trình hơn
một nghìn ngày vòng quanh Trái Đất.
+ Câu2. Ma - gien-lăng đặt tên cho
đại dương mới tìm được là Thái Bình
Dương (đáp án B).
+ Câu 3. Ma – gien- lăng đặt tên cho
đại dương mới như vậy vì ông thấy
nơi này rất yên bình (đáp án B).
+ Câu 4. Những khó khăn mà đoàn
thám hiểm gặp phải: thức ăn cạn,
nước ngọt hết, thuỷ thủ phải uống
nước tiểu, phải ninh nhừ giày và thắt
lưng da để ăn.
+ Câu 5. Đoàn thám hiểm của Magien-lăng đã di theo hình trình như
sau: Châu Âu - Đại Tây Dương- châu
Mỹ- Thái Bình Dương- châu Á- Ấn
Độ Dương
+ Câu 6. Những kết quả mà đoàn
9
thám hiếm đã đạt được khẳng định
Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái
Bình Dương và nhiều vùng đất mới.
+ Câu 7. Trong bài đọc có 8 danh từ
riêng là Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Magien-lăng, Đại Tây Dương, Thái Bình
Dương, Ma-tan, Ấn Độ Dương,
(châu) Âu.
+ Câu 8: Chủ ngữ: đoàn thám hiểm
Vị ngữ: phát hiện một eo biến dẫn tới
một đại dương mênh mông
Trạng ngữ: khi tới gắn mỏm cực
nam.
+ Câu 9: HS tự viết 1 câu. Yêu cầu:
đúng ngữ pháp; đúng chủ đề (nói về
Ma-gien-lăng) trong câu có thành
phần trạng ngữ.
B. VIẾT
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS chọn 1 để trong 2 đề bài - HS viết bài văn
đã cho và viết bài.
- GV chọn thời gian thích hợp để chấm,
chữa bài cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đọc một câu trong bài văn của em, - HS đọc câu
trong đó có dùng biện pháp nhân hoá.
- Nhận xét
- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
___________________________________________
Ban Giám hiệu kí duyệt
Mạc Thị Thủy
10
 









Các ý kiến mới nhất