Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 11h:47' 29-08-2023
Dung lượng: 461.5 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP ĐO
CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIHÊN, DỤNG CỤ ĐO
VÀ AN TOÀN THỰC HÀNH
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn: KHTN; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 03 tiết
TUẦN 1-Ngày soạn:03/9/2022
Tiết
1
2
3

Nội dung dạy
Mục I. Thế nào là khoa học tự nhiên?
Bài tập 1a
Mục II. Vai trò của khoa học tự nhiên.
Bài tập 1b.
Mục III. Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học
tự nhiên.
Mục IV.Vật sống và vật không sống.

Ngày dạy
5/9/2023
7/9/2023
9/9/2023

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
- Phân biệt được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Nêu được những đặc điểm để nhận biết vật sống.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ:
+ Chủ động, tích cực nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
+ Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các thành viên trong
nhóm.
+ Tìm kiếm thông tin, tham khảo nội dung sách giáo khoa.
+ Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ.
+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để cùng
hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên.
- Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên đúng với các lĩnh vực của
khoa học tự nhiên
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống trong tự
nhiên.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

GV : HÔ TỐNG PHƯƠNG QUẾ

1

Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024

- Yêu nước, tích cực tham gia các hoạt động nghiên cứu và sáng tạo để góp phần phát triển
đất nước, bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người khác.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, báo cáo kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên: Tranh ảnh cho bài dạy, giáo án, máy chiếu (nếu có), bảng phụ.
Học sinh : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh GV yêu cầu
III. Tiến trình dạy học:
A. Hoạt động 1: Mở đầu ( Khởi động)
a) Mục tiêu:
+ Gắn kết kiến thức, kĩ năng khoa học mà các em được học từ cấp tiểu học và từ cuộc
sống với chủ đề bài học mới.
+ Kích thích cho HS suy nghĩ thông qua việc thể hiện bằng cách nêu một số ví dụ về
chất, năng lượng, thực vật và động vật của thế giới tự nhiên.
b) Nội dung: HS lắng nghe GV trình bày vấn đề, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
-Nêu vấn đề: Nhận thức thế giới tự nhiên xung
quanh luôn luôn là khát vọng, là nhu cầu của con
người từ cổ xưa cho đến ngày nay. Những hiểu biết
về thế giới tự nhiên sẽ giúp cho con người phát triển
kinh tế - xã hội, nâng cao đời đời sống về cả vật
chất và tinh thần.
-Thế giới tự nhiên xung quanh ta thật phong phú
và da dạng, bao gồm các hiện tượng thiên nhiên,
động vật, thực vật... và cả con người.
? Em hãy lấy một số ví dụ về chất, năng lượng, thực
vật và động vật trong thế giới tự nhiên?
-Hs tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi sau 2 phút
suy nghĩ.
-Đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới

NỘI DUNG
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA
HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP
ĐO
CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU VỀ
KHOA HỌC TỰ NHIHÊN, DỤNG
CỤ ĐO
VÀ AN TOÀN THỰC HÀNH
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA
HỌC TỰ NHIÊN

B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu khái niệm khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
b) Nội dung: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo
luận.
c) Sản phẩm: HS nêu được khái niệm KHTN.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, quan sát hình 1.1
GV : HÔ TỐNG PHƯƠNG QUẾ

I.

NỘI DUNG
Khái niệm khoa học tự
nhiên
2

Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024

sgk và nhận xét những hoạt động nào là hoạt động
nghiên cứu khoa học tự nhiên?

-Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi:
?1.Các hoạt động đó được gọi là hoạt động nghiên
cứu Khoa học tự nhiên. Vậy em hiểu Khoa học tự
nhiên là ngành khoa học như thế nào?
?2. Nhà khoa học là ai?
?3.Phương pháp nghiên cứu chung của Khoa học tự
nhiên là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và tìm ra câu trả lời
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo
luận và làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- Hs đại diện trả lời
Hoạt động nghiên cứu thế giới tự nhiên và đối tượng của
hoạt động đó là:
+ Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi: vi khuẩn.
+ Tìm hiểu vũ trụ: vũ trụ
+ Tìm kiếm và thăm dò dầu khí ở vùng biển Việt
Nam: dầu khí ở vùng biển VN.
+ Lai tạo giống cây trồng mới: các giống cây trồng
mới.
-Cá nhân Hs trả lời:
?1. Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu
các sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên và ảnh
hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống của con
người.
?2. Nhà khoa học là những người chuyên nghiên cứu
khoa học tự nhiên.
?3. Phương pháp nghiên cứu chung của khoa học tự
nhiên là tìm hiểu để khám phá những điều mà con
người còn chưa biết về thế giới tự nhiên, hình thành
tri thức khoa học.
GV : HÔ TỐNG PHƯƠNG QUẾ

- Khoa học tự nhiên là ngành khoa
học nghiên cứu các sự vật, hiện
tượng của thế giới tự nhiên và ảnh
hưởng của thế giới tự nhiên đến
cuộc sống của con người.
- Nhà khoa học là những người
3

Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
-HS đánh giá nhóm bạn và tự đánh giá cá nhân.

chuyên nghiên cứu khoa học tự
nhiên.
- Phương pháp nghiên cứu chung
của khoa học tự nhiên là tìm hiểu
để khám phá những điều mà con
người còn chưa biết về thế giới tự
nhiên, hình thành tri thức khoa học.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của KHTN trong cuộc sống
b) Nội dung: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
- HS thảo luận nhóm 6 trong 5 phút thực hiện nhiệm vụ trong PHT .
Nội dung thảo luận PHT:
Hãy hoàn thành bảng 1 với các nội dung sau:
1. Quan sát hình 1.2 SGK và cho biết những vai trò của khoa học tự nhiên với cuộc sống con
người.
2. Hãy nêu tối thiểu 10 hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên và xác định lợi ích của chúng
với cuộc sống con người bằng cách đánh dấu tích vào cột tương ứng.

c) Sản phẩm: HS trình bày được vai trò của KHTN trong cuộc sống

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trong 5 phút thực
hiện nhiệm vụ trong PHT
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và tìm ra câu trả
lời
-GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời:
Vai trò
của

Cung
cấp
thông

GV : HÔ TỐNG PHƯƠNG QUẾ

Mở
rộng
sản

Bảo
vệ
sức

Bảo vệ
môi
trường

NỘI DUNG
II. Vai trò của khoa học tự
nhiên trong cuộc sống

+ Cung cấp thông tin và nâng
4

Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên
Hoạt
khoa học
động
tự nhiên
nghiên
cứu
khoa học
tự nhiên
Tìm hiểu
vi khuẩn
Tìm hiểu
vũ trụ
Tìm kiếm
và thăm
dò dầu
khí ở
vùng biển
VN
Nghiên
cứu xử lí
ô nhiễm
nước

tin và
nâng
cao
hiểu
biết
của
con
người


xuất
và
phát
triển
kinh
tế

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024
cao hiểu biết của con người.
+ Mở rộng sản xuất và phát triển
kinh tế
+ Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống
của con người.
+ Bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu.

khỏe
và
cuộc
sống
của
con
người







- HS đánh giá nhóm bạn và tự đánh giá cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
b) Nội dung: GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
c) Sản phẩm: HS đưa ra kết luận. Mức độ tham gia hoạt động của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình 1.3 sgk và trả lời câu
hỏi:
1.Hãy cho biết đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh
vực thuộc khoa học tự nhiên?

GV : HÔ TỐNG PHƯƠNG QUẾ

NỘI DUNG
III. Các lĩnh vực chủ yếu của
khoa học tự nhiên

5

Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024

- GV chia lớp thành các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
2.Hãy lấy ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các
lĩnh vực khoa học tự nhiên, theo gợi ý trong bảng
1.2:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi, thảo luận
nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả
thảo luận.
-Đại diện nhóm trả lời:
1. Khoa học tự nhiên gồm 5 lĩnh vực, có
thể chia thành 2 nhóm:
- Khoa học về vật chất:
+ Vật lí: nghiên cứu về vật chất, năng lượng và
sự vận động của chúng trong tự nhiên.
+ Hóa học: nghiên cứu về các chất và sự
biến đổi các chất trong tự nhiên.
+ Thiên văn học: nghiên cứu về vũ trụ,
hành tinh và các ngôi sao.
+ Khoa học Trái Đất: nghiên cứu về Trái
Đất – ngôi nhà chung của chúng ta.
- Khoa học về sự sống:
+ Sinh học: nghiên cứu các sinh vật và sự
sống trên Trái Đất.
2. Ví dụ về đối tượng nghiên cứu của từng
GV : HÔ TỐNG PHƯƠNG QUẾ

- Đối tượng nghiên cứu: Sự vật,
hiện tượng của thế giới tự nhiên và
ảnh hưởng của thế giới tự nhiên
đến con người.
- Các lĩnh vực KHTN:
+ Sinh học nghiên cứu về sinh vật
và sự sống trên Trái Đất.
+ Khoa học Trái Đất nghiên cứu
về Trái Đất.
+ Vật lí nghiên cứu về vật chất,
năng lượng và sự biến đổi của
chúng trong tự nhiên.
+ Hóa học nghiên cứu về các chất
và sự biến đổi các chất trong tự
nhiên.

6

Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024

lĩnh vực:
- Vật lí: dòng điện, tương tác giữa nam
châm, lực,…
- Hóa học: chất cấu tạo nên than đá, sự biến
đổi chất khi đun nóng đường, cấu trúc của hạt
muối,…
- Thiên văn học: ngân hà, mặt trời, mặt
trăng,…
- Khoa học Trái Đất: Hình dạng trái đất,
bầu khí quyển, động đất,…
- Sinh học: vi khuẩn, rêu, loài chim…
- GV gọi HS đánh giá kết quả của nhóm bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá kết luận.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về vật sống và vật không sống
a) Mục tiêu: Phân biệt được vật sống và vật không sống trong khoa học tự nhiên.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát các hình 1.4, 1.5 sgk thảo luận, thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS đưa ra những đặc trưng để nhận biết vật sống trong tự nhiên.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: GV cho HS quan sát hình 1.4 và yêu
cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: Nêu tên những vật
sống, vật không sống trong hình trên?
Nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về vật sống và
vật không sống.
- GV cho HS quan sát hình 1.5, trả lời câu hỏi: Em
hãy nêu những đặc điểm giúp em nhận biết vật
sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi, thảo luận
và thực hiện nhiệm vụ.
-GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số cặp đôi trình bày kết quả
thảo luận
*Nhiệm vụ 1:Quan sát hình 1.4 ta thấy:
Vật sống: con cá, con chim, mầm cây, con sứa
Vật không sống: xe đạp, cái cốc, đôi giày.
*Nhiệm vụ 2:
Đặc điểm của vật sống:
+ Thu nhận chất dinh dưỡng cần thiết từ môi
trường.
+ Thải bỏ chất thải (khí oxi, phân…)
GV : HÔ TỐNG PHƯƠNG QUẾ

NỘI DUNG
IV. Vật sống và vật không sống

- Vật sống mang những đặc điểm
của sự sống, vật không sống không
mang những đặc điểm của vật
sống.
- Đặc điểm của vật sống:
+ Thu nhận chất dinh dưỡng cần
thiết từ môi trường.
+ Thải bỏ chất thải (khí oxi,
phân…)
7

Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024

+ Biết vận động
+ Biết vận động
+ Lớn lên và tăng trưởng
+ Lớn lên và tăng trưởng
+ Có khả năng sinh sản
+ Có khả năng sinh sản
+ Cảm ứng
+ Cảm ứng
+ Chết đi
+ Chết đi
- GV gọi HS đánh giá kết quả thảo luận của các
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cần ghi
nhớ.
C. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức mới vừa học.
b) Nội dung: GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trảo đổi, thảo luận đưa
ra đáp án vào phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Lập bảng sự khác biệt giữa vật sống và vật không sống thao bảng mẫu:
Vật sống
Vật không sống
Sinh vật mang những đặc điểm của sự
Vật không mang những đặc điểm của sự
sống.
sống.
.....
......

Câu 2: Hãy ghi vào bảng ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực Khoa học
tự nhiên?
Đối tượng nghiên
cứu
Năng lượng điện
Tế bào
Mặt trăng
Trái Đất
Con người
Âm thanh
Kim loại
Sao chổi

Vật lí

Hóa học

Sinh học

Thiên
văn học

Khoa học
trái đất

c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:
-GV yêu cầu Hs trả lời câu 1a, 1b sgk trang 29
Nhiệm vụ 2:
- GV đưa ra phiếu học tập, yêu cầu HS chia nhóm, thảo
luận, đưa ra câu trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hình thành nhóm, phân công
nhiệm vụ và tiến hành thảo luận hoàn thành phiếu
-GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
GV : HÔ TỐNG PHƯƠNG QUẾ

NỘI DUNG

8

Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Nhiệm vụ 1:
- Hs trả lời câu hỏi 1a,1b sgk trang 29
1a.- Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu
các sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên và ảnh
hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống của con
người.
1b.
+ Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con
người.
+ Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế
+ Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.
+ Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nhiệm vụ 2:
- GV thu phiếu học tập từ các nhóm, gọi 1 số nhóm báo
cáo kết quả thực hiện, đại diện nhóm đứng dậy trình bày.

Câu 1:

Vật sống
Sinh vật mang những
đặc điểm của sự sống.

Vật không sống
Vật không mang những
đặc điểm của sự sống.

Các sinh vật có khả
năng sinh sản
Để sinh tồn, các sinh vật
phụ thuộc vào nước,
không khí và thức ăn
Nhạy cảm và phản ứng
nhanh với các kích thích

Vật không có khả năng
sinh sản
Không cần yêu cầu như
vậy

Cơ thể trải qua quá trình
sinh trưởng và phát triển

Không sin trưởng và
phát triển

Không nhạy cảm và
không phản ứng

Sống đến tuổi thọ nhất
Không có khái niệm tuổi
định sẽ bị chết
thọ
Có thể di chuyển
Không thể tự di chuyển
Câu 2: Các đối tượng nghiên cứu thuộc các lĩnh vực:
- + Năng lượng điện, âm thanh: Vật lí
- + Kim loại: Hóa học
- + Tế bào, con người: Sinh học
- + Mặt trăng, sao chổi: Thiên văn học
- + Trái đất: Khoa học trái đất.
- GV gọi HS đánh giá kết quả thảo luận của các bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cần ghi nhớ.
D. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học, biết áp dụng vào cuộc sống.
GV : HÔ TỐNG PHƯƠNG QUẾ

9

Trường: THCS Trần Phú
Tổ: Khoa học tự nhiên

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học 2023-2024

b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời nhanh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV đặt câu hỏi: Sau khi học xong bài học, vậy
theo các em, chiếc xe máy nhận xăng, thải khói và
chuyển động. Vậy xe máy có phải là vật sống
không?
-GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ, xung phong trả lời câu hỏi
-GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi cá nhân HS trả lời: Chiếc xe máy không
phải là vật sống vì xe máy không có những đặc
điểm sau: sinh sản, cảm ứng và lớn lên và chết.
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh quá quá trình học tập của Hs

GV : HÔ TỐNG PHƯƠNG QUẾ

NỘI DUNG

10
 
Gửi ý kiến