Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐIỂM 3-BÀI 8. HÃY LẮNG NGHE

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:48' 10-06-2024
Dung lượng: 22.4 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐIỂM 3: CHUNG SỐNG YÊU THƯƠNG
BÀI 8: HÃY LẮNG NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bạn ơi hãy
lắng nghe”.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những âm thanh ta nghe được xung quanh chính
là món quà quý báu của thiên nhiên ban tặng. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Chúng ta hãy lắng
nghe những âm thanh xung quanh để không uổng phí món quà quý báu từ thiên nhiên diệu kì, để
cảm nhận rõ hơn về cuộc sống giàu màu sắc.
2.2. Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Hạnh phúc.
2.3. Viết
Viết được bài văn kể lại một câu chuyện cổ tích đã nghe, đã đọc mà em yêu thích với những chi
tiết sáng tạo.
3. Vận dụng
Ghi lại được các từ ngữ gợi tả âm thanh có trong bài “Hãy lắng nghe”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Lời bài hát hoặc audio bài hát “Bạn ơi hãy lắng nghe” (nếu có).
– Audio âm thanh trong tự nhiên (VD: Tiếng gió, tiếng sóng, tiếng chim,... – nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ đầu đến “náo nức, tí tách,...”.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Giấy màu.
– Từ điển Tiếng Việt.
– Từ điển thành ngữ, tục ngữ (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Hãy lắng nghe

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỀU

A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nghe audio hoặc đọc lời bài hát “Bạn
ơi hãy lắng nghe” và ghi lại cảm xúc của em vào giấy màu. (Gợi
ý: Âm thanh trong tự nhiên đầy sức sống, làm lòng vui vẻ,...)
– HS gấp máy bay giấy, phi máy bay để chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Hãy lắng nghe”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: khắc khoải; ngái ngủ;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu miêu tả cảnh, thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật:
• Tiếng con chim tu hú/ báo hiệu mùa hè khắc khoải,/ con
chim vít vịt/ gọi mưa giữa khi trời trong sáng,/ con cu cườm/
đánh thức những buổi trưa im vắng/ đầy ngái ngủ.//;
• Bạn ơi,/ nếu bạn lắng nghe,/ bạn sẽ tìm ra được bao điều
mới lạ,/ giống như được nghe một bản hoà nhạc,/ mỗi âm thanh
của mỗi cây đàn/ đều mang cá tính riêng của mình.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “náo nức, tí tách,...”.
• Đoạn 2: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Cách tả tiếng sóng, tiếng gió, tiếng mưa ở đoạn đầu có gì thú
vị? (Gợi ý: Tiếng gió, tiếng sóng, tiếng mưa được tả bằng cảm
nhận rất tinh tế: Tiếng gió trên bãi mía là tiếng xào xạc nhè nhẹ
của không gian, tiếng gió trên trà lúa là tiếng thì thầm của ấm
no; tiếng sóng vỗ vào ghềnh đá cần cù suốt ngày này qua tháng
khác; tiếng mưa rào rào như bước chân người đi vội.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng audio đã chuẩn bị.)
2. Tiếng của mỗi loài chim được nhắc đến ở đoạn đầu được tả
bằng những từ ngữ nào? (Gợi ý: Tiếng của mỗi loài chim được
nhắc đến ở đoạn đầu được tả bằng những từ ngữ:
• Tiếng con chim tu hú khắc khoải.
• Tiếng con chim vít vịt gọi mưa.
• Tiếng con cu cườm đánh thức những buổi trưa im vắng đầy
ngái ngủ.
• Tiếng con cuốc gõ vào mùa hè buồn thảm.
• Tiếng con chim sơn ca hót véo von, lảnh lót, rộn rã.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng audio đã chuẩn bị.)

CHỈNH
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.

– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được âm thanh em
thích trong bài và lí do em
thích.

 Rút ra ý đoạn 1: Những âm thanh thú vị trong tự nhiên.
3. “Tiếng của thiên nhiên, của quê hương” được tả ở đoạn 2
gợi cho em cảm xúc gì? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: “Tiếng của thiên nhiên, của quê hương” được
tả ở đoạn 2 gợi cho em cảm xúc rộn rã, náo nức, vui tươi bởi
những âm thanh sinh động,...)
4. Tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì đến người đọc qua
đoạn 3? (Gợi ý: Tác giả muốn nhắn nhủ rằng mỗi một âm thanh
xung quanh ta đều mang vẻ đẹp, nét độc đáo riêng, tất cả hoà
vào nhau tạo nên âm thanh tươi đẹp của cuộc sống.)
 Rút ra ý đoạn 2: Khuyên chúng ta hãy lắng nghe để không
uổng phí món quà quý báu từ thiên nhiên diệu kì.
5. Em thích âm thanh nào được tả trong bài? Vì sao? (Gợi ý:
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Em thích tiếng
sóng vỗ vào ghềnh đá, vì âm thanh đó nghe rất thanh bình, sảng
khoái,…)
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, vui tươi, náo nức.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả âm thanh, đặc điểm, trạng thái của
sự vật,...)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 1:
Hãy lắng nghe/ tiếng gió trên bãi mía.// Đó là tiếng xào xạc
nhè nhẹ/ của không gian.// Hãy lắng nghe/ tiếng gió trên trà
lúa,/ đó là tiếng thì thầm của ấm no.// Tiếng sóng vỗ vào ghềnh
đá/ cần cù suốt ngày này sang tháng khác.// Tiếng mưa rào rào/
như bước chân người đi vội.// Tiếng con chim tu hú/ báo hiệu
mùa hè khắc khoải,/ con chim vít vịt/ gọi mưa giữa khi trời trong
sáng,/ con cu cườm/ đánh thức những buổi trưa im vắng/ đầy
ngái ngủ.// Con cuốc/ gõ vào mùa hè buồn thảm bao nhiêu/ thì
con chim sơn ca hót véo von,/ lảnh lót,/ rộn rã bấy nhiêu...//
Hãy lắng nghe/ tiếng của thiên nhiên,/ của quê hương/ cứ reo
lên,/ hát lên hằng ngày quanh ta.// Cây cỏ,/ chim muông,/ cả
tiếng mưa,/ tiếng nắng,.../ lúc nào cũng thầm thì,/ lao xao,/ náo
nức,/ tí tách,...//
– HS luyện đọc lại đoạn 1 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 1 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.

– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

TIẾT 2
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Hạnh phúc
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Tìm hiểu từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ
“hạnh phúc” (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS thực hiện nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
+ Từ đồng nghĩa: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện,...
+ Từ có nghĩa trái ngược: bất hạnh, đau khổ, tuyệt vọng,...)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Tìm hiểu nghĩa của các từ chứa tiếng “phúc” (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, tra từ điển để thực hiện yêu cầu. (Gợi
ý: phúc hậu, phúc lợi, phúc đức, phúc lộc.)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp, kết hợp giải
nghĩa một số từ.
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Tìm hiểu thành ngữ, tục ngữ có nội dung nói về những
biểu hiện của gia đình hạnh phúc (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3a.
– HS thảo luận nhóm đôi, sử dụng từ điển để thực hiện yêu cầu.
(Gợi ý: Trên thuận, dưới hoà; Kính già, yêu trẻ; Chị ngã, em
nâng; Trong ấm ngoài êm.)
– HS chơi trò chơi Ai nhanh tay hơn? để chia sẻ kết quả trước
lớp: Chia số HS trong lớp thành sáu nhóm. Sau khi tìm hiểu
nghĩa của thành ngữ, đại diện mỗi nhóm dán thẻ câu có ghi đáp
án đúng lên bảng. Nhóm nào hoàn thành nhanh và đúng nhất là
nhóm chiến thắng.
– HS xác định yêu cầu của BT 3b.

– Hợp tác với bạn để tìm
được từ đồng nghĩa, từ
trái nghĩa với từ “hạnh
phúc”.
– Đặt được câu với từ
“hạnh phúc”.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Hợp tác với bạn để tìm
được từ chứa tiếng “phúc”
có nghĩa là “tốt lành, may
mắn”.
– Đặt được câu với hai từ
đã tìm được.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Hợp tác với bạn để hiểu
thành ngữ, tục ngữ có nội
dung nói về gia đình hạnh
phúc.
– Đặt được câu với một
thành ngữ, tục ngữ tìm
được.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

ĐIỀU
CHỈNH

– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết đoạn văn chia sẻ niềm vui khi làm được một việc tốt
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em sẽ chia sẻ về việc làm nào?
+ Việc đó xảy ra vào lúc nào? Ở đâu?
+ Cảm xúc của em khi làm được việc tốt như thế nào?
+…
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trước lớp theo kĩ thuật Phòng tranh nhỏ.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Viết được đoạn văn chia
sẻ niềm vui của em khi
làm được một việc tốt.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

TIẾT 3
Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
(Bài viết số 2)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Viết bài văn kể chuyện sáng tạo (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý
– HS đọc và trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại gì? (Đáp án: Kể
chuyện.)
+ Đề bài yêu cầu kể câu chuyện gì? (Đáp án: Một câu chuyện
cổ tích đã nghe, đã đọc mà em yêu thích.)
+ Em sẽ thêm vào chi tiết nào để thể hiện sự sáng tạo?
– HS nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần).
– HS có thể xem lại dàn ý đã làm để ghi nhớ các ý chính.
– HS thực hành viết bài văn vào VBT.
– HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
3.2. Đọc lại, chỉnh sửa và hoàn thiện bài đã viết (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trao đổi bài trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Viết được bài văn kể lại
một câu chuyện cổ tích đã
nghe, đã đọc mà em yêu
thích với những chi tiết
sáng tạo.

– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.

C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại các từ ngữ gợi tả
âm thanh có trong bài “Hãy lắng nghe”.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà. – HS
nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết bài học và chủ điểm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Ghi lại được các từ ngữ
gợi tả âm thanh có trong
bài “Hãy lắng nghe” dựa
vào hướng dẫn của GV.

ĐIỀU
CHỈNH

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến