Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 43. HÌNH TAM GIÁC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:52' 05-06-2024
Dung lượng: 572.7 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
3.HÌNH TAM GIÁC, HÌNH THANG, HÌNH TRÒN
Bài 43. HÌNH TAM GIÁC
(1 tiết – SGK trang 89)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Nhận biết một số loại tam giác. Nhận biết đường cao của tam giác.
– Vẽ được đường cao của hình tam giác.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học và các phẩm chất yêu
nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình vẽ hình tam giác có trong bài.
HS: Ê-ke, Vở bài tập hoặc Phiếu giao việc.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động

HOẠT ĐỘNG HS
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.

– Từ nội dung các bóng nói, GV giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Hình tam giác
– GV trình chiếu hình và gợi ý để HS đọc – HS quan sát hình tam giác  Đọc tên và
tên và nói về một số yếu tố cơ bản của hình nói về một số yếu tố cơ bản của hình tam
tam giác.
giác.
Câu hỏi gợi ý:
+ Tam giác tên gì?
+ Tam giác ABC có mấy đỉnh? Mấy cạnh?
Mấy góc? Đọc tên.
– Sửa bài, HS vừa trình bày vừa chỉ vào
hình vẽ.
2. Phân loại các hình tam giác
– GV treo (hoặc vẽ) hình lên bảng lớp, nêu
các câu hỏi gợi ý, giúp HS quan sát và thảo
luận.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4

+ Đây là tam giác ABC.
+ Tam giác ABC có:
Ba đỉnh: A, B, C;
Ba cạnh: AB, BC, CA;
Ba góc: góc đỉnh A, góc đỉnh B, góc đỉnh C.

Câu hỏi gợi ý:
Mỗi góc của tam giác là loại góc gì?
Vuông, nhọn hay tù?
– GV giúp HS dùng ê-ke kiểm tra từng hình.

– HS hoạt động nhóm đôi, mỗi nhóm chỉ
quan sát một hình  Ước lượng  Dự đoán
loại góc.
HS dùng ê-ke kiểm tra từng hình. Hai nhóm
lần lượt kiểm tra 1 hình.
Ví dụ:
Hình 1:
Sau khi kiểm tra, HS kết
luận: “Tam giác này có
ba góc nhọn.”.
– GV nói “Hình tam giác có ba góc nhọn, HS lặp lại: Hình tam giác có ba góc nhọn là
ta nói đây là tam giác nhọn”, GV viết Tam hình tam giác nhọn.
giác nhọn dưới Hình 1.
Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

– GV yêu cầu HS thực hiện tương tự với
Hình 2, 3, 4.

Hình 2

Hình 3

Hình 4

– Sau khi kiểm tra, HS lần lượt viết thêm
dưới hình tiếp theo.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Tam giác nhọn Tam giác vuông Tam giác tù

3. Đáy và đường cao
– GV vừa vẽ vừa nói:
Trong tam giác ABC,
ta vẽ đoạn thẳng AH
vuông góc với cạnh BC.

Tam giác đều

– HS vẽ vào bảng con.

– GV vừa nói, vừa chỉ
– Vài HS lên bảng làm theo GV.
vào hình:
Khi đó, BC gọi là đáy,
AH là đường cao ứng
với đáy BC.
Độ dài AH là chiều cao.

4. Vẽ đường cao của hình tam giác
– HS vẽ theo trong Phiếu học tập hoặc Vở bài
– GV hướng dẫn và vẽ từng bước ở mỗi ví
dụ. GV lưu ý HS cách đặt ê-ke, chẳng hạn:
Ví dụ 1: Vẽ đường cao tương ứng với đáy
tập. Bước 1: Đặt ê-ke.
LN của tam giác LMN.
Đặt một cạnh góc vuông của ê-ke trùng với
đáy LN, cạnh góc vuông còn lại đi qua
điểm M.

Vẽ đoạn thẳng theo cạnh của ê-ke.

Bước 2: Vẽ.

Ghi tên giao điểm giữa đường cao và cạnh
đáy: V.

Bước 3: Ghi tên đường cao.

Ví dụ 2: Vẽ đường cao tương ứng với đáy
DE của tam giác CDE.
– Thực hiện tương tự Ví dụ 1. GV hướng
dẫn và vẽ trên bảng lớp.
Dùng thước thẳng vẽ kéo dài cạnh đáy DE
về bên trái.
Đặt một cạnh góc vuông của ê-ke trùng với
đáy DE (phần kéo dài), cạnh góc vuông
còn lại đi qua điểm C, rồi vẽ đoạn thẳng
theo cạnh của ê-ke.
Ghi tên giao điểm giữa đường cao và cạnh
đáy: I.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:

HS vẽ theo trong Phiếu học tập hoặc Vở bài tập.
Bước 1: Vẽ kéo dài cạnh.
Bước 2: Đặt ê-ke và vẽ.

Bước 3: Ghi tên đường cao.

– Tìm hiểu bài, nhận biết: Quan sát hình
 Nêu tên (chẳng hạn: tam giác ABC), nêu
các cạnh, nhận biết loại tam giác.
– HS làm bài theo nhóm đôi (nếu cần thì sử
dụng ê-ke, thước đo góc).

– Khi sửa bài, GV treo (hoặc vẽ) hình lên
bảng lớp, khuyến khích HS trình bày rành
mạch, vừa trình bày vừa thao tác trên hình.

– GV yêu cầu HS so sánh độ dài các cạnh
của tam giác đều.

Hai nhóm trình bày một hình.
 Tam giác ABC có ba cạnh là AB, BC, CA;
ba góc: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C; góc đỉnh C là
góc vuông  Tam giác ABC là tam giác
vuông.
 Tam giác HIK có ba cạnh là HK, KI, IH;
ba góc: đỉnh H, đỉnh I, đỉnh K; góc đỉnh K là
góc tù  Tam giác HIK là tam giác tù.
 Tam giác LMN có ba cạnh là LM, MN, NL;
ba góc: đỉnh L, đỉnh M, đỉnh N; ba góc đều là
góc nhọn  Tam giác LMN là tam giác nhọn.
 Tam giác DEG có ba cạnh là DE, EG, GD;
ba góc: đỉnh D, đỉnh E, đỉnh G; ba góc đều
bằng 60o  Tam giác DEG là tam giác đều.
– HS dùng thước thẳng đo và nhận xét: Ba
cạnh của tam giác đều bằng nhau.

Bài 2:

HS nhận biết cách thực hiện:
– Nêu tên tam giác.
– Dựa vào hình ảnh ê-ke, nêu tên đường cao
rồi nêu tên đáy.

– Sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu) hình
lên giúp HS trình bày.
Lưu ý: Trong tam giác DEG, đường cao là
DE hoặc GE (nêu đúng tên cạnh đáy tương
 Tam giác ABC có đường cao CK tương ứng
ứng).
với đáy AB.
 Tam giác MNP có đường cao MH tương
ứng với đáy NP.
 Tam giác STU có đường cao TI tương ứng
với đáy SU.
 Tam giác DEG có đường cao DE tương ứng
với đáy EG.
Bài 3:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu
bài. Ví dụ: Tam giác ABC.
BC.
Đường cao tương ứng với đáy nào?
Đỉnh A.
 Đường cao xuất phát từ đỉnh nào?
Vuông góc với BC.
 Đường cao liên quan gì với đáy BC?
 Em hãy dùng đầu ngón tay vạch một HS dùng đầu ngón tay vạch một đường tượng
đường tượng trưng cho đường cao ứng với trưng cho đường cao ứng với đáy BC.
– HS vẽ đường cao
đáy BC.
 HS có thể quan sát các bước vẽ đường cao
ở phần Cùng học rồi thực hiện.
– Sửa bài, GV cho HS thực hiện trên bảng
phụ rồi treo lên cho cả lớp quan sát, dùng
ê-ke kiểm tra và nhận xét
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Khám phá
– GV có thể trình chiếu hình rồi vấn đáp,
giúp HS nhận biết:
+ Diện tích của hai tam giác bằng nhau.
+ Vẽ đường cao của một trong hai tam giác
 Cắt theo đường cao vừa vẽ  Ghép hai
mảnh cắt với hình tam giác còn lại  Diện
tích hình chữ nhật vừa ghép được.
Lưu ý: GV cũng có thể giao việc để HS
chuẩn bị ở nhà, phục vụ cho bài Diện tích
hình tam giác.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến