KHTN 8 - CD - BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thủy
Ngày gửi: 17h:57' 03-05-2024
Dung lượng: 125.7 KB
Số lượt tải: 759
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thủy
Ngày gửi: 17h:57' 03-05-2024
Dung lượng: 125.7 KB
Số lượt tải: 759
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20.04.2024
Ngày giảng:….../2024
Tiết 125
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 6
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được:năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
Hiểu được khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển
động nhanh lên và nội năng của vật tăng.
Biết các hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược
được sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng đó.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công
dụng của vật cách nhiệt tốt.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu năng lượng
nhiệt, khái niệm nội năng, tìm hiểu hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ
nhiệt
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt
các ý tưởng, nội dung theo ngôn ngữ vật lí. Phân công công việc hợp lí,
đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng,
phương án để thảo luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Hệ thống hóa được kiến thức về nhiệt.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết cách xác định công dụng của vật dẫn
nhiệt tốt, công dụng của vật cách nhiệt tốt. Mô tả được sơ lược sự truyền
năng lượng trong hiệu ứng nhà kính..
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức và kĩ
năng đã học vào việc giải các bài tập chủ đề 6.
3. Ph m chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực
hiện nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực, cNn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút
ra nhận xét.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- 1. Giáo viên: Tranh ảnh về bài tập liên quan trên power point.
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống kiến thức lý thuyết chủ đề 6
b) Nội dung: - Câu hỏi lý thuyết - bài tập chủ đề 6
c) Sản ph m: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS Thảo luận
cặp đôi trả lời các câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Học sinh thảo luận cặp đôi
cặp đôi trả lời các câu hỏi
*Báo cáo kết quả và thảo
luận
- GV gọi đại điện HS trình
bày các câu trả lời, các nhóm
nhóm còn lại theo dõi và
nhận xét bổ sung (nếu có)
*Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về kết quả
hoạt động của các nhóm .
- GV chốt kiến thức
Câu 1: Nhiệt năng của một vật là
A.Tổng thế năng của các phân tử cấu
tạo nên vật
B.Tổng động năng của các phân tử cấu
tạo nên vật.
C.Hiệu thế năng của các phân tử cấu
tạo nên vật.
D.Hiệu động năng của các phân tử cấu
tạo nên vật.
Câu 2: Nội năng của một vật là gì?
A.Thế năng của vật
B. Tổng động năng và nhiệt năng của
vật
C. Tổng động năng và thế năng của các
phân tử tạo nên vật
D. Hiệu động năng và thế năng của các
phân tử tạo nên vật
Câu 3: Nhiệt lượng là:
Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay
mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
B. Phần nhiệt năng mà vật nhận trong
quá trình truyền nhiệt.
C. Phần cơ năng mà vật nhận được hay
mất bớt đi trong quá trình thực hiện
công.
D. Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi
trong quá trình truyền nhiệt.
Câu 4: Một vật có nhiệt năng 200J, sau
khi nung nóng nhiệt năng của nó là
400J. Hỏi nhiệt lượng mà vật nhận
được là bao nhiêu?
A.600 J B. 200 J C.100 J D.
400 J
Câu 5: Cho các chất sau đây: gỗ,
nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp
nào sau đây là đúng với khả năng
dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?
A.Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.
B. Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.
C. Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.
D. Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.
Câu 6: Ở xứ lạnh tại sao người ta
thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp
kính? Chọn câu trả lời đúng nhất?
A. Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp
khác
B. Không khí giữa hai tấm kính cách
nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong
nhà.
C. Để tăng thêm bề Dày của kính.
D. Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.
Câu 7: Tại sao khi đun nước bằng
ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng
một bếp lửa thì nước trong ấm nhôm
chóng sôi hơn?
A.Vì nhôm mỏng hơn.
B. Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.
C. Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.
D. Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ
hơn.
Câu 8: Đối lưu là:
A.Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất
lỏng hoặc chất khí.
B. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất
rắn.
C. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất
lỏng.
D. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất
khí.
Câu 9. Năng lượng Mặt Trời truyền
xuống Trái Đất bằng cách nào?
A.Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
B. Bằng sự đối lưu.
C. Bằng bức xạ nhiệt.
D. Bằng một hình thức khác.
2.Hoạt động 2: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc
giải các bài tập chủ đề 6.
b) Nội dung: Hoàn thành các bài tập chủ đề 6 trong SGK .
d) Sản ph m: Bài tập chủ đề 6 SGK .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và hs
Nội dung
Bài tập 1:Khi một chất khí bị đốt nóng, các
phân tử của nó sẽ thu được năng lượng. Giả
sử có thể nhìn thấy các phân tử của khí
nóng và khí lạnh (ở cùng áp suất), em sẽ
thấy sự khác biệt nào trong chuyển động
của chúng?
Trả lời: Các phân tử khí nóng sẽ có chuyển
động nhanh hơn và hỗn loạn hơn trong
không gian, do đó sự va chạm giữa các
phân tử khí sẽ cường độ hơn và tần suất hơn
so với khí lạnh.
Bài tập 2:Đun ấm nước trên bếp điện. Mô
tả và giải thích những quá trình truyền
- GV lần lượt gọi HS lên nhiệt xảy ra trong thời gian đun.
bảng làm .
Trả lời:Khi đun ấm nước trên bếp điện, quá
trình truyền nhiệt xảy ra theo 2 cơ chế chính
là dẫn nhiệt, và đối lưu.
- Hs dưới lớp quan sát và
- Dẫn nhiệt: Vỏ ấm làm bằng kim loại giúp
nhận xét bổ sung (nếu
ấm truyền nhiệt từ đáy ấm lên thân ấm và
có).
toàn bộ ấm, đồng thời truyền nhiệt vào
nước bên trong ấm (mặc dù nước là chất
*Đánh giá kết quả thực lỏng dẫn nhiệt kém).
- Đối lưu: lớp nước ở sát đáy ấm được làm
hiện nhiệm vụ
nóng trước, nở ra, có khối lượng riêng nhỏ
hơn di chuyển lên phía trên, lớp nước lạnh
- Gv chốt lại kiến thức và ở phía trên có khối lượng riêng lớn hơn
nên nặng hơn di chuyển xuống phía dưới.
rèn kĩ năng làm bài tập
Lớp nước này tiếp tục được đáy nồi làm
cho HS.
nóng, lại nở ra, di chuyển lên phía trên. Cứ
như vậy, tạo thành dòng đối lưu, giúp toàn
bộ nước trong ấm được làm nóng đến khi
sôi.
Bài tập 3: Vào những ngày hè nắng nóng, ở
*Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu học sinh
làm việc nhóm đôi các
câu bài tập SGK .
*Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc nhóm đôi
các câu bài tập SGK.
*Báo cáo kết quả và
thảo luận
trong những ngôi nhà được xây bằng tường
mỏng, xung quanh không có cây che, đóng
kín cửa sổ ở mọi hướng ta thấy rất nóng.
Nếu mở các cửa sổ ở mọi hướng thì ta có
thể thấy mát hơn không? Vì sao?
Trả lời:
- Nếu mở các cửa sổ ở mọi hướng thì ta có
thể thấy mát hơn vì không khí ở bên ngoài
có nhiệt độ thấp hơn sẽ tràn vào, tạo ra
luồng gió mát thổi từ ngoài vào trong nhà
giúp ta thấy mát hơn.
- Giải thích: Trong phòng có nhiệt độ cao
hơn ngoài trời nên không khí trong phòng
sẽ nóng lên nở ra, có khối lượng riêng nhỏ
hơn khối lượng riêng không khí bên ngoài
nên bay lên tạo chỗ trống làm không khí
bên ngoài có khối lượng riêng lớn, nặng
hơn tràn vào bên trong. Khi tràn vào bên
trong nhà, nó lại tiếp tục bị nóng lên, nở ra,
bay lên, không khí bên ngoài khác lại tràn
vào. Cứ như vậy tạo ra luồng gió mát thổi
vào trong nhà giúp ta cảm thấy mát hơn.
4.Dặn dò về nhà:
-Xem lại các bài đã chữa
-Ôn tập chu n bị kiểm tra học kỳ 2
TT :
Đỗ Hải Hiền
GVBM:
Lê Thị Thủy
Ngày giảng:….../2024
Tiết 125
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 6
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được:năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
Hiểu được khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển
động nhanh lên và nội năng của vật tăng.
Biết các hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược
được sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng đó.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công
dụng của vật cách nhiệt tốt.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu năng lượng
nhiệt, khái niệm nội năng, tìm hiểu hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ
nhiệt
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt
các ý tưởng, nội dung theo ngôn ngữ vật lí. Phân công công việc hợp lí,
đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng,
phương án để thảo luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Hệ thống hóa được kiến thức về nhiệt.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết cách xác định công dụng của vật dẫn
nhiệt tốt, công dụng của vật cách nhiệt tốt. Mô tả được sơ lược sự truyền
năng lượng trong hiệu ứng nhà kính..
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức và kĩ
năng đã học vào việc giải các bài tập chủ đề 6.
3. Ph m chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực
hiện nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực, cNn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút
ra nhận xét.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- 1. Giáo viên: Tranh ảnh về bài tập liên quan trên power point.
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống kiến thức lý thuyết chủ đề 6
b) Nội dung: - Câu hỏi lý thuyết - bài tập chủ đề 6
c) Sản ph m: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS Thảo luận
cặp đôi trả lời các câu hỏi
*Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Học sinh thảo luận cặp đôi
cặp đôi trả lời các câu hỏi
*Báo cáo kết quả và thảo
luận
- GV gọi đại điện HS trình
bày các câu trả lời, các nhóm
nhóm còn lại theo dõi và
nhận xét bổ sung (nếu có)
*Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về kết quả
hoạt động của các nhóm .
- GV chốt kiến thức
Câu 1: Nhiệt năng của một vật là
A.Tổng thế năng của các phân tử cấu
tạo nên vật
B.Tổng động năng của các phân tử cấu
tạo nên vật.
C.Hiệu thế năng của các phân tử cấu
tạo nên vật.
D.Hiệu động năng của các phân tử cấu
tạo nên vật.
Câu 2: Nội năng của một vật là gì?
A.Thế năng của vật
B. Tổng động năng và nhiệt năng của
vật
C. Tổng động năng và thế năng của các
phân tử tạo nên vật
D. Hiệu động năng và thế năng của các
phân tử tạo nên vật
Câu 3: Nhiệt lượng là:
Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay
mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
B. Phần nhiệt năng mà vật nhận trong
quá trình truyền nhiệt.
C. Phần cơ năng mà vật nhận được hay
mất bớt đi trong quá trình thực hiện
công.
D. Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi
trong quá trình truyền nhiệt.
Câu 4: Một vật có nhiệt năng 200J, sau
khi nung nóng nhiệt năng của nó là
400J. Hỏi nhiệt lượng mà vật nhận
được là bao nhiêu?
A.600 J B. 200 J C.100 J D.
400 J
Câu 5: Cho các chất sau đây: gỗ,
nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp
nào sau đây là đúng với khả năng
dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?
A.Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.
B. Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.
C. Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.
D. Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.
Câu 6: Ở xứ lạnh tại sao người ta
thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp
kính? Chọn câu trả lời đúng nhất?
A. Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp
khác
B. Không khí giữa hai tấm kính cách
nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong
nhà.
C. Để tăng thêm bề Dày của kính.
D. Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.
Câu 7: Tại sao khi đun nước bằng
ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng
một bếp lửa thì nước trong ấm nhôm
chóng sôi hơn?
A.Vì nhôm mỏng hơn.
B. Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.
C. Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.
D. Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ
hơn.
Câu 8: Đối lưu là:
A.Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất
lỏng hoặc chất khí.
B. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất
rắn.
C. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất
lỏng.
D. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất
khí.
Câu 9. Năng lượng Mặt Trời truyền
xuống Trái Đất bằng cách nào?
A.Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
B. Bằng sự đối lưu.
C. Bằng bức xạ nhiệt.
D. Bằng một hình thức khác.
2.Hoạt động 2: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc
giải các bài tập chủ đề 6.
b) Nội dung: Hoàn thành các bài tập chủ đề 6 trong SGK .
d) Sản ph m: Bài tập chủ đề 6 SGK .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và hs
Nội dung
Bài tập 1:Khi một chất khí bị đốt nóng, các
phân tử của nó sẽ thu được năng lượng. Giả
sử có thể nhìn thấy các phân tử của khí
nóng và khí lạnh (ở cùng áp suất), em sẽ
thấy sự khác biệt nào trong chuyển động
của chúng?
Trả lời: Các phân tử khí nóng sẽ có chuyển
động nhanh hơn và hỗn loạn hơn trong
không gian, do đó sự va chạm giữa các
phân tử khí sẽ cường độ hơn và tần suất hơn
so với khí lạnh.
Bài tập 2:Đun ấm nước trên bếp điện. Mô
tả và giải thích những quá trình truyền
- GV lần lượt gọi HS lên nhiệt xảy ra trong thời gian đun.
bảng làm .
Trả lời:Khi đun ấm nước trên bếp điện, quá
trình truyền nhiệt xảy ra theo 2 cơ chế chính
là dẫn nhiệt, và đối lưu.
- Hs dưới lớp quan sát và
- Dẫn nhiệt: Vỏ ấm làm bằng kim loại giúp
nhận xét bổ sung (nếu
ấm truyền nhiệt từ đáy ấm lên thân ấm và
có).
toàn bộ ấm, đồng thời truyền nhiệt vào
nước bên trong ấm (mặc dù nước là chất
*Đánh giá kết quả thực lỏng dẫn nhiệt kém).
- Đối lưu: lớp nước ở sát đáy ấm được làm
hiện nhiệm vụ
nóng trước, nở ra, có khối lượng riêng nhỏ
hơn di chuyển lên phía trên, lớp nước lạnh
- Gv chốt lại kiến thức và ở phía trên có khối lượng riêng lớn hơn
nên nặng hơn di chuyển xuống phía dưới.
rèn kĩ năng làm bài tập
Lớp nước này tiếp tục được đáy nồi làm
cho HS.
nóng, lại nở ra, di chuyển lên phía trên. Cứ
như vậy, tạo thành dòng đối lưu, giúp toàn
bộ nước trong ấm được làm nóng đến khi
sôi.
Bài tập 3: Vào những ngày hè nắng nóng, ở
*Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu học sinh
làm việc nhóm đôi các
câu bài tập SGK .
*Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc nhóm đôi
các câu bài tập SGK.
*Báo cáo kết quả và
thảo luận
trong những ngôi nhà được xây bằng tường
mỏng, xung quanh không có cây che, đóng
kín cửa sổ ở mọi hướng ta thấy rất nóng.
Nếu mở các cửa sổ ở mọi hướng thì ta có
thể thấy mát hơn không? Vì sao?
Trả lời:
- Nếu mở các cửa sổ ở mọi hướng thì ta có
thể thấy mát hơn vì không khí ở bên ngoài
có nhiệt độ thấp hơn sẽ tràn vào, tạo ra
luồng gió mát thổi từ ngoài vào trong nhà
giúp ta thấy mát hơn.
- Giải thích: Trong phòng có nhiệt độ cao
hơn ngoài trời nên không khí trong phòng
sẽ nóng lên nở ra, có khối lượng riêng nhỏ
hơn khối lượng riêng không khí bên ngoài
nên bay lên tạo chỗ trống làm không khí
bên ngoài có khối lượng riêng lớn, nặng
hơn tràn vào bên trong. Khi tràn vào bên
trong nhà, nó lại tiếp tục bị nóng lên, nở ra,
bay lên, không khí bên ngoài khác lại tràn
vào. Cứ như vậy tạo ra luồng gió mát thổi
vào trong nhà giúp ta cảm thấy mát hơn.
4.Dặn dò về nhà:
-Xem lại các bài đã chữa
-Ôn tập chu n bị kiểm tra học kỳ 2
TT :
Đỗ Hải Hiền
GVBM:
Lê Thị Thủy
 








Các ý kiến mới nhất