Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:02' 04-06-2024
Dung lượng: 725.1 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5

Bài 3. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(2 tiết – SGK trang 12)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các phân
số trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại và phép nhân, phép chia
phân số.
– Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách lấy
mẫu số chung là tích của hai mẫu số.
– Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận tiện.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính với phân số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
B.

Đồ dùng dạy học

GV: Các hình ảnh dùng cho phần Khởi động, thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 (nếu cần).
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.

HS hoạt động nhóm đôi.
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu sau:

– GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ để HS – HS quan sát.
quan sát.

– GV nêu các câu hỏi:
6 phần bằng nhau.
+ Hình vẽ được chia thành bao nhiêu phần HS viết phép tính vào bảng con (mỗi HS viết 1
bằng nhau?
phép tính).
1
1
5
2 + 3 = 6
Tổng số phần của tờ giấy đã được tô màu là
5
tờ giấy.
6
+ Phần tô màu xanh nhiều hơn phần tô màu 1 – 1 = 1
2 3
6
hồng là bao nhiêu phần của tờ giấy?
Phần tô màu xanh nhiều hơn phần tô màu
1
hồng là tờ giấy.
6
– GV gọi vài nhóm đọc phép tính và kết quả, – HS giải thích cách làm.
HS có thể trình bày theo các cách khác nhau:
khuyến khích HS giải thích cách làm.
tính toán (dựa vào kiến thức đã học về cộng, trừ
phân số ở lớp 4 hoặc thao tác trên hình vẽ (đếm
số ô vuông), …).
+ Đã tô màu bao nhiêu phần của tờ giấy?

GV cho HS đếm số ô vuông trên hình vẽ để
xác định kết quả, rồi đặt vấn đề:
Ta đã dựa vào hình vẽ để tính tổng, hiệu các
phân số. Nếu không có hình ảnh thì ta cộng,
trừ hai phân số thế nào?
 Bài mới.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Ôn tập và bổ sung các phép
tính với phân số
GV gợi ý, HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
1. Ví dụ 1
a) Cộng hai phân số khác mẫu số
1
1
+ =?
2
3
– Hai phân số khác mẫu số.
– Nhận xét mẫu số của hai phân số.
– 6 phần.
– Ta đã chia tờ giấy thành mấy phần bằng
nhau?
– HS đọc kết quả quy đồng.
– Tức là ta đã quy đồng mẫu số.
3 2
= 6 + 6

– Ta cộng thế nào?
(Có thể trình bày bằng cách xuống dòng.)

– Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta
làm thế nào?

– Cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số.
32 5
= 6 = 6
– HS đọc.
– So sánh kết quả ở phần Cùng học.
– Quy đồng mẫu số rồi cộng tử số với nhau.

b) Trừ hai phân số khác mẫu số
1 1
HS thảo luận rồi trình bày.
– =?
1 1 32
1
2 3
– =
=
(Tương tự nội dung Cộng hai phân số khác 2 3
6
6
mẫu số.)
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy
đồng
mẫu số rồi trừ tử số cho nhau.
c) Khái quát hoá cách quy đồng mẫu số
các phân số trong trường hợp không có
mẫu số chung
GV hỏi để HS đưa ra nhận xét.
Khi quy đồng mẫu số hai phân số, ta có thể
làm như thế nào?

2. Ví dụ 2
GV đọc từng phép tính cho HS thực hiện
vào bảng con.

Khi quy đồng mẫu số hai phân số, ta có thể
làm như sau:
– Tìm mẫu số chung (tính tích của hai mẫu số
hoặc tìm một số có thể chia hết cho cả hai
mẫu số).
– Áp dụng tính chất cơ bản của phân số, viết
thành các phân số có mẫu số chung.
HS thực hiện vào bảng con, rồi trình bày.
5 3
20
18
38 19
+ =
+
=
=
6
4
24
24
24 12
5 3
20 18
2
1
– =

=
=
6 4
24
24
24 12

III. Luyện tập – Thực hành
Trước khi luyện tập, GV lưu ý HS khi
thực hiện phép cộng, trừ hai phân số.

Khi thực hiện phép cộng, trừ hai phân số,
HS cần lưu ý:
• Xác định xem các phân số cùng mẫu hay
khác mẫu số.
• Nếu cùng mẫu số, cộng, trừ tử số với tử số,
dưới gạch ngang chỉ viết một mẫu số chung.

Nếu khác mẫu số  Quy đồng mẫu số
 Cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số.
• Kết quả cuối cùng là phân số tối giản.

Bài 1:

– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
2 3 5
a)
  1
cách làm, nhắc lại thứ tự thực hiện cách
5 5 5
tính giá trị của biểu thức trong trường
1 2
4 2
2
1
hợp biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ
3  12  12  12  12 6
và trường hợp biểu thức có dấu ngoặc
1 20 1 21
đơn.
5  4  4 4 4
1 1 6 3 1 3 1 4 2
1        
2 6 6 6 6 6 6 6 3
b) 2 1 10 7
17
7  5 35 35 35
2 5 16 15
1




3 8 24 24 24
7 1 21 4
25




8 6 24 24 24
7  28
37

 
 4 1  28  16 9
1    28  28  28
28 28 28
7 4




– HS nói cách làm, nhắc lại thứ tự thực hiện
cách tính giá trị biểu thức trong trường hợp
biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ và
trường hợp biểu thức có dấu ngoặc đơn.
Ví dụ:
Cùng mẫu: Cộng, trừ tử số, giữ nguyên mẫu số.
Khác mẫu: Quy đồng mẫu số rồi cộng, trừ như
cộng, trừ phân số cùng mẫu số.





Tìm hiểu mẫu.
GV có thể vừa vấn đáp vừa viết trên bảng HS viết vào bảng con (hoặc vở nháp) và dùng
lớp. Sau đó lưu ý HS nên rút gọn ngay ở phấn màu (hoặc bút chì) gạch vào các số được
rút gọn.
bước thứ hai.
Bài 2:

4
51
2
4 5
15 6  15   21 
2 3 39
6
3

3

HS thực hành nhóm bốn.
1

– Sửa bài, khuyến khích HS trình bày.

a)

2
5

×

9

= 2 = 1 9 = 9
9
5  4 20
8
5 3
8
4

1

10 
21
7 

10 21
7 20 

1

2

1 3
 3 1

2
2

3

 3 3 
6  3 6
9
322

2
4
4
3
9  7  5 9 7  5  3 7

5
10  1410
1 14
103 14
3 1
31
 21  5 
21 5  31
1014
3 24
10   2
2
1422
4

b) 6 : 9  6  20
 2  4
6
 1
8 33
20

5  39
5 2059
1
1
1 5
8 
 5
8: 16  8 5 5
5
16
22
162

3

21 :7  21  211  31
1 
4  4314
4
47
7 1
1

6 1 :
5 
12 2

:5 1
6
1  2
225
122
1

1  11
2
1
1 55
2

1
– HS trình bày,5 nhắc lại cách tính giá trị của
biểu thức khi chỉ có phép nhân, phép chia.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi để ôn lại các tính
chất của phép tính cộng, tính nhân: giao
hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân
đối với phép cộng.
Lưu ý: Nêu phép tính với phân số đơn giản
cho HS thực hiện tính nhẩm.
1 2 4 1
HS nhẩm rồi viết kết quả vào bảng con (2) rồi
Ví dụ:    .
5 3 5 3
nói cách tính.
1 4
2 1

  1 và   1  1 + 1 = 2
5 5
3 3
HS nêu các tính chất:
+ Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của
phép cộng, phép nhân.
+ Quy tắc một số nhân với một tổng, một tổng
nhân với một số (còn gọi là tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng).
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 3:
– GV lưu ý HS: Vận dụng các tính chất
của phép tính (đã học ở lớp 4) để thực hiện
thuận tiện.
Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức để
nối các cặp biểu thức bằng nhau, khuyến
khích HS trình bày  GV giúp HS phân
tích việc áp dụng các tính chất.

– HS hoạt động nhóm ba.
– HS thực hiện cá nhân (mỗi HS tìm 1 cặp
biểu thức có giá trị bằng nhau).


– HS trình bày.
Ví dụ:
2 4 1 9
A:     Giao hoán và kết hợp
5 9 2 4
 P:

 2 1   4 9
  

 

5 2  9 4

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
– Sửa bài, HS nói cách làm.

– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
Bài giải
2 1 11
 
a)
3 4 12
11
Số bạn tham gia hai hoạt động trên là
số
12
học sinh của lớp 5A.
2 1
5
b)
 
3 4 12
Số bạn chơi bóng rổ nhiều hơn số bạn tập hát
5

số học sinh của lớp 5A.
12
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) Tìm cả hai  Thao tác gộp  Tính cộng.


Bài 5:
GV có thể hướng dẫn HS tóm tắt như sau.
+ Có mấy loại sách?

HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, tìm hiểu bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Hai loại
 HS viết: Sách giáo khoa
Sách tham khảo
+ Tổng số sách là 150 quyển; sách giáo khoa
1
bằng số sách
3
 HS viết:

+ Bài toán hỏi gì?

+ Có bao nhiêu quyển sách tham khảo?
 HS viết:

– Sửa bài, HS giải thích từng bước làm.

– Dựa vào tóm tắt, HS giải bài toán.
Bài giải
1
150 × = 50
3
Kệ sách có 50 quyển sách giáo khoa.
150 – 50 = 100
Kệ sách có 100 quyển sách tham khảo.

– HS giải thích từng bước làm. Chẳng hạn:
1
• của 150 quyển  Tìm phân số của một số
3
 Lấy số đó nhân với phân số.
• Tìm phần còn lại  Tách  Trừ.
Bài 6:
– GV yêu cầu HS tìm hiểu bài.

+ Đọc kĩ đề bài.
+ Xác định cái đã cho và cái phải tìm của bài
toán.
+ Nói ngắn gọn bài toán:
1
Dùng tấm kính hình vuông cạnh m để lắp
4
vách ngăn.
Vách ngăn hình chữ nhật: Chiều dài 5 m,
chiều rộng 4 m.
Cần bao nhiêu tấm kính?
– GV có thể gợi ý cho HS suy luận theo các – Nhóm đôi thảo luận, tìm cách giải quyết.
cách sau:
• Cách 1
+ Lắp các tấm kính cạnh nhau, bề mặt các + Lắp các tấm kính cạnh nhau, bề mặt các tấm
kính này tạo thành vách ngăn
tấm kính này tạo thành vách ngăn.
 Ta liên tưởng tới điều gì của tấm kính  Diện tích.
và vách ngăn?
+ Diện tích vách ngăn và diện tích một tấm
+ Để tìm số tấm kính ta cần biết gì?
kính.
+ Tính được không?
+ Tính được do biết chiều dài và chiều rộng
của vách ngăn, biết cạnh của tấm kính.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, khuyến khích HS trình bày cách
làm.

Bài giải
5 × 4 = 20
Diện tích vách ngăn là 20 m2.
1 1
1
4 4 16
1 2
Diện tích tấm kính là
m.
16
1
20 :
= 320
16
Cần dùng 320 tấm kính để lắp vách ngăn đó.

• Cách 2
+ Nếu lắp các tấm kính lắp sát nhau theo
một hàng dài 5 m thì cần bao nhiêu tấm
kính?

Bài giải
1
5 : = 20
4
Theo chiều dài vách ngăn, cần 20 tấm kính.
1
4 : = 16
4
+ Cần mấy hàng như thế để được vách ngăn Theo chiều rộng vách ngăn, cần 16 tấm kính.
có chiều rộng 4 m?
20 × 16 = 320
– Sửa bài, GV hệ thống lại cách làm.
Cần dùng 320 tấm kính để lắp vách ngăn đó.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến