Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 99. ÔN TẬP SỐ ĐO THỜI GIAN(tt)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:20' 05-06-2024
Dung lượng: 33.6 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 99. ÔN TẬP SỐ ĐO THỜI GIAN
VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN (tiếp theo)
(2 tiết – SGK trang 108)

A.

Yêu cầu cần đạt
– Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về số đo thời gian; các bài toán về chuyển động đều để
giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B.
C.

Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV

I. Khởi động
GV tổ chức cho HS chơi, tạo bầu không
khí vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
Có thể dùng một trò chơi ôn lại cách tính:
thời gian, vận tốc, quãng đường, …
GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: Một người đi bộ 3 giờ được 15 km.
Tính vận tốc.


HOẠT ĐỘNG HS
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

HS thực hiện vào bảng con.
15 : 3 = 5 (km/giờ)

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:

– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS

– HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận biết:
42,5 km/giờ  1 giờ đi được 25 vòng
 1 vòng: .?. km.
– HS tìm cách giải.
Dựa vào ý nghĩa của vận tốc:
42,5 km/giờ có nghĩa là 1 giờ di chuyển được 42,5
km
 Trong 1 giờ, di chuyển được 25 vòng
tương ứng với quãng đường dài 42,5 km.
25 vòng: 42,5 km
1 vòng: .?. km
– HS trình bày bài (cá nhân).
Bài giải
42,5 × 1 = 42,5

trình bày bài giải (có giải thích cách làm). Quãng đường 25 vòng quanh Hồ Gươm dài 42,5
km.

Lưu ý: Bước giải dầu tiên có thể lập luận:
Do vận tốc là 42,5 km/giờ nên quãng
đường 25 vòng quanh Hồ Gươm dài 42,5
km.

Bài 2:

42,5 : 25 = 1,7
Quãng đường một vòng quanh Hồ Gươm dài
1,7 km.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Bước 1: Tìm quãng đường 25 vòng → v × t
Bước 2: Quãng đường 1 vòng → s : 25
...
– HS đọc kĩ đề bài và nhận biết:
a) Biết:
+ Quãng đường: 6 280 m.
+ Vận tốc: 62,8 km/giờ.
+ Thời điểm bắt đầu vào đường hầm: 09 : 55
(có nghĩa là 9 giờ 55 phút).
Hỏi: Thời điểm ra khỏi đường hầm.
b) Vận tốc tối đa cho phép là 70 km/giờ có
nghĩa là: Nếu chạy với vận tốc lớn hơn 70
km/giờ thì sẽ vi phạm luật giao thông.
Biết:
+ Thời điểm vào hầm: 3 giờ 58 phút.
+ Thời điểm ra khỏi hầm: 4 giờ 2 phút.
+ Quãng đường: 6 280 m.
Hỏi: Xe có vi phạm luật giao thông không?
– HS tìm cách làm.
a) Muốn tìm thời điểm ra khỏi đường hầm,
phải biết thời điểm vào hầm (9 giờ 55 phút) và
khoảng thời gian xe chạy trong đường hầm
(chưa biết).
Muốn tìm khoảng thời gian xe chạy trong
đường hầm phải biết quãng đường (6 280 m)
và vận tốc (62,8 km/giờ). (Hai đơn vị này đã
phù hợp chưa?)
b) Muốn biết xe có vi phạm luật giao thông
hay không, phải so sánh vận tốc xe (chưa biết)
với vận tốc tối đa cho phép (70 km/giờ).
Muốn tìm vận tốc xe phải biết quãng đường
(6 280 m) và khoảng thời gian di chuyển (chưa
biết). Muốn tìm khoảng thời gian di chuyển,
dựa vào thời điểm xe vào hầm (3 giờ 58 phút)
và thời điểm xe ra khỏi hầm (4 giờ 2 phút).
Bước 1: Tìm thời gian di chuyển.
Bước 2: Xác định xe có vi phạm luật giao
thông hay không.
– HS giải bài toán (cá nhân).

– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
trình bày bài giải (có giải thích cách làm).

Lưu ý: HS có thể lí luận khác nhau, nếu
hợp lí và đúng thì chấp nhận.

Bài giải
6 280 m = 6,28 km
6,28 : 62,8 = 0,1
0,1 giờ = 6 phút
Thời gian xe di chuyển trong đường hầm là
6 phút.
9 giờ 55 phút + 6 phút = 10 giờ 1 phút.
Xe ra khỏi đường hầm lúc 10 giờ 1 phút.
b) 4 giờ 2 phút – 3 giờ 58 phút = 4 phút
Thời gian xe di chuyển là 4 phút.
1
4 phút =
giờ
15
1
6,28 :
= 94,2
15
Vận tốc của xe đó là 94,2 km/giờ.
94,2 km/giờ > 70 km/giờ.
Xe đó đã vi phạm luật giao thông, chạy quá
tốc độ cho phép.
Trả lời:
a) Xe ra khỏi đường hầm lúc 10 giờ 1 phút.
b) Xe đó có vi phạm luật giao thông.
– HS giải thích cách làm.
a) Bước 1: Tìm thời gian di chuyển.
Bước 2: Tìm thời điểm ra khỏi đường hầm.
a)

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV tổ chức cho HS chơi, tạo bầu không khí
vui tươi.

HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

II. Luyện tập – Thực hành
Có thể dùng một trò chơi ôn lại cách tính:
chu vi hình vuông, chu vi hình tròn.
GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: Tính chu vi hình vuông cạnh 7,5 m.


HS thực hiện vào bảng con.
7,5 × 4 = 30 (m)

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3: Thực hiện tương tự Bài 2.

– Khi sửa bài, GV có thể cho HS trả lời rồi
trình bày cách làm.

– GV giới thiệu quan hệ phụ thuộc giữa hai
đại lượng quãng đường và thời gian:
Khi vận tốc không đổi, quãng đường gấp
lên (hay giảm đi) bao nhiêu lần thì thời gian
di chuyển cũng gấp lên (hay giảm đi) bấy
nhiêu lần. (6 : 4,71 = 600 : 471)

– HS đọc đề bài toán, nhận biết việc cần
làm: Giải bài toán để biết con sên nào quay
về điểm A trước
 Tìm quãng đường mỗi con sên bò
 Tìm thời gian mỗi con sên bò
 So sánh hai thời gian để xác định con sên
nào quay về điểm A trước.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
1,5 × 4 = 6
Chu vi hình vuông hay quãng đường Sên
Xanh bò là 6 m.
1,5 × 3,14 = 4,71
Chu vi hình tròn hay quãng đường Sên Đỏ
bò là 4,71 m.
6 : 0,01 = 600
Sên Xanh bò một vòng hết 600 giây.
4,71 : 0,01 = 471
Sên Đỏ bò một vòng hết 471 giây.
471 giây < 600 giây
Sên Đỏ quay về điểm A trước.
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ: Về đích trước  bò nhanh hơn 
thời gian ngắn hơn  tìm thời gian
 HS có thể giải bài toán như sau:
Bài giải
1,5 × 4 = 6
Chu vi hình vuông hay quãng đường Sên
Xanh bò là 6 m.
1,5 × 3,14 = 4,71
Chu vi hình tròn hay quãng đường Sên Đỏ
bò là 4,71 m.
4,71 m < 6 m
Sên Đỏ quay về điểm A trước Sên Xanh vì
vận tốc bằng nhau mà quãng đường Sên
Xanh bò ngắn hơn quãng đường Sên Đỏ bò
nên thời gian Sên Xanh bò sẽ ít hơn.


Bài 4:

– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
trình bày bài giải (có giải thích cách làm).

– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái phải tìm,
cái đã cho.
+ Cái đã cho:
Xe máy xuất phát từ A: vận tốc 36 km/giờ 
đến B sau 2 giờ 30 phút.
Xe ô tô xuất phát từ A cùng lúc với xe máy:
đến B sớm hơn xe máy 1 giờ 15 phút.
+ Cái phải tìm: Vận tốc ô tô.
– HS nhận biết:
Xe máy: vận tốc 36 km/giờ
thời gian 2 giờ 30 phút;
Quãng đường xe máy đi bằng quãng đường
ô tô đi;
Ô tô: thời gian ít hơn 1 giờ 15 phút
 Muốn tìm được vận tốc ô tô phải biết
quãng đường và thời gian
 Quãng đường ô tô bằng quãng đường xe
máy  Tìm quãng đường xe máy (biết vận
tốc và thời gian)
 Tìm thời gian ô tô đi (biết số lớn và phần
hơn).
– HS làm bài cá nhân.
Bài giải
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
36 × 2,5 = 90
Quãng đường AB dài 90 km.
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
2,5 – 1,25 = 1,25
Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là 1,25
giờ.
90 : 1,25 = 72
Vận tốc của ô tô là 72 km/giờ.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tìm vận tốc  tìm quãng đường và thời gian.


D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến