Khoa học tự nhiên 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thuỷ
Ngày gửi: 16h:10' 16-04-2024
Dung lượng: 40.7 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thuỷ
Ngày gửi: 16h:10' 16-04-2024
Dung lượng: 40.7 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Tuần:
Ngày soạn:
Tiết:
BÀI 10: OXIDE
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hóa học tạo ra oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base,
oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng
với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá
học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm oxide, tính chất của oxide.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về oxide.
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học
tập.
*Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được khái niệm oxide, nêu được cách phân loại oxide.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Quan sát các thí nghiệm oxide, nêu và giải thích được hiện tượng và
rút ra nhận xét về tính chất hóa học của oxide được học trong bài.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: phân loại và nêu được tính chất của oxide được
học trong bài. Liên hệ được việc sử dụng CaO khử chua đất trồng.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
GV: Trịnh Văn Tĩnh
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK, giấy Ao.
- Video: Cách làm và tác dụng của nước vôi trong: https://youtu.be/yn2QRbjJb-k
Tác dụng CaO khi bón cho đất trồng: https://www.youtube.com/watch?v=U2f9a45GyQ0
- Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, thìa thủy tinh, kẹp gỗ, panh, ống
thủy tinh chữ L, nút cao su, đèn cồn.
- Hóa chất: ddCa(OH)2, CaCO3, dd HCl 0,1 M, dd H2SO4, bột CuO.
Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Quan sát bảng 10.1 sgk và nhận xét thành phần nguyên tố trong công thức phân tử của
các oxide ở cột (2), (4) và thực hiện các yêu cầu sau:
- Đề xuất khái niệm về oxide.
- Phân loại oxide.
Câu 2: Dùng từ, cụm từ thích hợp hoàn thành các câu sau:
- Oxide …………. có thể được tạo thành từ phản ứng của kim loại với …………
Ví dụ: ………………………………………………………………………
- Oxide …………….. có thể tạo thành từ phản ứng của phi kim với …………….
Ví dụ: …………………………………………………………………………………
Câu 3: Quy tắc gọi tên oxide, cho ví dụ minh học.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxide acid và hoàn thành bảng sau:
STT
1
Thí nghiệm
CO2 tác dụng với
dd Ca(OH)2
Hiện tượng
- Khi mới dẫn khí
CO2 vào nước vôi
trong: …………
- Khi dẫn khí CO2
vào nước vôi trong
một khoảng thời gian:
Phương trình phản ứng
GV: Trịnh Văn Tĩnh
……………………
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các oxide acid sau: SO2, CO2 lần lượt tác
dụng với:
a. dung dịch NaOH.
b. dung dịch Ba(OH)2.
Phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxide acid và hoàn thành bảng sau:
.
STT
2
Thí nghiệm
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
CuO tác dụng với
dd H2SO4 loãng
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các oxide base sau: FeO, Al 2O3 lần lượt
tác dụng với:
a. dung dịch HCl.
b. dung dịch H2SO4 loãng.
Phiếu học tập số 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4.
Dùng từ, cụm từ thích hợp hoàn thành các câu sau:
- Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả dung dịch …….., dung dịch ……. tạo muối và nước.
Ví dụ: …………………………………………………………………………………………..
- Oxide trung tính không tác dụng với dung dịch ………. và dung dịch ……. (Oxide không
tạo muối)
Ví dụ: …………………………………………………………………………………………
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập, bút dạ
- Đọc trước nội dung bài 10. oxide, tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách
báo.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu về vai trò của CaO trong cuộc sống.
GV: Trịnh Văn Tĩnh
b) Nội dung:
- Cho học sinh xem video về tác dụng CaO khi bón cho đất trồng.
c) Sản phẩm:
- Học sinh biết được cách dùng CaO để khử chua đất trồng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
Câu trả lời của HS
- GV Cho học sinh xem video về cách người ta dùng CaO để
khử chua đất trồng.
- Quan sát và trả lời câu hỏi:
? Để khử chua đất trồng người ta có thể dùng hóa chất nào?
Giải thích tại sao?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (….. phút)
Hoạt động 2.1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM CỦA OXIDE, PHÂN LOẠI OXIDE VÀ GỌI TÊN
OXIDE. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm oxide, phân loại được oxide và cách gọi tên oxide.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành 6 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1, hoàn thành mục tiêu yêu cầu.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Oxide là hợp chất hóa học gồm hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
Ví dụ : K2O; MgO; Al2O3; P2O5; SO2; CO; ...
* Phân loại :
GV: Trịnh Văn Tĩnh
- Dựa vào thành phần nguyên tố :
+ Oxide kim loại: có thể được tạo thành từ phản ứng của kim loại với oxygen.
Ví dụ :
4K + O2 → 2K2O
+ Oxide phi kim: có thể được tạo thành từ phản ứng của phi kim với oxygen.
Ví dụ :
4P + 5O2 → 2P2O5
- Dựa vào tính chất hóa học :
+ Oxide acid: P2O5; SO2;CO2
+ Oxide base: Na2O; K2O; MgO
+ Oxide lưỡng tính: Al2O3; ZnO
+ Oxide trung tính: CO; NO
* Gọi tên :
- Với nguyên tố chỉ có một hóa trị: Tên nguyên tố + oxide
Ví dụ :
Na2O :
Sodium oxide
- Oxide kim loại nhiều hóa trị: Tên nguyên tố (hóa trị của nguyên tố) + oxide
- Oxide phi kim nhiều hóa trị:
(Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố) Tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxygen)
oxide
(Tiền tố mono là một, di là hai, tri là ba, tetra là bốn, …)
Ví dụ : Fe2O3 : Iron (III) oxide
P2O5 : diphosphorus pentoxide
CO2 : Carbon dioxide hoặc carbon (IV) oxide
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
I. KHÁI NIỆM
- Chia lớp thành 6 nhóm, và yêu cầu các nhóm hoàn * Khái niệm: Oxide là hợp chất hóa học
gồm hai nguyên tố, trong đó có một
thành nội dung trong phiếu học tập.
nguyên tố là oxygen.
* HS thực hiện nhiệm vụ
* Phân loại :
- Mỗi nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số - Dựa vào thành phần nguyên tố :
1.
+ Oxide kim loại: có thể được tạo thành
từ phản ứng của kim loại với oxygen.
- Sau khi thảo luận xong rút ra kết luận.
Ví dụ : 4K + O2 → 2K2O
* Báo cáo, thảo luận
+ Oxide phi kim: có thể được tạo thành từ
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày, các nhóm phản ứng của phi kim với oxygen.
Ví dụ : 4P + 5O2 → 2P2O5
còn lại nhận xét bổ sung.
- Dựa vào tính chất hóa học :
* Kết luận, nhận định
+ Oxide acid: P2O5; SO2;CO2
- GV kết luận về nội dung kiến thức các nhóm đã đưa + Oxide base: Na2O; K2O; MgO
+ Oxide lưỡng tính: Al2O3; ZnO
ra.
+ Oxide trung tính: CO; NO
- GV cho HS vận dụng bằng ? trang 45 sgk
* Gọi tên :
- Với nguyên tố chỉ có một hóa trị: Tên
nguyên tố + oxide
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
Ví dụ : Na2O : Sodium oxide
- Oxide kim loại nhiều hóa trị: Tên nguyên
tố (hóa trị của nguyên tố) + oxide
- Oxide phi kim nhiều hóa trị:
(Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố)
Tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử
oxygen) oxide
(Tiền tố mono là một, di là hai, tri là ba,
tetra là bốn, …)
Ví dụ : Fe2O3 : Iron (III) oxide
P2O5 : diphosphorus pentoxide
CO 2 :Carbon dioxide hoặc carbon (IV)
oxide
?/sgk, tr45
(1) 4Al + 3O2 → 2Al2O3 (aluminium
oxide)
(2) 4P + 5O2 → 2P2O5(diphosphorus
pentoxide)
(3) S + O2 → SO2 (sulfur dioxide)
(4) 2Mg + O2 → 2MgO (magnesium
oxide)
Hoạt động 2.2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIDE ACID. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng
xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của
oxide acid.
b) Nội dung:
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxide acid, nêu hiện tượng và viết
phương trình phản ứng, trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxide acid và hoàn thành bảng sau:
STT
1
Thí nghiệm
CO2 tác dụng với
dd Ca(OH)2
Hiện tượng
- Khi mới dẫn khí
CO2 vào nước vôi
trong: xuất hiện kết
tủa.
Phương trình phản ứng
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
Trắng
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
GV: Trịnh Văn Tĩnh
- Khi dẫn khí CO2
vào nước vôi trong
một khoảng thời gian:
kết tủa tăng dần đến
cực đại, sau đó kết
tủa tan dần tạo dung
dịch.
