Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 34 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 09h:21' 06-05-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 454
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 05 / 5 / 2024

TUẦN 32

Ngày dạy:

06 / 5 /2024   

BUỔI SÁNG

Thứ Hai ngày 06 tháng 5 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Tiết: 101

CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG

Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm
nghĩ sau khi nghe kể chuyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của
nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của
địa phương
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm
chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm
chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị

- HS quan sát, thực hiện.

làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ
- Mục tiêu: Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia
sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện.
.- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ - HS xem.

tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau
khi nghe kể chuyện.

- Các nhóm lên thực hiện
Tham gia kể chuyện theo chủ
đề Bác Hồ tấm gương lao
động mẫu mực. Chia sẻ cảm
nghĩ sau khi nghe kể chuyện.
- HS lắng nghe.

- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản
thân sau khi tham gia
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.

GV tóm tắt nội dung chính

- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

Tiếng Việt

Tiết: 1

Bài 29 : Đọc: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông
tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ Nhật Bản
về lễ hội trên đất nước mình. 
- Biết được một số lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý
nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội,….); thấy được vẻ đẹp của một
đất nước từ sự quan tâm yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi. Hiểu điều
tác giả muốn nói qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.

* Phẩm chất: Thêm yêu Lễ Hội; Yêu truyền thống văn hóa của quê hương; đam mê
đọc sách báo để hiểu biết thêm về phong tục tập quán về thiên nhiên và cuộc sống
tươi đẹp của các quốc gia trên thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- 2 HS đọc nối tiếp bài Chuyến du lịch thú - HS lên bảng đọc và TLCH
vị và TL CH: Tháp Ép-phen đẹp thế nào
qua cảm nhận của Dương và qua lời kể của
bà Mi-su?
- GV nhân xét, tuyên dương.
- Hs lắng nghe
- Gọi 1 HS đọc YC khởi động: Chia sẻ
cùng bạn: Em biết gì về đất nước Nhật
Bản?
+ GV đưa tranh ảnh và hỏi: Mỗi tranh thể - HS quan sát, trao đổi nhóm 4 và
hiện hình ảnh nào rất đặc trưng của đất
TLCH
nước Nhật Bản? Em biết đất nước Nhật
Bản qua những thông tin gì? (về tên gọi,
quốc kì, thiện nhiên, con người, trang
phục, ẩm thực, lễ hội,….)
+ YC HS trao đổi trong nhóm 4
+ Gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
- HS trình bày
+ Gv nhận xét, ghi nhận những thông tin
chính xác, lí thú.
- GV đưa ra một số thông tin:
+ Nhật Bản còn gọi là “xứ sở mặt trời
mọc”, “xứ sở hoa anh đào”. Quốc Kỳ Nhật
Bản còn được gọi là “lá cờ mặt trời”,
“vòng tròn mặt trời”, được thiết kế đơn
giản với nền trắng và một vòng tròn đỏ ở
trung tâm. Màu trắng tượng trưng cho sự
thuần khiết và chính trực màu đỏ tượng
trưng cho sự chân thành và nhiệt tình.
+ Địa hình chủ yếu của Nhật Bản là đồi
núi; nhiều núi lửa; ngọn núi cao nhất là
Phú Sĩ cao hơn 3.776 m. Nhật Bản thường
xuyên phải hứng chịu các trận động đất và
sóng thần.
+ Người Nhật rất chăm chỉ, tập trung vào

công việc, đi đúng giờ, có ý thức cộng
đồng (thể hiện rõ qua những trận động đất
sóng thần.)
+ Trang phục truyền thống của Nhật là
Kimono; những món ăn truyền thống:
Sushi (cơm trộn dấm kết hợp với thịt cá
hải sản và các loại rau củ quả tươi);
Sashimi (hải sản tươi sống); tempura (món
rán hải sản.)
- Giáo viên giới thiệu bài đọc Lễ hội ở
Nhật Bản: Bài đọc sẽ đưa các em tới vùng
đất Nhật Bản nơi có nhiều lễ hội độc đáo
nhiều lễ hội rất ý nghĩa và thú vị dành cho
thiếu nhi. 
- GV ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Nêu giọng đọc: ngữ điệu chung: to, rõ
ràng, không cần diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dế phát
âm sai (xứ sở, quây quần, hi-si-mô-chi,
nghỉ lễ,....), chú ý sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Ngắt giọng ở câu dài: Trên nóc nhà,/ mỗi
gia đình/ thường treo dải đèn lồng cá chép
sặc sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ và ý chí
kiên cường.
+ Chia bài đọc thành 3 đoạn và nêu nội
dung từng đoạn:
Đoạn 1: từ đầu.....xứ sở hoa anh đào (giới
thiệu về lễ hội Hoa anh đào ở Nhật Bản)
Đoạn 2: tiếp đến bánh hi-si-mô-chi (giới
thiệu về lễ hội Búp bê ở Nhật Bản)
Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về tết Thiếu nhi
ở Nhật Bản)
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi các nhóm đọc bài
- Gv nhận xét, tuyên dương.
b. Tìm hiểu bài:
- GV HD HS đọc từ ngữ chú thích trong

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc

- HS trả lời

SGK, tìm thêm từ ngữ chưa hiểu (anh đào,
mệnh danh,...) để tự tra từ điển.
- GV HD HS TLCH trong SGK
Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem
là lớn nhất, lâu đời nhất?
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và tìm câu trả
lơi.
- Gọi 2-3 HS phát biểu trước lớp.
- Cả lớp NX, Gv chốt đáp án:
+ Ở Nhật Bản, Lễ hội Hoa anh đào được
xem là lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất.
Câu 2: Có những hoạt động gì trong lễ
hội lớn nhất, lâu đời nhất đó?
- Gv nêu câu hỏi
- YC HS làm việc cá nhân, tìm câu trả lơi,
sau đó trao đổi trong nhóm đôi để thống
nhất câu TL
- Gọi một số HS phát biểu trước lớp.
- GV NX, chốt đáp án: Trong lễ hội Hoa
anh đào, người ta tổ chức rất nhiều hoạt
đọng: ngắm hoa, ăn liên hoan, hát hò, nhảy
múa,….)
Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở
Nhật Bản có những điểm gì khác nhau?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2+3
- YC HS làm việc theo nhóm 4 bằng hình
thức hỏi – đáp (2 em hỏi, 2 em trả lời)

- Đại diện một số nhóm thể hiện kết quả

- HS đọc thầm, tìm và trao đổi với
bạn cùng nhóm

- HS nêu – Nhận xét

- HS đọc thầm và TLCH

- Đại diện các nhóm TL

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc nhóm 4; Trao đổi
chung nhóm để thống nhất câu trả
lời.
VD 1 số câu hỏi: Lễ hội Búp bê
dành cho ai? Tết thiếu nhi dành
cho ai? Lễ hội Búp bê được tổ chức
vào thời gian nào? Tết Thiếu nhi
được tổ chức vào thời gian nào? Lễ
hội Búp bê có ý nghĩa gì? Tết
Thiếu nhi có ý nghĩa gì? Có hoạt
động nào trong lễ hội Búp bê? Có
hoạt động nào diễn ra trong tết
thiếu nhi?
- Các nhóm trình bày

Hỏi - đáp trước lớp.
- Giáo viên khen ngợi những nhóm học
sinh hỏi đáp tự nhiên; nêu chính xác sự
khác biệt giữa lễ hội Búp bê và tết thiếu
nhi ở Nhật Bản.
- Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời
đúng:
+ Lễ hội búp bê dành cho các bé gái, Tết
Thiếu nhi dành cho các bé trai.
+ Lễ hội Búp bê được tổ chức vào ngày
mùng 3 tháng 3 hàng năm; tết Thiếu nhi
được tổ chức vào ngày mùng 5 tháng 5
hàng năm.
+ Lễ hội búp bê cầu may mắn và sức khỏe
cho các bé gái; tết Thiếu nhi thể hiện ước
mong về sức khỏe và sự thành công cho
các bé trai.
+ Trong lễ hội búp bê mọi người trưng bày
nhiều búp bê Hina trong căn phòng đẹp
nhất của gia đình, quây quần bên nhau ăn
cơm đậu đỏ và ăn bánh hi-si-mo-chi; trong
tết Thiếu nhi các gia đình thường treo
những giải cờ hình cá chép sặc sỡ nhiều
màu sắc trên nóc nhà.
Câu 4: Trong những lễ hội được nói đến
ở bài đọc, em thích nhất lễ hội nào nhất?
Vì sao?
+ Mời HS đọc Câu hỏi 4.
+ GV gợi ý: Xem lại bài đọc, hình dung
từng lễ hội, suy nghĩ và nhận xét về các lễ
hội: quang cảnh (hoa anh đào nở rộ; búp
bê hi-na trong căn phòng đẹp; đèn lồng cá
chép; những dải cờ hình cá chép sặc sỡ,
nhiều màu…..); hoạt động (liên hoan, hát
hò, nhảy múa; quay quần bên nhau, ăn
cơm, ăn bánh, treo đèn lồng,….); ý nghĩa
(giải thích lí do Nhận Bản được mệnh
danh là xứ sở hoa anh đào; cầu may mắn
và sức khỏe cho các bé gái, thể hiện sức
mạnh và ý chí kiên cường của các bé trai,
….)
+ Gọi một số HS trình bày ý kiến.

- HS đọc thầm câu hỏi theo, suy
nghĩ và trả lời theo cảm nhận của
mình.

- HS chia sẻ trước lớp: Thích nhất
lễ hội Búp bế vì lễ hội này thể hiện
sự quan tâm, yên thương tới các bé
gái; Trong lễ hội có nhiều búp bê

đẹp. Lễ hội rất vui: mọi người quay
quần bên nhau cùng ăn cơm đậu
đỏ, bánh hi-si-mô-chi,…

- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, khen ngơi
sự sáng tạo.
Câu 5: Ở VN có những ngày lễ, ngày tết
nào dành cho trẻ em? Em hãy kể một số
hoạt động được trẻ em yêu thích trong
ngày lễ, tết đó?
- 2 HS đọc câu hỏi 5
- YC HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trao
đổi trong nhóm 4 để thống nhất câu TL.
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.

- Hs đọc câu hỏi
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày: Ở
Việt Nam có tết thiếu nhi (mùng 01
tháng 06); Có Tết Trung thu (rằm
tháng 8) dành cho trẻ em. Trong
ngày lễ ngày tết đó có một số hoạt
động được trẻ em yêu thích: được
người lớn tặng quà; đi chơi công
viên; phá cỗ trông trăng; xem và
biểu diễn văn nghệ; tặng quà các
bạn có hoàn cảnh đặc biệt.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước - HS đọc nối tiếp
lớp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì? - HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________

Toán

Tiêt: 1

Bài 67: ÔN

TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(Tiết 2 -Trang 106)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ, nhân, chia với số có hai chữ
số, tính chất của phép nhân, phép chia số tự nhiên, tính giá trị biểu thức có hoặc
không có dấu ngoặc, tính thuận tiện.
- Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân,
phép chia.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài cá nhân vào - HS thực hiện.
vở, đổi chéo vở cùng bạn kiểm tra bài.
+ Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, cách tính
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài bằng trả lời miệng
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
- Em đã dựa vào tính chất nào của phép tính
nhân, chia khi điền ?
- GV kết luận, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu, hoàn thiện bài vào vở.
- GV gọi HS chia sẻ
- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị biểu thức
có hoặc không có dấu ngoặc.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS chia sẻ cùng cả lớp
- HS thực hiện

- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS nêu.

- HS đọc và làm bài.
- HS chia sẻ.
- HS nêu.

- HS đọc.

- GV yêu cầu làm bài cá nhân hoàn thiện vở.

