MĨ THUẬT LỚP 5 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – BẢN 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO TRINH DẠY HỌC
Ngày gửi: 11h:09' 23-04-2024
Dung lượng: 783.0 KB
Số lượt tải: 477
Nguồn:
Người gửi: GIÁO TRINH DẠY HỌC
Ngày gửi: 11h:09' 23-04-2024
Dung lượng: 783.0 KB
Số lượt tải: 477
Số lượt thích:
1 người
(Lê Quang Vũ)
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT LỚP 5
(Sách – Chân trời sáng tạo – Bản 2)
CHỦ ĐỀ
BÀI
Chủ đề 1
Bài 1: Ngày hè
THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 2: Cánh diều tuổi thơ
Chủ đề 2
Bài 3: Quê ngoại
CUỘC SỐNG QUANG EM Bài 4: Vòng quanh thế giới
Chủ đề 3
Bài 5: Lễ hội hoa
LỄ HỘI
Bài 6: Trrag phục lễ hội
Chủ đề 4
Bài 7: Cùng nhau đạp xe
HOẠT ĐỘNG THỂ THAO Bài 8: Em là nhà vô địch
HẾT CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ I
Chủ đề 5
Bài 9: Đôi bàn tay khéo léo
EM LÀ NHÀ SÁNG TẠO Bài 10: Em tập làm nghệ nhân
Chủ đề 6
Bài 11: Bảo vệ không gian xanh
HÀNH TINH XANH
Bài 12: Em yêu cây xanh
Chủ đề 7
Bài 13: Khu vui chơi
KHÔNG GIAN VUI CHƠI
Bài 14: Tạo hình đồ chơi
Chủ đề 8
Bài 15: Tranh tường ở trường em
VUI TỚI TRƯỜNG
Bài 16: Trang trí lớp học
TRƯNG BÀY CUỐI NĂM
2
TIẾT
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
BÀI 1: NGÀY HÈ
(Thời lượng tiết 2 – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được hình ảnh, hoạt động, trò chơi gắn với tuổi thơ trong ngày hè.
Vận dụng được nguyên lí cân bằng, tương phản, lập lại,...trong thực hành, sáng tạo
sản phẩm Mĩ thuật.
- Phân tích, đánh giá được sản phẩm mì thuật của mình và của bạn.
Biết chia sẻ và gìn giữ nét đẹp văn hoá truyền thống trong hoạt động ngày hè.
1. Về phẩm chất.
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước
và nhân ái.
2. Về năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
+ Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nêu được tên hoạt động, trò chơi gắn với
tuổi thơ trong ngày hè.
+ Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được bức tranh về ngày hè bằng cách
in hoặc vẽ.
+ Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu sản phẩm mĩ thuật;
chia sẻ với bạn bè về nguyên lí cân bằng, tương phản lặp lại ở mức độ đơn giản
trong thực hành, sáng tạo sản phẩm.
2.2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để
học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành sáng tạo nên sản phẩm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện tính ứng dụng của sản
phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh hoạt.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu,
nhận xét sản phẩm,…
3
+ Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai
chiều, ba chiều để áp dụng vào bài thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
+ Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng
tạo, thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
+ Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- SGV, Mĩ thuật lớp 5. SGK, Mĩ thuật lớp 5. Kế hoạch bày dạy.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm Mĩ thuật của HS với chủ đề
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng,
giấy màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến chủ đề bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Quan sát và nhận
1
Bài 1:
thức.
- Thực hành và
Bài 1:
sáng tạo.
2
- Phân tích và đánh
giá.
- Vận dụng.
Bài 2:
- Quan sát và nhận
3
thức.
- Thực hành và
Bài 2:
sáng tạo.
4
- Phân tích và đánh
giá.
- Vận dụng.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức
của HS, GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực
4
hiện hoạt động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ
các nhiệm vụ trong chủ đề.
A. QUAN SÁT – NHẬN THỨC.
- Là hoạt động quan sát thực tế, trảnh, ảnh, sản phẩm Mĩ thuật nhằm khám
phá nhận thức thẩm mĩ.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá cảnh đẹp quê hương đất nước.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Thông qua hoạt động, gợi mở cho HS - HS quan sát hình ảnh.
nhận diện và nêu tên và đặc điểm các
trò chơi, hoạt động.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
về các hoạt động, trò chơi SHS tr.6 và
một số hình ảnh GV cung cấp thêm:
+ Kéo co.
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Tập võ.
+ Rồng rắn lên mây.
+ Dung dăng dung dẻ.
+ Đi biển mùa hè.
+ Thả diều.
+ Dọn vệ sinh môi trường.
* Sản phẩm học tập.
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, chia
sẻ những điều các em ấn tượng về trò
chơi, hoạt động.
* Tổ chức hoạt động.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng
- GV hướng dẫn HS nội dung trao đổi, dẫn của GV.
thảo luận theo các câu hỏi gợi mở:
+ Các các trò chơi hoạt động có tên
gọi là gì?
+ Những trò chơi, hoạt động có đặc
điểm gì?
5
+ Em đã từng tham gia các hoạt động,
trò chơi đó chưa? Em cảm thấy thế
nào khi tham gia vào trò chơi, hoạt
động đó?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, - HS chia sẻ trước lớp.
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt
câu hỏi cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Các trò chơi hầu hết là các trò chơi
dân gian gắn liền với đời sống của con
người. trò chơi là hoạt động thư giãn,
giải trí bổ ích đồng thời là một hình
thức giáo dục đơn giản, hiệu quả. Các
hoạt động khác cũng góp phần nâng
cao thể chất, tinh thần đoàn kết, cải
thiện các kĩ năng xã hội. Tất cả các
hoạt động, trò chơi trên rất thích hợp
đối với học sinh nhất là trong kì nghỉ
mùa hè.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết - HS lắng nghe, ghi nhớ.
cách quan sát hình ảnh về các hoạt
động, trò chơi SHS tr.6 và một số hình
ảnh GV cung cấp ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
- Là hoạt động vận dụng, kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành các bài tập
Mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản phẩm Mĩ thuật
ở mỗi chủ đề/ bài học.
* HOẠT ĐỘNG 2:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- Thông qua hoạt động, HS quan sát
hình minh họa SHS tr.8, tìm hiểu và - HS quan sát hình minh hoạ.
chỉ ra được các bước vẽ tranh đề tài
ngày hè bằng hình thức vẽ hoặc in.
* Nội dung hoạt động.
- HS đọc SHS.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
quan sát hình minh họa SHS tr.7.
- HS trả lời:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và chỉ ra các
6
bước vẽ tranh tranh đề tài ngày hè bằng
hình thức vẽ hoặc in.
- GV hướng dẫn, nêu câu hỏi gợi mở
cho HS:
* Sản phẩm học tập.
+ Nêu các bước vẽ tranh đề tài ngày
hè bằng hình thức vẽ hoặc in.
+ Hình minh họa có những cảnh vật,
nhân vật nào? Ở đâu?
+ Vẽ màu, in cho bức tranh như thế
nào để thể hiện được không gian ở xa,
ở gần?
+ Các nhân vật trong tranh nên vẽ
trước hay vẽ sau khi vẽ không gian của
bức tranh?
* Tổ chức hoạt động.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
+ Bài tập thực hành:
- GV nêu bài tập thực hành: Hãy thực
hiện một sản phẩm mĩ thuật về đề tài
ngày hè bằng hình thức vẽ hoặc in.
- GV giới thiệu thêm một số SPMT ở
SGK – tr.9 hoặc các sản phẩm do GV,
HS sưu tầm.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
cách tìm hiểu và chỉ ra các bước vẽ
tranh tranh đề tài ngày hè bằng hình
thức vẽ hoặc in ở hoạt động 2.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
+ Các bước vẽ tranh phong cảnh:
- Bước 1: Tìm ý tưởng và phác hình
khái quát.
- Bước 2: Vẽ hình chi tiết.
- Bước 3: Vẽ màu nhóm chính.
- Bước 4: Vẽ màu nhóm phụ, điều
chỉnh đậm nhạt và hoàn thiện sản
phẩm.
- HS quan sát tranh.
+ Màu sắc và đậm nhạt có thể diễn tả
được không gian xa, gần trong tranh.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS ghi nhớ.
C. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
- Là hoạt động củng cố nội dung, mục đích của bài học thông qua việc trưng
bày sản phẩm để cùng nhau thảo luận, phân tích và đánh giá.
7
* HOẠT ĐỘNG 3:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Thông qua hoạt động, HS trưng bày - HS trưng bày.
và giới thiệu sản phẩm mĩ thuật của em
hoặc bạn theo gợi ý.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS tổ chức trưng bày - HS giới thiệu theo hướng dẫn.
sản phẩm.
- GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm
mĩ thuật của em hoặc của bạn:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – - HS làm việc nhóm.
6 HS/nhóm), yêu cầu các nhóm thảo
luận, chia sẻ:
+ Hoạt động hoặc trò chơi nào được
thể hiện trong sản phẩm?
+ Em thích sản phẩm nào nhất? Vì
sao?
* Sản phẩm học tập.
- HS thực hiện thảo luận.
+ Chia sẻ với bạn về nguyên lí cân
bằng, tương phản, lặp lại ở mức độ
đơn giản trong thực hành, sáng tạo sản
phẩm.
- GV hướng dẫn, đặt câu hỏi gợi mở
cho các nhóm thảo luận:
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Nội dung bài vẽ là trò chơi, hoạt
động nào?
+ Nguyên lí cân bằng, tương phản, lặp
lại ở mức độ đơn giản trong thực hành,
sáng tạo sản phẩm.
+ Theo em, nên điều chỉnh hoặc bổ
sung gì để bài vẽ sinh động và hoàn
thiện hơn?
- HS nêu cảm nhận.
8
* Tổ chức hoạt động.
- GV gọi 3 – 4 HS nêu cảm nhận của
mình, phân tích được SPMT của mình
và các bạn.
- GV gọi HS khác bổ sung (nếu cần).
- GV chốt lại các ý kiến của HS và nêu
nhận xét chung. GV chọn ra 5 sản - HS lắng nghe, ghi nhớ.
phẩm đẹp nhất để tuyên dương.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết
trưng bày và giới thiệu sản phẩm mĩ
thuật của em hoặc bạn theo gợi ý ở
hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
- Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để kết nối và giải quyết
những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến Mĩ thuật.
* HOẠT ĐỘNG 4: Cảm nhận về một trò chơi dân gian tại địa phương mà
em biết.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- Thông qua hoạt động, HS viết 4 – 5
câu nhận về một trò chơi dân gian tại
địa phương mà em biết.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS viết 4 – 5 cảm
nhận về một trò chơi dân gian tại địa
phương mà em biết.
* Sản phẩm học tập.
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS hình
dung về cảnh vật, không gian của
phong cảnh:
+ Đó là trò chơi gì?
+ Trò chơi đó chơi như thế nào?
+ Ý nghĩa của trò chơi là gì?
+ Em có cảm nhận gì về trò chơi?
- GV khuyến khích HS nêu cảm nhận
riêng của mình về trò chơi.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- HS thực hiện thảo luận.
- HS nêu cảm nhận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trình bày.
9
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các
em.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV kết luận bài học: Những trò
chơi, hoạt động ngày hè đã trở thành
một phần không thể thiếu đối với các
em. Những hoạt động đó đã được khắc
họa lại qua những bức tranh, ảnh thể
hiện bằng cả cách vẽ thông thường và
cách in.
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta đã hình
dung về cảnh vật, không gian của
phong cảnh ở hoạt động 4.
* Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
+ Hoàn thành sản phẩm Mĩ thuật về đề
tài ngày hè bằng hình thức vẽ hoặc in.
và chỉnh sửa lại (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị tiết sau.
+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Cánh
diều tuổi thơ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
10
11
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT LỚP 5
(Sách – Chân trời sáng tạo – Bản 2)
CHỦ ĐỀ
BÀI
Chủ đề 1
Bài 1: Ngày hè
THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 2: Cánh diều tuổi thơ
Chủ đề 2
Bài 3: Quê ngoại
CUỘC SỐNG QUANG EM Bài 4: Vòng quanh thế giới
Chủ đề 3
Bài 5: Lễ hội hoa
LỄ HỘI
Bài 6: Trrag phục lễ hội
Chủ đề 4
Bài 7: Cùng nhau đạp xe
HOẠT ĐỘNG THỂ THAO Bài 8: Em là nhà vô địch
HẾT CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ I
Chủ đề 5
Bài 9: Đôi bàn tay khéo léo
EM LÀ NHÀ SÁNG TẠO Bài 10: Em tập làm nghệ nhân
Chủ đề 6
Bài 11: Bảo vệ không gian xanh
HÀNH TINH XANH
Bài 12: Em yêu cây xanh
Chủ đề 7
Bài 13: Khu vui chơi
KHÔNG GIAN VUI CHƠI
Bài 14: Tạo hình đồ chơi
Chủ đề 8
Bài 15: Tranh tường ở trường em
VUI TỚI TRƯỜNG
Bài 16: Trang trí lớp học
TRƯNG BÀY CUỐI NĂM
2
TIẾT
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
BÀI 1: NGÀY HÈ
(Thời lượng tiết 2 – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được hình ảnh, hoạt động, trò chơi gắn với tuổi thơ trong ngày hè.
Vận dụng được nguyên lí cân bằng, tương phản, lập lại,...trong thực hành, sáng tạo
sản phẩm Mĩ thuật.
- Phân tích, đánh giá được sản phẩm mì thuật của mình và của bạn.
Biết chia sẻ và gìn giữ nét đẹp văn hoá truyền thống trong hoạt động ngày hè.
1. Về phẩm chất.
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước
và nhân ái.
2. Về năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
+ Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nêu được tên hoạt động, trò chơi gắn với
tuổi thơ trong ngày hè.
+ Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Tạo được bức tranh về ngày hè bằng cách
in hoặc vẽ.
+ Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu sản phẩm mĩ thuật;
chia sẻ với bạn bè về nguyên lí cân bằng, tương phản lặp lại ở mức độ đơn giản
trong thực hành, sáng tạo sản phẩm.
2.2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để
học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành sáng tạo nên sản phẩm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện tính ứng dụng của sản
phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh hoạt.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
+ Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng trình bày trong trao đổi, giới thiệu,
nhận xét sản phẩm,…
3
+ Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai
chiều, ba chiều để áp dụng vào bài thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
+ Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng
tạo, thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
+ Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- SGV, Mĩ thuật lớp 5. SGK, Mĩ thuật lớp 5. Kế hoạch bày dạy.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm Mĩ thuật của HS với chủ đề
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng,
giấy màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến chủ đề bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Quan sát và nhận
1
Bài 1:
thức.
- Thực hành và
Bài 1:
sáng tạo.
2
- Phân tích và đánh
giá.
- Vận dụng.
Bài 2:
- Quan sát và nhận
3
thức.
- Thực hành và
Bài 2:
sáng tạo.
4
- Phân tích và đánh
giá.
- Vận dụng.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức
của HS, GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực
4
hiện hoạt động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ
các nhiệm vụ trong chủ đề.
A. QUAN SÁT – NHẬN THỨC.
- Là hoạt động quan sát thực tế, trảnh, ảnh, sản phẩm Mĩ thuật nhằm khám
phá nhận thức thẩm mĩ.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá cảnh đẹp quê hương đất nước.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Thông qua hoạt động, gợi mở cho HS - HS quan sát hình ảnh.
nhận diện và nêu tên và đặc điểm các
trò chơi, hoạt động.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
về các hoạt động, trò chơi SHS tr.6 và
một số hình ảnh GV cung cấp thêm:
+ Kéo co.
+ Bịt mắt bắt dê.
+ Tập võ.
+ Rồng rắn lên mây.
+ Dung dăng dung dẻ.
+ Đi biển mùa hè.
+ Thả diều.
+ Dọn vệ sinh môi trường.
* Sản phẩm học tập.
- HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, chia
sẻ những điều các em ấn tượng về trò
chơi, hoạt động.
* Tổ chức hoạt động.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng
- GV hướng dẫn HS nội dung trao đổi, dẫn của GV.
thảo luận theo các câu hỏi gợi mở:
+ Các các trò chơi hoạt động có tên
gọi là gì?
+ Những trò chơi, hoạt động có đặc
điểm gì?
5
+ Em đã từng tham gia các hoạt động,
trò chơi đó chưa? Em cảm thấy thế
nào khi tham gia vào trò chơi, hoạt
động đó?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, - HS chia sẻ trước lớp.
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt
câu hỏi cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Các trò chơi hầu hết là các trò chơi
dân gian gắn liền với đời sống của con
người. trò chơi là hoạt động thư giãn,
giải trí bổ ích đồng thời là một hình
thức giáo dục đơn giản, hiệu quả. Các
hoạt động khác cũng góp phần nâng
cao thể chất, tinh thần đoàn kết, cải
thiện các kĩ năng xã hội. Tất cả các
hoạt động, trò chơi trên rất thích hợp
đối với học sinh nhất là trong kì nghỉ
mùa hè.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết - HS lắng nghe, ghi nhớ.
cách quan sát hình ảnh về các hoạt
động, trò chơi SHS tr.6 và một số hình
ảnh GV cung cấp ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
- Là hoạt động vận dụng, kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành các bài tập
Mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản phẩm Mĩ thuật
ở mỗi chủ đề/ bài học.
* HOẠT ĐỘNG 2:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- Thông qua hoạt động, HS quan sát
hình minh họa SHS tr.8, tìm hiểu và - HS quan sát hình minh hoạ.
chỉ ra được các bước vẽ tranh đề tài
ngày hè bằng hình thức vẽ hoặc in.
* Nội dung hoạt động.
- HS đọc SHS.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
quan sát hình minh họa SHS tr.7.
- HS trả lời:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và chỉ ra các
6
bước vẽ tranh tranh đề tài ngày hè bằng
hình thức vẽ hoặc in.
- GV hướng dẫn, nêu câu hỏi gợi mở
cho HS:
* Sản phẩm học tập.
+ Nêu các bước vẽ tranh đề tài ngày
hè bằng hình thức vẽ hoặc in.
+ Hình minh họa có những cảnh vật,
nhân vật nào? Ở đâu?
+ Vẽ màu, in cho bức tranh như thế
nào để thể hiện được không gian ở xa,
ở gần?
+ Các nhân vật trong tranh nên vẽ
trước hay vẽ sau khi vẽ không gian của
bức tranh?
* Tổ chức hoạt động.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
+ Bài tập thực hành:
- GV nêu bài tập thực hành: Hãy thực
hiện một sản phẩm mĩ thuật về đề tài
ngày hè bằng hình thức vẽ hoặc in.
- GV giới thiệu thêm một số SPMT ở
SGK – tr.9 hoặc các sản phẩm do GV,
HS sưu tầm.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
cách tìm hiểu và chỉ ra các bước vẽ
tranh tranh đề tài ngày hè bằng hình
thức vẽ hoặc in ở hoạt động 2.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
+ Các bước vẽ tranh phong cảnh:
- Bước 1: Tìm ý tưởng và phác hình
khái quát.
- Bước 2: Vẽ hình chi tiết.
- Bước 3: Vẽ màu nhóm chính.
- Bước 4: Vẽ màu nhóm phụ, điều
chỉnh đậm nhạt và hoàn thiện sản
phẩm.
- HS quan sát tranh.
+ Màu sắc và đậm nhạt có thể diễn tả
được không gian xa, gần trong tranh.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS ghi nhớ.
C. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
- Là hoạt động củng cố nội dung, mục đích của bài học thông qua việc trưng
bày sản phẩm để cùng nhau thảo luận, phân tích và đánh giá.
7
* HOẠT ĐỘNG 3:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Thông qua hoạt động, HS trưng bày - HS trưng bày.
và giới thiệu sản phẩm mĩ thuật của em
hoặc bạn theo gợi ý.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS tổ chức trưng bày - HS giới thiệu theo hướng dẫn.
sản phẩm.
- GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm
mĩ thuật của em hoặc của bạn:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – - HS làm việc nhóm.
6 HS/nhóm), yêu cầu các nhóm thảo
luận, chia sẻ:
+ Hoạt động hoặc trò chơi nào được
thể hiện trong sản phẩm?
+ Em thích sản phẩm nào nhất? Vì
sao?
* Sản phẩm học tập.
- HS thực hiện thảo luận.
+ Chia sẻ với bạn về nguyên lí cân
bằng, tương phản, lặp lại ở mức độ
đơn giản trong thực hành, sáng tạo sản
phẩm.
- GV hướng dẫn, đặt câu hỏi gợi mở
cho các nhóm thảo luận:
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Nội dung bài vẽ là trò chơi, hoạt
động nào?
+ Nguyên lí cân bằng, tương phản, lặp
lại ở mức độ đơn giản trong thực hành,
sáng tạo sản phẩm.
+ Theo em, nên điều chỉnh hoặc bổ
sung gì để bài vẽ sinh động và hoàn
thiện hơn?
- HS nêu cảm nhận.
8
* Tổ chức hoạt động.
- GV gọi 3 – 4 HS nêu cảm nhận của
mình, phân tích được SPMT của mình
và các bạn.
- GV gọi HS khác bổ sung (nếu cần).
- GV chốt lại các ý kiến của HS và nêu
nhận xét chung. GV chọn ra 5 sản - HS lắng nghe, ghi nhớ.
phẩm đẹp nhất để tuyên dương.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết
trưng bày và giới thiệu sản phẩm mĩ
thuật của em hoặc bạn theo gợi ý ở
hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
- Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để kết nối và giải quyết
những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến Mĩ thuật.
* HOẠT ĐỘNG 4: Cảm nhận về một trò chơi dân gian tại địa phương mà
em biết.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- Thông qua hoạt động, HS viết 4 – 5
câu nhận về một trò chơi dân gian tại
địa phương mà em biết.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS viết 4 – 5 cảm
nhận về một trò chơi dân gian tại địa
phương mà em biết.
* Sản phẩm học tập.
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS hình
dung về cảnh vật, không gian của
phong cảnh:
+ Đó là trò chơi gì?
+ Trò chơi đó chơi như thế nào?
+ Ý nghĩa của trò chơi là gì?
+ Em có cảm nhận gì về trò chơi?
- GV khuyến khích HS nêu cảm nhận
riêng của mình về trò chơi.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- HS thực hiện thảo luận.
- HS nêu cảm nhận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trình bày.
9
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các
em.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV kết luận bài học: Những trò
chơi, hoạt động ngày hè đã trở thành
một phần không thể thiếu đối với các
em. Những hoạt động đó đã được khắc
họa lại qua những bức tranh, ảnh thể
hiện bằng cả cách vẽ thông thường và
cách in.
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta đã hình
dung về cảnh vật, không gian của
phong cảnh ở hoạt động 4.
* Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
+ Hoàn thành sản phẩm Mĩ thuật về đề
tài ngày hè bằng hình thức vẽ hoặc in.
và chỉnh sửa lại (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị tiết sau.
+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Cánh
diều tuổi thơ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
10
11
 








Các ý kiến mới nhất