kiểm tra cuối kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Vân
Ngày gửi: 15h:46' 21-05-2024
Dung lượng: 181.6 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Vân
Ngày gửi: 15h:46' 21-05-2024
Dung lượng: 181.6 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
MÃ ĐỀ:
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề.
132
Họ và tên: ………………………………………………………………… SBD: ………………………..
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Mn = 55; K = 39; Cl =35,5; F = 19; Br = 80; I = 127.
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến
câu
18.
Mỗi
câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (4,5 điểm)
Câu 1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
A. ns2np5
B. ns2np4
C. ns2np3
D. ns2np6
Câu 2. Đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2) là
A. ở điều kiện thường là chất khí.
B. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
C. tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.
D. tác dụng mãnh liệt với nước.
Câu 3. Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dùng chất nào?
A. HF đặc.
B. HI đặc.
C. HBr đặc.
D. HCl đặc.
Câu 4. Cho V lít khí Cl2 (đkc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaBr 1M chỉ xảy ra phản ứng
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.
Giá trị V là
A. 4,958.
B. 1,2395.
C. 7,437.
D. 2,479.
Câu 5. Đốt nóng 8,96 gam Fe đưa vào bình chứa khí Cl 2, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị m
là
A. 20,32.
B. 50,8.
C. 45.
D. 26.
Câu 6. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide được thể hiện trong biểu đồ sau:
Trong dãy các hydrogen halide, hydrogen fluroide (HF) có nhiệt độ sôi cao hơn bất thường so với các
hydrogen halide còn lại là do
A. giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen.
B. HF có phân tử khối nhỏ hơn so với các HX còn lại.
C. HF có phân tử khối lớn hơn so với các HX còn lại.
D. Do HF có kích thước phân tử nhỏ hơn các HX còn lại.
Câu 7. Brom có lẫn một ít tạp chất là clo. Một trong các hoá chất có thể loại bỏ clo ra khỏi hỗn hợp là:
A. H2O.
B. KBr.
C. KCl.
D. NaOH.
Câu 8. Rong biển chứa nhiều nguyên tố
A. iodine.
B. bromine.
C. chlorine.
D. fluorine.
Câu 9. Ở nhiệt độ thường, phân tử halogen nào là chất rắn có màu tím đen?
A. I2.
B. Br2.
C. Cl2.
D. F2.
Câu 10. Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là
A. Iodine.
B. chlorine.
C. bromine.
D. fluorine.
Trang 1/3 mã đề 132
Câu 11. Sắp xếp tính oxi hóa giảm dần là
A. F > Cl > Br > I.
B. F > Br > Cl > I.
C. Cl > F > Br > I.
D. I > Br > Cl > F.
Câu 12. Liên kết trong đơn chất halogen là liên kết
A. cộng hóa trị phân cực.
B. hydrogen.
C. ion.
D. cộng hóa trị không phân cực.
Câu 13. Trong các hình vẽ mô tả cách thu khí Chlorine sau đây, hình vẽ nào mô tả đúng cách thu khí
Chlorine trong phòng thí nghiệm?
A. Hình 4.
B. Hình 3.
C. Hình 1.
D. Hình 2.
Câu 14. Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các
chất
A. KCl, KClO, KOH, H2O.
B. KCl, KClO, H2O.
C. KCl, KClO3, Cl2.
D. KCl, KClO3, KOH.
Câu 15. Cho phản ứng: NaX(rắn) + H2SO4 (đậm đặc) → NaHSO4 + HX(khí). Các hydrogen halide (HX) có thể
điều chế theo phản ứng trên là:
A. HF và HCl
B. HCl, HBr và HI
C. HBr và HI
D. HF, HCl, HBr và HI
Câu 16. Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là
A. AgNO3.
B. Quỳ tím.
C. NaOH.
D. HCl.
Câu 17. Javel là chất oxi hóa mạnh nên nó có khả năng phân hủy phân tử hữu cơ hiệu quả, tất cả các loại
vi trùng nguy hại và chất có mùi khó ngửi như ure, ammonia. Chính vì vậy, javel thường được dùng trong
việc tẩy quần áo, vệ sinh nhà cửa... Trong công nghiệp, nước javel được sản xuất bằng cách điện phân
dung dịch sodium chloride (NaCl 15-20%) trong thùng điện phân không có màng ngăn. Giai đoạn Cl2 tác
dụng với dung dịch NaOH tạo nước javel theo phương trình sau:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
a. NaClO là chất giúp Javel có tính oxi hóa.
b. Số oxi hóa của Cl trong NaClO là +2
c. Ứng dụng của nước Javel dùng để tẩy trùng, tẩy trắng...
d. Trong phản ứng trên Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 18. Điều chế Chlorine trong phòng thí nghiệm qua phương trình
0
aMnO2 + bHCl t cMnCl2 + dCl2 + eH2O
→
giá trị a + b bằng
A. 9.
B. 8.
C. 5.
D. 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong
mỗi
ý
a),
b),
c),
d)
ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (4,0 điểm)
Câu 1: Phản ứng giữa chlorine và hydrogen cần điều kiện ánh sáng hoặc nhiệt độ xảy theo phương trình:
Cl2 + H2askt
2HCl
→
a. Chlorine là chất khí, màu nâu đỏ
b. Chlorine đóng vài trò là chất oxy hóa.
c. Dung dịch HCl khi tác dụng với AgNO3 sản phẩm xuất hiện kết tủa màu trắng.
Trang 2/3 mã đề 132
d. Thực hiện phản ứng trong bình kín có chứa 0,1 mol Cl2 và 0,3 mol H2 (H % =25%) thu được 0,05
mol khí HCl.
Câu 2. Trong dịch vị dạ dày của người có hydrohalic acid X với nồng độ khoảng (10 - 4 đến 10 2
) mol/L, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá, cùng với enzyme và sự co bóp của cơ dạ dày
nhằm chuyển hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng cho cơ thể dễ hấp thụ.
a. X là hydrochloric acid.
b. Dung dịch hydrohalic acid X làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
c. Hydrohalic acid X được dùng để tẩy rửa gỉ sét trên bề mặt gang, thép.
d. Hydrohalic acid X là một acid yếu.
Câu 3. Có các nhận xét về tính chất HX (HF, HCl, HBr, HI)
a. Tính acid của các dung dịch HX giảm dần theo chiều HI > HBr > HCl > HF.
b. Dung dịch hydrochloric acid (HCl) loãng có thể phản ứng được: Cu, Fe, MgO, NaOH.
c. Có thể sử dụng lọ bằng thủy tinh để đựng dung dịch hydrofluoric (HF).
d. Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do tương tác van der
Waals tăng dần
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
a. Có thể dùng AgNO3 để phân biệt hai dung dịch NaF và NaBr.
b. Các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có mức oxi hóa là -1, 0, +1, +3, +5, +7.
c. Trong tự nhiên các nguyên tố nhóm halogen tồn tại chủ yếu dạng đơn chất.
d. Cho 100 ml dung dịch NaBr 1M vào dung dịch AgNO3 dư thu được 18,8 gam kết tủa.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. (1,5
điểm)
Câu 1. Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
Câu 2. Cho 17,6 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HCl thu được 4,958 lít H2 (đkc). Khối lượng Fe
trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu gam?
Câu 3. Cho các chất sau: Fe, Cu, Mg, Fe2O3. Số chất tác dụng với dung dịch HCl là
Câu 4. Cho 12,64 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được m gam khí Cl2. Tính Giá trị
m?
Câu 5. Chloroamine–B là hợp chất có tính sát trùng cao, hạn sử dụng
lâu dài đang được sử dụng phổ biến để tẩy trùng, sát khuẩn bề mặt, khử
trùng nước sinh hoạt. Chloramine–B thường được bảo quản ở dạng viên
nén, 250 mg/viên, mỗi viên dùng diệt khuẩn cho 25 lít nước sinh hoạt.
Một gia đình vùng lũ cần bao nhiêu viên chloramine–B để diệt trùng bể
nước chứa 1m3 nước?
Câu 6. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 200 ml dung dịch (NaF 0,05 M và NaCl 0,1 M), thu
m gam kết tủa, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị m?
------ HẾT -----(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ và tên giám thị: …………………………………………………………. Chữ ký: …………………
Trang 3/3 mã đề 132
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
MÃ ĐỀ:
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề.
132
Họ và tên: ………………………………………………………………… SBD: ………………………..
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Mn = 55; K = 39; Cl =35,5; F = 19; Br = 80; I = 127.
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến
câu
18.
Mỗi
câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (4,5 điểm)
Câu 1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
A. ns2np5
B. ns2np4
C. ns2np3
D. ns2np6
Câu 2. Đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2) là
A. ở điều kiện thường là chất khí.
B. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
C. tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.
D. tác dụng mãnh liệt với nước.
Câu 3. Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dùng chất nào?
A. HF đặc.
B. HI đặc.
C. HBr đặc.
D. HCl đặc.
Câu 4. Cho V lít khí Cl2 (đkc) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaBr 1M chỉ xảy ra phản ứng
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.
Giá trị V là
A. 4,958.
B. 1,2395.
C. 7,437.
D. 2,479.
Câu 5. Đốt nóng 8,96 gam Fe đưa vào bình chứa khí Cl 2, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị m
là
A. 20,32.
B. 50,8.
C. 45.
D. 26.
Câu 6. Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide được thể hiện trong biểu đồ sau:
Trong dãy các hydrogen halide, hydrogen fluroide (HF) có nhiệt độ sôi cao hơn bất thường so với các
hydrogen halide còn lại là do
A. giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen.
B. HF có phân tử khối nhỏ hơn so với các HX còn lại.
C. HF có phân tử khối lớn hơn so với các HX còn lại.
D. Do HF có kích thước phân tử nhỏ hơn các HX còn lại.
Câu 7. Brom có lẫn một ít tạp chất là clo. Một trong các hoá chất có thể loại bỏ clo ra khỏi hỗn hợp là:
A. H2O.
B. KBr.
C. KCl.
D. NaOH.
Câu 8. Rong biển chứa nhiều nguyên tố
A. iodine.
B. bromine.
C. chlorine.
D. fluorine.
Câu 9. Ở nhiệt độ thường, phân tử halogen nào là chất rắn có màu tím đen?
A. I2.
B. Br2.
C. Cl2.
D. F2.
Câu 10. Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là
A. Iodine.
B. chlorine.
C. bromine.
D. fluorine.
Trang 1/3 mã đề 132
Câu 11. Sắp xếp tính oxi hóa giảm dần là
A. F > Cl > Br > I.
B. F > Br > Cl > I.
C. Cl > F > Br > I.
D. I > Br > Cl > F.
Câu 12. Liên kết trong đơn chất halogen là liên kết
A. cộng hóa trị phân cực.
B. hydrogen.
C. ion.
D. cộng hóa trị không phân cực.
Câu 13. Trong các hình vẽ mô tả cách thu khí Chlorine sau đây, hình vẽ nào mô tả đúng cách thu khí
Chlorine trong phòng thí nghiệm?
A. Hình 4.
B. Hình 3.
C. Hình 1.
D. Hình 2.
Câu 14. Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các
chất
A. KCl, KClO, KOH, H2O.
B. KCl, KClO, H2O.
C. KCl, KClO3, Cl2.
D. KCl, KClO3, KOH.
Câu 15. Cho phản ứng: NaX(rắn) + H2SO4 (đậm đặc) → NaHSO4 + HX(khí). Các hydrogen halide (HX) có thể
điều chế theo phản ứng trên là:
A. HF và HCl
B. HCl, HBr và HI
C. HBr và HI
D. HF, HCl, HBr và HI
Câu 16. Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là
A. AgNO3.
B. Quỳ tím.
C. NaOH.
D. HCl.
Câu 17. Javel là chất oxi hóa mạnh nên nó có khả năng phân hủy phân tử hữu cơ hiệu quả, tất cả các loại
vi trùng nguy hại và chất có mùi khó ngửi như ure, ammonia. Chính vì vậy, javel thường được dùng trong
việc tẩy quần áo, vệ sinh nhà cửa... Trong công nghiệp, nước javel được sản xuất bằng cách điện phân
dung dịch sodium chloride (NaCl 15-20%) trong thùng điện phân không có màng ngăn. Giai đoạn Cl2 tác
dụng với dung dịch NaOH tạo nước javel theo phương trình sau:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
a. NaClO là chất giúp Javel có tính oxi hóa.
b. Số oxi hóa của Cl trong NaClO là +2
c. Ứng dụng của nước Javel dùng để tẩy trùng, tẩy trắng...
d. Trong phản ứng trên Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 18. Điều chế Chlorine trong phòng thí nghiệm qua phương trình
0
aMnO2 + bHCl t cMnCl2 + dCl2 + eH2O
→
giá trị a + b bằng
A. 9.
B. 8.
C. 5.
D. 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong
mỗi
ý
a),
b),
c),
d)
ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (4,0 điểm)
Câu 1: Phản ứng giữa chlorine và hydrogen cần điều kiện ánh sáng hoặc nhiệt độ xảy theo phương trình:
Cl2 + H2askt
2HCl
→
a. Chlorine là chất khí, màu nâu đỏ
b. Chlorine đóng vài trò là chất oxy hóa.
c. Dung dịch HCl khi tác dụng với AgNO3 sản phẩm xuất hiện kết tủa màu trắng.
Trang 2/3 mã đề 132
d. Thực hiện phản ứng trong bình kín có chứa 0,1 mol Cl2 và 0,3 mol H2 (H % =25%) thu được 0,05
mol khí HCl.
Câu 2. Trong dịch vị dạ dày của người có hydrohalic acid X với nồng độ khoảng (10 - 4 đến 10 2
) mol/L, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá, cùng với enzyme và sự co bóp của cơ dạ dày
nhằm chuyển hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng cho cơ thể dễ hấp thụ.
a. X là hydrochloric acid.
b. Dung dịch hydrohalic acid X làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
c. Hydrohalic acid X được dùng để tẩy rửa gỉ sét trên bề mặt gang, thép.
d. Hydrohalic acid X là một acid yếu.
Câu 3. Có các nhận xét về tính chất HX (HF, HCl, HBr, HI)
a. Tính acid của các dung dịch HX giảm dần theo chiều HI > HBr > HCl > HF.
b. Dung dịch hydrochloric acid (HCl) loãng có thể phản ứng được: Cu, Fe, MgO, NaOH.
c. Có thể sử dụng lọ bằng thủy tinh để đựng dung dịch hydrofluoric (HF).
d. Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do tương tác van der
Waals tăng dần
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
a. Có thể dùng AgNO3 để phân biệt hai dung dịch NaF và NaBr.
b. Các nguyên tố F, Cl, Br, I đều có mức oxi hóa là -1, 0, +1, +3, +5, +7.
c. Trong tự nhiên các nguyên tố nhóm halogen tồn tại chủ yếu dạng đơn chất.
d. Cho 100 ml dung dịch NaBr 1M vào dung dịch AgNO3 dư thu được 18,8 gam kết tủa.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. (1,5
điểm)
Câu 1. Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
Câu 2. Cho 17,6 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HCl thu được 4,958 lít H2 (đkc). Khối lượng Fe
trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu gam?
Câu 3. Cho các chất sau: Fe, Cu, Mg, Fe2O3. Số chất tác dụng với dung dịch HCl là
Câu 4. Cho 12,64 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được m gam khí Cl2. Tính Giá trị
m?
Câu 5. Chloroamine–B là hợp chất có tính sát trùng cao, hạn sử dụng
lâu dài đang được sử dụng phổ biến để tẩy trùng, sát khuẩn bề mặt, khử
trùng nước sinh hoạt. Chloramine–B thường được bảo quản ở dạng viên
nén, 250 mg/viên, mỗi viên dùng diệt khuẩn cho 25 lít nước sinh hoạt.
Một gia đình vùng lũ cần bao nhiêu viên chloramine–B để diệt trùng bể
nước chứa 1m3 nước?
Câu 6. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 200 ml dung dịch (NaF 0,05 M và NaCl 0,1 M), thu
m gam kết tủa, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị m?
------ HẾT -----(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ và tên giám thị: …………………………………………………………. Chữ ký: …………………
Trang 3/3 mã đề 132
 








Các ý kiến mới nhất