- HS thực hiện
- HS chia sẻ bài làm.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất của phép nhân, phép chia số
- HS nêu.
tự nhiên?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU

Khoa học

Tiết : 67

ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI NĂM

(TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

- Tóm tắt được nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống.
- Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến dinh
dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số phương
tiện hỗ trợ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Khoa học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Khoa học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

ĐỀ CƯƠNG MÔN KHOA HỌC CUỐI KỲ II
Năm học: 2023-2024

Câu 1: Đánh dấu X vào   trước câu thể hiện đúng tên của bốn nhóm chất dinh
dưỡng có trong thức ăn.
a) Chất đạm, chất béo, chất sắt, vi-ta-min.
x b) Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng.
c) Chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất xơ.
d) Chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất xơ
Câu 2: Viết vào
chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai
S a) Phối hợp nhiều loại thức ăn để có nhiều món ăn, mỗi người lựa chọn món ăn
theo sở thích.
Đ b) Phối hợp nhiều loại thức ăn sẽ đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ các chất
cần thiết từ bốn nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
Đ c) Phối hợp thức ăn có nguồn gốc từ thực vật và động vật để cơ thể được cung
cấp cả chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ thực vật và động vật, giúp cơ thể khoẻ
mạnh, phát triển toàn diện.
S d) Phối hợp nhiều loại thức ăn chứa chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ thực
vật và động vật để tiết kiệm chi phí mua thực phẩm.
Câu 3: Em hãy xếp các từ trồng rừng, sử dụng thuốc trừ sâu sinh học, đánh bắt
cá bằng mìn, xử lí rác thải, bảo vệ động vật hoang dã vào nhóm thích hợp
Việc nên làm

Việc không nên làm

Trồng rừng, sử dụng thuốc trừ sâu sinh học, Đánh bắt cá bằng mìn
xử lí rác thải, bảo vệ động vật hoang dã
Câu 4: Viết vào   chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai khi nói về những dấu
hiệu chính của bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng.
Đ a) Người bị bệnh thừa cân béo phì có những lớp mỡ nhiều quá mức ở dưới
cánh tay, bụng, eo, cằm,...
S b)Người bị bệnh thừa cân béo phì có cân nặng theo chiều cao ở mức bình
thường theo độ tuổi.
Đ c) Người bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi có chiều cao, cân nặng ở mức thấp
hơn chiều cao, cân nặng của người cùng độ tuổi.
Đ d) Người bị bệnh thiếu máu thiếu sắt thường có da xanh, cơ thể hay mệt, học
tập và làm việc thiếu tập trung.
Câu 5: Chất nào có vai trò giúp cơ thể dự trữ năng lượng và hấp thụ các vi - ta min A, D, E, K?
A. Chất đạm.
B. Chất béo.
C. Chất bột đường.
D. Chất khoáng
Câu 6: Em hãy điền các từ cây cỏ, dê, vi khuẩn, hổ để hoàn thành chuỗi thức ăn
sau:

dê

cây cỏ

Xác chết
Phân hủy

vi khuẩn

hổ

Câu 7: Em hãy nối tên thực phẩm với nhóm chất cho phù hợp
Tên thực phẩm
Rau
Cá
Trứng
cơm
Thịt
Câu 8: Viết vào

Nhóm chất
Chất đạm
Chất khoáng

chữ N trước việc nên làm, chữ K trước việc không nên làm

a)

Đi tắm ao hồ một mình.

b)

Tập bơi ở hồ bơi có huấn luyện viên và đội cứu hộ.

c)

Đưa tay nghịch nước dưới lòng sông.

d)

Mặc áo phao khi tham gia giao thông bằng ghe, xuồng.

Câu 9: Em hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lòi đúng
A. Nấm mốc làm thay đổi màu sắc bên ngoài, mùi vị của thực phẩm.
B. Nấm mốc thường sống và phát triển ở nơi khô ráo, xâm nhập vào thức ăn để lâu
ngày.
C. Nấm mốc xâm nhập vào thực phẩm, làm biến đổi mùi vị thực phẩm, do đó thực
phẩm trở nên thơm ngon, hấp dẫn.
D. Nấm mốc xâm nhập vào thực phẩm tạo ra độc tố. Người sử dụng thực phẩm
nhiễm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu hoá.
Câu 10: Sử dụng các từ/cụm từ: ngộ độc thực phẩm; nguồn gốc xuất xứ;ôi thiu;
hợp vệ sinh điền vào chỗ (...) để điền vào chỗ chấm cho phù hợp.
Thực phẩm an toàn được nuôi trồng, chế biến và bảo quản (1) hợp vệ sinh; có tem
nhãn ghi rõ (2)nguồn gốc xuất xứ có màu sắc tươi mới; không có dấu hiệu (3) ôi
thiu mốc, hỏng.Sử dụng thực phẩm an toàn có lợi cho sức khỏe, đề phòng bệnh tật,
ngăn ngừa nguy cơ bị (4)ngộ độc thực phẩm có thể nguy hại đến tính mạng.
Câu 11: Em hãy nêu vai trò của các chất dinh dưỡng có trong thức ăn đối với sự
phát triển của cơ thể.
Các chất dinh dưỡng giữ vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động của cơ
thể. Chất bột đường có vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
hằng ngày như học tập ăn uống, vui chơi và nhiều hoạt động khác. Chất đạm
giúp cơ thể được đổi mới, phát triển và lớn lên. Chất béo giúp cơ thể dự trữ năng

lượng hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K. Các vi-ta-min, chất khoáng có trong rau,
củ, quả giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, chống lại bệnh tật và giúp cơ quan
tiêu hoá làm việc tốt.
Câu 12: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay
đổi món ăn?
Trả lời: Chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ăn vì:
- Không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt
động sống của cơ thể. Thay đổi món ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp
đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
- Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất nếu chỉ ăn
một món và không thay đổi món chúng ta sẽ cảm thấy mệt mỏi, chán ăn.
Câu 13: Chuỗi thức ăn nào chỉ ra mối quan hệ thức ăn của gà, lúa và diều hâu?
A. Gà → Diều hâu → Lúa
B. Diều hâu → Lúa → Gà
C. Lúa → Gà → Diều hâu
D. Gà → Lúa → Diều hâu
Câu 14: Những loại đồ khô như mực khô, cá khô,…đã được bảo quản bằng cách
A. Phơi khô. C. Ngâm đường.
C. Để trong phòng bếp.
D.Kho tàu
Câu 15: Thức ăn có nguồn gốc từ động vật là
A. Thịt luộc.
B. Rau xào.
C. Đậu rán.
D. Lạc rang
Câu 16:  Em hãy kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo?
Một số loại thức ăn chứa nhiều chất đạm mà em biết: đậu nành, thịt lợn, trứng
gà, thịt vịt, cá, đậu phụ, tôm, thịt bò, cua, ốc,...
Câu 17. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành chuỗi thức ăn dưới đây:
(thức ăn của châu chấu)
cây ngô

châu chấu

(động vật ăn thịt châu chấu)
ếch

Câu 18: Để có sức khỏe tốt chúng ta phải ăn uống như thế nào?
Để có sức khỏe tốt chúng ta nên ăn nhiều loại thức ăn, thường xuyên thay đổi
món ăn và phải uống đủ nước.
Câu 19: Em sẽ làm gì khi gặp nấm lạ?
Nếu gặp nấm lạ thì không nên lại gần, không nên sờ bằng tay, càng không nên
ăn thử để tránh bị dị ứng hoặc ngộ độc.
Câu 20: Hãy nêu tên của các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và lấy ví dụ
thực phẩm thuộc mỗi nhóm chất dinh dưỡng đó?
Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn là:

- Chất bột đường: Cơm, bánh mì, ngô, khoai…
- Chất đạm: Thịt, trứng, tôm, cá …
- Chất béo: Lạc, dầu mè, mỡ lợn, dầu ăn…..
- Vi - ta - min và chất khoáng: Rau, củ, nước ép trái cây….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Lịch sử & Địa lí
BÀI 28: ĐỊA

Tiết : 67

ĐẠO CỦ CHI

(1 tiết )

