KHTN 6 - TIẾT 36,37,38 -BÀI 10 HỖN HỢP, CHẤT TINH KHIẾT, DUNG DỊCH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Nhàn
Ngày gửi: 14h:06' 16-05-2024
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Nhàn
Ngày gửi: 14h:06' 16-05-2024
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 9 - 10
Tiết PPCT: 36, 37, 38
Ngày soạn: 27/10/2023
CHỦ ĐỀ 6. HỖN HỢP
BÀI 10. HỖN HỢP, CHẤT TINH KHIẾT, DUNG DỊCH
Thời gian thực hiện: 03 tiết
Môn học: KHTN- Lớp: 6
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết.
- Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi, dung dịch là gì; phân biệt được dung môi và
dung dịch.
- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất.
- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch với huyền phù,
nhũ tương.
- Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo thành một dung dịch; các
chất rắn hoà tan và không hoà tan trong nước.
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong nước.
2. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
3. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng (KHTN): Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên.
+ Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề.
+ Lập kế hoạch thực hiện.
+ Thực hiện kế hoạch
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1- Giáo viên: hình ảnh liên quan đến bài học, dụng cụ và hóa chất thực hiện thí nghiệm,
giáo án, máy chiếu.
2 - Học sinh: Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
Tiết 36:
Lớp 6A2:……………………………………………………………………………………
Lớp 6A3:……………………………………………………………………………………
Tiết 37:
Lớp 6A2:……………………………………………………………………………………
Lớp 6A3:……………………………………………………………………………………
Tiết 38:
Lớp 6A2:……………………………………………………………………………………
Lớp 6A3:……………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới
3. Bài mới:
TIẾT 36
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống của học sinh để kể tên những vật thể mà thành phần của
chúng là hỗn hợp (có hai hoặc nhiều chất trộn lẫn với nhau).
b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên những vật thể mà thành phần của chúng có hai hoặc nhiều
chất trộn lẫn với nhau?
- HS ghi kết quả vào mẩu giấy, lần lượt xung phong trả lời.
- GV ghi kết quả thu thập từ một số HS lên bảng, khuyến khích HS đưa ra thêm các chất
trong hỗn hợp.
- GV đặt vấn đề: Các vật thể tạo nên từ hai hoặc nhiều chất, ta nói chúng là hỗn hợp. Vậy
hỗn hợp là gì, có những loại hỗn hợp nào, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học – Hỗn hợp, chất
tinh khiết, dung dịch.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1/ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết
b) Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Hỗn hợp, chất tinh khiết
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin sgk,
1. Khái niệm:
thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau
+ Thế nào là hỗn hợp, chất tinh khiết?
gọi là hỗn hợp.
+ Nước muối sinh lí, bột canh là chất tinh
+ Chất không lẫn chất nào được gọi là
khiết hay là hỗn hợp. Chỉ ra các thành phần chất tinh khiết.
nếu là hỗn hợp. Lấy các ví dụ khác về hỗn
- Nước muối và bột canh là hỗn hợp.
hợp?
Trong nước muối sinh lí có hai chất
+ Nếu loại bỏ chất sodium chloride ra khỏi
thành là sodium chloride và nước; trong
nước muối sinh lí ta được nước có phải chất bột canh có nhiều chất thành phần như
tinh khiết không?
muối, đường,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Khi loại bỏ sodium chloride ra khỏi
- HS hình thành nhóm, cùng trao đổi và tìm
nước muối sinh lí ta được chất tinh
ra câu trả lời
khiết là nước.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
Kết luận:
hoặt động nhóm.
+ Hai hoặc nhiều chất thành phần trộn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
lẫn với nhau tạo thành hỗn hợp.
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết + Trong hỗn hợp, các chất thành phần
quả thảo luận.
vẫn giữ nguyên tính chất của nó.
- Gọi một số HS khác đứng dậy đóng góp ý + Chất tinh khiết là chất không lẫn chất
kiến, bổ sung.
nào khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
d) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
TIẾT 37
2.2/ Hoạt động 2: Phân biệt hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất
a) Mục tiêu: Phân biệt hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất
b) Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn, cho HS thảo luận trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Hỗn hợp, chất tinh khiết
- GV sử dụng hình 10.2, hình 10.3 SGK và
2. Hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp
yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dựa vào đặc
không đồng nhất.
điểm nào người ta nói nước muối là hỗn hợp - Trong hỗn hợp đồng nhất không xuất
đồng nhất, dầu ăn và nước là hỗn hợp không hiện ranh giới giữa các thành phần.
đồng nhất? Bột canh là hỗn hợp đồng nhất
- Trong hỗn hợp không đồng nhất xuất
hay hỗn hợp không đồng nhất?
hiện ranh giới giữa các thành phần.
+ Em hãy lấy thêm một số ví dụ về hỗn hợp
đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi, cùng trao đổi và tìm
ra câu trả lời
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
hoặt động nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết
quả thảo luận.
- Gọi một số HS khác đứng dậy đóng góp ý
kiến, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
2.3/ Hoạt động 3: Phân biệt huyền phù, nhũ tương và dung dịch
a) Mục tiêu:
- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch với huyền phù,
nhũ tương.
- Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi, dung dịch là gì; phân biệt được dung môi và
dung dịch.
- Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo thành một dung dịch.
b) Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, cho HS quan sát, phân biệt và
trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Huyền phù, nhũ tương, dung
- GV hướng HS thực hiện các thí nghiệm quan
dịch
sát thành phần của huyên phù (ví dụ cốc nước
+ Huyền phủ có chất rắn lơ lửng
cam vắt khuấy đều), nhũ tương (ví dụ: hỗn hợp
trong chất lỏng.
dầu ăn và nước khuây đều), dung dịch (ví dụ
+ Nhũ tương có chất lỏng lơ lửng
nước muối) và chỉ ra sự khác nhau về các thành
trong chất lỏng khác.
phần trong hỗn hợp tạo thành ở thí nghiệm trên.
+ Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất
- GV tổ chức cho HS sử dụng kết quả thí nghiệm của chất tan và dung môi.
đã thực hiện kết hợp với tìm kiếm thông tin trong + Chất có lượng (chiếm phần)
SGK để trả lời được dung dịch, dung môi là gì,
nhiều hơn trong dung dịch thường
phân biệt dung dịch và dung môi.
được gọi là dung môi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận chỉ ra một số khí
có thể hoà tan trong nước để tạo thành dung dịch.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, vừa quan sát và thực hiện
theo sự hướng dẫn của GV để lần lượt tìm ra sự
phân biệt giữ huyền phù, nhũ tương và dung
dịch.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình thực
hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Sau khi tìm hiểu xong, GV gọi HS đứng dậy
nêu cách phân biệt.
- Gọi một số HS khác đứng dậy đóng góp ý
kiến, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
d) Sản phẩm: Kết quả phân biệt ba loại hỗn hợp của HS.
TIẾT 38
2.4/ Hoạt động 4: Tìm hiểu chất rắn hòa tan và chất rắn không hòa tan trong nước
a) Mục tiêu:
– Nhận ra được các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong nước.
– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong nước.
b) Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, cho HS quan sát, phân biệt và
trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
IV. Chất rắn hòa tan và không
- GV yêu cầu: Hãy kể tên một số chất rắn hoà
hòa tan trong nước
tan và không hoà tan trong nước mà em biết?
+ Bột đá vôi là chất rắn không hoà
- GV đặt câu hỏi: Chúng ta có thể kiểm tra một
tan, muối ăn là chất rắn hoà tan.
chất rắn hoà tan hay không hoà tan trong nước
+ Lượng chất rắn hoà tan trong
hay không? Sau đó, GV dẫn dắt sang hoạt động
nước phụ thuộc vào các yếu tố
tiếp.
nhiệt độ, tỉ lệ chất rắn và nước.
- GV tổ chức để HS làm thí nghiệm nhận ra các
chất rắn hoà tan và không hoà tan trong nước.
- GV yêu cầu HS nêu cách kiểm tra tính tan của
bột đá vôi (thí nghiệm 1) và muối ăn (thí nghiệm
2) cùng với các yêu cầu khi làm thí nghiệm. Lưu
ý HS về các thao tác kĩ thuật trước khi thực hiện,
ví dụ sử dụng đèn cồn, dùng kẹp để hơ tấm kính.
- GV cho HS thảo luận cách tiến hành thí nghiệm
để xác định than bột là chất tan hay không tan
trong nước, trình bày cách tiến hành dưới dạng
sơ đồ.
- GV tổ chức để HS làm thí nghiệm nhận ra các
yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan
trong nước.
- GV đặt vấn đề: Trong thực tế có những chất rắn
tan được trong nước, có chất rắn
không tan trong nước. Vậy lượng chất rắn hoà
tan trong nước phụ thuộc vào những yếu tố nào?
GV hướng dẫn HS tiến hành hai thí nghiệm tìm
hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến lượng đường
hoà tan trong nước như SGK hướng dẫn, nhận
xét về các yếu tố ảnh
hưởng đến lượng đường hoà tan trong nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- HS tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng và rút
ra nhận xét liên quan.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Sau khi tìm hiểu xong, GV gọi HS đứng dậy
nêu cách phân biệt.
- Gọi một số HS khác đứng dậy đóng góp ý
kiến, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
d) Sản phẩm: Kết quả phân biệt chất rắn hòa tan và không hòa tan của HS.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về:
+ Phân biệt hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất, chất tinh khiết.
+ Phân biệt dung dịch, dung môi.
+ Chất khí hoà tan trong nước tạo thành dung dịch.
b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi trong logo luyện tập:
Câu 1: Nước đường có phải là dung dịch không? Nếu có hãy chỉ ra chất tan và dung môi
trong dung dịch này?
Câu 2: Lấy ví dụ dung dịch có hòa tan chất khí?
Câu 3: Cho một thì nhỏ giấm ăn vào nước. Hỗn hợp tạo thành (h10.7) có phải là dung dịch
không? Nếu có hãy chỉ ra đâu là dung môi?
- HS suy nghĩ, đưa ra câu trả lời:
C1: Nước đường là dung dịch, trong đó chút tan là đường, dung môi là nước
C2: Ví dụ dung dịch có hoà tan chất khí: nước tự nhiên có hoa tan khí oxygen, nước
chlorine, nước giải khát có hòa tan carbon dioxide...
C3: Hỗn hợp giấm ăn và nước là dung dịch, trong đó dung môi là nước.
- GV yêu cầu một số HS trình bày câu trả lời trước lớp, GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
d) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức về hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất, dung
dịch, huyền phù và nhũ tương.
b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV cho HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Vì sao trên bao bì của một số thức uống như sữa cacao, sữa socola thường có dòng
chữ “Lắc đều trước khi uống?”
Câu 2: Cho ba hỗn hợp: nước phù sa, nước trà, sữa tươi. Xác định hỗn hợp nào là dung
dịch, nhũ tương hoặc huyền phù, giải thích?
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức bài học.
d) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
Câu 1: Một số loại sữa như sữa cacao, sữa socola … ở dạng huyền phù. Do vậy, phải lắc
đều trước khi uống để phần chất rắn không bị lắng dưới đáy hộp, giúp thường thức ngon
hơn.
Câu 2: Dung dịch là nước trà, do là hỗn hợp đồng nhất. Nước phù sa là huyền phù, do có
các chất rắn (đất sét, keo đất…) lơ lửng trong nước.
*Nhận xét, dặn dò
- ĐỐI VỚI BÀI HỌC Ở TIẾT HỌC NÀY:
+ HỌC BÀI
+ LÀM BÀI TẬP
- ĐỐI VỚI BÀI HỌC Ở TIẾT HỌC TIẾP THEO:
CHUẨN BỊ BÀI 11: TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- SGK KHTN 6.
- Mạng internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Tiết PPCT: 36, 37, 38
Ngày soạn: 27/10/2023
CHỦ ĐỀ 6. HỖN HỢP
BÀI 10. HỖN HỢP, CHẤT TINH KHIẾT, DUNG DỊCH
Thời gian thực hiện: 03 tiết
Môn học: KHTN- Lớp: 6
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nêu được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết.
- Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi, dung dịch là gì; phân biệt được dung môi và
dung dịch.
- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất.
- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch với huyền phù,
nhũ tương.
- Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo thành một dung dịch; các
chất rắn hoà tan và không hoà tan trong nước.
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong nước.
2. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
3. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng (KHTN): Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực:
+ Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình tự nhiên.
+ Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề.
+ Lập kế hoạch thực hiện.
+ Thực hiện kế hoạch
+ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1- Giáo viên: hình ảnh liên quan đến bài học, dụng cụ và hóa chất thực hiện thí nghiệm,
giáo án, máy chiếu.
2 - Học sinh: Đồ dùng học tập, vở chép, sgk, dụng cụ GV phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
Tiết 36:
Lớp 6A2:……………………………………………………………………………………
Lớp 6A3:……………………………………………………………………………………
Tiết 37:
Lớp 6A2:……………………………………………………………………………………
Lớp 6A3:……………………………………………………………………………………
Tiết 38:
Lớp 6A2:……………………………………………………………………………………
Lớp 6A3:……………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài mới
3. Bài mới:
TIẾT 36
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Khai thác vốn sống của học sinh để kể tên những vật thể mà thành phần của
chúng là hỗn hợp (có hai hoặc nhiều chất trộn lẫn với nhau).
b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên những vật thể mà thành phần của chúng có hai hoặc nhiều
chất trộn lẫn với nhau?
- HS ghi kết quả vào mẩu giấy, lần lượt xung phong trả lời.
- GV ghi kết quả thu thập từ một số HS lên bảng, khuyến khích HS đưa ra thêm các chất
trong hỗn hợp.
- GV đặt vấn đề: Các vật thể tạo nên từ hai hoặc nhiều chất, ta nói chúng là hỗn hợp. Vậy
hỗn hợp là gì, có những loại hỗn hợp nào, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học – Hỗn hợp, chất
tinh khiết, dung dịch.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1/ Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết
b) Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn, đưa ra câu hỏi, yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Hỗn hợp, chất tinh khiết
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin sgk,
1. Khái niệm:
thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau
+ Thế nào là hỗn hợp, chất tinh khiết?
gọi là hỗn hợp.
+ Nước muối sinh lí, bột canh là chất tinh
+ Chất không lẫn chất nào được gọi là
khiết hay là hỗn hợp. Chỉ ra các thành phần chất tinh khiết.
nếu là hỗn hợp. Lấy các ví dụ khác về hỗn
- Nước muối và bột canh là hỗn hợp.
hợp?
Trong nước muối sinh lí có hai chất
+ Nếu loại bỏ chất sodium chloride ra khỏi
thành là sodium chloride và nước; trong
nước muối sinh lí ta được nước có phải chất bột canh có nhiều chất thành phần như
tinh khiết không?
muối, đường,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Khi loại bỏ sodium chloride ra khỏi
- HS hình thành nhóm, cùng trao đổi và tìm
nước muối sinh lí ta được chất tinh
ra câu trả lời
khiết là nước.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
Kết luận:
hoặt động nhóm.
+ Hai hoặc nhiều chất thành phần trộn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
lẫn với nhau tạo thành hỗn hợp.
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết + Trong hỗn hợp, các chất thành phần
quả thảo luận.
vẫn giữ nguyên tính chất của nó.
- Gọi một số HS khác đứng dậy đóng góp ý + Chất tinh khiết là chất không lẫn chất
kiến, bổ sung.
nào khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
d) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
TIẾT 37
2.2/ Hoạt động 2: Phân biệt hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất
a) Mục tiêu: Phân biệt hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất
b) Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn, cho HS thảo luận trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Hỗn hợp, chất tinh khiết
- GV sử dụng hình 10.2, hình 10.3 SGK và
2. Hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp
yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dựa vào đặc
không đồng nhất.
điểm nào người ta nói nước muối là hỗn hợp - Trong hỗn hợp đồng nhất không xuất
đồng nhất, dầu ăn và nước là hỗn hợp không hiện ranh giới giữa các thành phần.
đồng nhất? Bột canh là hỗn hợp đồng nhất
- Trong hỗn hợp không đồng nhất xuất
hay hỗn hợp không đồng nhất?
hiện ranh giới giữa các thành phần.
+ Em hãy lấy thêm một số ví dụ về hỗn hợp
đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi, cùng trao đổi và tìm
ra câu trả lời
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình
hoặt động nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết
quả thảo luận.
- Gọi một số HS khác đứng dậy đóng góp ý
kiến, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
2.3/ Hoạt động 3: Phân biệt huyền phù, nhũ tương và dung dịch
a) Mục tiêu:
- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch với huyền phù,
nhũ tương.
- Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi, dung dịch là gì; phân biệt được dung môi và
dung dịch.
- Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo thành một dung dịch.
b) Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, cho HS quan sát, phân biệt và
trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Huyền phù, nhũ tương, dung
- GV hướng HS thực hiện các thí nghiệm quan
dịch
sát thành phần của huyên phù (ví dụ cốc nước
+ Huyền phủ có chất rắn lơ lửng
cam vắt khuấy đều), nhũ tương (ví dụ: hỗn hợp
trong chất lỏng.
dầu ăn và nước khuây đều), dung dịch (ví dụ
+ Nhũ tương có chất lỏng lơ lửng
nước muối) và chỉ ra sự khác nhau về các thành
trong chất lỏng khác.
phần trong hỗn hợp tạo thành ở thí nghiệm trên.
+ Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất
- GV tổ chức cho HS sử dụng kết quả thí nghiệm của chất tan và dung môi.
đã thực hiện kết hợp với tìm kiếm thông tin trong + Chất có lượng (chiếm phần)
SGK để trả lời được dung dịch, dung môi là gì,
nhiều hơn trong dung dịch thường
phân biệt dung dịch và dung môi.
được gọi là dung môi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận chỉ ra một số khí
có thể hoà tan trong nước để tạo thành dung dịch.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vừa lắng nghe, vừa quan sát và thực hiện
theo sự hướng dẫn của GV để lần lượt tìm ra sự
phân biệt giữ huyền phù, nhũ tương và dung
dịch.
- GV quan sát nhắc nhở HS trong quá trình thực
hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Sau khi tìm hiểu xong, GV gọi HS đứng dậy
nêu cách phân biệt.
- Gọi một số HS khác đứng dậy đóng góp ý
kiến, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
d) Sản phẩm: Kết quả phân biệt ba loại hỗn hợp của HS.
TIẾT 38
2.4/ Hoạt động 4: Tìm hiểu chất rắn hòa tan và chất rắn không hòa tan trong nước
a) Mục tiêu:
– Nhận ra được các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong nước.
– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong nước.
b) Nội dung hoạt động: GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm, cho HS quan sát, phân biệt và
trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
IV. Chất rắn hòa tan và không
- GV yêu cầu: Hãy kể tên một số chất rắn hoà
hòa tan trong nước
tan và không hoà tan trong nước mà em biết?
+ Bột đá vôi là chất rắn không hoà
- GV đặt câu hỏi: Chúng ta có thể kiểm tra một
tan, muối ăn là chất rắn hoà tan.
chất rắn hoà tan hay không hoà tan trong nước
+ Lượng chất rắn hoà tan trong
hay không? Sau đó, GV dẫn dắt sang hoạt động
nước phụ thuộc vào các yếu tố
tiếp.
nhiệt độ, tỉ lệ chất rắn và nước.
- GV tổ chức để HS làm thí nghiệm nhận ra các
chất rắn hoà tan và không hoà tan trong nước.
- GV yêu cầu HS nêu cách kiểm tra tính tan của
bột đá vôi (thí nghiệm 1) và muối ăn (thí nghiệm
2) cùng với các yêu cầu khi làm thí nghiệm. Lưu
ý HS về các thao tác kĩ thuật trước khi thực hiện,
ví dụ sử dụng đèn cồn, dùng kẹp để hơ tấm kính.
- GV cho HS thảo luận cách tiến hành thí nghiệm
để xác định than bột là chất tan hay không tan
trong nước, trình bày cách tiến hành dưới dạng
sơ đồ.
- GV tổ chức để HS làm thí nghiệm nhận ra các
yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan
trong nước.
- GV đặt vấn đề: Trong thực tế có những chất rắn
tan được trong nước, có chất rắn
không tan trong nước. Vậy lượng chất rắn hoà
tan trong nước phụ thuộc vào những yếu tố nào?
GV hướng dẫn HS tiến hành hai thí nghiệm tìm
hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến lượng đường
hoà tan trong nước như SGK hướng dẫn, nhận
xét về các yếu tố ảnh
hưởng đến lượng đường hoà tan trong nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- HS tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng và rút
ra nhận xét liên quan.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Sau khi tìm hiểu xong, GV gọi HS đứng dậy
nêu cách phân biệt.
- Gọi một số HS khác đứng dậy đóng góp ý
kiến, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
d) Sản phẩm: Kết quả phân biệt chất rắn hòa tan và không hòa tan của HS.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về:
+ Phân biệt hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất, chất tinh khiết.
+ Phân biệt dung dịch, dung môi.
+ Chất khí hoà tan trong nước tạo thành dung dịch.
b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi trong logo luyện tập:
Câu 1: Nước đường có phải là dung dịch không? Nếu có hãy chỉ ra chất tan và dung môi
trong dung dịch này?
Câu 2: Lấy ví dụ dung dịch có hòa tan chất khí?
Câu 3: Cho một thì nhỏ giấm ăn vào nước. Hỗn hợp tạo thành (h10.7) có phải là dung dịch
không? Nếu có hãy chỉ ra đâu là dung môi?
- HS suy nghĩ, đưa ra câu trả lời:
C1: Nước đường là dung dịch, trong đó chút tan là đường, dung môi là nước
C2: Ví dụ dung dịch có hoà tan chất khí: nước tự nhiên có hoa tan khí oxygen, nước
chlorine, nước giải khát có hòa tan carbon dioxide...
C3: Hỗn hợp giấm ăn và nước là dung dịch, trong đó dung môi là nước.
- GV yêu cầu một số HS trình bày câu trả lời trước lớp, GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
d) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng được các kiến thức về hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất, dung
dịch, huyền phù và nhũ tương.
b) Nội dung hoạt động: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV cho HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Vì sao trên bao bì của một số thức uống như sữa cacao, sữa socola thường có dòng
chữ “Lắc đều trước khi uống?”
Câu 2: Cho ba hỗn hợp: nước phù sa, nước trà, sữa tươi. Xác định hỗn hợp nào là dung
dịch, nhũ tương hoặc huyền phù, giải thích?
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức bài học.
d) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS.
Câu 1: Một số loại sữa như sữa cacao, sữa socola … ở dạng huyền phù. Do vậy, phải lắc
đều trước khi uống để phần chất rắn không bị lắng dưới đáy hộp, giúp thường thức ngon
hơn.
Câu 2: Dung dịch là nước trà, do là hỗn hợp đồng nhất. Nước phù sa là huyền phù, do có
các chất rắn (đất sét, keo đất…) lơ lửng trong nước.
*Nhận xét, dặn dò
- ĐỐI VỚI BÀI HỌC Ở TIẾT HỌC NÀY:
+ HỌC BÀI
+ LÀM BÀI TẬP
- ĐỐI VỚI BÀI HỌC Ở TIẾT HỌC TIẾP THEO:
CHUẨN BỊ BÀI 11: TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- SGK KHTN 6.
- Mạng internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
 









Các ý kiến mới nhất