Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam- tu lam- toán 8 kết nối tri thức 20242
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 15h:57' 30-08-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn: suu tam- tu lam- toán 8 kết nối tri thức 20242
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 15h:57' 30-08-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Nga)
Tiết 1
Ngày dạy 8A
………………….
Tiết 1
Ngày dạy 8B
………………
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
Tiết 1,2:
BÀI 1. ĐƠN THỨC
I. MỤC TIÊU:
Tiết 2
…………………
Tiết 2
……………..
Thời gian thực hiện: 02 tiết
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức.
- Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Thu gọn một đơn thức cho trước.
- Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
- Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác như
xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các thuật
ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như đơn thức,
đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết được
đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài
toán thực tế đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện được
vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học
để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
1
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 .Học sinh : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đơn thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh
khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị
giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn đồng/kg gạo; 4,5
nghìn đồng/gói mì ăn ?”
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được biểu
thức liên hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần mở đầu trên”.
⇒Bài 1: Đơn thức
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức để thực hành làm các bài
tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Khái niệm đơn thức
thực hiện HĐ1 và HĐ2 để mô hình HĐ1:
hoá bài toán nêu trong tình huống + Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
mở đầu.
một biến.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
kết luận trong hộp kiến thức (GV những số và biến.
đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ những ví dụ + Ví dụ về đơn thức một biến:
3
ở HĐ1 và HĐ2 chúng ta có thể thấy
2
9 ; 2 x y ; 3 xyz ; …
2 x2 y ;−5 x 2 y ; …là những đơn thức. HĐ2:
Vậy đơn thức là gì?”).
+ Nhóm 1:
- GV mời một vài HS đọc khung x 3− 1 x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z .
2
kiến thức trọng tâm.
+ Nhóm 2:
1
−5 x 2 y ; 17 z 4 ;− y 2 5; xy 4 x2
5
⇒Kết luận:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết đơn số và biến.
thức không chứa phép cộng và căn Ví dụ 1: (SGK – tr6)
bậc hai.
+ Em hãy nêu lại khái niệm đơn
thức.
→GV dẫn dắt: Đơn thức là biểu
thức đại số chỉ gồm một số hoặc
một biến, hoặc có dạng tích của
những số và biến.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
thành bài tập Ví dụ 1 vào vở cá
nhân, sau đó trao đổi cặp đôi tranh
luận và thống nhất đáp án.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua
việc hoàn thành bài Luyện tập 1 Luyện tập 1:
trong SGK.
Biểu thức là đơn thức là:
- GV cho HS thảo luận nhóm phần 3 x 3 y ;−4 ;12 x5 ;− 5 xyz ; x 2 y
9
2
Tranh luận để củng cố các khái
4
niệm đơn thức.
Tranh luận:
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn
thức A và B trong SGK – tr.7
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra
kết luận trong hộp kiến thức (GV
đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ đơn thức A
và B sau khi thực hiện các phép tính
ta được một đơn thức thu gọn, vậy
đơn thức thu gọn là gì?”).
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B
ta tính được tổng số mũ của B là
bao nhiêu?”
Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
(1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là
x y . Nên nó là một đơn thức.
2
Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
* Đơn thức thu gọn:
+ Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
A=2. (−3 ) . x . x 2 . y=−6 x3 . y
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
⇒Kết luận:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
số, hoặc có dạng tích của một số với những
biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã
được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên
dương.
- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện:
“Dựa vào định nghĩa đơn thức đã
học ở trên, các em hãy xác định
phần hệ số và phần biến của đơn
thức A ở trên?”
- GV mời một vài HS đọc khung
kiến thức trọng tâm.
* Bậc của một đơn thức:
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z ta có:
Tổng số mũ của x, y và z là 2+3+1=6 nên B
có bậc là 6.
⇒Kết luận:
Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các biến
trong một đơn thức thu gọn với hệ số khác 0.
+ Đơn thức A=−6 x 3 y
Phần hệ số: −6
- GV rút ra phần chú ý cho HS và
nhấn mạnh cho HS thấy được cách
ghi hệ số của đơn thức, bậc 0 và đơn
Phần biến: x 3 y
⇒Kết luận:
Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn gọi
là phần hệ số, phần còn lại gọi là phần biến.
5
thức 0.
* Chú ý:
- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn - Với các đơn thức có hệ số là +1 hay −1, ta
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết hệ không viết số 1.
số, phần biến và bậc của đơn thức.
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc
+ Em hãy nêu lại khái đơn thức thu 0.
gọn?
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó
→GV dẫn dắt: Sau khi thu gọn được không có bậc.
đơn thức, hãy xác định phần số và Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
phần còn lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
thành bài tập Ví dụ 2 vào vở cá
nhân, sau đó đối chiếu với đáp án
trong SGK.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua Luyện tập 2:
việc hoàn thành bài Luyện tập 2 + Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
trong SGK.
+ Bậc của đơn thức là 6.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
6
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại
khái niệm đơn thức.
2.2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức đồng dạng để thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đơn thức đồng dạng
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức Khái niệm đơn thức đồng dạng
đồng dạng
HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với M:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực 1 x 2 ;−4 x 2 ; 0,8 x2
2
hiện HĐ3 và HĐ4 để mô hình hoá bài
Phần biến của các đơn thức giống nhau.
toán về đơn thức đồng dạng.
HĐ4:
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
b) Phần biến của đơn thức A giống đơn thức
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
B và khác đơn thức C.
“Với HĐ3, HĐ4 các em hãy nhận xét
Kết luận:
về phần hệ số, phần biến của những
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
đơn thức? Những đơn thức có phần
với hệ số khác 0 và có phần biến giống
biến giống nhau và hệ số khác 0 là hai
nhau.
đơn thức đồng dạng”).
* Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì có
7
- GV đặt câu hỏi:
cùng bậc.
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì
chúng có cùng bậc không? Lấy ví dụ?
−1 2
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và 2 x y là
đơn thức đồng dạng và cùng bậc).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
Luyện tập 3:
5 2 1 2
x y; x y
+
Nhóm
1:
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc
3
4
hoàn thành bài Luyện tập 3 trong + Nhóm 2: −x y2 ;−2 x y 2 ; 3 x y 2
SGK.
+ Nhóm 3: 0,5 x 4 ; 2,75 x 4
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Tranh luận:
Tranh luận để củng cố các khái niệm Điều này đúng với đơn thức hai biến có
đơn thức.
cùng biến và cùng bậc.
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
đồng dạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực HĐ5:
hiện HĐ5 và HĐ6 để mô hình hoá bài Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất
toán về đơn thức đồng dạng.
phân phối của phép nhân đối với phép cộng
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
để thu gọn tổng ban đầu.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết HĐ6:
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt: a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
“ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là phép b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn ⇒Kết luận:
thức. Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
thức thì ta cần làm như thế nào?”).
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau
- GV mời một vài HS đọc khung kiến và giữ nguyên phần biến.
thức trọng tâm.
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
Cho hai đơn thức:
Ví dụ 3. Ta có:
8
3 2
A=4 x y và B=
−1
x 2 y 2 x2
4
+ Tính A+ B và A−B ?
→GV dẫn dắt: “Cũng giống với cộng
3
A=4 x y
B=
−1
2 2 −1 3 2
x2y x =
x y
4
2
3
như thế nào?”.
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào
2
A+ B=4 x y +(
(trừ) đơn thức một biến, theo các em
cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn sẽ làm
2
−1 3 2
x y )
2
( 12 ) x y
¿ 4−
¿
3
2
7 3 2
x y
2
−1 3 2
3 2
vở cá nhân, sau đó đối chiếu đáp án A−B=4 x y −( 2 x y )
với bạn cùng bàn.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
( 12 ) x y
¿ 4+
3
2
9 3 2
¿ x y
2
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn
thức thông qua việc hoàn thành bài
Luyện tập 4 trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
Luyện tập 4:
+ Thực hiện tính tổng S của ba đơn a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
thức.
b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm S=23 . (−3 ) =−24
như thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành
bài tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một Vận dụng:
phần quà trước, sau đó mới tính tổng số Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một phần
quà.
quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của một phần
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả quà nhân với y phần quà là ra kết quả.
lớp trình bày vào vở cá nhân.
+ Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
+ Giá trị của y phần quà là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
9
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm
đơn thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn thức
thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công và trừ
đơn thức thu gọn, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng
nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK – tr
9,10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
10
A. 2
B. 5x + 9
C. x3y2
D. x
Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x 4 y 2 z 3 tại x=−1 ; y=−1; z=−2
A. 10
B. 20
C. -40
D. 40
Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x 3 ; xy . x z 2 có bậc lần lượt là
A. 0; 2; 3; 5
B. 0; 2; 3; 3
C. 0; 1; 3; 5
D. 1; 2; 3; 5
2
Câu 4. Hệ số của đơn thức ( 2 x 2) (−3 y 3 ) (−5 xz )3 là
A. -1500
B. -750
C. 30
D. 1500
Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x2 y z 5 tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
A. -4
B. -8
C. 4
D. 20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là? −x ; ( 3+ √ 3 ) xy ; 0
Bài 1.2:
a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D
A=−8 x 3 y
2
C=2 x y
4
b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x 3 y và bậc là 4.
Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.
Hệ số của đơn thức C là 2; Phần biến là x 2 y 4 và bậc là 6.
Hệ số của đơn thức D là 2− √5; Phần biến là x và bậc là 1.
Bài 1.3.
1
a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= 2 vào A, ta có :
3
A=−(−2 ) .
()
1 2
=2
2
b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có :
2
2
B=−0,5.4 .0,5 . 2 =−1
Bài 1.4.
11
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
2 3 3 2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; 4 x y
+ Nhóm 3 : −4 y ; y √ 2
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
A
D
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các
bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5 khi x=−2 ; y=1
2
2
1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5=−2 x 2 y 5 . Thay x=−2 ; y=1 vào S có :
2
2
S=−2. (−2 )2 . 15=−8
12
3 2 3
2 3
2 3 8 2 3
Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− 5 x y ;−14 x y ; 5 x y
(
)
3
8 2 3
2 3
P= 2− −14 + x y =−11 x y
5
5
Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với các
kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị
diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA
Cách 1:
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích hình chữ nhật EFGC: 3 x . y=3 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Cách 2: Diện tích hình chữ nhật HFGD: 3 x . ( 2 y+ y )=9 xy
Diện tích hình chữ nhật HEBA: ( 3 x−2 x ) .2 y=2 xy
Diện tích mảnh đất: 9 xy−2 xy=7 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
lớp.
5. HOẠT ĐỘNG 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
13
Tiết 3
Ngày dạy 8A
………………….
Tiết 3
Ngày dạy 8B
………………
Tiết 3,4:
BÀI 2. ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU:
Tiết 4
…………………
Tiết 4
……………..
Thời gian thực hiện: 02 tiết
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đa thức và các hạng tử của đa thức.
- Nhận biết được đa thức thu gọn, bậc của đa thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Thu gọn một đa thức.
- Xác định bậc của một đa thức.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa
toán học; giải quyết vấn đề toán học.
-Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác
như thu gọn đa thức, tìm bậc của một đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết
giá trị của các biến, ...
-Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành thông qua việc HS sử dụng được
các thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt để củng cố
kiến thức.
-Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua việc HS viết được
đa thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài
toán thực tế đơn giản.
-Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành thông qua việc HS phát
hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học
trong bài học để giải quyết vấn đề.
14
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 .Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho
các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 .Học sinh - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình
huống liên quan đến khái niệm đa thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời
cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo
luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Cho một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là và. Dựng hai hình
vuông trên hai cạnh góc vuông của tam giác vuông (hình vẽ). Viết biểu thức
biểu thị tổng diện tích của hình tạo bởi hình tam giác vuông và hai hình vuông
đó.”
15
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em
nhận biết biểu thức tính tổng diện tích hình mở bài toán mở đầu được gọi là gì”.
⇒Bài 2: Đa thức.
2.HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1: ĐA THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm đa thức
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo
luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức để thực hành làm
các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Khái niệm đa thức
- GV cho HS thực hiện HĐ1, HĐ2, Đa thức và các hạng tử của đa thức
HĐ3 theo từng bàn
HĐ1:
- GV đặt câu hỏi chung: Các em hãy + Đa thức một biến là tổng của những
16
nhớ lại xem đa thức một biến là gì? đơn thức của cùng một biến.
Cho ví dụ?
+ Ví dụ: x 4 +3 x 3−2 x2 +1
- Từ HĐ3 ta thấy đó là một đa thức. HĐ2. + xy z3 và 2 x5
Vậy hãy nêu định nghĩa thế nào là một HĐ3.
đa thức?
+ Ví dụ : x 2 z và 5
+ Tổng 4 đơn thức là:
3
5
2
xy z +2 x + x z+ 5
⇒Kết luận:
Đa thức là tổng của những đơn thức;
- GV mời một vài HS đọc khung kiến mỗi đơn thức trong tổng gọi là một
thức trọng tâm.
hạng tử của đa thức đó.
Nhận xét:
- GV đặt câu hỏi cho HS như sau:
Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa
+ Cho biểu thức: 2 x2 y +0 đây có phải thức.
là đa thức không?
(biểu thức trên là một đa thức).
Ví dụ 1: (SGK – tr.11).
- GV cho HS đọc – hiểu phần Ví dụ 1 Hướng dẫn giải (SGK – tr.11).
sau đó mời 1 HS trình bày lại cách làm.
- GV đưa ra Câu hỏi phụ, yêu cầu mỗi Câu hỏi phụ
HS làm và đối chiếu kết quả với bạn Có 4 hạng tử:
cùng bàn.
+ Hãy kể ra các hạng tử của đa thức
1 3
2
2 2
x y ;−1,5 yz ;+3 x y ;−9 x y
4
sau:
1 3
2
2
x y−1,5 yz +3 x y −3 x y 3 zx
4
→GV dẫn dắt: Theo định nghĩa mỗi
hạng tử của đa thức được gọi là gì?
Mỗi hạng tử có cần thu gọn hay
không?
17
→ GV gọi một vài bàn HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đa thức và các hạng tử Luyện tập 1:
của đa thức thông qua việc hoàn thành Các đa thức là: 3 x y 2−1 ; √ 2 x + √ 3 y
bài Luyện tập 1 trong SGK.
+ Đa thức: 3 x y 2−1 có 2 hạng tử: 3 x y 2
và −1.
- GV cho HS xếp 2 bàn thành 1 nhóm + Đa thức: √ 2 x + √ 3 y có 2 hạng tử: √ 2 x
và các nhóm thi đua với nhau trong và √ 3 y .
phần Vận dụng.
Vận dụng:
+ Mỗi thành viên sẽ thực hiện một câu a) Giá tiền của 8 quyển vở là: 8 x
hỏi.
(đồng).
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng ghi Giá tiền của 7 cái bút là: 7 y (đồng).
đáp án.
Giá tiền của 8 quyển vở và 7 cái bút là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
8 x +7 y (đồng).
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành b) Mỗi xấp vở có 10 quyển nên 3 xấp
vở.
vở có: 3.10=30(quyển vở).
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên Giá tiền của 3 xấp vở là: 30 x (đồng).
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất Mỗi hộp bút có 12 chiếc nên 2 hộp bút
đáp án.
có: 12.2=24 (chiếc).
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của Giá tiền của 2 hộp bút là: 24 y (đồng).
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. Giá tiền mua 3 xấp vở và 2 hộp bút là:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
30 x+ 24 y (đồng).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
c) Mỗi biểu thức tìm được ở câu a và b
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày đều là các đa thức.
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại đa thức.
18
2.2: ĐA THỨC THU GỌN
Hoạt động 2: Đa thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đa thức thu gọn.
- Cách thu gọn một đa thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về hai đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV,
thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức thu gọn để thực
hành hoàn thành bài tập Ví dụ 2, 3, luyện tập 2, 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đa thức thu gọn
Đa thức thu gọn. Thu gọn một đa
- GV cho HS quan sát hai đa thức A và thức
1
B sau:
1
A=2 x 4 −x y 2 +2 y + x 4
2
3
2
B=2 x + y +2 xy
+ Đa thức A có hạng tử 2 x 4 và 2 x
4
đồng dạng.
+ Đa thức B không có hạng tử nào
+ Đa thức A có hạng tử nào đồng dạng đồng dạng.
không?
Vậy ta nói đa thức B là một đa thức thu
+ Đa thức B có hạng tử nào đồng dạng gọn.
không?
Kết luận:
- GV mời một vài HS đọc khung kiến Đa thức thu gọn là đa thức không có
thức trọng tâm.
hai hạng tử nào đồng dạng.
- GV yêu cầu HS rút gọn đa thức A.
1
A=2 x 4 −x y 2 +2 y + x 4
2
→ GV dẫn dắt và đặt câu hỏi: “Việc
1 4
thực hiện cộng 2 x 4 với 2 x trong đa
thức A ban đầu, để được kế quả cuối
5 4
2
A= x −x y +2 y
2
* Chú ý:
19
cùng được gọi là thu gọn đa thức. Vậy Ta thường viết một đa thức dưới dạng
cách để thu gọn đa thức là gì?”.
thu gọn (nếu không có yêu cầu gì
- GV nhấn mạnh một đa thức luôn khác).
được viết dưới dạng thu gọn trong phần
Chú ý cho HS.
Ví dụ 2: Thu gọn đa thức
- GV cho HS thực hiện đọc – hiểu phần M =( x 2 y+ 3 x 2 y ) + ( 7 x y 2 + x y 2−4 x y 2 )−5 xy +2
Ví dụ 2. Sau đó cho HS trình bày lại M =4 x 2 y + 4 x y 2−5 xy +2
các bước thực hiện.
Luyện tập 2:
a) N=3 y 2 z 2−x y 2 z+ x 4
b) 3 y 2 z có hệ số là 3, bậc là 4.
- GV cho mỗi HS thực hiện Luyện tập x y 2 z có hệ số là 1, bậc là 4.
2. Sau đó HS đối chiếu kết quả với bạn x 4 có hệ số là 1, bậc là 4.
cùng bàn.
→ GV hướng dẫn:
+ Tìm những đơn thức đồng dạng
trong đa thức N?
+ Nhớ lại kiến thức về hệ số và bậc * Chú ý
trong bài đơn thức để thực hiện?
- Bậc của một đa thức là bậc của hạng
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn
- GV yêu cầu HS phát biểu lại “Bậc của đa thức đó.
của một đơn thức là gì?”. Từ đó dẫn - Một số khác 0 tùy ý được coi là một
vào phần Chú ý để HS nắm được kiến đa thức bậc 0.
thức.
- Số 0 cũng là một đa thức, gọi là đa
thức không. Nó không có bậc xác định.
Ví dụ 3:
(
)
1 4
4
4
2
a) P=( 3 x −3 x ) + 3 − 3 xyz +3 x y−6 z
2
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 3 để hiểu
về bậc của đa thức. Sau đó yêu cầu một
P=−xyz+ 2 x y −6 z
Bậc của đa thức P là 3.
20
số HS trình bày cách thực hiện.
- HS vận dụng kiến thức vừa học vào
phần Luyện tập 3.
→ GV hướng dẫn HS:
+ Xác định các hạng tử đồng dạng
trong biểu thức Q và H.
+ Xác định hạng tử có bậc cao nhất
1
b) Thay x=1 ; y=3 ; z= 3 vào đa thức P,
ta có:
P=−1+ 6−2=3
* Luyện tập 3
a) Q=5 x 2−7 xy +2,5 y 2 +2 x −8,3 y+1
Có bậc là 2.
trong mỗi đa thức.
−1 3
3 2 2
2
b) H= 2 x y+ 4 x y + 2 y −7
→ GV mời 2 bạn đại diện đọc kết quả.
Có bậc là 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại tính chất
hai phân thức bằng nhau
3.HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
21
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đa thức (hạng tử của đa thức, đa
thức thu gọn, bậc của đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến)
thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đa thức, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đa thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.8 ; BT1.9; BT1.10 ;
BT1.11 (SGK – tr14).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
2 4
x
2
Câu 1. Cho các biểu thức: x−3+ x ; x +3 x ; xyz +a z ; ax ( by + cz ) ; 2 +2 x , (a là
x +1
hằng số). Có bao nhiêu đa thức trong các biểu thức trên?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2. Bậc của đa thức xy + xy5 + x5yz là?
A. 6
B. 7
C. 5
D. 4
Câu 3. Thu gọn và tìm bậc của đa thức 12xyz - 3x5 + y4 + 3xyz + 2x5 ta được?
A. Kết quả là đa thức - 2x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
B. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 5
C. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
D. Kết quả là đa thức -x5 - 15xyz + y4 có bậc là 4
Câu 4. Giá trị của đa thức xy + 2x2y2 - x4y tại x = y = -1 là?
A. 3
B. 1
C. -1
D. 0
Câu 5. Bậc của đa thức (x2 + y2 - 2xy) - (x2 + y2 + 2xy) + (4xy - 1) là
A. 2
B. 1
C. 3
D. 0
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
22
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.8: Trong các biểu thức đó, những biểu thức là đa thức là:
2
−x + 3 x +1 ;
x
2 2
3
;2024 ;3 x y −5 x y +2,4
√5
Bài 1.9: Hệ số và bậc của từng hạng tử trong đa thức :
a) x 2 y −3 xy +5 x 2 y2 +0,5 x−4
2
x y có hệ số là 1, bậc là 2.
−3 xy có hệ số là -3, bậc là 2.
2 2
5 x y có hệ số là 5, bậc là 4.
0,5 x có hệ số là 0,5, bậc là 1.
-4 có hệ số là -4, bậc là 0.
b) x √2−2 x y 3+ y 3−7 x 3 y
3
−2 x y có hệ số là √ 2, bậc là 1.
−2 x y 3có hệ số là -2, bậc là 4.
3
y có hệ số là 1, bậc là 3.
3
7 x y có hệ số là -7, bậc là 4.
Bài 1.10. Thu gọn đa thức
a) 5 x 4 +4 x3 y +21 x y 3−3 x 2 y 2− y 4
b) x 3+ x2 z+ x y 2
Bài 1.11. Thu gọn và tìm bậc của đa thức :
a) −3 x 2 y 2 +3 x y 2 +1; Có bậc là 4.
b) 5 x 2 y +8 xy−2 x 2−5 x 2 y + x 2=8 xy−x 2; Có bậc là 2.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
B
B
A
D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
23
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi...
Ngày dạy 8A
………………….
Tiết 1
Ngày dạy 8B
………………
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
Tiết 1,2:
BÀI 1. ĐƠN THỨC
I. MỤC TIÊU:
Tiết 2
…………………
Tiết 2
……………..
Thời gian thực hiện: 02 tiết
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức.
- Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Thu gọn một đơn thức cho trước.
- Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
- Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác như
xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các thuật
ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như đơn thức,
đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết được
đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài
toán thực tế đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện được
vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học
để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
1
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 .Học sinh : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đơn thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh
khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị
giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn đồng/kg gạo; 4,5
nghìn đồng/gói mì ăn ?”
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được biểu
thức liên hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần mở đầu trên”.
⇒Bài 1: Đơn thức
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức để thực hành làm các bài
tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Khái niệm đơn thức
thực hiện HĐ1 và HĐ2 để mô hình HĐ1:
hoá bài toán nêu trong tình huống + Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
mở đầu.
một biến.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
kết luận trong hộp kiến thức (GV những số và biến.
đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ những ví dụ + Ví dụ về đơn thức một biến:
3
ở HĐ1 và HĐ2 chúng ta có thể thấy
2
9 ; 2 x y ; 3 xyz ; …
2 x2 y ;−5 x 2 y ; …là những đơn thức. HĐ2:
Vậy đơn thức là gì?”).
+ Nhóm 1:
- GV mời một vài HS đọc khung x 3− 1 x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z .
2
kiến thức trọng tâm.
+ Nhóm 2:
1
−5 x 2 y ; 17 z 4 ;− y 2 5; xy 4 x2
5
⇒Kết luận:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết đơn số và biến.
thức không chứa phép cộng và căn Ví dụ 1: (SGK – tr6)
bậc hai.
+ Em hãy nêu lại khái niệm đơn
thức.
→GV dẫn dắt: Đơn thức là biểu
thức đại số chỉ gồm một số hoặc
một biến, hoặc có dạng tích của
những số và biến.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
thành bài tập Ví dụ 1 vào vở cá
nhân, sau đó trao đổi cặp đôi tranh
luận và thống nhất đáp án.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua
việc hoàn thành bài Luyện tập 1 Luyện tập 1:
trong SGK.
Biểu thức là đơn thức là:
- GV cho HS thảo luận nhóm phần 3 x 3 y ;−4 ;12 x5 ;− 5 xyz ; x 2 y
9
2
Tranh luận để củng cố các khái
4
niệm đơn thức.
Tranh luận:
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn
thức A và B trong SGK – tr.7
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra
kết luận trong hộp kiến thức (GV
đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ đơn thức A
và B sau khi thực hiện các phép tính
ta được một đơn thức thu gọn, vậy
đơn thức thu gọn là gì?”).
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B
ta tính được tổng số mũ của B là
bao nhiêu?”
Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
(1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là
x y . Nên nó là một đơn thức.
2
Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
* Đơn thức thu gọn:
+ Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
A=2. (−3 ) . x . x 2 . y=−6 x3 . y
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
⇒Kết luận:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
số, hoặc có dạng tích của một số với những
biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã
được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên
dương.
- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện:
“Dựa vào định nghĩa đơn thức đã
học ở trên, các em hãy xác định
phần hệ số và phần biến của đơn
thức A ở trên?”
- GV mời một vài HS đọc khung
kiến thức trọng tâm.
* Bậc của một đơn thức:
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z ta có:
Tổng số mũ của x, y và z là 2+3+1=6 nên B
có bậc là 6.
⇒Kết luận:
Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các biến
trong một đơn thức thu gọn với hệ số khác 0.
+ Đơn thức A=−6 x 3 y
Phần hệ số: −6
- GV rút ra phần chú ý cho HS và
nhấn mạnh cho HS thấy được cách
ghi hệ số của đơn thức, bậc 0 và đơn
Phần biến: x 3 y
⇒Kết luận:
Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn gọi
là phần hệ số, phần còn lại gọi là phần biến.
5
thức 0.
* Chú ý:
- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn - Với các đơn thức có hệ số là +1 hay −1, ta
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết hệ không viết số 1.
số, phần biến và bậc của đơn thức.
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc
+ Em hãy nêu lại khái đơn thức thu 0.
gọn?
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó
→GV dẫn dắt: Sau khi thu gọn được không có bậc.
đơn thức, hãy xác định phần số và Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
phần còn lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
thành bài tập Ví dụ 2 vào vở cá
nhân, sau đó đối chiếu với đáp án
trong SGK.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua Luyện tập 2:
việc hoàn thành bài Luyện tập 2 + Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
trong SGK.
+ Bậc của đơn thức là 6.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
6
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại
khái niệm đơn thức.
2.2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức đồng dạng để thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đơn thức đồng dạng
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức Khái niệm đơn thức đồng dạng
đồng dạng
HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với M:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực 1 x 2 ;−4 x 2 ; 0,8 x2
2
hiện HĐ3 và HĐ4 để mô hình hoá bài
Phần biến của các đơn thức giống nhau.
toán về đơn thức đồng dạng.
HĐ4:
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
b) Phần biến của đơn thức A giống đơn thức
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
B và khác đơn thức C.
“Với HĐ3, HĐ4 các em hãy nhận xét
Kết luận:
về phần hệ số, phần biến của những
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
đơn thức? Những đơn thức có phần
với hệ số khác 0 và có phần biến giống
biến giống nhau và hệ số khác 0 là hai
nhau.
đơn thức đồng dạng”).
* Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì có
7
- GV đặt câu hỏi:
cùng bậc.
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì
chúng có cùng bậc không? Lấy ví dụ?
−1 2
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và 2 x y là
đơn thức đồng dạng và cùng bậc).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
Luyện tập 3:
5 2 1 2
x y; x y
+
Nhóm
1:
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc
3
4
hoàn thành bài Luyện tập 3 trong + Nhóm 2: −x y2 ;−2 x y 2 ; 3 x y 2
SGK.
+ Nhóm 3: 0,5 x 4 ; 2,75 x 4
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Tranh luận:
Tranh luận để củng cố các khái niệm Điều này đúng với đơn thức hai biến có
đơn thức.
cùng biến và cùng bậc.
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
đồng dạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực HĐ5:
hiện HĐ5 và HĐ6 để mô hình hoá bài Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất
toán về đơn thức đồng dạng.
phân phối của phép nhân đối với phép cộng
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
để thu gọn tổng ban đầu.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết HĐ6:
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt: a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
“ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là phép b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn ⇒Kết luận:
thức. Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
thức thì ta cần làm như thế nào?”).
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau
- GV mời một vài HS đọc khung kiến và giữ nguyên phần biến.
thức trọng tâm.
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
Cho hai đơn thức:
Ví dụ 3. Ta có:
8
3 2
A=4 x y và B=
−1
x 2 y 2 x2
4
+ Tính A+ B và A−B ?
→GV dẫn dắt: “Cũng giống với cộng
3
A=4 x y
B=
−1
2 2 −1 3 2
x2y x =
x y
4
2
3
như thế nào?”.
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào
2
A+ B=4 x y +(
(trừ) đơn thức một biến, theo các em
cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn sẽ làm
2
−1 3 2
x y )
2
( 12 ) x y
¿ 4−
¿
3
2
7 3 2
x y
2
−1 3 2
3 2
vở cá nhân, sau đó đối chiếu đáp án A−B=4 x y −( 2 x y )
với bạn cùng bàn.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
( 12 ) x y
¿ 4+
3
2
9 3 2
¿ x y
2
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn
thức thông qua việc hoàn thành bài
Luyện tập 4 trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
Luyện tập 4:
+ Thực hiện tính tổng S của ba đơn a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
thức.
b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm S=23 . (−3 ) =−24
như thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành
bài tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một Vận dụng:
phần quà trước, sau đó mới tính tổng số Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một phần
quà.
quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của một phần
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả quà nhân với y phần quà là ra kết quả.
lớp trình bày vào vở cá nhân.
+ Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
+ Giá trị của y phần quà là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
9
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm
đơn thức.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn thức
thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công và trừ
đơn thức thu gọn, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng
nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK – tr
9,10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
10
A. 2
B. 5x + 9
C. x3y2
D. x
Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x 4 y 2 z 3 tại x=−1 ; y=−1; z=−2
A. 10
B. 20
C. -40
D. 40
Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x 3 ; xy . x z 2 có bậc lần lượt là
A. 0; 2; 3; 5
B. 0; 2; 3; 3
C. 0; 1; 3; 5
D. 1; 2; 3; 5
2
Câu 4. Hệ số của đơn thức ( 2 x 2) (−3 y 3 ) (−5 xz )3 là
A. -1500
B. -750
C. 30
D. 1500
Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x2 y z 5 tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
A. -4
B. -8
C. 4
D. 20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là? −x ; ( 3+ √ 3 ) xy ; 0
Bài 1.2:
a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D
A=−8 x 3 y
2
C=2 x y
4
b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x 3 y và bậc là 4.
Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.
Hệ số của đơn thức C là 2; Phần biến là x 2 y 4 và bậc là 6.
Hệ số của đơn thức D là 2− √5; Phần biến là x và bậc là 1.
Bài 1.3.
1
a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= 2 vào A, ta có :
3
A=−(−2 ) .
()
1 2
=2
2
b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có :
2
2
B=−0,5.4 .0,5 . 2 =−1
Bài 1.4.
11
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
2 3 3 2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; 4 x y
+ Nhóm 3 : −4 y ; y √ 2
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
A
D
A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các
bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5 khi x=−2 ; y=1
2
2
1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5=−2 x 2 y 5 . Thay x=−2 ; y=1 vào S có :
2
2
S=−2. (−2 )2 . 15=−8
12
3 2 3
2 3
2 3 8 2 3
Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− 5 x y ;−14 x y ; 5 x y
(
)
3
8 2 3
2 3
P= 2− −14 + x y =−11 x y
5
5
Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với các
kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị
diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA
Cách 1:
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích hình chữ nhật EFGC: 3 x . y=3 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Cách 2: Diện tích hình chữ nhật HFGD: 3 x . ( 2 y+ y )=9 xy
Diện tích hình chữ nhật HEBA: ( 3 x−2 x ) .2 y=2 xy
Diện tích mảnh đất: 9 xy−2 xy=7 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
lớp.
5. HOẠT ĐỘNG 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
13
Tiết 3
Ngày dạy 8A
………………….
Tiết 3
Ngày dạy 8B
………………
Tiết 3,4:
BÀI 2. ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU:
Tiết 4
…………………
Tiết 4
……………..
Thời gian thực hiện: 02 tiết
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đa thức và các hạng tử của đa thức.
- Nhận biết được đa thức thu gọn, bậc của đa thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Thu gọn một đa thức.
- Xác định bậc của một đa thức.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa
toán học; giải quyết vấn đề toán học.
-Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác
như thu gọn đa thức, tìm bậc của một đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết
giá trị của các biến, ...
-Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành thông qua việc HS sử dụng được
các thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt để củng cố
kiến thức.
-Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua việc HS viết được
đa thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài
toán thực tế đơn giản.
-Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành thông qua việc HS phát
hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học
trong bài học để giải quyết vấn đề.
14
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 .Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho
các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 .Học sinh - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình
huống liên quan đến khái niệm đa thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời
cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo
luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Cho một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là và. Dựng hai hình
vuông trên hai cạnh góc vuông của tam giác vuông (hình vẽ). Viết biểu thức
biểu thị tổng diện tích của hình tạo bởi hình tam giác vuông và hai hình vuông
đó.”
15
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em
nhận biết biểu thức tính tổng diện tích hình mở bài toán mở đầu được gọi là gì”.
⇒Bài 2: Đa thức.
2.HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1: ĐA THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm đa thức
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo
luận trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức để thực hành làm
các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Khái niệm đa thức
- GV cho HS thực hiện HĐ1, HĐ2, Đa thức và các hạng tử của đa thức
HĐ3 theo từng bàn
HĐ1:
- GV đặt câu hỏi chung: Các em hãy + Đa thức một biến là tổng của những
16
nhớ lại xem đa thức một biến là gì? đơn thức của cùng một biến.
Cho ví dụ?
+ Ví dụ: x 4 +3 x 3−2 x2 +1
- Từ HĐ3 ta thấy đó là một đa thức. HĐ2. + xy z3 và 2 x5
Vậy hãy nêu định nghĩa thế nào là một HĐ3.
đa thức?
+ Ví dụ : x 2 z và 5
+ Tổng 4 đơn thức là:
3
5
2
xy z +2 x + x z+ 5
⇒Kết luận:
Đa thức là tổng của những đơn thức;
- GV mời một vài HS đọc khung kiến mỗi đơn thức trong tổng gọi là một
thức trọng tâm.
hạng tử của đa thức đó.
Nhận xét:
- GV đặt câu hỏi cho HS như sau:
Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa
+ Cho biểu thức: 2 x2 y +0 đây có phải thức.
là đa thức không?
(biểu thức trên là một đa thức).
Ví dụ 1: (SGK – tr.11).
- GV cho HS đọc – hiểu phần Ví dụ 1 Hướng dẫn giải (SGK – tr.11).
sau đó mời 1 HS trình bày lại cách làm.
- GV đưa ra Câu hỏi phụ, yêu cầu mỗi Câu hỏi phụ
HS làm và đối chiếu kết quả với bạn Có 4 hạng tử:
cùng bàn.
+ Hãy kể ra các hạng tử của đa thức
1 3
2
2 2
x y ;−1,5 yz ;+3 x y ;−9 x y
4
sau:
1 3
2
2
x y−1,5 yz +3 x y −3 x y 3 zx
4
→GV dẫn dắt: Theo định nghĩa mỗi
hạng tử của đa thức được gọi là gì?
Mỗi hạng tử có cần thu gọn hay
không?
17
→ GV gọi một vài bàn HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đa thức và các hạng tử Luyện tập 1:
của đa thức thông qua việc hoàn thành Các đa thức là: 3 x y 2−1 ; √ 2 x + √ 3 y
bài Luyện tập 1 trong SGK.
+ Đa thức: 3 x y 2−1 có 2 hạng tử: 3 x y 2
và −1.
- GV cho HS xếp 2 bàn thành 1 nhóm + Đa thức: √ 2 x + √ 3 y có 2 hạng tử: √ 2 x
và các nhóm thi đua với nhau trong và √ 3 y .
phần Vận dụng.
Vận dụng:
+ Mỗi thành viên sẽ thực hiện một câu a) Giá tiền của 8 quyển vở là: 8 x
hỏi.
(đồng).
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng ghi Giá tiền của 7 cái bút là: 7 y (đồng).
đáp án.
Giá tiền của 8 quyển vở và 7 cái bút là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
8 x +7 y (đồng).
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành b) Mỗi xấp vở có 10 quyển nên 3 xấp
vở.
vở có: 3.10=30(quyển vở).
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên Giá tiền của 3 xấp vở là: 30 x (đồng).
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất Mỗi hộp bút có 12 chiếc nên 2 hộp bút
đáp án.
có: 12.2=24 (chiếc).
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của Giá tiền của 2 hộp bút là: 24 y (đồng).
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. Giá tiền mua 3 xấp vở và 2 hộp bút là:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
30 x+ 24 y (đồng).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
c) Mỗi biểu thức tìm được ở câu a và b
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày đều là các đa thức.
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại đa thức.
18
2.2: ĐA THỨC THU GỌN
Hoạt động 2: Đa thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đa thức thu gọn.
- Cách thu gọn một đa thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về hai đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV,
thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức thu gọn để thực
hành hoàn thành bài tập Ví dụ 2, 3, luyện tập 2, 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đa thức thu gọn
Đa thức thu gọn. Thu gọn một đa
- GV cho HS quan sát hai đa thức A và thức
1
B sau:
1
A=2 x 4 −x y 2 +2 y + x 4
2
3
2
B=2 x + y +2 xy
+ Đa thức A có hạng tử 2 x 4 và 2 x
4
đồng dạng.
+ Đa thức B không có hạng tử nào
+ Đa thức A có hạng tử nào đồng dạng đồng dạng.
không?
Vậy ta nói đa thức B là một đa thức thu
+ Đa thức B có hạng tử nào đồng dạng gọn.
không?
Kết luận:
- GV mời một vài HS đọc khung kiến Đa thức thu gọn là đa thức không có
thức trọng tâm.
hai hạng tử nào đồng dạng.
- GV yêu cầu HS rút gọn đa thức A.
1
A=2 x 4 −x y 2 +2 y + x 4
2
→ GV dẫn dắt và đặt câu hỏi: “Việc
1 4
thực hiện cộng 2 x 4 với 2 x trong đa
thức A ban đầu, để được kế quả cuối
5 4
2
A= x −x y +2 y
2
* Chú ý:
19
cùng được gọi là thu gọn đa thức. Vậy Ta thường viết một đa thức dưới dạng
cách để thu gọn đa thức là gì?”.
thu gọn (nếu không có yêu cầu gì
- GV nhấn mạnh một đa thức luôn khác).
được viết dưới dạng thu gọn trong phần
Chú ý cho HS.
Ví dụ 2: Thu gọn đa thức
- GV cho HS thực hiện đọc – hiểu phần M =( x 2 y+ 3 x 2 y ) + ( 7 x y 2 + x y 2−4 x y 2 )−5 xy +2
Ví dụ 2. Sau đó cho HS trình bày lại M =4 x 2 y + 4 x y 2−5 xy +2
các bước thực hiện.
Luyện tập 2:
a) N=3 y 2 z 2−x y 2 z+ x 4
b) 3 y 2 z có hệ số là 3, bậc là 4.
- GV cho mỗi HS thực hiện Luyện tập x y 2 z có hệ số là 1, bậc là 4.
2. Sau đó HS đối chiếu kết quả với bạn x 4 có hệ số là 1, bậc là 4.
cùng bàn.
→ GV hướng dẫn:
+ Tìm những đơn thức đồng dạng
trong đa thức N?
+ Nhớ lại kiến thức về hệ số và bậc * Chú ý
trong bài đơn thức để thực hiện?
- Bậc của một đa thức là bậc của hạng
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn
- GV yêu cầu HS phát biểu lại “Bậc của đa thức đó.
của một đơn thức là gì?”. Từ đó dẫn - Một số khác 0 tùy ý được coi là một
vào phần Chú ý để HS nắm được kiến đa thức bậc 0.
thức.
- Số 0 cũng là một đa thức, gọi là đa
thức không. Nó không có bậc xác định.
Ví dụ 3:
(
)
1 4
4
4
2
a) P=( 3 x −3 x ) + 3 − 3 xyz +3 x y−6 z
2
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 3 để hiểu
về bậc của đa thức. Sau đó yêu cầu một
P=−xyz+ 2 x y −6 z
Bậc của đa thức P là 3.
20
số HS trình bày cách thực hiện.
- HS vận dụng kiến thức vừa học vào
phần Luyện tập 3.
→ GV hướng dẫn HS:
+ Xác định các hạng tử đồng dạng
trong biểu thức Q và H.
+ Xác định hạng tử có bậc cao nhất
1
b) Thay x=1 ; y=3 ; z= 3 vào đa thức P,
ta có:
P=−1+ 6−2=3
* Luyện tập 3
a) Q=5 x 2−7 xy +2,5 y 2 +2 x −8,3 y+1
Có bậc là 2.
trong mỗi đa thức.
−1 3
3 2 2
2
b) H= 2 x y+ 4 x y + 2 y −7
→ GV mời 2 bạn đại diện đọc kết quả.
Có bậc là 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại tính chất
hai phân thức bằng nhau
3.HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
21
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đa thức (hạng tử của đa thức, đa
thức thu gọn, bậc của đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến)
thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đa thức, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đa thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.8 ; BT1.9; BT1.10 ;
BT1.11 (SGK – tr14).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
2 4
x
2
Câu 1. Cho các biểu thức: x−3+ x ; x +3 x ; xyz +a z ; ax ( by + cz ) ; 2 +2 x , (a là
x +1
hằng số). Có bao nhiêu đa thức trong các biểu thức trên?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2. Bậc của đa thức xy + xy5 + x5yz là?
A. 6
B. 7
C. 5
D. 4
Câu 3. Thu gọn và tìm bậc của đa thức 12xyz - 3x5 + y4 + 3xyz + 2x5 ta được?
A. Kết quả là đa thức - 2x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
B. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 5
C. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
D. Kết quả là đa thức -x5 - 15xyz + y4 có bậc là 4
Câu 4. Giá trị của đa thức xy + 2x2y2 - x4y tại x = y = -1 là?
A. 3
B. 1
C. -1
D. 0
Câu 5. Bậc của đa thức (x2 + y2 - 2xy) - (x2 + y2 + 2xy) + (4xy - 1) là
A. 2
B. 1
C. 3
D. 0
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
22
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.8: Trong các biểu thức đó, những biểu thức là đa thức là:
2
−x + 3 x +1 ;
x
2 2
3
;2024 ;3 x y −5 x y +2,4
√5
Bài 1.9: Hệ số và bậc của từng hạng tử trong đa thức :
a) x 2 y −3 xy +5 x 2 y2 +0,5 x−4
2
x y có hệ số là 1, bậc là 2.
−3 xy có hệ số là -3, bậc là 2.
2 2
5 x y có hệ số là 5, bậc là 4.
0,5 x có hệ số là 0,5, bậc là 1.
-4 có hệ số là -4, bậc là 0.
b) x √2−2 x y 3+ y 3−7 x 3 y
3
−2 x y có hệ số là √ 2, bậc là 1.
−2 x y 3có hệ số là -2, bậc là 4.
3
y có hệ số là 1, bậc là 3.
3
7 x y có hệ số là -7, bậc là 4.
Bài 1.10. Thu gọn đa thức
a) 5 x 4 +4 x3 y +21 x y 3−3 x 2 y 2− y 4
b) x 3+ x2 z+ x y 2
Bài 1.11. Thu gọn và tìm bậc của đa thức :
a) −3 x 2 y 2 +3 x y 2 +1; Có bậc là 4.
b) 5 x 2 y +8 xy−2 x 2−5 x 2 y + x 2=8 xy−x 2; Có bậc là 2.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
B
B
A
D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
23
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi...
 








Các ý kiến mới nhất