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí của địa đạo Củ Chi trên lược đồ
- Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong địa đạo Củ Chi
- Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập
môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử : Biết sưu tầm tư liệu và giới thiệu
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và
Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- Phẩm chất yêu nước : Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị lịch sử mà
cha ông để lại .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
Gv nêu : Trong cuộc kháng chiến HS trả lời: Trong những năm kháng chiến chống
chống Mỹ, cứu nước, quân và dân thực dân Pháp(1945-1954), các chiến sĩ cách mạng
Củ Chi đã đào hệ thống đường hầm ẩn náu dưới những căn hầm bí mật trong vùng địch
ngầm trong lòng đất. Theo em, hệ hậu, được nhân dân che chở, bảo vệ. Hầm bí mật
thống đường hầm ngầm tronng Địa cấu tạo theo nhiều cách, nhưng chủ yếu là trong
lòng đất, chỉ có một miệng lên xuống vừa lọt vai
đạo Củ Chi được đào để làm gì?
người và có lỗ thông hơi để thở. Khi đóng nắp
Công trình này gắn liền với những
miệng hầm lại, kẻ địch đi trên mặt đất khó phát
câu chuyện lịch sử nào?
hiện được căn hầm. Người cán bộ sống trong vùng
địch, ban ngày náu mình dưới hầm bí mật, ban đêm
mới lên khỏi mặt đất, đi hoạt động.

Cư dân khu vực đã đào các hầm, địa đạo riêng
lẻ để tránh các cuộc bố ráp càn quét của quân
đội Pháp và để cung cấp nơi trú ẩn cho quân
Việt Minh.  Công trình gắn với thời kì kháng
chiến chống thực dân Pháp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.

- HS lắng nghe.

2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định được vị trí của địa đạo Củ Chi trên lược đồ
+ Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong địa đạo Củ Chi
+ Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện
- Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Vị trí địa lí và cấu trúc của địa đạo
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi , đọc thông tin
, quan sát Quan sát lược đồ hình 1, và thực hiện
nhiệm vụ: em hãy xác định vị trí địa lí của Địa đạo - HS đọc thông tin, quan sát lược đồ
và trả lời câu hỏi
Củ Chi.
- Đại diện 1 số nhóm lên xác định vị
trí địa lí của địa đạo Củ Chi trên
lược đồ

- GV và HS nhận xét , GV chốt : Vị trí địa đạo
nằm sâu dưới lòng đất khoảng 3- 10m dài khoảng
250km. thuộc huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí
Minh. 
- GV yêu cầu HS nêu : Vị trí và địa lí của địa đạo Củ
Chi có thuận lợi và khó khăn gì đối với cuộc kháng - Hs trả lời:
chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta
+ Thuận lợi : gần cơ quan đầu não
của địch ở Sài Gòn , trong khu rừng
- GV nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm
rậm nên địch khó phát hiện

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân , đọc thông tin ,
+ Khó khăn : Do ở sâu trong lòng
quan sát Quan sát các hình 2,3, em hãy kể tên một
đất nên việc đi lại , sinh hoạt khó
số công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi.
khăn .

- Hs làm việc cá nhân

- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2: Chuyện về địa đaọ Củ Chi

- GV nêu : Đọc thông tin và các câu chuyện dưới
đây, em hãy kể lại một câu chuyện về Địa đạo Củ
Chi. Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện đó.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm 4

- Hs trả lời : Một số công trình
tiêu biểu như:  Địa đạo Bến Dược
(Căn cứ Quân khu Sài Gòn - Gia
Định (Khu A), Căn cứ Khu ủy Sài
Gòn - Gia Định (Khu B) và Địa
đạo Bến Đình (Căn cứ Huyện ủy
Củ Chi), hầm cứu thương , bếp
Hoàng Cầm , ....

- HS lắng nghe

- HS kể chuyện trong nhóm 4

- GV nhận xét tuyên dương

VD: Sự tồn tại của căn cứ Củ Chi
chính là nỗi ám ảnh khiếp sợ của
kẻ địch. Xác định “Củ Chi còn,
Sài Gòn mất” nên từ những năm
1966-1969, Mỹ đã thực hiện
nhiều trận càn quét, dội bom, rải
chất độc hòng phá hủy thành trì
vững chắc, “cho Việt Cộng không
còn đất sống”. Những trận càn với
tên gọi “Cái bẫy” (1966), “Bóc vỏ
trái đất” (1967)… Mỹ liên tiếp
dội hàng ngàn tấn bom, hóa chất
các loại xuống Củ Chi (tính trung
bình mỗi mét vuông đất Củ Chi
chứa 3kg mảnh bom pháo, 100,24
gram chất hóa học, nhiều nhất là
dioxin). Nhưng với tinh thần đấu
tranh “Một tấc không đi, một ly
không rời” cùng lối đánh giặc
mưu mẹo, sáng tạo, du kích và
nhân dân Củ Chi đã đập tan mọi
âm mưu của bè lũ bán nước, xâm
lược.Chính nhờ sự chở che, đùm
bọc của đồng bào, du kích và
quân dân Củ Chi đã làm nên
những chiến thắng vang dội, góp
phần giải phóng miền Nam, đưa
non sông nối liền một dải.
- HS lắng nghe

3. Luyện tập
- Mục tiêu:

+ Biết lập và hoàn thiện bảng giới thiệu về các công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ
Chi
- Cách tiến hành:

Hoạt động 2: Lập và hoàn thiện bảng giới
thiệu về các công trình tiêu biểu trong Địa

đạo Củ Chi
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: Lập và
hoàn thiện bảng về một số công trình tiêu biểu trong
Địa đạo Củ chi ( theo gợi ý dưới đây).

Tên công trình

Chức năng

?

?

- HS làm việc theo nhóm

Tên công trình
Bếp hoàng cầm

- GV nhận xét tuyên dương

Chức năng
Đây là một loại
bếp dã chiến, có
công dụng làm tan
loãng khói bếp tỏa
ra khi nấu ăn nhằm
tránh bị máy bay
phát hiện từ trên
cao, cũng như ở
gần.

Kho cất giấu lương Dự trữ, cất giấu
thực
lương thực đảm
bảo dự trữ an toàn
lương thực cung
cấp cho người dân,
chiến sĩ.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:

+ Biết viết về một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về địa đạo Củ Chi.
+ HS hiểu trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị lịch sử mà cha ông để lại .
- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân : Hãy viết về - HS làm việc cá nhân :
một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về địa VD: Những di tích địa đạo đã góp
đạo Củ Chi.
phần khơi lại, hun đúc lòng yêu
nước trong mỗi đoàn viên thanh
niên, ý thức tinh thần dân tộc sâu
sắc. Khâm phục những khó khăn,
gian lao, vất vả và sự hy sinh

- GV yêu cầu 1 số HS nêu bài viết của mình

cống hiến của những vị anh hùng
đất thép. Tự hào về tinh thần dân
tộc không ngại đấu tranh gian khổ
của các vị anh hùng liệt sĩ. 

- GV nêu : Là một người con của đất Việt , chúng ta - Một số HS đọc
phải làm gì để thể hiện trách nhiệm của mình đối với
những giá trị lịch sử mà cha ông để lại .
- HS trả lời
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Lịch sử & Địa lí

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

Tiết : 68
(Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam
Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam.
- Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống.
- Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải
quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích
cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
sưu tầm tư liệu về các vùng của Việt Nam.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và phát huy giá trị của di tích lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video giới thiệu về đất nước - HS quan sát video và trả lời một số câu hỏi
Việt Nam để khơỉ động bài học.
+ Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao nhiêu
tỉnh thành?
+ Lào Cai có địa điểm nào nổi bật?
+ Trung Du và miền núi Bắc Bộ có 19 tỉnh
+ Quảng Ninh địa điểm nào được công nhận là thành.
di sản thiên nhiên Thế giới?
+ Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa Pa.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
+ Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long được công
- GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài.
nhận là di sản thiên nhiên Thế giới
- HS nhận xét, bổ sung.
- H...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác