Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Diệu Hiền
Ngày gửi: 15h:14' 21-04-2024
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Diệu Hiền
Ngày gửi: 15h:14' 21-04-2024
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Tuần: 01
Tiết: 01-02
Năm học 2023-2024
Ngày soạn: 05/9/2023
Ngày dạy: 07/9/2023
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 1. ĐƠN THỨC (2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức.
- Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác như xác
định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các thuật ngữ
toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như đơn thức, đơn thức
thu gọn, đơn thức đồng dạng.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết được đơn
thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tế
đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện được vấn
đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học để giải quyết
vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động
trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đơn thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
1
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh
khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị giá
trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn đồng/kg gạo; 4,5 nghìn
đồng/gói mì ăn ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được biểu thức liên
hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần mở đầu trên”.
⇒Bài 1: Đơn thức
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn thức.
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thứctheo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả
lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thứcđể thực hành làm các bài
tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện HĐ1 và HĐ2 để mô hình hoá bài
toán nêu trong tình huống mở đầu.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
Khái niệm đơn thức
HĐ1:
+ Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
một biến.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm
một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
2
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
hỏi dẫn dắt: “Từ những ví dụ ở HĐ1 và
HĐ2 chúng ta có thể thấy
2 x2 y ;−5 x 2 y ; …là những đơn thức. Vậy
đơn thức là gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
những số và biến.
+ Ví dụ về đơn thức một biến:
HĐ2:
+ Nhóm 1:
9 ; 2 x2 y ; 3 xyz ; …
1
3
x − x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z.
2
+ Nhóm 2:
1 2
2
4
2
−5 x y ; 17 z ;− y 5; xy 4 x
5
⇒Kết luận:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
gợi mở giúp HS nhận biết đơn thức những số và biến.
Ví dụ 1: (SGK – tr6)
không chứa phép cộng và căn bậc hai.
+Em hãy nêu lại khái niệm đơn thức.
→GV dẫn dắt:Đơn thức là biểu thức đại
số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc
có dạng tích của những số và biến.
+Dựa vào định nghĩa, HS hoàn thành
bài tập Ví dụ1vào vở cá nhân, sau đó
trao đổi cặp đôi tranh luận và thống
nhất đáp án.
→GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc
hoàn thành bàiLuyện tập 1trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm phần
Tranh luận để củngcố các khái niệm
Luyện tập 1:
đơn thức.
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn thức Biểu thức là đơn thức là:
2y
5
x
3
5
A và B trong SGK – tr.7
3 x y ;−4 ;12 x ;− xyz ;
Tranh luận:
9
2
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức(GV đặt câu hỏi
dẫn dắt: “Từ đơn thức A và B sau khi
thực hiện các phép tính ta được một đơn Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
thức thu gọn, vậy đơn thức thu gọn là (1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là
2
gì?”).
x y . Nên nó là một đơn thức.
Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
* Đơn thức thu gọn:
+ Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
A=2. (−3 ) . x . x 2 . y=−6 x3 . y
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B ta ⇒Kết luận:
tính được tổng số mũ của B là bao Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
3
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
nhiêu?”
số, hoặc có dạng tích của một số với những
biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã
được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên
dương.
* Bậc của một đơn thức:
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z ta có:
Tổng số mũ của x, y và z là 2+3+1=6 nên B
có bậc là 6.
⇒Kết luận:
Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các
biến trong một đơn thức thu gọn với hệ số
khác 0.
+ Đơn thức A=−6 x 3 y
Phần hệ số: −6
Phần biến: x 3 y
⇒Kết luận:
Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn
gọi là phần hệ số, phần còn lại gọi là phần
biến.
* Chú ý:
- Với các đơn thức có hệ số là +1 hay −1, ta
không viết số 1.
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc
0.
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó
không có bậc.
Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện:
“Dựa vào định nghĩa đơn thức đã học ở
trên, các em hãy xác định phần hệ số và
phần biến của đơn thức A ở trên?”
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- GV rút ra phần chú ý cho HS và nhấn
mạnh cho HS thấy được cách ghi hệ số
của đơn thức, bậc 0 và đơn thức 0.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn đáp,
gợi mở giúp HS nhận biết hệ số, phần
biến và bậc của đơn thức.
+Em hãy nêu lại khái đơn thức thu gọn?
→GV dẫn dắt:Sau khi thu gọn được đơn
thức, hãy xác định phần số và phần còn
lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn thành
bài tập Ví dụ 2 vào vở cá nhân, sau đó
đối chiếu với đáp án trong SGK.
→GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc
hoàn thành bài Luyện tập 2trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Luyện tập 2:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày + Bậc của đơn thức là 6.
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
4
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn
thức.
TIẾT 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thứctheo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả
lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức đồng dạngđể thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Đơn thức đồng dạng
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức đồng Khái niệm đơn thức đồng dạng
dạng
HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực M:
1 2
2
2
hiện HĐ3 và HĐ4 để mô hình hoá bài
x ;−4 x ; 0,8 x
2
toán về đơn thức đồng dạng.
Phần biến của các đơn thức giống nhau.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết HĐ4:
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt: a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
“Với HĐ3, HĐ4 các em hãy nhận xét về b) Phần biến của đơn thức A giống đơn
phần hệ số, phần biến của những đơn thức B và khác đơn thức C.
thức? Những đơn thức có phần biến Kết luận:
giống nhau và hệ số khác 0 là hai đơn Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
với hệ số khác 0 và có phần biến giống
thức đồng dạng”).
nhau.
- GV đặt câu hỏi:
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì * Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì
có cùng bậc.
chúng có cùng bậc không? Lấy ví dụ?
−1
2
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và 2 x y là
đơn thức đồng dạng và cùng bậc).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc Luyện tập 3:
hoàn thành bài Luyện tập 3trong SGK. + Nhóm 1: 5 x 2 y ; 1 x2 y
3
4
2
+ Nhóm 2: −x y ;−2 x y 2 ; 3 x y 2
4
4
- GV cho HS thảo luận nhóm phần + Nhóm 3: 0,5 x ; 2,75 x
Tranh luận để củng cố các khái niệm Tranh luận:
Điều này đúng với đơn thức hai biến có
đơn thức.
cùng biến và cùng bậc.
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
đồng dạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực HĐ5:
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
5
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
hiện HĐ5 và HĐ6 để mô hình hoá bài
toán về đơn thức đồng dạng.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
“ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là phép
cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn
thức. Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn
thức thì ta cần làm như thế nào?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
Cho hai đơn thức:
−1
2 2
x2y x
4
+ Tính A+ B và A−B ?
→GV dẫn dắt:“Cũng giống với cộng
3 2
A=4 x y và B=
(trừ) đơn thức một biến, theo các em
cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn sẽ làm
như thế nào?”.
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào vở
cá nhân, sau đó đối chiếu đáp án với
bạn cùng bàn.
→GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn
thức thông qua việc hoàn thành bài
Luyện tập 4trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
+ Thực hiện tính tổng S của ba đơn
thức.
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm như
thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài
tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một
phần quà trước, sau đó mới tính tổng số
quà.
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả
lớp trình bày vào vở cá nhân.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
6
Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép
cộng để thu gọn tổng ban đầu.
HĐ6:
a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
⇒Kết luận:
Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với
nhau và giữ nguyên phần biến.
Ví dụ 3. Ta có:
3
A=4 x y
2
−1
2 2 −1 3 2
x2y x =
x y
4
2
−1 3 2
3 2
A+ B=4 x y +(
x y )
2
1
¿ 4− x 3 y 2
2
7 3 2
¿ x y
2
−1 3 2
A−B=4 x3 y 2−(
x y)
2
1 3 2
¿ 4+ x y
2
9
¿ x3 y2
2
B=
( )
( )
Luyện tập 4:
a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
b)Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
S=23 . (−3 ) =−24
Vận dụng:
Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một
phần quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của
một phần quà nhân với y phần quà là ra
kết quả.
+ Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
+ Giá trị của y phần quà là:
( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn thức
thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng)thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công và trừ
đơn thức thu gọn, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng
nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhânBT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK – tr
9,10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
A. 2
B. 5x + 9
C. x3y2
D. x
4 2 3
Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x y z tại x=−1 ; y=−1; z=−2
A. 10
B. 20
C. -40
D. 40
3
2
Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x ; xy . x z có bậc lần lượt là
A. 0; 2; 3; 5
B. 0; 2; 3; 3
C. 0; 1; 3; 5
D. 1; 2; 3; 5
2 2
3
3
Câu 4.Hệ số của đơn thức ( 2 x ) (−3 y ) (−5 xz ) là
A. -1500
B. -750
C. 30
D. 1500
2
5
Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x y z tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
A. -4
B. -8
C. 4
D. 20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.1:Biểu thức là đơn thức là :−x ; ( 3+ √3 ) xy ;0
Bài 1.2: a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D
A=−8 x 3 y
2 4
C=2 x y
3
b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x y và bậc là 4.
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
7
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.
Hệ số của đơn thức C là 2; Phần biến là x 2 y 4 và bậc là 6.
Hệ số của đơn thức D là 2− √ 5; Phần biến là x và bậc là 1.
Bài 1.3.
1
a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= 2 vào A, ta có :
3
A=−(−2 ) .
()
1 2
=2
2
b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có :
2
2
B=−0,5.4 .0,5 . 2 =−1
Bài 1.4.
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
3
2 3
2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; 4 x y
+ Nhóm 3 : −4 y ; y √ 2
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
A
D
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các
bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5 khi x=−2 ; y=1
2
2
1 2 5 5 2 5
2 5
S= x y − x y =−2 x y . Thay x=−2 ; y=1 vào S có :
2
2
S=−2. (−2 )2 . 15=−8
3 2 3
2 3
2 3 8 2 3
Bài 1.6.Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− 5 x y ;−14 x y ; 5 x y
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
8
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
(
Năm học 2023-2024
)
3
8
P= 2− −14 + x2 y 3=−11 x 2 y 3
5
5
Bài 1.7.Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với các
kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị diện
tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA
Cách 1:
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích hình chữ nhật EFGC: 3 x . y=3 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Cách 2:
Diện tích hình chữ nhật HFGD:
3 x . ( 2 y+ y )=9 xy
Diện tích hình chữ nhật HEBA:
( 3 x−2 x ) .2 y=2 xy
Diện tích mảnh đất: 9 xy−2 xy=7 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
9
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
Tuần: 02
Tiết: 03-04
Ngày soạn: 09/9/2023
Ngày dạy: 11/9/2023
BÀI 2. ĐA THỨC (2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đa thức và các hạng tử của đa thức.
- Nhận biết được đa thức thu gọn, bậc của đa thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác như thu
gọn đa thức, tìm bậc của một đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của các
biến, ...
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành thông qua việc HS sử dụng được các thuật
ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt để củng cố kiến thức.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua việc HS viết được đa thức
biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tế đơn
giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành thông qua việc HS phát hiện được
vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học để giải
quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động
trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đa thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
10
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Cho một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là và. Dựng hai hình vuông
trên hai cạnh góc vuông của tam giác vuông (hình vẽ). Viết biểu thức biểu thị tổng diện
tích của hình tạo bởi hình tam giác vuông và hai hình vuông đó.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em nhận biết biểu thức tính
tổng diện tích hình mở bài toán mở đầu được gọi là gì”.
⇒Bài 2: Đa thức.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐA THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm đa thức
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức.
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thứctheo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời
câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thứcđể thực hành làm các bài tập
ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm đa thức
- GV cho HS thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 Đa thức và các hạng tử của đa thức
theo từng bàn
HĐ1:
- GV đặt câu hỏi chung: Các em hãy nhớ + Đa thức một biến là tổng của những đơn
lại xem đa thức một biến là gì? Cho ví thức của cùng một biến.
dụ?
+ Ví dụ: x 4 +3 x 3−2 x2 +1
- Từ HĐ3 ta thấy đó là một đa thức. Vậy HĐ2.
hãy nêu định nghĩa thế nào là một đa + xy z3 và 2 x5
thức?
HĐ3.
+ Ví dụ bạn ngồi cạnh viết được: x 2 z và 5
+ Tổng 4 đơn thức là:
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
11
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
3
⇒Kết luận:
5
2
xy z +2 x + x z+ 5
- GV mời một vài HS đọc khung kiến Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi
thức trọng tâm.
đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của
đa thức đó.
Nhận xét:
- GV đặt câu hỏi cho HS như sau:
Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa thức.
2
+ Cho biểu thức: 2 x y +0 đây có phải là
đa thức không?
Ví dụ 1:(SGK – tr.11).
(biểu thức trên là một đa thức).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.11).
- GV cho HS đọc – hiểu phần Ví dụ 1 Câu hỏi phụ
sau đó mời 1 HS trình bày lại cách làm. Có 4 hạng tử:
1 3
2
2 2
- GV đưa ra Câu hỏi phụ, yêu cầu mỗi
x y ;−1,5 yz ;+3 x y ;−9 x y z
4
HS làm và đối chiếu kết quả với bạn
cùng bàn.
+Hãy kể ra các hạng tử của đa thức
sau:
1 3
x y−1,5 yz +3 x 2 y −3 x y 2 3 zx
4
→GV dẫn dắt: Theo định nghĩa mỗi
hạng tử của đa thức được gọi là gì? Mỗi
hạng tử có cần thu gọn hay không?
→GV gọi một vài bàn HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đa thức và các hạng tử
của đa thức thông qua việc hoàn thành
bài Luyện tập 1 trong SGK.
- GV cho HS xếp 2 bàn thành 1 nhóm và
các nhóm thi đua với nhau trong phần
Vận dụng.
+ Mỗi thành viên sẽ thực hiện một câu
hỏi.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng ghi
đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Luyện tập 1:
Các đa thức là: 3 x y 2−1 ; √ 2 x + √ 3 y
+ Đa thức: 3 x y 2−1 có 2 hạng tử: 3 x y 2 và
−1.
+ Đa thức: √ 2 x + √ 3 y có 2 hạng tử: √ 2 x và
√ 3 y.
Vận dụng:
a) Giá tiền của 8 quyển vở là: 8 x (đồng).
Giá tiền của 7 cái bút là: 7 y (đồng).
Giá tiền của 8 quyển vở và 7 cái bút là:
8 x +7 y (đồng).
b) Mỗi xấp vở có 10 quyển nên 3 xấp vở
có: 3.10=30(quyển vở).
Giá tiền của 3 xấp vở là: 30 x (đồng).
Mỗi hộp bút có 12 chiếc nên 2 hộp bút có:
12.2=24 (chiếc).
Giá tiền của 2 hộp bút là: 24 y (đồng).
Giá tiền mua 3 xấp vở và 2 hộp bút là:
30 x+ 24 y (đồng).
c) Mỗi biểu thức tìm được ở câu a và b đều
là các đa thức.
12
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại đa thức.
TIẾT 2: ĐA THỨC THU GỌN
Hoạt động 2: Đa thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đa thức thu gọn.
- Cách thu gọn một đa thức.
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về hai đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức thu gọn để thực hành hoàn
thành bài tập Ví dụ 2, 3, luyện tập 2, 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Đa thức thu gọn
Đa thức thu gọn. Thu gọn một đa thức
- GV cho HS quan sát hai đa thức A và B + Đa thức A có hạng tử 4 và 1 x 4 đồng
2x
2
sau:
dạng.
1 4
4
2
A=2 x −x y +2 y + x
+ Đa thức B không có hạng tử nào đồng
2
3
2
dạng.
B=2 x + y +2 xy
+ Đa thức A có hạng tử nào đồng dạng Vậy ta nói đa thức B là một đa thức thu
không?
gọn.
+ Đa thức B có hạng tử nào đồng dạng
không?
- GV mời một vài HS đọc khung kiến Kết luận:
thức trọng tâm.
Đa thức thu gọn là đa thức không có hai
hạng tử nào đồng dạng.
1 4
4
2
- GV yêu cầu HS rút gọn đa thức A.
A=2 x −x y +2 y + x
2
→ GV dẫn dắt và đặt câu hỏi: “Việc thực
5
4
2
1 4
hiện cộng 2 x 4 với 2 x trong đa thức A A= 2 x −x y +2 y
ban đầu, để được kế quả cuối cùng được
gọi là thu gọn đa thức. Vậy cách để thu
gọn đa thức là gì?”.
- GV nhấn mạnh một đa thức luôn được * Chú ý:
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
13
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
viết dưới dạng thu gọn trong phần Chú ý Ta thường viết một đa thức dưới dạng thu
cho HS.
gọn (nếu không có yêu cầu gì khác).
- GV cho HS thực hiện đọc – hiểu phần
Ví dụ 2. Sau đó cho HS trình bày lại các Ví dụ 2: Thu gọn đa thức
2
2
2
2
2
bước thực hiện.
M =( x y+ 3 x y ) + ( 7 x y + x y −4 x y )−5 xy +2
2
2
M =4 x y + 4 x y −5 xy +2
Luyện tập 2:
- GV cho mỗi HS thực hiện Luyện tập 2. a) N=3 y 2 z 2−x y 2 z+ x 4
Sau đó HS đối chiếu kết quả với bạn cùng b) 3 y 2 z có hệ số là 3, bậc là 4.
bàn.
x y 2 z có hệ số là 1, bậc là 4.
4
→ GV hướng dẫn:
x có hệ số là 1, bậc là 4.
+ Tìm những đơn thức đồng dạng trong
đa thức N?
+ Nhớ lại kiến thức về hệ số và bậc trong
bài đơn thức để thực hiện?
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
* Chú ý
- GV yêu cầu HS phát biểu lại “Bậc của - Bậc của một đa thức là bậc của hạng tử có
một đơn thức là gì?”. Từ đó dẫn vào phần bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa
Chú ý để HS nắm được kiến thức.
thức đó.
- Một số khác 0 tùy ý được coi là một đa
thức bậc 0.
- Số 0 cũng là một đa thức, gọi là đa thức
không. Nó không có bậc xác định.
Ví dụ 3:
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 3 để hiểu
1 4
P=( 3 x 4 −3 x 4 ) + − xyz +3 x 2 y−6 z
a)
3 3
về bậc của đa thức. Sau đó yêu cầu một
2
số HS trình bày cách thực hiện.
P=−xyz+ 2 x y −6 z
Bậc của đa thức P là 3.
(
)
1
b) Thay x=1 ; y=3 ; z= 3 vào đa thức P, ta
có:
- HS vận dụng kiến thức vừa học vào
phần Luyện tập 3.
→ GV hướng dẫn HS:
+ Xác định các hạng tử đồng dạng trong
biểu thức Q và H.
+ Xác định hạng tử có bậc cao nhất trong
mỗi đa thức.
→ GV mời 2 bạn đại diện đọc kết quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
14
P=−1+ 6−2=3
* Luyện tập 3
a) Q=5 x 2−7 xy +2,5 y 2 +2 x −8,3 y+1
Có bậc là 2.
−1
3
3
2 2
2
b) H= 2 x y+ 4 x y + 2 y −7
Có bậc là 4.
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại tính chất hai phân
thức bằng nhau
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đa thức (hạng tử của đa thức, đa thức thu
gọn, bậc của đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến) thông qua một số
bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đa thức, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào
phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đa thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.8 ; BT1.9; BT1.10 ; BT1.11 (SGK –
tr14).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
2
x
4
2
Câu 1. Cho các biểu thức: x−3+ x ; x +3 x ; xyz +a z ; ax ( by + cz ) ; 2 +2 x , (a là hằng số).
x +1
Có bao nhiêu đa thức trong các biểu thức trên?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
5
5
Câu 2. Bậc của đa thức xy + xy + x yz là?
A. 6
B. 7
C. 5
D. 4
Câu 3. Thu gọn và tìm bậc của đa thức 12xyz - 3x 5 + y4 + 3xyz + 2x5 ta được?
A. Kết quả là đa thức - 2x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
B. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 5
C. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
D. Kết quả là đa thức -x5 - 15xyz + y4 có bậc là 4
Câu 4.Giá trị của đa thức xy + 2x2y2 - x4y tại x = y = -1 là?
A. 3
B. 1
C. -1
D. 0
2
2
Câu 5. Bậc của đa thức (x + y - 2xy) - (x2 + y2 + 2xy) + (4xy - 1) là
A. 2
B. 1
C. 3
D. 0
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú...
Tuần: 01
Tiết: 01-02
Năm học 2023-2024
Ngày soạn: 05/9/2023
Ngày dạy: 07/9/2023
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 1. ĐƠN THỨC (2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức.
- Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác như xác
định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các thuật ngữ
toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như đơn thức, đơn thức
thu gọn, đơn thức đồng dạng.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết được đơn
thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tế
đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện được vấn
đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học để giải quyết
vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động
trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đơn thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
1
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh
khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị giá
trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn đồng/kg gạo; 4,5 nghìn
đồng/gói mì ăn ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được biểu thức liên
hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần mở đầu trên”.
⇒Bài 1: Đơn thức
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn thức.
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thứctheo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả
lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thứcđể thực hành làm các bài
tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện HĐ1 và HĐ2 để mô hình hoá bài
toán nêu trong tình huống mở đầu.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
Khái niệm đơn thức
HĐ1:
+ Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
một biến.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm
một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
2
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
hỏi dẫn dắt: “Từ những ví dụ ở HĐ1 và
HĐ2 chúng ta có thể thấy
2 x2 y ;−5 x 2 y ; …là những đơn thức. Vậy
đơn thức là gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
những số và biến.
+ Ví dụ về đơn thức một biến:
HĐ2:
+ Nhóm 1:
9 ; 2 x2 y ; 3 xyz ; …
1
3
x − x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z.
2
+ Nhóm 2:
1 2
2
4
2
−5 x y ; 17 z ;− y 5; xy 4 x
5
⇒Kết luận:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
gợi mở giúp HS nhận biết đơn thức những số và biến.
Ví dụ 1: (SGK – tr6)
không chứa phép cộng và căn bậc hai.
+Em hãy nêu lại khái niệm đơn thức.
→GV dẫn dắt:Đơn thức là biểu thức đại
số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc
có dạng tích của những số và biến.
+Dựa vào định nghĩa, HS hoàn thành
bài tập Ví dụ1vào vở cá nhân, sau đó
trao đổi cặp đôi tranh luận và thống
nhất đáp án.
→GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc
hoàn thành bàiLuyện tập 1trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm phần
Tranh luận để củngcố các khái niệm
Luyện tập 1:
đơn thức.
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn thức Biểu thức là đơn thức là:
2y
5
x
3
5
A và B trong SGK – tr.7
3 x y ;−4 ;12 x ;− xyz ;
Tranh luận:
9
2
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức(GV đặt câu hỏi
dẫn dắt: “Từ đơn thức A và B sau khi
thực hiện các phép tính ta được một đơn Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
thức thu gọn, vậy đơn thức thu gọn là (1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là
2
gì?”).
x y . Nên nó là một đơn thức.
Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
* Đơn thức thu gọn:
+ Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
A=2. (−3 ) . x . x 2 . y=−6 x3 . y
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B ta ⇒Kết luận:
tính được tổng số mũ của B là bao Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
3
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
nhiêu?”
số, hoặc có dạng tích của một số với những
biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã
được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên
dương.
* Bậc của một đơn thức:
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z ta có:
Tổng số mũ của x, y và z là 2+3+1=6 nên B
có bậc là 6.
⇒Kết luận:
Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các
biến trong một đơn thức thu gọn với hệ số
khác 0.
+ Đơn thức A=−6 x 3 y
Phần hệ số: −6
Phần biến: x 3 y
⇒Kết luận:
Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn
gọi là phần hệ số, phần còn lại gọi là phần
biến.
* Chú ý:
- Với các đơn thức có hệ số là +1 hay −1, ta
không viết số 1.
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc
0.
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó
không có bậc.
Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện:
“Dựa vào định nghĩa đơn thức đã học ở
trên, các em hãy xác định phần hệ số và
phần biến của đơn thức A ở trên?”
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- GV rút ra phần chú ý cho HS và nhấn
mạnh cho HS thấy được cách ghi hệ số
của đơn thức, bậc 0 và đơn thức 0.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn đáp,
gợi mở giúp HS nhận biết hệ số, phần
biến và bậc của đơn thức.
+Em hãy nêu lại khái đơn thức thu gọn?
→GV dẫn dắt:Sau khi thu gọn được đơn
thức, hãy xác định phần số và phần còn
lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn thành
bài tập Ví dụ 2 vào vở cá nhân, sau đó
đối chiếu với đáp án trong SGK.
→GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc
hoàn thành bài Luyện tập 2trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Luyện tập 2:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày + Bậc của đơn thức là 6.
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
4
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn
thức.
TIẾT 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thứctheo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả
lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức đồng dạngđể thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Đơn thức đồng dạng
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức đồng Khái niệm đơn thức đồng dạng
dạng
HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực M:
1 2
2
2
hiện HĐ3 và HĐ4 để mô hình hoá bài
x ;−4 x ; 0,8 x
2
toán về đơn thức đồng dạng.
Phần biến của các đơn thức giống nhau.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết HĐ4:
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt: a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
“Với HĐ3, HĐ4 các em hãy nhận xét về b) Phần biến của đơn thức A giống đơn
phần hệ số, phần biến của những đơn thức B và khác đơn thức C.
thức? Những đơn thức có phần biến Kết luận:
giống nhau và hệ số khác 0 là hai đơn Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
với hệ số khác 0 và có phần biến giống
thức đồng dạng”).
nhau.
- GV đặt câu hỏi:
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì * Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì
có cùng bậc.
chúng có cùng bậc không? Lấy ví dụ?
−1
2
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và 2 x y là
đơn thức đồng dạng và cùng bậc).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc Luyện tập 3:
hoàn thành bài Luyện tập 3trong SGK. + Nhóm 1: 5 x 2 y ; 1 x2 y
3
4
2
+ Nhóm 2: −x y ;−2 x y 2 ; 3 x y 2
4
4
- GV cho HS thảo luận nhóm phần + Nhóm 3: 0,5 x ; 2,75 x
Tranh luận để củng cố các khái niệm Tranh luận:
Điều này đúng với đơn thức hai biến có
đơn thức.
cùng biến và cùng bậc.
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
đồng dạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực HĐ5:
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
5
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
hiện HĐ5 và HĐ6 để mô hình hoá bài
toán về đơn thức đồng dạng.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
“ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là phép
cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn
thức. Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn
thức thì ta cần làm như thế nào?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
Cho hai đơn thức:
−1
2 2
x2y x
4
+ Tính A+ B và A−B ?
→GV dẫn dắt:“Cũng giống với cộng
3 2
A=4 x y và B=
(trừ) đơn thức một biến, theo các em
cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn sẽ làm
như thế nào?”.
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào vở
cá nhân, sau đó đối chiếu đáp án với
bạn cùng bàn.
→GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn
thức thông qua việc hoàn thành bài
Luyện tập 4trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
+ Thực hiện tính tổng S của ba đơn
thức.
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm như
thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài
tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một
phần quà trước, sau đó mới tính tổng số
quà.
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả
lớp trình bày vào vở cá nhân.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
6
Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép
cộng để thu gọn tổng ban đầu.
HĐ6:
a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
⇒Kết luận:
Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với
nhau và giữ nguyên phần biến.
Ví dụ 3. Ta có:
3
A=4 x y
2
−1
2 2 −1 3 2
x2y x =
x y
4
2
−1 3 2
3 2
A+ B=4 x y +(
x y )
2
1
¿ 4− x 3 y 2
2
7 3 2
¿ x y
2
−1 3 2
A−B=4 x3 y 2−(
x y)
2
1 3 2
¿ 4+ x y
2
9
¿ x3 y2
2
B=
( )
( )
Luyện tập 4:
a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
b)Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
S=23 . (−3 ) =−24
Vận dụng:
Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một
phần quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của
một phần quà nhân với y phần quà là ra
kết quả.
+ Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
+ Giá trị của y phần quà là:
( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn thức
thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng)thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công và trừ
đơn thức thu gọn, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng
nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhânBT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK – tr
9,10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
A. 2
B. 5x + 9
C. x3y2
D. x
4 2 3
Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x y z tại x=−1 ; y=−1; z=−2
A. 10
B. 20
C. -40
D. 40
3
2
Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x ; xy . x z có bậc lần lượt là
A. 0; 2; 3; 5
B. 0; 2; 3; 3
C. 0; 1; 3; 5
D. 1; 2; 3; 5
2 2
3
3
Câu 4.Hệ số của đơn thức ( 2 x ) (−3 y ) (−5 xz ) là
A. -1500
B. -750
C. 30
D. 1500
2
5
Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x y z tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
A. -4
B. -8
C. 4
D. 20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.1:Biểu thức là đơn thức là :−x ; ( 3+ √3 ) xy ;0
Bài 1.2: a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D
A=−8 x 3 y
2 4
C=2 x y
3
b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x y và bậc là 4.
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
7
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.
Hệ số của đơn thức C là 2; Phần biến là x 2 y 4 và bậc là 6.
Hệ số của đơn thức D là 2− √ 5; Phần biến là x và bậc là 1.
Bài 1.3.
1
a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= 2 vào A, ta có :
3
A=−(−2 ) .
()
1 2
=2
2
b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có :
2
2
B=−0,5.4 .0,5 . 2 =−1
Bài 1.4.
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
3
2 3
2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; 4 x y
+ Nhóm 3 : −4 y ; y √ 2
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
A
D
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các
bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5 khi x=−2 ; y=1
2
2
1 2 5 5 2 5
2 5
S= x y − x y =−2 x y . Thay x=−2 ; y=1 vào S có :
2
2
S=−2. (−2 )2 . 15=−8
3 2 3
2 3
2 3 8 2 3
Bài 1.6.Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− 5 x y ;−14 x y ; 5 x y
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
8
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
(
Năm học 2023-2024
)
3
8
P= 2− −14 + x2 y 3=−11 x 2 y 3
5
5
Bài 1.7.Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với các
kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị diện
tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA
Cách 1:
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích hình chữ nhật EFGC: 3 x . y=3 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Cách 2:
Diện tích hình chữ nhật HFGD:
3 x . ( 2 y+ y )=9 xy
Diện tích hình chữ nhật HEBA:
( 3 x−2 x ) .2 y=2 xy
Diện tích mảnh đất: 9 xy−2 xy=7 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
9
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
Tuần: 02
Tiết: 03-04
Ngày soạn: 09/9/2023
Ngày dạy: 11/9/2023
BÀI 2. ĐA THỨC (2 TIẾT)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đa thức và các hạng tử của đa thức.
- Nhận biết được đa thức thu gọn, bậc của đa thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác như thu
gọn đa thức, tìm bậc của một đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của các
biến, ...
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành thông qua việc HS sử dụng được các thuật
ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt để củng cố kiến thức.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua việc HS viết được đa thức
biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tế đơn
giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành thông qua việc HS phát hiện được
vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học để giải
quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động
trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đa thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
10
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Cho một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là và. Dựng hai hình vuông
trên hai cạnh góc vuông của tam giác vuông (hình vẽ). Viết biểu thức biểu thị tổng diện
tích của hình tạo bởi hình tam giác vuông và hai hình vuông đó.”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em nhận biết biểu thức tính
tổng diện tích hình mở bài toán mở đầu được gọi là gì”.
⇒Bài 2: Đa thức.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐA THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm đa thức
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức.
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thứctheo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời
câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thứcđể thực hành làm các bài tập
ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm đa thức
- GV cho HS thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 Đa thức và các hạng tử của đa thức
theo từng bàn
HĐ1:
- GV đặt câu hỏi chung: Các em hãy nhớ + Đa thức một biến là tổng của những đơn
lại xem đa thức một biến là gì? Cho ví thức của cùng một biến.
dụ?
+ Ví dụ: x 4 +3 x 3−2 x2 +1
- Từ HĐ3 ta thấy đó là một đa thức. Vậy HĐ2.
hãy nêu định nghĩa thế nào là một đa + xy z3 và 2 x5
thức?
HĐ3.
+ Ví dụ bạn ngồi cạnh viết được: x 2 z và 5
+ Tổng 4 đơn thức là:
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
11
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
3
⇒Kết luận:
5
2
xy z +2 x + x z+ 5
- GV mời một vài HS đọc khung kiến Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi
thức trọng tâm.
đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của
đa thức đó.
Nhận xét:
- GV đặt câu hỏi cho HS như sau:
Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa thức.
2
+ Cho biểu thức: 2 x y +0 đây có phải là
đa thức không?
Ví dụ 1:(SGK – tr.11).
(biểu thức trên là một đa thức).
Hướng dẫn giải (SGK – tr.11).
- GV cho HS đọc – hiểu phần Ví dụ 1 Câu hỏi phụ
sau đó mời 1 HS trình bày lại cách làm. Có 4 hạng tử:
1 3
2
2 2
- GV đưa ra Câu hỏi phụ, yêu cầu mỗi
x y ;−1,5 yz ;+3 x y ;−9 x y z
4
HS làm và đối chiếu kết quả với bạn
cùng bàn.
+Hãy kể ra các hạng tử của đa thức
sau:
1 3
x y−1,5 yz +3 x 2 y −3 x y 2 3 zx
4
→GV dẫn dắt: Theo định nghĩa mỗi
hạng tử của đa thức được gọi là gì? Mỗi
hạng tử có cần thu gọn hay không?
→GV gọi một vài bàn HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đa thức và các hạng tử
của đa thức thông qua việc hoàn thành
bài Luyện tập 1 trong SGK.
- GV cho HS xếp 2 bàn thành 1 nhóm và
các nhóm thi đua với nhau trong phần
Vận dụng.
+ Mỗi thành viên sẽ thực hiện một câu
hỏi.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng ghi
đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Luyện tập 1:
Các đa thức là: 3 x y 2−1 ; √ 2 x + √ 3 y
+ Đa thức: 3 x y 2−1 có 2 hạng tử: 3 x y 2 và
−1.
+ Đa thức: √ 2 x + √ 3 y có 2 hạng tử: √ 2 x và
√ 3 y.
Vận dụng:
a) Giá tiền của 8 quyển vở là: 8 x (đồng).
Giá tiền của 7 cái bút là: 7 y (đồng).
Giá tiền của 8 quyển vở và 7 cái bút là:
8 x +7 y (đồng).
b) Mỗi xấp vở có 10 quyển nên 3 xấp vở
có: 3.10=30(quyển vở).
Giá tiền của 3 xấp vở là: 30 x (đồng).
Mỗi hộp bút có 12 chiếc nên 2 hộp bút có:
12.2=24 (chiếc).
Giá tiền của 2 hộp bút là: 24 y (đồng).
Giá tiền mua 3 xấp vở và 2 hộp bút là:
30 x+ 24 y (đồng).
c) Mỗi biểu thức tìm được ở câu a và b đều
là các đa thức.
12
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại đa thức.
TIẾT 2: ĐA THỨC THU GỌN
Hoạt động 2: Đa thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đa thức thu gọn.
- Cách thu gọn một đa thức.
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về hai đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức thu gọn để thực hành hoàn
thành bài tập Ví dụ 2, 3, luyện tập 2, 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Đa thức thu gọn
Đa thức thu gọn. Thu gọn một đa thức
- GV cho HS quan sát hai đa thức A và B + Đa thức A có hạng tử 4 và 1 x 4 đồng
2x
2
sau:
dạng.
1 4
4
2
A=2 x −x y +2 y + x
+ Đa thức B không có hạng tử nào đồng
2
3
2
dạng.
B=2 x + y +2 xy
+ Đa thức A có hạng tử nào đồng dạng Vậy ta nói đa thức B là một đa thức thu
không?
gọn.
+ Đa thức B có hạng tử nào đồng dạng
không?
- GV mời một vài HS đọc khung kiến Kết luận:
thức trọng tâm.
Đa thức thu gọn là đa thức không có hai
hạng tử nào đồng dạng.
1 4
4
2
- GV yêu cầu HS rút gọn đa thức A.
A=2 x −x y +2 y + x
2
→ GV dẫn dắt và đặt câu hỏi: “Việc thực
5
4
2
1 4
hiện cộng 2 x 4 với 2 x trong đa thức A A= 2 x −x y +2 y
ban đầu, để được kế quả cuối cùng được
gọi là thu gọn đa thức. Vậy cách để thu
gọn đa thức là gì?”.
- GV nhấn mạnh một đa thức luôn được * Chú ý:
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
13
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
viết dưới dạng thu gọn trong phần Chú ý Ta thường viết một đa thức dưới dạng thu
cho HS.
gọn (nếu không có yêu cầu gì khác).
- GV cho HS thực hiện đọc – hiểu phần
Ví dụ 2. Sau đó cho HS trình bày lại các Ví dụ 2: Thu gọn đa thức
2
2
2
2
2
bước thực hiện.
M =( x y+ 3 x y ) + ( 7 x y + x y −4 x y )−5 xy +2
2
2
M =4 x y + 4 x y −5 xy +2
Luyện tập 2:
- GV cho mỗi HS thực hiện Luyện tập 2. a) N=3 y 2 z 2−x y 2 z+ x 4
Sau đó HS đối chiếu kết quả với bạn cùng b) 3 y 2 z có hệ số là 3, bậc là 4.
bàn.
x y 2 z có hệ số là 1, bậc là 4.
4
→ GV hướng dẫn:
x có hệ số là 1, bậc là 4.
+ Tìm những đơn thức đồng dạng trong
đa thức N?
+ Nhớ lại kiến thức về hệ số và bậc trong
bài đơn thức để thực hiện?
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
* Chú ý
- GV yêu cầu HS phát biểu lại “Bậc của - Bậc của một đa thức là bậc của hạng tử có
một đơn thức là gì?”. Từ đó dẫn vào phần bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa
Chú ý để HS nắm được kiến thức.
thức đó.
- Một số khác 0 tùy ý được coi là một đa
thức bậc 0.
- Số 0 cũng là một đa thức, gọi là đa thức
không. Nó không có bậc xác định.
Ví dụ 3:
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 3 để hiểu
1 4
P=( 3 x 4 −3 x 4 ) + − xyz +3 x 2 y−6 z
a)
3 3
về bậc của đa thức. Sau đó yêu cầu một
2
số HS trình bày cách thực hiện.
P=−xyz+ 2 x y −6 z
Bậc của đa thức P là 3.
(
)
1
b) Thay x=1 ; y=3 ; z= 3 vào đa thức P, ta
có:
- HS vận dụng kiến thức vừa học vào
phần Luyện tập 3.
→ GV hướng dẫn HS:
+ Xác định các hạng tử đồng dạng trong
biểu thức Q và H.
+ Xác định hạng tử có bậc cao nhất trong
mỗi đa thức.
→ GV mời 2 bạn đại diện đọc kết quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
14
P=−1+ 6−2=3
* Luyện tập 3
a) Q=5 x 2−7 xy +2,5 y 2 +2 x −8,3 y+1
Có bậc là 2.
−1
3
3
2 2
2
b) H= 2 x y+ 4 x y + 2 y −7
Có bậc là 4.
Giáo viên: Đào Thị Diệu Hiền
Giáo án: Đại số 8-KNTT
Năm học 2023-2024
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại tính chất hai phân
thức bằng nhau
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đa thức (hạng tử của đa thức, đa thức thu
gọn, bậc của đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến) thông qua một số
bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đa thức, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào
phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đa thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.8 ; BT1.9; BT1.10 ; BT1.11 (SGK –
tr14).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
2
x
4
2
Câu 1. Cho các biểu thức: x−3+ x ; x +3 x ; xyz +a z ; ax ( by + cz ) ; 2 +2 x , (a là hằng số).
x +1
Có bao nhiêu đa thức trong các biểu thức trên?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
5
5
Câu 2. Bậc của đa thức xy + xy + x yz là?
A. 6
B. 7
C. 5
D. 4
Câu 3. Thu gọn và tìm bậc của đa thức 12xyz - 3x 5 + y4 + 3xyz + 2x5 ta được?
A. Kết quả là đa thức - 2x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
B. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 5
C. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
D. Kết quả là đa thức -x5 - 15xyz + y4 có bậc là 4
Câu 4.Giá trị của đa thức xy + 2x2y2 - x4y tại x = y = -1 là?
A. 3
B. 1
C. -1
D. 0
2
2
Câu 5. Bậc của đa thức (x + y - 2xy) - (x2 + y2 + 2xy) + (4xy - 1) là
A. 2
B. 1
C. 3
D. 0
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú...
 








Các ý kiến mới nhất