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các oxide acid sau: SO2, CO2 lần lượt tác
dụng với:
a. dung dịch NaOH.
b. dung dịch Ba(OH)2.
a. 2NaOH + SO2 →
Na2SO3 + H2O
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
b.
Ba(OH)2 + CO2
→
BaCO3 + H2O
Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- GV chia lớp làm 6 nhóm, cho HS đại diện nhóm đọc
dụng cụ, hóa chất có trong khay, các nhóm khác kiểm
tra đầy đủ dụng cụ, hóa chất trước khí tiến hành thí
nghiệm.
1. Oxide acid
Oxide acid tác dụng với dung dịch base
tạo muối và nước.
Ví dụ: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm, cách quan
sát và ghi nhận kết quả vào câu 1 trong phiếu học tập
số 2.
- GV gọi HS nhận xét, nêu hiện tượng.
- GV gọi HS lên bảng viết phương trình hóa học.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi 2
trong phiếu học tập số 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.3: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIDE BASE.. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; nêu và giải thích được hiện tượng
xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của
oxide base.
b) Nội dung:
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxide base, nêu hiện tượng và viết
phương trình phản ứng, trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxide acid và hoàn thành bảng sau:
.
STT
2
Thí nghiệm
CuO tác dụng với
dd H2SO4 loãng
Hiện tượng
Bột CuO tan, tạo
dung dịch màu xanh
lam.
Phương trình phản ứng
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các oxide base sau: FeO, Al2O3 lần lượt tác
dụng với:
a. dung dịch HCl.
b. dung dịch H2SO4 loãng.
a. FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
b. FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
2. OXIDE BASE
- GV chia lớp làm 6 nhóm, cho HS đại diện nhóm đọc Oxide base tác dụng với dung dịch acid tạo
dụng cụ, hóa chất có trong khay, các nhóm khác kiểm muối và nước.
tra đầy đủ dụng cụ, hóa chất trước khí tiến hành thí Ví dụ: MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
nghiệm.
- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm, cách quan
sát và ghi nhận kết quả vào phiếu học tập số 3.
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận phiếu học tập
số 3.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi, 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.4: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIDE LƯỠNG TÍNH, OXIDE
TRUNG TÍNH. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Biết được tính chất hóa học của oxide lưỡng tính và oxide trung tính.
b) Nội dung:
- Tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu tính chất hóa học của oxide lưỡng tính và
oxide trung tính.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4.
Dùng từ, cụm từ thích hợp hoàn thành các câu sau:
- Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả dung dịch acid, dung dịch base tạo muối và nước.
Ví dụ: Al2O3, ZnO.
- Oxide trung tính không tác dụng với dung dịch acid và dung dịch base (Oxide không tạo
muối)
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Ví dụ: NO, CO.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
3. OXIDE LƯỠNG TÍNH
- GV cho các em hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả
dung dịch acid, dung dịch base tạo muối và
học tập số 4.
nước
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận phiếu học tập
Ví dụ: Al2O3; ZnO
số 4.
4. OXIDE TRUNG TÍNH
* HS thực hiện nhiệm vụ
Oxide trung tính không tác dụng với dung
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
dịch acid và dung dịch base (Oxide không
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
tạo muối)
Ví dụ: NO, CO
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (…… phút)
a) Mục tiêu:
- HS hệ thống được một số kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy trên giấy A0.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học dưới dạng
sơ đồ tư duy trên giấy A0.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy
trên giấy A0.
Tiến trình nội dung
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS đại diện các nhóm lần lượt
trình bày, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định
- GV tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy trên
bảng.
*Phương án đánh giá
Bảng kiểm đánh giá sơ đồ tư duy của HS
Các tiêu chí
Có
1. Thiết kế sơ đồ tư duy đúng và đủ nội dung.
2. Sơ đồ tư duy thiết kế sáng tạo, độc đáo.
3. Sơ đồ tư duy thiết kế đẹp, bắt mắt.
4. Thuyết trình cho sơ đồ tư duy rõ ràng, hấp dẫn,
sử dụng CNTT, các TBDH khác thành thạo.
5. Trả lời câu hỏi của GV hoặc HS đúng, thuyết
phục.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (…… phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
Câu 1. Oxide là:
A. Hỗn hợp của nguyên tố oxygen với một nguyên tố hoá học khác.
B. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hợp chất của oxygen với một nguyên tố hoá học khác.
D. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
Câu 2. Oxide acid là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 3. Oxide base là:
Không
GV: Trịnh Văn Tĩnh
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 4. Oxide lưỡng tính là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base và tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và
nước.
C. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 5. SO2 là oxide:
A. Oxide acid.
B. Oxide base.
C. Oxide trung tính.
D. Oxide lưỡng tính.
Câu 6. Oxide nào sau đây là oxide base?
A. P2O5.
B. SO2.
C. CaO.
D. CO.
Câu 7. Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính?
A. BaO.
B. Al2O3.
C. SO3.
D. MgO.
Câu 7. Viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của oxide base và oxide
acid. Lấy magnesium oxide và sulfur dioxide làm ví dụ.
Câu 8. Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO. Oxide nào có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl;
b) Dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào?
Câu 9. Tại sao vôi sống (CaO) lại được sử dụng để khử chua đất trồng trọt?
Câu 10. Cho 2,479 lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn tác dụng vừa đủ với dung dịch barium
hydroxide tạo bari cacbonat và nước. Khối lượng barium carbonate tạo ra là:
A. 9,85 gam.
B. 19,7 gam.
C. 39,4 gam.
D. 29,55 gam.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS:
Câu 1. Oxide là:
A. Hỗn hợp của nguyên tố oxygen với một nguyên tố hoá học khác.
B. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hợp chất của oxygen với một nguyên tố hoá học khác.
D. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
Câu 2. Oxide acid là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 3. Oxide base là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Câu 4. Oxide lưỡng tính là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base và tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và
nước.
C. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 5. SO2 là oxide:
A. Oxide acid.
B. Oxide base.
C. Oxide trung tính.
D. Oxide lưỡng tính.
Câu 6. Oxide nào sau đây là oxide base?
A. P2O5.
B. SO2.
C. CaO.
D. CO.
Câu 7. Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính?
A. BaO.
B. Al2O3.
C. SO3.
D. MgO.
Câu 7. Viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của oxide base và oxide
acid. Lấy magnesium oxide và sulfur dioxide làm ví dụ.
Hướng dẫn giải
- Tính chất hoá học của oxide base: Tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Ví dụ:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O.
- Tính chất hoá học của oxide acid: Tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Ví dụ:
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O.
Câu 8. Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO. Oxide nào có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl;
b) Dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào?
Hướng dẫn giải
a) Oxide tác dụng với HCl là: CaO; Fe2O3 (các oxide base).
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.
b) Oxide tác dụng với NaOH là: SO3; CO2 (các oxide acid).
SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Còn lại CO là oxide trung tính, không tác dụng với NaOH và HCl.
Câu 9. Tại sao vôi sống (CaO) lại được sử dụng để khử chua đất trồng trọt?
Hướng dẫn giải
Khi bón vôi sống (CaO) lên ruộng, vôi sống tác dụng với nước tạo thành Ca(OH)2:
CaO + H2O → Ca(OH)2.
Ca(OH)2 tác dụng với acid có trong đất, khử chua cho đất. Ngoài ra CaO còn tác dụng trực tiếp
với acid có trong đất.
Câu 10. Cho 2,479 lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn tác dụng vừa đủ với dung dịch barium
hydroxide tạo bari cacbonat và nước. Khối lượng barium carbonate tạo ra là:
A. 9,85 gam.
B. 19,7 gam.
C. 39,4 gam.
D. 29,55 gam.
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Số mol khí CO2:
Phương trình hoá học :
Hướng dẫn giải
n CO2 = V/24,79 = 2,479/24,79 = 0,1 (mol)
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
Tỉ lệ mol :
1 :
1
:
1
: 1
Thực tế :
0,1 mol
→
0,1 mol
Khối lượng barium carbonate :
m BaCO3 = n.M = 0,1.197 = 19,7 (gam)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi vào vở bài tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời các câu hỏi vào vở bài tập theo yêu cầu của
GV.
- GV quan sát hỗ trợ các em khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi những HS làm nhanh nhất trình bày, các em
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án đúng.
Hướng dẫn tự học ở nhà (….. phút)
- HS về nhà tìm hiểu và viết bài thuyết trình nộp vào giờ sau về: Khí cười, nước đá khô.
------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần:
Ngày soạn:
Tiết:
BÀI 10: OXIDE
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hóa học tạo ra oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base,
oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng
với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá
học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm oxide, tính chất của oxide.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về oxide.
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học
tập.
*Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được khái niệm oxide, nêu được cách phân loại oxide.
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Quan sát các thí nghiệm oxide, nêu và giải thích được hiện tượng và
rút ra nhận xét về tính chất hóa học của oxide được học trong bài.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: phân loại và nêu được tính chất của oxide được
học trong bài. Liên hệ được việc sử dụng CaO khử chua đất trồng.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
GV: Trịnh Văn Tĩnh
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK, giấy Ao.
- Video: Cách làm và tác dụng của nước vôi trong: https://youtu.be/yn2QRbjJb-k
Tác dụng CaO khi bón cho đất trồng: https://www.youtube.com/watch?v=U2f9a45GyQ0
- Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, thìa thủy tinh, kẹp gỗ, panh, ống
thủy tinh chữ L, nút cao su, đèn cồn.
- Hóa chất: ddCa(OH)2, CaCO3, dd HCl 0,1 M, dd H2SO4, bột CuO.
Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Quan sát bảng 10.1 sgk và nhận xét thành phần nguyên tố trong công thức phân tử của
các oxide ở cột (2), (4) và thực hiện các yêu cầu sau:
- Đề xuất khái niệm về oxide.
- Phân loại oxide.
Câu 2: Dùng từ, cụm từ thích hợp hoàn thành các câu sau:
- Oxide …………. có thể được tạo thành từ phản ứng của kim loại với …………
Ví dụ: ………………………………………………………………………
- Oxide …………….. có thể tạo thành từ phản ứng của phi kim với …………….
Ví dụ: …………………………………………………………………………………
Câu 3: Quy tắc gọi tên oxide, cho ví dụ minh học.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxide acid và hoàn thành bảng sau:
STT
1
Thí nghiệm
CO2 tác dụng với
dd Ca(OH)2
Hiện tượng
- Khi mới dẫn khí
CO2 vào nước vôi
trong: …………
- Khi dẫn khí CO2
vào nước vôi trong
một khoảng thời gian:
Phương trình phản ứng
GV: Trịnh Văn Tĩnh
……………………
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các oxide acid sau: SO2, CO2 lần lượt tác
dụng với:
a. dung dịch NaOH.
b. dung dịch Ba(OH)2.
Phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxide acid và hoàn thành bảng sau:
.
STT
2
Thí nghiệm
Hiện tượng
Phương trình phản ứng
CuO tác dụng với
dd H2SO4 loãng
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các oxide base sau: FeO, Al 2O3 lần lượt
tác dụng với:
a. dung dịch HCl.
b. dung dịch H2SO4 loãng.
Phiếu học tập số 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4.
Dùng từ, cụm từ thích hợp hoàn thành các câu sau:
- Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả dung dịch …….., dung dịch ……. tạo muối và nước.
Ví dụ: …………………………………………………………………………………………..
- Oxide trung tính không tác dụng với dung dịch ………. và dung dịch ……. (Oxide không
tạo muối)
Ví dụ: …………………………………………………………………………………………
2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập, bút dạ
- Đọc trước nội dung bài 10. oxide, tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách
báo.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu về vai trò của CaO trong cuộc sống.
GV: Trịnh Văn Tĩnh
b) Nội dung:
- Cho học sinh xem video về tác dụng CaO khi bón cho đất trồng.
c) Sản phẩm:
- Học sinh biết được cách dùng CaO để khử chua đất trồng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
Câu trả lời của HS
- GV Cho học sinh xem video về cách người ta dùng CaO để
khử chua đất trồng.
- Quan sát và trả lời câu hỏi:
? Để khử chua đất trồng người ta có thể dùng hóa chất nào?
Giải thích tại sao?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (….. phút)
Hoạt động 2.1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM CỦA OXIDE, PHÂN LOẠI OXIDE VÀ GỌI TÊN
OXIDE. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm oxide, phân loại được oxide và cách gọi tên oxide.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành 6 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1, hoàn thành mục tiêu yêu cầu.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Oxide là hợp chất hóa học gồm hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
Ví dụ : K2O; MgO; Al2O3; P2O5; SO2; CO; ...
* Phân loại :
GV: Trịnh Văn Tĩnh
- Dựa vào thành phần nguyên tố :
+ Oxide kim loại: có thể được tạo thành từ phản ứng của kim loại với oxygen.
Ví dụ :
4K + O2 → 2K2O
+ Oxide phi kim: có thể được tạo thành từ phản ứng của phi kim với oxygen.
Ví dụ :
4P + 5O2 → 2P2O5
- Dựa vào tính chất hóa học :
+ Oxide acid: P2O5; SO2;CO2
+ Oxide base: Na2O; K2O; MgO
+ Oxide lưỡng tính: Al2O3; ZnO
+ Oxide trung tính: CO; NO
* Gọi tên :
- Với nguyên tố chỉ có một hóa trị: Tên nguyên tố + oxide
Ví dụ :
Na2O :
Sodium oxide
- Oxide kim loại nhiều hóa trị: Tên nguyên tố (hóa trị của nguyên tố) + oxide
- Oxide phi kim nhiều hóa trị:
(Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố) Tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxygen)
oxide
(Tiền tố mono là một, di là hai, tri là ba, tetra là bốn, …)
Ví dụ : Fe2O3 : Iron (III) oxide
P2O5 : diphosphorus pentoxide
CO2 : Carbon dioxide hoặc carbon (IV) oxide
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
I. KHÁI NIỆM
- Chia lớp thành 6 nhóm, và yêu cầu các nhóm hoàn * Khái niệm: Oxide là hợp chất hóa học
gồm hai nguyên tố, trong đó có một
thành nội dung trong phiếu học tập.
nguyên tố là oxygen.
* HS thực hiện nhiệm vụ
* Phân loại :
- Mỗi nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số - Dựa vào thành phần nguyên tố :
1.
+ Oxide kim loại: có thể được tạo thành
từ phản ứng của kim loại với oxygen.
- Sau khi thảo luận xong rút ra kết luận.
Ví dụ : 4K + O2 → 2K2O
* Báo cáo, thảo luận
+ Oxide phi kim: có thể được tạo thành từ
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày, các nhóm phản ứng của phi kim với oxygen.
Ví dụ : 4P + 5O2 → 2P2O5
còn lại nhận xét bổ sung.
- Dựa vào tính chất hóa học :
* Kết luận, nhận định
+ Oxide acid: P2O5; SO2;CO2
- GV kết luận về nội dung kiến thức các nhóm đã đưa + Oxide base: Na2O; K2O; MgO
+ Oxide lưỡng tính: Al2O3; ZnO
ra.
+ Oxide trung tính: CO; NO
- GV cho HS vận dụng bằng ? trang 45 sgk
* Gọi tên :
- Với nguyên tố chỉ có một hóa trị: Tên
nguyên tố + oxide
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
Ví dụ : Na2O : Sodium oxide
- Oxide kim loại nhiều hóa trị: Tên nguyên
tố (hóa trị của nguyên tố) + oxide
- Oxide phi kim nhiều hóa trị:
(Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố)
Tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử
oxygen) oxide
(Tiền tố mono là một, di là hai, tri là ba,
tetra là bốn, …)
Ví dụ : Fe2O3 : Iron (III) oxide
P2O5 : diphosphorus pentoxide
CO 2 :Carbon dioxide hoặc carbon (IV)
oxide
?/sgk, tr45
(1) 4Al + 3O2 → 2Al2O3 (aluminium
oxide)
(2) 4P + 5O2 → 2P2O5(diphosphorus
pentoxide)
(3) S + O2 → SO2 (sulfur dioxide)
(4) 2Mg + O2 → 2MgO (magnesium
oxide)
Hoạt động 2.2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIDE ACID. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng
xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của
oxide acid.
b) Nội dung:
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxide acid, nêu hiện tượng và viết
phương trình phản ứng, trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxide acid và hoàn thành bảng sau:
STT
1
Thí nghiệm
CO2 tác dụng với
dd Ca(OH)2
Hiện tượng
- Khi mới dẫn khí
CO2 vào nước vôi
trong: xuất hiện kết
tủa.
Phương trình phản ứng
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
Trắng
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
GV: Trịnh Văn Tĩnh
- Khi dẫn khí CO2
vào nước vôi trong
một khoảng thời gian:
kết tủa tăng dần đến
cực đại, sau đó kết
tủa tan dần tạo dung
dịch.
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các oxide acid sau: SO2, CO2 lần lượt tác
dụng với:
a. dung dịch NaOH.
b. dung dịch Ba(OH)2.
a. 2NaOH + SO2 →
Na2SO3 + H2O
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
b.
Ba(OH)2 + CO2
→
BaCO3 + H2O
Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- GV chia lớp làm 6 nhóm, cho HS đại diện nhóm đọc
dụng cụ, hóa chất có trong khay, các nhóm khác kiểm
tra đầy đủ dụng cụ, hóa chất trước khí tiến hành thí
nghiệm.
1. Oxide acid
Oxide acid tác dụng với dung dịch base
tạo muối và nước.
Ví dụ: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm, cách quan
sát và ghi nhận kết quả vào câu 1 trong phiếu học tập
số 2.
- GV gọi HS nhận xét, nêu hiện tượng.
- GV gọi HS lên bảng viết phương trình hóa học.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi 2
trong phiếu học tập số 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.3: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIDE BASE.. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; nêu và giải thích được hiện tượng
xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của
oxide base.
b) Nội dung:
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxide base, nêu hiện tượng và viết
phương trình phản ứng, trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3.
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxide acid và hoàn thành bảng sau:
.
STT
2
Thí nghiệm
CuO tác dụng với
dd H2SO4 loãng
Hiện tượng
Bột CuO tan, tạo
dung dịch màu xanh
lam.
Phương trình phản ứng
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Câu 2: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các oxide base sau: FeO, Al2O3 lần lượt tác
dụng với:
a. dung dịch HCl.
b. dung dịch H2SO4 loãng.
a. FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
b. FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
2. OXIDE BASE
- GV chia lớp làm 6 nhóm, cho HS đại diện nhóm đọc Oxide base tác dụng với dung dịch acid tạo
dụng cụ, hóa chất có trong khay, các nhóm khác kiểm muối và nước.
tra đầy đủ dụng cụ, hóa chất trước khí tiến hành thí Ví dụ: MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
nghiệm.
- GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm, cách quan
sát và ghi nhận kết quả vào phiếu học tập số 3.
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận phiếu học tập
số 3.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi, 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.4: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIDE LƯỠNG TÍNH, OXIDE
TRUNG TÍNH. (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Biết được tính chất hóa học của oxide lưỡng tính và oxide trung tính.
b) Nội dung:
- Tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu tính chất hóa học của oxide lưỡng tính và
oxide trung tính.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4.
Dùng từ, cụm từ thích hợp hoàn thành các câu sau:
- Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả dung dịch acid, dung dịch base tạo muối và nước.
Ví dụ: Al2O3, ZnO.
- Oxide trung tính không tác dụng với dung dịch acid và dung dịch base (Oxide không tạo
muối)
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Ví dụ: NO, CO.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Tiến trình nội dung
3. OXIDE LƯỠNG TÍNH
- GV cho các em hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả
dung dịch acid, dung dịch base tạo muối và
học tập số 4.
nước
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận phiếu học tập
Ví dụ: Al2O3; ZnO
số 4.
4. OXIDE TRUNG TÍNH
* HS thực hiện nhiệm vụ
Oxide trung tính không tác dụng với dung
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
dịch acid và dung dịch base (Oxide không
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
tạo muối)
Ví dụ: NO, CO
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (…… phút)
a) Mục tiêu:
- HS hệ thống được một số kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy.
b) Nội dung:
- HS tóm tắt nội dung kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy trên giấy A0.
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung bài học dưới dạng
sơ đồ tư duy trên giấy A0.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy
trên giấy A0.
Tiến trình nội dung
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS đại diện các nhóm lần lượt
trình bày, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định
- GV tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy trên
bảng.
*Phương án đánh giá
Bảng kiểm đánh giá sơ đồ tư duy của HS
Các tiêu chí
Có
1. Thiết kế sơ đồ tư duy đúng và đủ nội dung.
2. Sơ đồ tư duy thiết kế sáng tạo, độc đáo.
3. Sơ đồ tư duy thiết kế đẹp, bắt mắt.
4. Thuyết trình cho sơ đồ tư duy rõ ràng, hấp dẫn,
sử dụng CNTT, các TBDH khác thành thạo.
5. Trả lời câu hỏi của GV hoặc HS đúng, thuyết
phục.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (…… phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
Câu 1. Oxide là:
A. Hỗn hợp của nguyên tố oxygen với một nguyên tố hoá học khác.
B. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hợp chất của oxygen với một nguyên tố hoá học khác.
D. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
Câu 2. Oxide acid là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 3. Oxide base là:
Không
GV: Trịnh Văn Tĩnh
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 4. Oxide lưỡng tính là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base và tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và
nước.
C. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 5. SO2 là oxide:
A. Oxide acid.
B. Oxide base.
C. Oxide trung tính.
D. Oxide lưỡng tính.
Câu 6. Oxide nào sau đây là oxide base?
A. P2O5.
B. SO2.
C. CaO.
D. CO.
Câu 7. Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính?
A. BaO.
B. Al2O3.
C. SO3.
D. MgO.
Câu 7. Viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của oxide base và oxide
acid. Lấy magnesium oxide và sulfur dioxide làm ví dụ.
Câu 8. Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO. Oxide nào có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl;
b) Dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào?
Câu 9. Tại sao vôi sống (CaO) lại được sử dụng để khử chua đất trồng trọt?
Câu 10. Cho 2,479 lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn tác dụng vừa đủ với dung dịch barium
hydroxide tạo bari cacbonat và nước. Khối lượng barium carbonate tạo ra là:
A. 9,85 gam.
B. 19,7 gam.
C. 39,4 gam.
D. 29,55 gam.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS:
Câu 1. Oxide là:
A. Hỗn hợp của nguyên tố oxygen với một nguyên tố hoá học khác.
B. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hợp chất của oxygen với một nguyên tố hoá học khác.
D. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
Câu 2. Oxide acid là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 3. Oxide base là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Câu 4. Oxide lưỡng tính là:
A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. Những oxide tác dụng với dung dịch base và tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và
nước.
C. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Câu 5. SO2 là oxide:
A. Oxide acid.
B. Oxide base.
C. Oxide trung tính.
D. Oxide lưỡng tính.
Câu 6. Oxide nào sau đây là oxide base?
A. P2O5.
B. SO2.
C. CaO.
D. CO.
Câu 7. Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính?
A. BaO.
B. Al2O3.
C. SO3.
D. MgO.
Câu 7. Viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của oxide base và oxide
acid. Lấy magnesium oxide và sulfur dioxide làm ví dụ.
Hướng dẫn giải
- Tính chất hoá học của oxide base: Tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
Ví dụ:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O.
- Tính chất hoá học của oxide acid: Tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Ví dụ:
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O.
Câu 8. Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO. Oxide nào có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl;
b) Dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào?
Hướng dẫn giải
a) Oxide tác dụng với HCl là: CaO; Fe2O3 (các oxide base).
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.
b) Oxide tác dụng với NaOH là: SO3; CO2 (các oxide acid).
SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Còn lại CO là oxide trung tính, không tác dụng với NaOH và HCl.
Câu 9. Tại sao vôi sống (CaO) lại được sử dụng để khử chua đất trồng trọt?
Hướng dẫn giải
Khi bón vôi sống (CaO) lên ruộng, vôi sống tác dụng với nước tạo thành Ca(OH)2:
CaO + H2O → Ca(OH)2.
Ca(OH)2 tác dụng với acid có trong đất, khử chua cho đất. Ngoài ra CaO còn tác dụng trực tiếp
với acid có trong đất.
Câu 10. Cho 2,479 lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn tác dụng vừa đủ với dung dịch barium
hydroxide tạo bari cacbonat và nước. Khối lượng barium carbonate tạo ra là:
A. 9,85 gam.
B. 19,7 gam.
C. 39,4 gam.
D. 29,55 gam.
GV: Trịnh Văn Tĩnh
Số mol khí CO2:
Phương trình hoá học :
Hướng dẫn giải
n CO2 = V/24,79 = 2,479/24,79 = 0,1 (mol)
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
Tỉ lệ mol :
1 :
1
:
1
: 1
Thực tế :
0,1 mol
→
0,1 mol
Khối lượng barium carbonate :
m BaCO3 = n.M = 0,1.197 = 19,7 (gam)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi vào vở bài tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời các câu hỏi vào vở bài tập theo yêu cầu của
GV.
- GV quan sát hỗ trợ các em khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi những HS làm nhanh nhất trình bày, các em
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án đúng.
Hướng dẫn tự học ở nhà (….. phút)
- HS về nhà tìm hiểu và viết bài thuyết trình nộp vào giờ sau về: Khí cười, nước đá khô.
------------------------------------------------------------------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất