KNTT - Bài 16: Thực hành Lập kế hoạch nuôi cá cảnh.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Văn Tiến
Ngày gửi: 15h:42' 03-04-2024
Dung lượng: 21.8 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Lại Văn Tiến
Ngày gửi: 15h:42' 03-04-2024
Dung lượng: 21.8 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
STEM -CÔNG NGHỆ 7
NUÔI CÁ CẢNH
Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ lập kế hoạch nuôi cá cảnh
(HS học tại lớp – 1 tiết )
A. Mục tiêu: sau hoạt động này, HS có khả năng:
-- HS biết cách tìm kiếm, phân tích một số thông tin cơ bản về một số loài cá cảnh
và bể nuôi cá cảnh phổ biến, phù hợp với lứa tuổi của các em.
- Giúp HS có căn cứ để lựa chọn được loài cá cảnh và bể nuôi phù hợp.
B. Nội dung hoạt động:
- GV cho HS xem video một số bể cá cảnh mini, từ đó giới thiệu nhiệm vụ dự án là
lập kế hoạch nuôi cá cảnh
- GV thông báo phân tích và thống nhất với học sinh các tiêu chí đánh giá một bể cá
cảnh
Nội dung đánh giá
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
Stem nuôi cá cảnh
Nhóm: ...
Điểm chuẩn Điểm đánh giá
Tính khoa học
(kế hoạch chi tiết, đầy đủ)
3
Tính khả thi
(Khả năng thành công, sinh lời)
2,5
Tính hợp lí
(Phù hợp với số vốn ban đầu)
2
Thuyết trình
2,5
Tổng điểm
- GV hướng dẫn học sinh về tiến trình dự án và yếu cầu HS ghi nhận vào nhật ký học
tập
1.
2.
3.
4.
5.
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Tìm hiểu kiến thức kỹ năng liên quan
Bước 3: Lập phương án thiết kế và báo cáo
Bước 4: Làm sản phẩm
Bước 5: Báo cáo và đánh giá sản phẩm
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu kiến thức và kỹ năng liên quan trước khi
lập bản thiết kế sản phẩm.
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động:
- Bản tiêu chí đánh giá và bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm bể cá cảnh
- Kế hoạch thực hiện dự án và phân công công việc
D. Cách thức tổ chức hoạt động:
*Bước 1: Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ.
Để khơi gợi ý tưởng về nuôi cá cảnh bằng bể mini, GV cho HS xem video và yêu cầu
HS quan sát sự bày trí của một bể cá cảnh mini điển hình, từ đó GV dẫn dắt HS vào
vấn đề thực tiễn cuộc sống và nhiệm vụ trong chủ đề
Để nuôi dưỡng chăm sóc cá cảnh tốt, ta cần chuẩn bị:
+ Cá giống: Xác định loài cá cảnh định nuôi, số lượng cá, kích cỡ cá.
+ Loại bể và kích thước bể nuôi cá
+ Các thiết bị cần thiết: Máy bơm
+ Thức ăn, thuốc phòng bệnh
+ Dự định dành bao nhiêu tiền để lập kế hoạch cho sát thực tế và phù hợp.
*Bước 2: HS tìm hiểu một số loài các cảnh và một số loại bể nuôi cá cảnh
Cá đuôi kiếm. Do màu đỏ của dòng cá này khiến chúng rất nổi bật trong hồ thủy
sinh, một điểm nhất rất đẹp, nên dòng cá cảnh này được rất nhiều người quan tâm và
yêu thích. Cá đuôi kiếm là một loại cá cảnh đẹp với chiếc đuôi dài và thướt tha. Cá
đuôi kiếm là loại cá cảnh với thân hình nhỏ và bầu bĩnh con trống là những con có kỳ
trên lưng (vây lưng) dài rất đẹp. Cá đuôi kiếm mái thì hầu như quanh năm suốt tháng
bụng to tròn vì chúng mang thai và đẻ một cách liên tục.
Cá Tại Tượng châu phi là cá kiểng đẹp có kích thước lớn, thường
được nuôi chung với cá rồng, cá phát tài trống có đầu gù to lớn rất
đẹp.
Cá vàng hay còn gọi là cá vàng ba đuôi hoặc cá ba đuôi là một loài
cá cảnh đẹp thuộc họ cá Chép. Cá sống chủ yếu ở vùng nước ngọt
Chúng rất dễ thích nghi với điều kiện sống trong bể nuôi, từ kích cỡ
nhỏ đến to, hòn non bộ, bể cạn, hay bể kính. Điều đặc biệt về loại
cá này là chúng rất dễ nuôi trong nước ngọt.
Cá thanh ngọc làm cá kiểng đẹp nhờ có chấm dài khoảng 4 - 7
cm. Gai vây hậu môn: 6 - 8. Có 24 - 28 tia mềm vây hậu môn phân
nhánh, 13 hàng vảy nằm ngang, và từ 2 trở lên các sọc sẫm màu
nằm dọc theo thân. Vây hậu môn với một ít tia vây mềm giống như
sợi chỉ thuôn dài, mở rộng về phía sau gần như tới chỏm vây đuôi,
có vết đen phía trên gốc ngực. Cá thanh học có mõm nhọn và thân
dẹt. Cá thích hợp sống trong các bể thủy sinh có nước tĩnh trồng
nhiều cây và thực vật. Nhiệt độ thích hợp cho cá phát triển tốt
là khoảng 24 – 300C, độ ph 6.0 – 8.0, độ cứng nước 5.0 – 20.
Cá Thiên Đường, còn được biết đến với tên gọi cá đuôi cờ, là loài
cá đẹp với nhiều màu sắc đa dạng và vây kỳ căng tròn, tạo nên vẻ
đẹp cổ điển trong mọi thời đại.
Loài cá này sống tự nhiên trong các vùng trũng nước ở đồng ruộng.
Do đó, khi nuôi chúng trong bể cá cảnh, bạn cần tạo một môi trường
giống như ngoài tự nhiên cho chúng.
Ở trong môi trường tự nhiên cá cờ ưa thích các loại thức ăn tươi như
giun đỏ, côn trùng nhỏ như muỗi, bọ gậy, nhện nước. Một trong
những cách nuôi cá cờ để lên màu đẹp là người ta cho chúng ăn
bọ gậy hoặc rận nước hay trùn chỉ đỏ.
Nếu bạn không có điều kiện cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên cho
cá cờ thì có thể chọn các loại thức ăn công nghiệp.
Cá rồng.sống ở khu nước ngọt, tính tình hơi hung dữ, cá rồng sở
hữu một phong thái kiêu sa, uy quyền và mỗi cá thể đều có vẻ đẹp
độc đáo riêng không giống nhau.
Loài cá rồng có thể dễ dàng nuôi và chăm sóc vì chúng là loài ăn
tạp và không kén chọn thức ăn. Chúng thường sống thành bầy đàn
từ 4 - 7 con và có khả năng ấp trứng trực tiếp trong miệng của cá
mẹ cho đến khi nở
Cá Koi thuộc họ cá chép và là một trong những loài cá cảnh được
ưa chuộng, bởi chúng thích nghi tốt với nước ngọt, có khả năng
thích ứng với môi trường và không cầu kỳ trong việc ăn uống.
Cá lia thia (Betta)
là dòng cá cảnh rất khoẻ, nó còn được biết đến với tên là cá chọi.
Đây là dòng cá có tính hiếu chiến, phân chia lảnh thổ. Bạn chỉ nên
nuôi 1 con cá betta trong 1 hồ thôi nhé.
Và betta cũng là dòng cá cảnh rất dễ nuôi và chăm sóc tại nhà. Bạn
hoàn toàn có thể nuôi chúng trong những hồ nhỏ mà không cần đến
nhiều oxy. Chúng vẫn sống khoẻ và màu sắc rất đẹp.
Cá bảy màu là một loại cá phổ biến nhất hiện nay được nuôi trong
các bể thủy sinh. Đây là một loại cá có đa dạng màu sắc, giống
loài và cũng là một loại cá dễ chăm sóc cũng như dễ sinh sản, có
phổ thích nghi rộng. Ngoài cái tên cá bảy màu thì nó còn có tên gọi
khác là Guppy. Đây là loại cá cảnh phổ biến nhất hiện nay và được
nuôi rộng rãi trong giới thủy sinh.
Cá bảy màu có thể ăn các loại rau củ như súp lơ, đậu Hà Lan, đậu xanh, cà rốt, dưa
chuột, ngô, bắp cải, bí xanh, rau chân vịt (spinach), khoai tây và cải xoăn, thức ăn
động vật như miếng thịt nhỏ, trứng…
* Bước 3: Tổng kết đánh giá dự án trong lớp
- HS và GV nhận xét về sản phẩm
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức về nuôi cá cảnh.
A. Mục tiêu: sau hoạt động này, HS có khả năng:
-HS nắm được các kiến thức về nuôi cá, chăm sóc cá và phòng chữa
bệnh cho cá
B. Nội dung hoạt động:
(Học sinh làm việc ở nhà 1 tuần + HS báo cáo trên lớp – 1
tiết)
1. Chọn kích thước bể kính
chọn lựa kích thước bể kính phù hợp, nên chọn loại đủ to để nuôi
cá. Ngoài ra, bể phải đủ rộng và thoáng, nên để mật độ cá thả vào
một cách vừa phải. Nếu như mật độ cá đông thì sẽ làm hồ cá bị
thiếu oxi, nước nhanh bị đục và bẩn. Thông thường bạn nên chọn
lựa bể ít nhất là loại tầm 25cm trở lên
2. Những thiết bị cần có trong bể kính
Khi nuôi cá cảnh trong bể kính thì bạn nên chuẩn bị đầy đủ các thiết
bị đặt trong hồ, bao gồm:
Lọc: Bạn nên chọn loại lọc khỏe để giúp xử lý được lượng nước
có trong bể. Thông thường bể cá bé dưới 50cm thì nên
dùng lọc thác hoặc loại lọc treo. Lọc nên có đảm bảo lưu lượng
để lọc 10 lần lượng nước của bể trong một tiếng. Khi mua thiết
bị lọc bạn nên hỏi người bán để chọn được máy lọc phù hợp.
3. Nước
Nuôi cá bằng nước máy: Đa phần nước cho bể cá hiện tại
đều là nước máy. Vì thế, bạn nên xử lý chất Clo trước rồi mới
sử dụng để nuôi cá. Bạn hãy cho nước máy vào các thau, chậu,
bồn không cần nắp đậy trong 24h, để cho clo trong nước máy
tự bốc hơi. Để nhanh hơn thì bạn có thể đặt những dụng cụ
chứa nước này tại nơi thoáng có ánh nắng chiếu vào và bật
thêm cả máy sủi oxy.
Nước giếng nuôi cá: Đối với nước giếng sẽ có độ PH thấp tầm
4,5 và hàm lượng oxi ít. Ngoài ra, một số vùng nước giếng bị
nhiễm phèn thì phải cần xử lý kỹ hơn. Để có thể xử lý nước
giếng nuôi cá thì bạn đựng nước giếng vào bể chứa, kết hợp
thêm sủi oxy mạnh giúp tăng hàm lượng oxi và tăng độ pH.
Ngoài ra, thêm san hô vụn vào trong hộp lọc giúp tăng độ pH.
Còn nước bị nhiễm phèn thì nên bỏ than hoạt tính vào bồn
nước.
Nước mưa: Sử dụng nước mưa để nuôi cá sẽ kích thích cá bơi
trong ngày hè. Tuy nhiên, nước mưa có pH thấp do đó cần phải
xử lý giống như nước giếng. Ngoài ra, nước mưa làm cho hồ cá
đẩy nhanh quá trình tạo tảo rêu vì thế bạn hạn chế dùng loại
nước này.
4. Ánh sáng, nhiệt độ và oxi cho bể cá
Ánh sáng, nhiệt độ và oxi trong bể là một trong các yếu tố cần phải
quan tâm khi thực hiện cách nuôi cá cảnh trong bể kính. Mức nhiệt
độ thích hợp cho cá cảnh đó là từ 26 – 28 độ C. Nếu như chỉ chênh
lệch vài độ thì các cá cảnh vẫn có thể sống tốt.
Bạn nên đặt bể cá tại những nơi thoáng mát và tránh để ánh sáng
trực tiếp chiếu vào, do để bể cá nơi tối tăm và không thoáng khí
thời gian dài dễ khiến cá phát bệnh. Nếu như bể cá đặt ngoài trời thì
cần tạo thêm bóng mát, hạn chế các tác động từ nắng, mưa… Bên
cạnh đó, bạn nên bật oxi cho bể cá thường xuyên 24/7, đối với bể
trên 60cm thì cần sắm thêm máy lọc nước.
2. 5. Nuôi cây thủy sinh
Khi nuôi cá cảnh thức ăn thừa và phân cá sẽ được phân hủy ở trong
nước, giải phóng nhiều chất gây hại. Những chất gây hại này khi
tích tụ lâu trong bể dễ làm hại đến các cá cảnh. Theo kinh nghiệm
nuôi cá cảnh bể nhỏ của nhiều dân chơi, bạn có thể xử lý vấn đề
này bằng cách thay nước định kỳ thường xuyên hoặc có thể nuôi
thêm cây thủy sinh. Cây thủy sinh sẽ giúp hấp thụ nitrate dư thừa
và dùng chất đó để nuôi lớn phát triển.
2. 6. Nuôi số lượng cá vừa đủ
Khi học cách nuôi cá cảnh trong bể kính, một lỗi mà nhiều người
gặp phải khiến cá dễ chết chính là họ nuôi quá nhiều cá. Không thể
phủ nhận ngắm cá bơi lội nhiều đúng là rất thích mắt, tuy nhiên bạn
không nên cố nhồi nhét vào bể nhiều loại cá với đầy đủ kích thước,
màu sắc.
Nếu có quá nhiều loại cá thì bộ lọc trong bể sẽ không đủ để thực
hiện xử lý chất lượng nước. Lúc này nguồn nước để nuôi cá sẽ bị bẩn
và dễ tích tụ chất độc nhanh hơn, làm cho cá dễ bị stress, mắc bệnh
và chết. Vì thế, chọn vừa đủ số lượng cá cũng là một trong
những cách nuôi cá cảnh trong bể kính nhỏ bạn nên biết.
Do đó, nếu bạn nuôi giống cá nhỏ thì có thể dùng công thức là chỉ
có 1cm trong 1.5 lít nước. Điều này có nghĩa, nếu bạn có bể nuôi cá
10 lít nước thì bạn chỉ nên có 6cm cá ở trong bể, đồng nghĩa khoảng
tầm 2 con cá bảy màu hoặc một con cá betta.
2. 7. Chọn loài cá cảnh phù hợp để nuôi chung
Một trong các kỹ thuật nuôi cá cảnh trong bể kính nên biết chính là
chọn loài cá phù hợp để nuôi chung. Nếu như bể nuôi chung nhiều
loài cá thì bạn cần chú ý chọn lựa những giống cá hiền lành có thể
sống cùng và nuôi chung được với nhau, tránh những loài cá sở hữu
tập tính cắn rỉa vây của cá khác. Một vài loài cá khá hiền bạn có thể
tham khảo như: cá sặc gấm, cá mã giáp, cá đuôi kiếm…
2. 8. Cách cho cá cảnh ăn
Khi tìm hiểu cách nuôi cá cảnh trong bể kính bạn nên lưu ý cho cá
ăn với liều lượng vừa đủ. Bạn nên tránh việc cho dư thừa thức ăn vì
sẽ nhanh làm đục nước và phát sinh nhanh mầm bệnh.
Cá mang tập tính thấy mồi là đớp, vì thế có nhiều người nghĩ cá còn
đói nên mới cho chúng ăn nhiều, khi này chỉ dễ làm cá bị đầy bụng
mà chết. Do đó, bạn nên cho cá ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và
chiều. Bên cạnh các loại thức ăn khô, dựa vào mỗi loại cá mà bạn
nên bổ sung thêm các thức ăn tươi bao gồm cá con, cá trâm, cá
chép mồi…
2. 9. Chăm sóc bể định kỳ
Cuối cùng, chăm sóc bể định kỳ là cách nuôi cá cảnh trong bể
kính anh em nên chú ý đến. Bạn phải thực hiện thay nước cho bể
thường xuyên và tối ưu nhất là khoảng 10-15% lượng nước của bể
một tuần. Việc thay nước định kỳ sẽ giúp kiểm soát được lượng
nitrate có trong nước. Điều này giúp tránh nhiều vấn đề về rêu hại
hay ảnh hưởng sức khỏe của cá.
Một trong những cách nuôi cá cảnh trong bể nhỏ mà dân chơi cá
nên biết đó là khi càng nuôi nhiều cá thì cần phải thay nước thường
xuyên. Nếu không chăm sóc bể cá định kỳ, có thể nước trong bể
vẫn khá sạch khi nhìn bằng mắt thường, tuy nhiên bạn sẽ không thể
biết được trong bể đang tích tụ các chất gì.
CÁC BỆNH CÁ CẢNH THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH TRỊ BỆNH CHO CÁ CẢNH
Cá cảnh rất nhạy cảm với các yếu tố môi trường nên người nuôi cá
cảnh cần chú ý đến các bệnh thường gặp ở cá cảnh và biện pháp
phòng trị bệnh để hạn chế thiệt hại.
1. Bệnh đốm trắng
Bệnh đốm trắng là một bệnh rất phổ biến ở cá kiểng mini. Để phòng
tránh bệnh này, bạn cần phải đảm bảo sự sạch sẽ của bể cá và thay
nước định kỳ. Nếu nhận thấy dấu hiệu của bệnh, hãy tách cá bị
nhiễm bệnh ra khỏi bể cá và điều trị kịp thời.
Bệnh đốm trắng ở cá cảnh, còn gọi bệnh ich, là một bệnh nhiễm
ký sinh trùng mà phần lớn những người nuôi cá đều có lúc phải đối
mặt. Bệnh đốm trắng gây tử vong cho cá nhiều hơn bất kỳ bệnh nào
khác. Bệnh đốm trắng ở cá cảnh phần nhiều xuất hiện ở cá nuôi
trong bể do sự tiếp xúc gần với những con cá khác và sự căng thẳng
khi sống trong bể, không như cá sống ở vùng nước rộng.
Dấu hiệu rõ ràng nhất của bệnh đốm trắng cá cảnh là sự xuất hiện
của những đốm trắng nhỏ như những hạt muối, từ đó có tên gọi là
bệnh đốm trắng. Các dấu hiệu thường gặp của cá cảnh mắc bệnh
đốm trắng là:
- Những đốm trắng có trên mình cá và mang cá. Các đốm này có
thể dính lại với nhau tạo thành các mảng trắng. Đôi khi, đốm trắng
chỉ xuất hiện trên mang cá.
- Chuyển động quá mức. Cá có thể cọ xát vào cây hoặc đá trong bể
nhiều hơn để cố đánh bật ký sinh trùng hoặc do bị ngứa.
- Vây khép. Cá luôn khép vây sát vào mình thay vì xòe ra tự do.
- Thở nặng nhọc. Nếu cá ngoi lên mặt nước để đớp hoặc thường
loanh quanh ở gần bộ lọc trong bể, có lẽ là chúng đang bị thiếu ôxy. Ký sinh trùng ich bám trên mang cá khiến cho cá khó hấp thụ ôxy trong nước.
- Chán ăn. Nếu cá không ăn hoặc nhả thức ăn ra ngoài thì đó là dấu
hiệu của stress và bệnh.
- Hành vi ẩn náu. Loài vật thường ẩn nấp khi chúng cảm thấy bị
bệnh, và bất cứ sự thay đổi nào về hành vi thường đều là dấu hiệu
của stress hoặc bệnh tật. Cá có thể nấp trong các vật trang trí hoặc
không năng động như bình thường.
Cách trị bệnh
Tăng nhiệt độ để thúc đẩy vòng đời của chúng, và có thể làm giảm
thời gian chữa trị bệnh cá cảnh. Có thể dùng sulphat đồng (0.15 –
0.20 ppm) để chữa và ngăn ngừa bùng phát bệnh. Các thuốc khác
cũng dùng được là thuốc malachite green, formalin và methylene
blue. Nếu dùng malachite green và methylene blue thì phải dùng
theo chỉ dẫn, vì loài cá da trơn rất mẫn cảm với thuốc nhuộm công
nghiệp.
Bạn có thể tìm thấy các loại thuốc chữa bệnh đốm trắng cho cá ở
hầu hết các cửa hàng bán cá. Dùng thuốc như hướng dẫn trên vỏ
chai, nhưng đừng chú ý đến thời gian chữa trị: luôn luôn là 2 vòng
đời của kí sinh trùng. Người ta cũng tin rằng tỏi là một biện pháp
phòng ngừa và chữa trị tốt. Bạn nên chú ý là muối có tác dụng rất ít
đối với kí sinh trùng, nhưng nó có thể giúp tăng khả năng đề kháng
của da cá trước kí sinh trùng (tăng lớp nhớt).
2. Bệnh viêm ruột ở cá cảnh
Bệnh viêm ruột là một bệnh nguy hiểm và có thể lây lan nhanh
chóng trong bể cá. Để phòng tránh bệnh viêm ruột, bạn cần phải
kiểm tra chất lượng nước thường xuyên và cung cấp thức ăn đúng
cách.
Triệu chứng:
Khi cá bị đường ruột hay đi phân trắng, sình bụng, cá thường núp
vào một góc và bỏ ăn, bụng trương lên 5-6 tiếng mà không xẹp lại
và xuất hiện những sợi trắng kéo dài từ lỗ hậu môn.
Nguyên nhân:
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh đường ruột thường gặp ở cá
cảnh, phổ biến nhất là do thức ăn ôi thiu, để quá lâu, thức ăn chưa
được rã đông hoặc có thể do môi trường nước thay đổi đột ngột dẫn
đến cá bị sốc.
Trị bệnh
Trước tiên, bật sục oxy để hỗ trợ hô hấp cho cá, sau đó dùng thuốc
Metronidazol dưới dạng viên nén, một viên nén thuốc cho cá cảnh
được sử dụng với 15 lít nước. Sau 24 giờ, thay 30% nước và cho
thêm 1 viên vào. Trong thời gian này, tuyệt đối không được cho cá
ăn vì dạ dày cá còn rất yếu, dễ dẫn đến tình trạng nặng hơn.
3. Bệnh nấm
Bệnh nấm là một trong những bệnh thường gặp ở cá kiểng mini.
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nấm có thể gây tử vong cho
cá. Để phòng tránh bệnh nấm, bạn cần phải đảm bảo sự sạch sẽ
của bể cá và thay nước định kỳ.
Cá cảnh bị nấm là một trong các bệnh thường gặp ở cá cảnh nhiệt
đới. Bởi vì những bào tử của nấm được tìm thấy trong bể cá cảnh,
chính những bào tử này sẽ xâm nhập vào cá và gây bệnh cho cá khi
cá bị căng thẳng(stress), bị thương hoặc bị bệnh nào đó. Chất lượng
nước kém cũng có thể là nguyên nhân làm tăng sự lây nhiễm nấm
đối với cá trong bể.
* Bệnh nấm len bông-cotton wool
disease:
Bệnh nấm len bông là một thuật ngữ
được dùng để chỉ chung cho những
loại nấm lây nhiễm trên da, vây và
miệng của cá. Những phần nấm trắng
(dạng như bông) thường phát triển ở
những khu vực mà cá đã bị lây nhiễm
trước, những chỗ có ký sinh trùng tấn
công và cả những chỗ cá bị thương.
Những loài nấm gây bệnh này thường
là loài Saprolegnia và Achyla. Nhiều
loài nấm khác cũng có thể gây bệnh
này và nhiều khi có thể tìm thấy nhiều
loại nấm cùng gây bệnh trên cá.
Trị bệnh
Để chữa bệnh cá cảnh bị nấm thì có thể tắm cho cá bằng nước muối
hoặc sử dụng thuốc kháng nấm có chứa phenoxyethanol. Trong một
số trường hợp cần phải điều trị toàn bộ số cá trong bể nhưng nếu có
vài con riêng lẻ bị bệnh thì có thể bắt riêng những cá thể đó ra để
điều trị riêng. Việc sử dụng thuốc kháng nấm và kháng khuẩn có
chứa chất Gentian Violet để bôi vào vết nấm cho cá cũng là một sự
lựa chọn tốt trong điều trị.
* Bệnh nhiễm nấm toàn thân - Systemic fungal infections:
Bệnh nhiễm nấm toàn thân ở cá cảnh nhiệt đới là bệnh cá cảnh rất
hiếm gặp và nói chung là rất khó chẩn đoán và điều trị. Kết quả là
không có nhiều hiểu biết về loại bệnh này. Một loại nấm có thể gây
nhiễm bệnh này là Icthyophonus.
Cá bị nhiễm bệnh rất yếu ớt, bơi lội, hoạt động và kém ăn rõ rệt. Cá
sống trong môi trường nước kém và hay thay đổi dễ bị mắc bệnh
này. Tuy nhiên bệnh có thể điều trị thành công bằng cách tắm và
ngâm cá trong thuốc xanh malachit.
Hầu hết những người nuôi hoặc chơi cá cảnh đều phải đối mặt với
những bệnh lây nhiễm nấm không khi này thì khi khác. Đa số những
bệnh nấm đều được điều trị thành công nếu phát hiện sớm và điều
trị đúng cách.
Có một điều hiển nhiên ai cũng biết là nấm hay phát triển khi cá có
sức khoẻ yếu, hoặc bị thương, đặc biệt là việc chăm sóc bể cá kém.
Vì vậy khi cá nuôi của bạn bị nhiễm nấm thì bạn hãy kiểm tra chất
lượng nước và đảm bảo chắc chắn rằng nước trong bể của bạn được
tốt, an toàn và tự nhiên cho các chú cá nuôi của bạn.
Trị bệnh
– Thay sạch nước trong bể cá nhiễm bệnh.
– Dùng sưởi tăng nhiệt độ bể cá nên 30 -32 độ C.
– Cho xanh methylen ( có bán tại các hiệu thuốc tây ) 3-5 giọt / 20l
nước cho và thay nước liên tục một ngày một lần . Đối với các bể cá
lớn nên bắt cá ra các bể nhỏ hoặc chậu có thể tích từ 20 – 40l tùy
theo cá lớn hay bé cho sủi khí , sưởi và thuốc như trên.
– Hoặc cũng có thể dùng tetracyclin , muối trắng , thuốc chuyên trị
bệnh nấm có bán tại các cửa hàng cá cảnh như tetra nhật,
Bensol, Thuốc đặc trị nấm BIO-KNOCK Số 2 của Thái Lan.
4. Bệnh thối vây, đuôi
Hiện tượng thối vây là một triệu chứng phổ biến của một bệnh cá
cảnh nhiễm khuẩn xuất hiện ở nhiều loài cá, từ cá betta cho đến cá
vàng. Bệnh này thường do bể cá bẩn, cá không được chăm sóc tốt
hoặc phơi nhiễm với những con cá mắc bệnh lây nhiễm. Vây của
những con cá nhiễm bệnh trông rách tả tơi như bị thối rữa.
Bệnh thối vây cũng có thể khiến cho cá bị biến màu và lờ đờ. Nếu
không được chữa trị đúng mức, bệnh thối vây có thể khiến cá tổn
thương vây vĩnh viễn và có nguy cơ tử vong. Đây cũng là bệnh dễ
lây và cá bị bệnh phải được cách ly càng sớm càng tốt để ngăn
ngừa lây bệnh cho những con cá khác trong bể.
Trị bệnh
* Dùng thuốc kháng vi khuẩn thối vây.
- Các loại thuốc trị bệnh thối vây thông dụng gồm có Jungle Fungus
Eliminator và Tetracycline. Bạn cũng có thể sử dụng các loại thuốc
có tên Maracyn, Maracyn II, Waterlife- Myxazin, và MelaFix.
* Thử dùng dầu tràm trà và muối
- Bạn có thể nhỏ 1-2 giọt dầu tràm trà vào nước bể cá để giữ nước
sạch và khử trùng. Đảm bảo cá không phản ứng tiêu cực với dầu
tràm trà trước khi bạn cho thêm vào bể ngày hôm sau.
- Sodium chloride cũng có thể được dùng để ngăn ngừa bệnh thối
vây ở cá cảnh. Thêm vào bể cá 30 g muối sodium chloride cho mỗi
4 lít nước. Chỉ dùng cho cá nước ngọt có khả năng chịu mặn.
* Sử dụng máy bơm khí hoặc viên sục khí khi bạn bỏ thuốc
vào bể cá.
Khi dùng thuốc điều trị cho cá bị bệnh, bạn nên cung cấp thêm oxy
cho cá thở. Thuốc thường hút oxy trong nước, vì vậy bạn sẽ cần bổ
sung thêm oxy để giúp cá được khỏe mạnh. Lắp đặt máy bơm, viên
sục khí hoặc nhà thủy sinh trong bể cá để bơm thêm oxy vào nước.
- Nếu nuôi cá betta, bạn nên đặt máy bơm ở mức thấp để dòng
nước không quá mạnh, vì dòng nước mạnh có thể gây stress cho cá
betta.
- Bạn chỉ nên dùng thuốc trong thời hạn được ghi trên nhãn. Thuốc
có thể gây stress cho cá và chỉ dùng khi cần thiết.
5. Bệnh lồi mắt
Bệnh lồi mắt ở cá là một trong các bệnh thường gặp ở cá cảnh.
Bệnh lồi mắt trên cá nói chung và cá cảnh nói riêng là do vi khuẩn
Steptococcus gây ra. Vi khuẩn này phát triển mạnh ở môi trường có
nhiệt độ nước 20 – 30 độ C.
Nguyên nhân do:
– Do vi khuẩn Steptococcus gây ra.
– Môi trường nước ô nhiễm do hệ thống lọc không tốt. Bạn nên sử
dụng lọc tràn để nguồn nước trong sạch hơn.
– Bạn mua phải cá có sẵn mầm bệnh ở những nơi không uy tín hoặc
không quen như cá bán rong ngoài đường. Bạn nên chọn mua cá ở
những của hàng có uy tín để có thể mua được cá khỏe mạnh không
mang mầm bệnh.
Biểu hiện:
– Cá có dấu hiệu mất phương hướng bơi lội. Mắt bị thương tổn như
viêm mắt, lồi mắt, chảy máu mắt.
– Xuất hiện ác vết lở loét ở quanh mắt
– Cá bỏ ăn.
Cách phòng bệnh:
– Vệ sinh bể cá thường xuyên.
– Cá khi mua về trước khi thả cá nuôi nên tắm qua nước muối 2 –
3% trong thời gian 5 – 15 phút.
– Nên thả nuôi với mật độ vừa phải.
Cách trị bệnh
– Khi dịch bệnh xảy ra nên cắt giảm một phần hoặc toàn bộ lượng
thức ăn cho cá.
– Chuẩn bị bể ngâm cá chữa bệnh ( là bể nhỏ hơn thể tích khoảng
15 – 20l nước). Hút nước bể chính ra bể chữa bệnh.
– 10 giọt xanh metylen , 1 viên tetra ( kháng sinh ) , cắm sủi , muối
1%.
– Mọi người nhân thuốc lên với tỉ lệ nước nhé.
– Ngày hôm sau thay 2/3 lượng nước và sử dụng thuốc cho tới khi
mắt cá hết sưng thì ngừng.
6. Bệnh xuất huyết
Dấu hiệu bệnh lý cá cảnh bị xuất huyết:
- Khi mắc bệnh xuất huyết cá thể hiện một số trạng thái không bình
thường như nổi đầu, bơi lờ đờ trên mặt nước, vùng vẫy bất thường.
Một số có hiện tượng treo râu kèm theo bỏ ăn.
- Trên cơ thể xuất hiện nhiều dấu hiệu bất thường khác, đặc biệt là
xuất huyết ở da như gốc vây, mắt miệng, nắp mang. Cá có hiện
tượng trương bụng lên, hậu môn sưng đỏ tím, chỉ cần ấn nhẹ vào đó
thì chảy ra chất dịch màu vàng hoặc hồng.
- Khi giải phẫu thấy toàn bộ nội quan đều xuất huyết, một số mật bị
sưng lên và chuyển sang xanh dương, gan thận bị tím bầm. Cá chết
hàng loạt và chết rất nhanh.
Tác nhân gây bệnh: là liên cầu khuẩn Gram (+) Streptococcus.
Biện pháp phòng bệnh
- Tránh những thương tổn xây xát cho đàn giống.
- Vào mùa dịch bệnh cần san thưa mật độ.
- Dùng các kháng sinh đặc thù cho vi khuẩn Gram (+) hoặc kháng
sinh có phổ rộng như Ampiciline, Peniciline, Erythromycin.
Trị bệnh
Đối với cá giống dùng phương pháp tắm: Cá được tắm bằng nước
thuốc kháng sinh trong 30 phút – 1 giờ, mỗi ngày thay nước một
lần, điều trị liên tục từ 3 -5 ngày. Nồng độ thuốc thường dùng:
- Chloramphenicol: 10 – 20mg/l.
- Oxytetracyline: 10-50.
- Streptomycine: 20 – 50.
7. Bệnh giun hay gyrodactylite
Khi cá cảnh mắc bệnh này thường có hành vi cạ mình vào các đồ
vật bên trong bể, dấu hiệu này thường kèm theo triệu chứng thở
gấp ở cá. Lúc này các mang của cá cảnh thường há ra, các bạn có
thể thấy được sự sưng phù ở phần mang.
Bệnh cá cảnh này thường do các loại giun nhỏ như Dactylogyrus
hay Gyrodactylus gây ra, chúng thường ký sinh và xâm nhập vào
da, đặc biệt tập trung nhiều nhất ở những vùng mềm của mũi cá.
Gyrodactylus thường làm cá yếu đi và làm chúng biến đôi màu sắc.
Trị bệnh
Người ta có thể loại trừ các loài giun này bằng cách cho cá tắm
trong các dung dịch lỏng của xanh methylen, formol (pha loãng và
tiến hành thận trọng vì là một chất độc) và aciflavin.
- Xanh methylen pha loãng 1%. Ngâm lâu cá trong dung dịch 0,40,8cc mỗi lít.
- Acriflavin pha loãng 10/mg/lít. Ngâm lâu, dùng 2,2cc mỗi lít.
- Formol. Đậm đặc formaldehyd 47%. Ngâm ngắn (45-50 phút)
0,25cc mỗi lít, hoặc ngâm lâu 0,066cc mỗi lít.
Cần chú ý là độ đậm đặc của các sản phẩm thích hợp thay đổi tùy
theo từng nơi, từng khu vực khác nhau.
8. Bệnh lở loét
Tác nhân
Một trong những vi khuẩn gây nhiễm trùng thường gặp nhất
là Aeromonas hydrophila, tác nhân gây bệnh cơ hội khi cá bị bệnh,
có vết thương hoặc sức đề kháng yếu.
Triệu chứng
Vi khuẩn gây ra các vết thương và viêm loét cho những cá thể cá có
sức đề kháng yếu. Trong những năm gần đây, vi khuẩn Aeromonas
hydrophila đã trở nên đề kháng với hầu hết các loại thuốc kháng
sinh và kháng khuẩn.
Cá có ba bộ phận bảo vệ tự nhiên chống lại sự tấn công của vi
khuẩn: chất nhờn, da và vảy. Nếu các bộ phận này bị tổn thương thì
vi khuẩn gây bệnh cơ hội sẽ xâm nhập vào da thịt. Nếu không được
kiểm soát, vết viêm sẽ phát triển, vi khuẩn xâm nhập vào máu gây
ra hiện tượng mắt lồi hoặc cổ chướng. Cuối cùng cá sẽ chết.
Loét là kết quả của sự xâm nhiễm ký sinh trùng hoặc chất lượng
nước không đảm bảo, các ký sinh trùng sẽ dễ dàng xâm nhập vào
cơ thể cá thông qua vết lở loét.
Phòng bệnh:
- Bệnh loét trên cá koi có thể được ngăn chặn kịp thời bằng việc chú
ý quan sát biểu hiện của cá, thường xuyên thay nước, kiểm tra các
thông số kỹ thuật của chất lượng môi trường nước: nhiệt độ, pH,
DO, NH3, NO2-,...
- Sử dụng một thuốc kháng sinh nằm trong danh mục cho phép sử
dụng của Bộ NN&PTNT để trị vi khuẩn (lưu ý đến vấn đề kháng
thuốc của vi khuẩn).
9. Bệnh trùng mỏ neo (Larnea)
Tác nhân: Trùng gây bệnh có tên Lernaea, có dạng giống mỏ neo,
giống như cái que, đầu có mấu giống mỏ neo cắm sâu vào cơ thể
cá.
Triệu chứng: Cá nhiễm bệnh kém ăn, gầy yếu, chung quanh các
chỗ trùng bám viên và xuất huyết. Nơi trùng mỏ neo bám là điều
kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển.
Tác hại: Bệnh gây tác hại lớn cho cá giống và cá hương. Làm cho
cơ thể bị dị hình uống cong, kí sinh một lượng lớn trong xoang
miệng làm cho miệng cá không đóng lại được cá khống bắt được
thức ăn và chết.
Biện pháp phòng trị: Kiểm tra cá trước khi thả nuôi, nếu phát
hiện có trùng mỏ neo ký sinh dùng thuốc tím 10 – 25g/m3 tắm
trong một giờ. Trị bệnh có thể dùng lá xoan liều lượng 0,3 – 0,5
kg /m3 nước.
10. Bệnh bong bóng
Triệu chứng:
Cá không giữ thăng bằng khi bơi, thường bị lật sang một bên, trôi
xuống đáy, bơi đầu chỏng lên hoặc đuôi chỏng lên.
Nguyên nhân:
Bong bóng cá là cơ quan chứa khí,
có tác dụng giúp cá bơi và cân
bằng trong nước nhờ sự điều chỉnh
áp lực khí bên trong. Nguyên nhân
của bệnh bong bóng thường gặp ở
cá cảnh có thể là:
- Nội tạng của cá bị dị tật bẩm
sinh.
- Cá mắc bệnh táo bón (bệnh này
sẽ làm bóng khí căng to): do cá
nuốt hơi trên mặt nước khi ăn hoặc có quá nhiều không khí trong
thức ăn viên, đặc biệt là thức ăn khô dạng nổi.
Một số nguyên nhân khác là: bệnh gan nhiễm mỡ, nang thận
- Vi khuẩn hoặc nhiễm ký sinh trùng cũng có thể liên quan đến bệnh
bóng khí.
Điều trị:
Đầu tiên, bạn hãy ngừng cho cá ăn từ 2-3 ngày. Tăng nhiệt độ nước
và làm cho cá bơi dễ dàng hơn bằng cách hạ thấp mực nước. Việc
tăng nhiệt độ nước sẽ hỗ trợ quá trình tiêu hóa và giúp tránh táo
bón.
- Sử dụng thuốc kháng sinh sẵn có trên thị trường nếu cần. Bạn
hoàn toàn có thể tìm thấy nhiều loại thuốc kháng sinh cho bệnh
viêm bàng quang ở đây.
Phòng ngừa: Để ngăn chặn bệnh bong bóng cá, hãy giữ sạch bể
và thực hiện đều đặn lịch thay nước bể cá. Ngoài ra, bạn hãy giã
nhỏ và ngâm thức ăn trước khi cho ăn và tránh cho ăn quá nhiều.
CHĂM SÓC CÁ CẢNH
Chăm sóc bể nuôi cá cảnh tại nhà
Để cá trong bể luôn khỏe mạnh và phát triển tốt. Cần lưu ý một số
vấn đề sau đây:
Thay nước bể cá mỗi tuần từ 1 – 2 lần. Với lượng nước mỗi lần
thay là 30 – 40% nước trong bể hiện tại.
Dành thời gian cho cá ăn, quan sát để phát hiện những thay
đổi bất thường của cá. Từ đó bạn sẽ có phương án xử lí kiệp
thời.
Vệ sinh bộ lọc, cắt tỉa cây thủy sinh thường xuyên,… Sẽ giúp
tạo không gian rộng rãi cho cá cảnh hoạt động trong bể.
Một gợi ý tuyệt vời là có thể sử dụng các loại vi sinh cho bể cá
cảnh. Nó sẽ giúp cân bằng hệ vinh sinh có lợi trong bể cá. Giúp
cá khỏe mạnh và tăng sức đề kháng với bệnh tật
Nên cho cá ăn gì cho đúng?
Để cho cá ăn đúng cách bạn cần phải biết môi trường sống trong tự
nhiên của nó. Biết được trong môi trường tự nhiên nó ăn gì thì bạn
sẽ biết chọn loai thức ăn phù hợp với những chú cá cảnh thân yêu
của mình.
Một điều quan trọng hơn hết là bạn cũng cần nắm chắc cá cảnh của
bạn thuộc loại nào: loại ăn cỏ, loài ăn thịt hay là loài ăn tạp. Cá ăn
cỏ thường có xu hướng kiếm ăn liên tục hàng ngày trong khi cá ăn
thịt thì không thường xuyên, chỉ gặp đâu ăn đấy. Dễ nhất là loại ăn
tạp vì chúng có thể ăn mọi thứ miễn đáp ứng đủ nhu cầu của chúng.
Sự đa dạng trong nguồn thức ăn luôn là điều bắt buộc khi bạn nuôi
bất kỳ loại cá cảnh nào. Nhiều người chơi thủy sinh thường nuôi từ
hai loại cá trong bể của mình. Do đó bạn nên xen kẽ những loại thức
ăn có nguồn gốc từ protein và thực vật để tất cả những chú cá xinh
yêu của bạn đều “vui” cũng như khỏe mạnh.
Điều thứ 2 cần lưu ý khi cho cá ăn chính là kích thước của loại thức
ăn.Nó nên vừa với miệng cá của bạn.
Thời gian cho cá ăn là lúc nào? Bao nhiêu lần trong một
ngày?
Trong tự nhiên, phần lớn cá thường kiếm ăn vào lúc sáng sớm và
buổi tối. Tất nhiên, điều này cũng tùy thuộc cá thuộc loài nào.
Những loài cá ăn cỏ hay ăn tạp thường kiếm ăn suốt cả ngày.
tốt nhất vẫn là cho ăn trung bình là 2 lần 1 ngày cho bất kỳ loài cá
nào.
Một chú ý nho nhỏ dành cho bạn đó là chú ý đến hệ thống đèn của
bể cá khi cho cá ăn. Bạn nên bật đèn trước 30 phút khi cho ăn buổi
sáng và để đèn 30 phút sau khi cho ăn bữa tối.
Một số dấu hiệu cần chú ý khi cho cá cảnh ăn
Để cho cá ăn đúng cách bạn nên theo dõi lượng thức ăn được tiêu
thụ từ những lần cho ăn đầu tiên. Đừng bao giờ cho chúng ăn nhiều
hơn lượng cần thiết. Khi cho ăn quá nhu cầu, những chú cá của bạn
sẽ không còn khỏe mạnh và tăng trưởng theo thời gian nữa.
bạn nên chú ý những dấu hiệu không đúng sau khi cho cá ăn:
Thức ăn thừa vẫn còn sót lại trong bể sau 5 phút, nhưng những
chú cá của bạn không còn thích thú với chúng;
Nước hồ cá vẩn đục, có màu đục, mùi hôi hoặc có thể nổi bọt
trên bề mặt;
Bộ lọc có thể bị tắc sau vài ngày sau khi làm sạch;
Nồng độ amoniac hoặ...
NUÔI CÁ CẢNH
Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ lập kế hoạch nuôi cá cảnh
(HS học tại lớp – 1 tiết )
A. Mục tiêu: sau hoạt động này, HS có khả năng:
-- HS biết cách tìm kiếm, phân tích một số thông tin cơ bản về một số loài cá cảnh
và bể nuôi cá cảnh phổ biến, phù hợp với lứa tuổi của các em.
- Giúp HS có căn cứ để lựa chọn được loài cá cảnh và bể nuôi phù hợp.
B. Nội dung hoạt động:
- GV cho HS xem video một số bể cá cảnh mini, từ đó giới thiệu nhiệm vụ dự án là
lập kế hoạch nuôi cá cảnh
- GV thông báo phân tích và thống nhất với học sinh các tiêu chí đánh giá một bể cá
cảnh
Nội dung đánh giá
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
Stem nuôi cá cảnh
Nhóm: ...
Điểm chuẩn Điểm đánh giá
Tính khoa học
(kế hoạch chi tiết, đầy đủ)
3
Tính khả thi
(Khả năng thành công, sinh lời)
2,5
Tính hợp lí
(Phù hợp với số vốn ban đầu)
2
Thuyết trình
2,5
Tổng điểm
- GV hướng dẫn học sinh về tiến trình dự án và yếu cầu HS ghi nhận vào nhật ký học
tập
1.
2.
3.
4.
5.
Bước 1: Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Tìm hiểu kiến thức kỹ năng liên quan
Bước 3: Lập phương án thiết kế và báo cáo
Bước 4: Làm sản phẩm
Bước 5: Báo cáo và đánh giá sản phẩm
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu kiến thức và kỹ năng liên quan trước khi
lập bản thiết kế sản phẩm.
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động:
- Bản tiêu chí đánh giá và bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm bể cá cảnh
- Kế hoạch thực hiện dự án và phân công công việc
D. Cách thức tổ chức hoạt động:
*Bước 1: Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ.
Để khơi gợi ý tưởng về nuôi cá cảnh bằng bể mini, GV cho HS xem video và yêu cầu
HS quan sát sự bày trí của một bể cá cảnh mini điển hình, từ đó GV dẫn dắt HS vào
vấn đề thực tiễn cuộc sống và nhiệm vụ trong chủ đề
Để nuôi dưỡng chăm sóc cá cảnh tốt, ta cần chuẩn bị:
+ Cá giống: Xác định loài cá cảnh định nuôi, số lượng cá, kích cỡ cá.
+ Loại bể và kích thước bể nuôi cá
+ Các thiết bị cần thiết: Máy bơm
+ Thức ăn, thuốc phòng bệnh
+ Dự định dành bao nhiêu tiền để lập kế hoạch cho sát thực tế và phù hợp.
*Bước 2: HS tìm hiểu một số loài các cảnh và một số loại bể nuôi cá cảnh
Cá đuôi kiếm. Do màu đỏ của dòng cá này khiến chúng rất nổi bật trong hồ thủy
sinh, một điểm nhất rất đẹp, nên dòng cá cảnh này được rất nhiều người quan tâm và
yêu thích. Cá đuôi kiếm là một loại cá cảnh đẹp với chiếc đuôi dài và thướt tha. Cá
đuôi kiếm là loại cá cảnh với thân hình nhỏ và bầu bĩnh con trống là những con có kỳ
trên lưng (vây lưng) dài rất đẹp. Cá đuôi kiếm mái thì hầu như quanh năm suốt tháng
bụng to tròn vì chúng mang thai và đẻ một cách liên tục.
Cá Tại Tượng châu phi là cá kiểng đẹp có kích thước lớn, thường
được nuôi chung với cá rồng, cá phát tài trống có đầu gù to lớn rất
đẹp.
Cá vàng hay còn gọi là cá vàng ba đuôi hoặc cá ba đuôi là một loài
cá cảnh đẹp thuộc họ cá Chép. Cá sống chủ yếu ở vùng nước ngọt
Chúng rất dễ thích nghi với điều kiện sống trong bể nuôi, từ kích cỡ
nhỏ đến to, hòn non bộ, bể cạn, hay bể kính. Điều đặc biệt về loại
cá này là chúng rất dễ nuôi trong nước ngọt.
Cá thanh ngọc làm cá kiểng đẹp nhờ có chấm dài khoảng 4 - 7
cm. Gai vây hậu môn: 6 - 8. Có 24 - 28 tia mềm vây hậu môn phân
nhánh, 13 hàng vảy nằm ngang, và từ 2 trở lên các sọc sẫm màu
nằm dọc theo thân. Vây hậu môn với một ít tia vây mềm giống như
sợi chỉ thuôn dài, mở rộng về phía sau gần như tới chỏm vây đuôi,
có vết đen phía trên gốc ngực. Cá thanh học có mõm nhọn và thân
dẹt. Cá thích hợp sống trong các bể thủy sinh có nước tĩnh trồng
nhiều cây và thực vật. Nhiệt độ thích hợp cho cá phát triển tốt
là khoảng 24 – 300C, độ ph 6.0 – 8.0, độ cứng nước 5.0 – 20.
Cá Thiên Đường, còn được biết đến với tên gọi cá đuôi cờ, là loài
cá đẹp với nhiều màu sắc đa dạng và vây kỳ căng tròn, tạo nên vẻ
đẹp cổ điển trong mọi thời đại.
Loài cá này sống tự nhiên trong các vùng trũng nước ở đồng ruộng.
Do đó, khi nuôi chúng trong bể cá cảnh, bạn cần tạo một môi trường
giống như ngoài tự nhiên cho chúng.
Ở trong môi trường tự nhiên cá cờ ưa thích các loại thức ăn tươi như
giun đỏ, côn trùng nhỏ như muỗi, bọ gậy, nhện nước. Một trong
những cách nuôi cá cờ để lên màu đẹp là người ta cho chúng ăn
bọ gậy hoặc rận nước hay trùn chỉ đỏ.
Nếu bạn không có điều kiện cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên cho
cá cờ thì có thể chọn các loại thức ăn công nghiệp.
Cá rồng.sống ở khu nước ngọt, tính tình hơi hung dữ, cá rồng sở
hữu một phong thái kiêu sa, uy quyền và mỗi cá thể đều có vẻ đẹp
độc đáo riêng không giống nhau.
Loài cá rồng có thể dễ dàng nuôi và chăm sóc vì chúng là loài ăn
tạp và không kén chọn thức ăn. Chúng thường sống thành bầy đàn
từ 4 - 7 con và có khả năng ấp trứng trực tiếp trong miệng của cá
mẹ cho đến khi nở
Cá Koi thuộc họ cá chép và là một trong những loài cá cảnh được
ưa chuộng, bởi chúng thích nghi tốt với nước ngọt, có khả năng
thích ứng với môi trường và không cầu kỳ trong việc ăn uống.
Cá lia thia (Betta)
là dòng cá cảnh rất khoẻ, nó còn được biết đến với tên là cá chọi.
Đây là dòng cá có tính hiếu chiến, phân chia lảnh thổ. Bạn chỉ nên
nuôi 1 con cá betta trong 1 hồ thôi nhé.
Và betta cũng là dòng cá cảnh rất dễ nuôi và chăm sóc tại nhà. Bạn
hoàn toàn có thể nuôi chúng trong những hồ nhỏ mà không cần đến
nhiều oxy. Chúng vẫn sống khoẻ và màu sắc rất đẹp.
Cá bảy màu là một loại cá phổ biến nhất hiện nay được nuôi trong
các bể thủy sinh. Đây là một loại cá có đa dạng màu sắc, giống
loài và cũng là một loại cá dễ chăm sóc cũng như dễ sinh sản, có
phổ thích nghi rộng. Ngoài cái tên cá bảy màu thì nó còn có tên gọi
khác là Guppy. Đây là loại cá cảnh phổ biến nhất hiện nay và được
nuôi rộng rãi trong giới thủy sinh.
Cá bảy màu có thể ăn các loại rau củ như súp lơ, đậu Hà Lan, đậu xanh, cà rốt, dưa
chuột, ngô, bắp cải, bí xanh, rau chân vịt (spinach), khoai tây và cải xoăn, thức ăn
động vật như miếng thịt nhỏ, trứng…
* Bước 3: Tổng kết đánh giá dự án trong lớp
- HS và GV nhận xét về sản phẩm
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức về nuôi cá cảnh.
A. Mục tiêu: sau hoạt động này, HS có khả năng:
-HS nắm được các kiến thức về nuôi cá, chăm sóc cá và phòng chữa
bệnh cho cá
B. Nội dung hoạt động:
(Học sinh làm việc ở nhà 1 tuần + HS báo cáo trên lớp – 1
tiết)
1. Chọn kích thước bể kính
chọn lựa kích thước bể kính phù hợp, nên chọn loại đủ to để nuôi
cá. Ngoài ra, bể phải đủ rộng và thoáng, nên để mật độ cá thả vào
một cách vừa phải. Nếu như mật độ cá đông thì sẽ làm hồ cá bị
thiếu oxi, nước nhanh bị đục và bẩn. Thông thường bạn nên chọn
lựa bể ít nhất là loại tầm 25cm trở lên
2. Những thiết bị cần có trong bể kính
Khi nuôi cá cảnh trong bể kính thì bạn nên chuẩn bị đầy đủ các thiết
bị đặt trong hồ, bao gồm:
Lọc: Bạn nên chọn loại lọc khỏe để giúp xử lý được lượng nước
có trong bể. Thông thường bể cá bé dưới 50cm thì nên
dùng lọc thác hoặc loại lọc treo. Lọc nên có đảm bảo lưu lượng
để lọc 10 lần lượng nước của bể trong một tiếng. Khi mua thiết
bị lọc bạn nên hỏi người bán để chọn được máy lọc phù hợp.
3. Nước
Nuôi cá bằng nước máy: Đa phần nước cho bể cá hiện tại
đều là nước máy. Vì thế, bạn nên xử lý chất Clo trước rồi mới
sử dụng để nuôi cá. Bạn hãy cho nước máy vào các thau, chậu,
bồn không cần nắp đậy trong 24h, để cho clo trong nước máy
tự bốc hơi. Để nhanh hơn thì bạn có thể đặt những dụng cụ
chứa nước này tại nơi thoáng có ánh nắng chiếu vào và bật
thêm cả máy sủi oxy.
Nước giếng nuôi cá: Đối với nước giếng sẽ có độ PH thấp tầm
4,5 và hàm lượng oxi ít. Ngoài ra, một số vùng nước giếng bị
nhiễm phèn thì phải cần xử lý kỹ hơn. Để có thể xử lý nước
giếng nuôi cá thì bạn đựng nước giếng vào bể chứa, kết hợp
thêm sủi oxy mạnh giúp tăng hàm lượng oxi và tăng độ pH.
Ngoài ra, thêm san hô vụn vào trong hộp lọc giúp tăng độ pH.
Còn nước bị nhiễm phèn thì nên bỏ than hoạt tính vào bồn
nước.
Nước mưa: Sử dụng nước mưa để nuôi cá sẽ kích thích cá bơi
trong ngày hè. Tuy nhiên, nước mưa có pH thấp do đó cần phải
xử lý giống như nước giếng. Ngoài ra, nước mưa làm cho hồ cá
đẩy nhanh quá trình tạo tảo rêu vì thế bạn hạn chế dùng loại
nước này.
4. Ánh sáng, nhiệt độ và oxi cho bể cá
Ánh sáng, nhiệt độ và oxi trong bể là một trong các yếu tố cần phải
quan tâm khi thực hiện cách nuôi cá cảnh trong bể kính. Mức nhiệt
độ thích hợp cho cá cảnh đó là từ 26 – 28 độ C. Nếu như chỉ chênh
lệch vài độ thì các cá cảnh vẫn có thể sống tốt.
Bạn nên đặt bể cá tại những nơi thoáng mát và tránh để ánh sáng
trực tiếp chiếu vào, do để bể cá nơi tối tăm và không thoáng khí
thời gian dài dễ khiến cá phát bệnh. Nếu như bể cá đặt ngoài trời thì
cần tạo thêm bóng mát, hạn chế các tác động từ nắng, mưa… Bên
cạnh đó, bạn nên bật oxi cho bể cá thường xuyên 24/7, đối với bể
trên 60cm thì cần sắm thêm máy lọc nước.
2. 5. Nuôi cây thủy sinh
Khi nuôi cá cảnh thức ăn thừa và phân cá sẽ được phân hủy ở trong
nước, giải phóng nhiều chất gây hại. Những chất gây hại này khi
tích tụ lâu trong bể dễ làm hại đến các cá cảnh. Theo kinh nghiệm
nuôi cá cảnh bể nhỏ của nhiều dân chơi, bạn có thể xử lý vấn đề
này bằng cách thay nước định kỳ thường xuyên hoặc có thể nuôi
thêm cây thủy sinh. Cây thủy sinh sẽ giúp hấp thụ nitrate dư thừa
và dùng chất đó để nuôi lớn phát triển.
2. 6. Nuôi số lượng cá vừa đủ
Khi học cách nuôi cá cảnh trong bể kính, một lỗi mà nhiều người
gặp phải khiến cá dễ chết chính là họ nuôi quá nhiều cá. Không thể
phủ nhận ngắm cá bơi lội nhiều đúng là rất thích mắt, tuy nhiên bạn
không nên cố nhồi nhét vào bể nhiều loại cá với đầy đủ kích thước,
màu sắc.
Nếu có quá nhiều loại cá thì bộ lọc trong bể sẽ không đủ để thực
hiện xử lý chất lượng nước. Lúc này nguồn nước để nuôi cá sẽ bị bẩn
và dễ tích tụ chất độc nhanh hơn, làm cho cá dễ bị stress, mắc bệnh
và chết. Vì thế, chọn vừa đủ số lượng cá cũng là một trong
những cách nuôi cá cảnh trong bể kính nhỏ bạn nên biết.
Do đó, nếu bạn nuôi giống cá nhỏ thì có thể dùng công thức là chỉ
có 1cm trong 1.5 lít nước. Điều này có nghĩa, nếu bạn có bể nuôi cá
10 lít nước thì bạn chỉ nên có 6cm cá ở trong bể, đồng nghĩa khoảng
tầm 2 con cá bảy màu hoặc một con cá betta.
2. 7. Chọn loài cá cảnh phù hợp để nuôi chung
Một trong các kỹ thuật nuôi cá cảnh trong bể kính nên biết chính là
chọn loài cá phù hợp để nuôi chung. Nếu như bể nuôi chung nhiều
loài cá thì bạn cần chú ý chọn lựa những giống cá hiền lành có thể
sống cùng và nuôi chung được với nhau, tránh những loài cá sở hữu
tập tính cắn rỉa vây của cá khác. Một vài loài cá khá hiền bạn có thể
tham khảo như: cá sặc gấm, cá mã giáp, cá đuôi kiếm…
2. 8. Cách cho cá cảnh ăn
Khi tìm hiểu cách nuôi cá cảnh trong bể kính bạn nên lưu ý cho cá
ăn với liều lượng vừa đủ. Bạn nên tránh việc cho dư thừa thức ăn vì
sẽ nhanh làm đục nước và phát sinh nhanh mầm bệnh.
Cá mang tập tính thấy mồi là đớp, vì thế có nhiều người nghĩ cá còn
đói nên mới cho chúng ăn nhiều, khi này chỉ dễ làm cá bị đầy bụng
mà chết. Do đó, bạn nên cho cá ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và
chiều. Bên cạnh các loại thức ăn khô, dựa vào mỗi loại cá mà bạn
nên bổ sung thêm các thức ăn tươi bao gồm cá con, cá trâm, cá
chép mồi…
2. 9. Chăm sóc bể định kỳ
Cuối cùng, chăm sóc bể định kỳ là cách nuôi cá cảnh trong bể
kính anh em nên chú ý đến. Bạn phải thực hiện thay nước cho bể
thường xuyên và tối ưu nhất là khoảng 10-15% lượng nước của bể
một tuần. Việc thay nước định kỳ sẽ giúp kiểm soát được lượng
nitrate có trong nước. Điều này giúp tránh nhiều vấn đề về rêu hại
hay ảnh hưởng sức khỏe của cá.
Một trong những cách nuôi cá cảnh trong bể nhỏ mà dân chơi cá
nên biết đó là khi càng nuôi nhiều cá thì cần phải thay nước thường
xuyên. Nếu không chăm sóc bể cá định kỳ, có thể nước trong bể
vẫn khá sạch khi nhìn bằng mắt thường, tuy nhiên bạn sẽ không thể
biết được trong bể đang tích tụ các chất gì.
CÁC BỆNH CÁ CẢNH THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH TRỊ BỆNH CHO CÁ CẢNH
Cá cảnh rất nhạy cảm với các yếu tố môi trường nên người nuôi cá
cảnh cần chú ý đến các bệnh thường gặp ở cá cảnh và biện pháp
phòng trị bệnh để hạn chế thiệt hại.
1. Bệnh đốm trắng
Bệnh đốm trắng là một bệnh rất phổ biến ở cá kiểng mini. Để phòng
tránh bệnh này, bạn cần phải đảm bảo sự sạch sẽ của bể cá và thay
nước định kỳ. Nếu nhận thấy dấu hiệu của bệnh, hãy tách cá bị
nhiễm bệnh ra khỏi bể cá và điều trị kịp thời.
Bệnh đốm trắng ở cá cảnh, còn gọi bệnh ich, là một bệnh nhiễm
ký sinh trùng mà phần lớn những người nuôi cá đều có lúc phải đối
mặt. Bệnh đốm trắng gây tử vong cho cá nhiều hơn bất kỳ bệnh nào
khác. Bệnh đốm trắng ở cá cảnh phần nhiều xuất hiện ở cá nuôi
trong bể do sự tiếp xúc gần với những con cá khác và sự căng thẳng
khi sống trong bể, không như cá sống ở vùng nước rộng.
Dấu hiệu rõ ràng nhất của bệnh đốm trắng cá cảnh là sự xuất hiện
của những đốm trắng nhỏ như những hạt muối, từ đó có tên gọi là
bệnh đốm trắng. Các dấu hiệu thường gặp của cá cảnh mắc bệnh
đốm trắng là:
- Những đốm trắng có trên mình cá và mang cá. Các đốm này có
thể dính lại với nhau tạo thành các mảng trắng. Đôi khi, đốm trắng
chỉ xuất hiện trên mang cá.
- Chuyển động quá mức. Cá có thể cọ xát vào cây hoặc đá trong bể
nhiều hơn để cố đánh bật ký sinh trùng hoặc do bị ngứa.
- Vây khép. Cá luôn khép vây sát vào mình thay vì xòe ra tự do.
- Thở nặng nhọc. Nếu cá ngoi lên mặt nước để đớp hoặc thường
loanh quanh ở gần bộ lọc trong bể, có lẽ là chúng đang bị thiếu ôxy. Ký sinh trùng ich bám trên mang cá khiến cho cá khó hấp thụ ôxy trong nước.
- Chán ăn. Nếu cá không ăn hoặc nhả thức ăn ra ngoài thì đó là dấu
hiệu của stress và bệnh.
- Hành vi ẩn náu. Loài vật thường ẩn nấp khi chúng cảm thấy bị
bệnh, và bất cứ sự thay đổi nào về hành vi thường đều là dấu hiệu
của stress hoặc bệnh tật. Cá có thể nấp trong các vật trang trí hoặc
không năng động như bình thường.
Cách trị bệnh
Tăng nhiệt độ để thúc đẩy vòng đời của chúng, và có thể làm giảm
thời gian chữa trị bệnh cá cảnh. Có thể dùng sulphat đồng (0.15 –
0.20 ppm) để chữa và ngăn ngừa bùng phát bệnh. Các thuốc khác
cũng dùng được là thuốc malachite green, formalin và methylene
blue. Nếu dùng malachite green và methylene blue thì phải dùng
theo chỉ dẫn, vì loài cá da trơn rất mẫn cảm với thuốc nhuộm công
nghiệp.
Bạn có thể tìm thấy các loại thuốc chữa bệnh đốm trắng cho cá ở
hầu hết các cửa hàng bán cá. Dùng thuốc như hướng dẫn trên vỏ
chai, nhưng đừng chú ý đến thời gian chữa trị: luôn luôn là 2 vòng
đời của kí sinh trùng. Người ta cũng tin rằng tỏi là một biện pháp
phòng ngừa và chữa trị tốt. Bạn nên chú ý là muối có tác dụng rất ít
đối với kí sinh trùng, nhưng nó có thể giúp tăng khả năng đề kháng
của da cá trước kí sinh trùng (tăng lớp nhớt).
2. Bệnh viêm ruột ở cá cảnh
Bệnh viêm ruột là một bệnh nguy hiểm và có thể lây lan nhanh
chóng trong bể cá. Để phòng tránh bệnh viêm ruột, bạn cần phải
kiểm tra chất lượng nước thường xuyên và cung cấp thức ăn đúng
cách.
Triệu chứng:
Khi cá bị đường ruột hay đi phân trắng, sình bụng, cá thường núp
vào một góc và bỏ ăn, bụng trương lên 5-6 tiếng mà không xẹp lại
và xuất hiện những sợi trắng kéo dài từ lỗ hậu môn.
Nguyên nhân:
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh đường ruột thường gặp ở cá
cảnh, phổ biến nhất là do thức ăn ôi thiu, để quá lâu, thức ăn chưa
được rã đông hoặc có thể do môi trường nước thay đổi đột ngột dẫn
đến cá bị sốc.
Trị bệnh
Trước tiên, bật sục oxy để hỗ trợ hô hấp cho cá, sau đó dùng thuốc
Metronidazol dưới dạng viên nén, một viên nén thuốc cho cá cảnh
được sử dụng với 15 lít nước. Sau 24 giờ, thay 30% nước và cho
thêm 1 viên vào. Trong thời gian này, tuyệt đối không được cho cá
ăn vì dạ dày cá còn rất yếu, dễ dẫn đến tình trạng nặng hơn.
3. Bệnh nấm
Bệnh nấm là một trong những bệnh thường gặp ở cá kiểng mini.
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nấm có thể gây tử vong cho
cá. Để phòng tránh bệnh nấm, bạn cần phải đảm bảo sự sạch sẽ
của bể cá và thay nước định kỳ.
Cá cảnh bị nấm là một trong các bệnh thường gặp ở cá cảnh nhiệt
đới. Bởi vì những bào tử của nấm được tìm thấy trong bể cá cảnh,
chính những bào tử này sẽ xâm nhập vào cá và gây bệnh cho cá khi
cá bị căng thẳng(stress), bị thương hoặc bị bệnh nào đó. Chất lượng
nước kém cũng có thể là nguyên nhân làm tăng sự lây nhiễm nấm
đối với cá trong bể.
* Bệnh nấm len bông-cotton wool
disease:
Bệnh nấm len bông là một thuật ngữ
được dùng để chỉ chung cho những
loại nấm lây nhiễm trên da, vây và
miệng của cá. Những phần nấm trắng
(dạng như bông) thường phát triển ở
những khu vực mà cá đã bị lây nhiễm
trước, những chỗ có ký sinh trùng tấn
công và cả những chỗ cá bị thương.
Những loài nấm gây bệnh này thường
là loài Saprolegnia và Achyla. Nhiều
loài nấm khác cũng có thể gây bệnh
này và nhiều khi có thể tìm thấy nhiều
loại nấm cùng gây bệnh trên cá.
Trị bệnh
Để chữa bệnh cá cảnh bị nấm thì có thể tắm cho cá bằng nước muối
hoặc sử dụng thuốc kháng nấm có chứa phenoxyethanol. Trong một
số trường hợp cần phải điều trị toàn bộ số cá trong bể nhưng nếu có
vài con riêng lẻ bị bệnh thì có thể bắt riêng những cá thể đó ra để
điều trị riêng. Việc sử dụng thuốc kháng nấm và kháng khuẩn có
chứa chất Gentian Violet để bôi vào vết nấm cho cá cũng là một sự
lựa chọn tốt trong điều trị.
* Bệnh nhiễm nấm toàn thân - Systemic fungal infections:
Bệnh nhiễm nấm toàn thân ở cá cảnh nhiệt đới là bệnh cá cảnh rất
hiếm gặp và nói chung là rất khó chẩn đoán và điều trị. Kết quả là
không có nhiều hiểu biết về loại bệnh này. Một loại nấm có thể gây
nhiễm bệnh này là Icthyophonus.
Cá bị nhiễm bệnh rất yếu ớt, bơi lội, hoạt động và kém ăn rõ rệt. Cá
sống trong môi trường nước kém và hay thay đổi dễ bị mắc bệnh
này. Tuy nhiên bệnh có thể điều trị thành công bằng cách tắm và
ngâm cá trong thuốc xanh malachit.
Hầu hết những người nuôi hoặc chơi cá cảnh đều phải đối mặt với
những bệnh lây nhiễm nấm không khi này thì khi khác. Đa số những
bệnh nấm đều được điều trị thành công nếu phát hiện sớm và điều
trị đúng cách.
Có một điều hiển nhiên ai cũng biết là nấm hay phát triển khi cá có
sức khoẻ yếu, hoặc bị thương, đặc biệt là việc chăm sóc bể cá kém.
Vì vậy khi cá nuôi của bạn bị nhiễm nấm thì bạn hãy kiểm tra chất
lượng nước và đảm bảo chắc chắn rằng nước trong bể của bạn được
tốt, an toàn và tự nhiên cho các chú cá nuôi của bạn.
Trị bệnh
– Thay sạch nước trong bể cá nhiễm bệnh.
– Dùng sưởi tăng nhiệt độ bể cá nên 30 -32 độ C.
– Cho xanh methylen ( có bán tại các hiệu thuốc tây ) 3-5 giọt / 20l
nước cho và thay nước liên tục một ngày một lần . Đối với các bể cá
lớn nên bắt cá ra các bể nhỏ hoặc chậu có thể tích từ 20 – 40l tùy
theo cá lớn hay bé cho sủi khí , sưởi và thuốc như trên.
– Hoặc cũng có thể dùng tetracyclin , muối trắng , thuốc chuyên trị
bệnh nấm có bán tại các cửa hàng cá cảnh như tetra nhật,
Bensol, Thuốc đặc trị nấm BIO-KNOCK Số 2 của Thái Lan.
4. Bệnh thối vây, đuôi
Hiện tượng thối vây là một triệu chứng phổ biến của một bệnh cá
cảnh nhiễm khuẩn xuất hiện ở nhiều loài cá, từ cá betta cho đến cá
vàng. Bệnh này thường do bể cá bẩn, cá không được chăm sóc tốt
hoặc phơi nhiễm với những con cá mắc bệnh lây nhiễm. Vây của
những con cá nhiễm bệnh trông rách tả tơi như bị thối rữa.
Bệnh thối vây cũng có thể khiến cho cá bị biến màu và lờ đờ. Nếu
không được chữa trị đúng mức, bệnh thối vây có thể khiến cá tổn
thương vây vĩnh viễn và có nguy cơ tử vong. Đây cũng là bệnh dễ
lây và cá bị bệnh phải được cách ly càng sớm càng tốt để ngăn
ngừa lây bệnh cho những con cá khác trong bể.
Trị bệnh
* Dùng thuốc kháng vi khuẩn thối vây.
- Các loại thuốc trị bệnh thối vây thông dụng gồm có Jungle Fungus
Eliminator và Tetracycline. Bạn cũng có thể sử dụng các loại thuốc
có tên Maracyn, Maracyn II, Waterlife- Myxazin, và MelaFix.
* Thử dùng dầu tràm trà và muối
- Bạn có thể nhỏ 1-2 giọt dầu tràm trà vào nước bể cá để giữ nước
sạch và khử trùng. Đảm bảo cá không phản ứng tiêu cực với dầu
tràm trà trước khi bạn cho thêm vào bể ngày hôm sau.
- Sodium chloride cũng có thể được dùng để ngăn ngừa bệnh thối
vây ở cá cảnh. Thêm vào bể cá 30 g muối sodium chloride cho mỗi
4 lít nước. Chỉ dùng cho cá nước ngọt có khả năng chịu mặn.
* Sử dụng máy bơm khí hoặc viên sục khí khi bạn bỏ thuốc
vào bể cá.
Khi dùng thuốc điều trị cho cá bị bệnh, bạn nên cung cấp thêm oxy
cho cá thở. Thuốc thường hút oxy trong nước, vì vậy bạn sẽ cần bổ
sung thêm oxy để giúp cá được khỏe mạnh. Lắp đặt máy bơm, viên
sục khí hoặc nhà thủy sinh trong bể cá để bơm thêm oxy vào nước.
- Nếu nuôi cá betta, bạn nên đặt máy bơm ở mức thấp để dòng
nước không quá mạnh, vì dòng nước mạnh có thể gây stress cho cá
betta.
- Bạn chỉ nên dùng thuốc trong thời hạn được ghi trên nhãn. Thuốc
có thể gây stress cho cá và chỉ dùng khi cần thiết.
5. Bệnh lồi mắt
Bệnh lồi mắt ở cá là một trong các bệnh thường gặp ở cá cảnh.
Bệnh lồi mắt trên cá nói chung và cá cảnh nói riêng là do vi khuẩn
Steptococcus gây ra. Vi khuẩn này phát triển mạnh ở môi trường có
nhiệt độ nước 20 – 30 độ C.
Nguyên nhân do:
– Do vi khuẩn Steptococcus gây ra.
– Môi trường nước ô nhiễm do hệ thống lọc không tốt. Bạn nên sử
dụng lọc tràn để nguồn nước trong sạch hơn.
– Bạn mua phải cá có sẵn mầm bệnh ở những nơi không uy tín hoặc
không quen như cá bán rong ngoài đường. Bạn nên chọn mua cá ở
những của hàng có uy tín để có thể mua được cá khỏe mạnh không
mang mầm bệnh.
Biểu hiện:
– Cá có dấu hiệu mất phương hướng bơi lội. Mắt bị thương tổn như
viêm mắt, lồi mắt, chảy máu mắt.
– Xuất hiện ác vết lở loét ở quanh mắt
– Cá bỏ ăn.
Cách phòng bệnh:
– Vệ sinh bể cá thường xuyên.
– Cá khi mua về trước khi thả cá nuôi nên tắm qua nước muối 2 –
3% trong thời gian 5 – 15 phút.
– Nên thả nuôi với mật độ vừa phải.
Cách trị bệnh
– Khi dịch bệnh xảy ra nên cắt giảm một phần hoặc toàn bộ lượng
thức ăn cho cá.
– Chuẩn bị bể ngâm cá chữa bệnh ( là bể nhỏ hơn thể tích khoảng
15 – 20l nước). Hút nước bể chính ra bể chữa bệnh.
– 10 giọt xanh metylen , 1 viên tetra ( kháng sinh ) , cắm sủi , muối
1%.
– Mọi người nhân thuốc lên với tỉ lệ nước nhé.
– Ngày hôm sau thay 2/3 lượng nước và sử dụng thuốc cho tới khi
mắt cá hết sưng thì ngừng.
6. Bệnh xuất huyết
Dấu hiệu bệnh lý cá cảnh bị xuất huyết:
- Khi mắc bệnh xuất huyết cá thể hiện một số trạng thái không bình
thường như nổi đầu, bơi lờ đờ trên mặt nước, vùng vẫy bất thường.
Một số có hiện tượng treo râu kèm theo bỏ ăn.
- Trên cơ thể xuất hiện nhiều dấu hiệu bất thường khác, đặc biệt là
xuất huyết ở da như gốc vây, mắt miệng, nắp mang. Cá có hiện
tượng trương bụng lên, hậu môn sưng đỏ tím, chỉ cần ấn nhẹ vào đó
thì chảy ra chất dịch màu vàng hoặc hồng.
- Khi giải phẫu thấy toàn bộ nội quan đều xuất huyết, một số mật bị
sưng lên và chuyển sang xanh dương, gan thận bị tím bầm. Cá chết
hàng loạt và chết rất nhanh.
Tác nhân gây bệnh: là liên cầu khuẩn Gram (+) Streptococcus.
Biện pháp phòng bệnh
- Tránh những thương tổn xây xát cho đàn giống.
- Vào mùa dịch bệnh cần san thưa mật độ.
- Dùng các kháng sinh đặc thù cho vi khuẩn Gram (+) hoặc kháng
sinh có phổ rộng như Ampiciline, Peniciline, Erythromycin.
Trị bệnh
Đối với cá giống dùng phương pháp tắm: Cá được tắm bằng nước
thuốc kháng sinh trong 30 phút – 1 giờ, mỗi ngày thay nước một
lần, điều trị liên tục từ 3 -5 ngày. Nồng độ thuốc thường dùng:
- Chloramphenicol: 10 – 20mg/l.
- Oxytetracyline: 10-50.
- Streptomycine: 20 – 50.
7. Bệnh giun hay gyrodactylite
Khi cá cảnh mắc bệnh này thường có hành vi cạ mình vào các đồ
vật bên trong bể, dấu hiệu này thường kèm theo triệu chứng thở
gấp ở cá. Lúc này các mang của cá cảnh thường há ra, các bạn có
thể thấy được sự sưng phù ở phần mang.
Bệnh cá cảnh này thường do các loại giun nhỏ như Dactylogyrus
hay Gyrodactylus gây ra, chúng thường ký sinh và xâm nhập vào
da, đặc biệt tập trung nhiều nhất ở những vùng mềm của mũi cá.
Gyrodactylus thường làm cá yếu đi và làm chúng biến đôi màu sắc.
Trị bệnh
Người ta có thể loại trừ các loài giun này bằng cách cho cá tắm
trong các dung dịch lỏng của xanh methylen, formol (pha loãng và
tiến hành thận trọng vì là một chất độc) và aciflavin.
- Xanh methylen pha loãng 1%. Ngâm lâu cá trong dung dịch 0,40,8cc mỗi lít.
- Acriflavin pha loãng 10/mg/lít. Ngâm lâu, dùng 2,2cc mỗi lít.
- Formol. Đậm đặc formaldehyd 47%. Ngâm ngắn (45-50 phút)
0,25cc mỗi lít, hoặc ngâm lâu 0,066cc mỗi lít.
Cần chú ý là độ đậm đặc của các sản phẩm thích hợp thay đổi tùy
theo từng nơi, từng khu vực khác nhau.
8. Bệnh lở loét
Tác nhân
Một trong những vi khuẩn gây nhiễm trùng thường gặp nhất
là Aeromonas hydrophila, tác nhân gây bệnh cơ hội khi cá bị bệnh,
có vết thương hoặc sức đề kháng yếu.
Triệu chứng
Vi khuẩn gây ra các vết thương và viêm loét cho những cá thể cá có
sức đề kháng yếu. Trong những năm gần đây, vi khuẩn Aeromonas
hydrophila đã trở nên đề kháng với hầu hết các loại thuốc kháng
sinh và kháng khuẩn.
Cá có ba bộ phận bảo vệ tự nhiên chống lại sự tấn công của vi
khuẩn: chất nhờn, da và vảy. Nếu các bộ phận này bị tổn thương thì
vi khuẩn gây bệnh cơ hội sẽ xâm nhập vào da thịt. Nếu không được
kiểm soát, vết viêm sẽ phát triển, vi khuẩn xâm nhập vào máu gây
ra hiện tượng mắt lồi hoặc cổ chướng. Cuối cùng cá sẽ chết.
Loét là kết quả của sự xâm nhiễm ký sinh trùng hoặc chất lượng
nước không đảm bảo, các ký sinh trùng sẽ dễ dàng xâm nhập vào
cơ thể cá thông qua vết lở loét.
Phòng bệnh:
- Bệnh loét trên cá koi có thể được ngăn chặn kịp thời bằng việc chú
ý quan sát biểu hiện của cá, thường xuyên thay nước, kiểm tra các
thông số kỹ thuật của chất lượng môi trường nước: nhiệt độ, pH,
DO, NH3, NO2-,...
- Sử dụng một thuốc kháng sinh nằm trong danh mục cho phép sử
dụng của Bộ NN&PTNT để trị vi khuẩn (lưu ý đến vấn đề kháng
thuốc của vi khuẩn).
9. Bệnh trùng mỏ neo (Larnea)
Tác nhân: Trùng gây bệnh có tên Lernaea, có dạng giống mỏ neo,
giống như cái que, đầu có mấu giống mỏ neo cắm sâu vào cơ thể
cá.
Triệu chứng: Cá nhiễm bệnh kém ăn, gầy yếu, chung quanh các
chỗ trùng bám viên và xuất huyết. Nơi trùng mỏ neo bám là điều
kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển.
Tác hại: Bệnh gây tác hại lớn cho cá giống và cá hương. Làm cho
cơ thể bị dị hình uống cong, kí sinh một lượng lớn trong xoang
miệng làm cho miệng cá không đóng lại được cá khống bắt được
thức ăn và chết.
Biện pháp phòng trị: Kiểm tra cá trước khi thả nuôi, nếu phát
hiện có trùng mỏ neo ký sinh dùng thuốc tím 10 – 25g/m3 tắm
trong một giờ. Trị bệnh có thể dùng lá xoan liều lượng 0,3 – 0,5
kg /m3 nước.
10. Bệnh bong bóng
Triệu chứng:
Cá không giữ thăng bằng khi bơi, thường bị lật sang một bên, trôi
xuống đáy, bơi đầu chỏng lên hoặc đuôi chỏng lên.
Nguyên nhân:
Bong bóng cá là cơ quan chứa khí,
có tác dụng giúp cá bơi và cân
bằng trong nước nhờ sự điều chỉnh
áp lực khí bên trong. Nguyên nhân
của bệnh bong bóng thường gặp ở
cá cảnh có thể là:
- Nội tạng của cá bị dị tật bẩm
sinh.
- Cá mắc bệnh táo bón (bệnh này
sẽ làm bóng khí căng to): do cá
nuốt hơi trên mặt nước khi ăn hoặc có quá nhiều không khí trong
thức ăn viên, đặc biệt là thức ăn khô dạng nổi.
Một số nguyên nhân khác là: bệnh gan nhiễm mỡ, nang thận
- Vi khuẩn hoặc nhiễm ký sinh trùng cũng có thể liên quan đến bệnh
bóng khí.
Điều trị:
Đầu tiên, bạn hãy ngừng cho cá ăn từ 2-3 ngày. Tăng nhiệt độ nước
và làm cho cá bơi dễ dàng hơn bằng cách hạ thấp mực nước. Việc
tăng nhiệt độ nước sẽ hỗ trợ quá trình tiêu hóa và giúp tránh táo
bón.
- Sử dụng thuốc kháng sinh sẵn có trên thị trường nếu cần. Bạn
hoàn toàn có thể tìm thấy nhiều loại thuốc kháng sinh cho bệnh
viêm bàng quang ở đây.
Phòng ngừa: Để ngăn chặn bệnh bong bóng cá, hãy giữ sạch bể
và thực hiện đều đặn lịch thay nước bể cá. Ngoài ra, bạn hãy giã
nhỏ và ngâm thức ăn trước khi cho ăn và tránh cho ăn quá nhiều.
CHĂM SÓC CÁ CẢNH
Chăm sóc bể nuôi cá cảnh tại nhà
Để cá trong bể luôn khỏe mạnh và phát triển tốt. Cần lưu ý một số
vấn đề sau đây:
Thay nước bể cá mỗi tuần từ 1 – 2 lần. Với lượng nước mỗi lần
thay là 30 – 40% nước trong bể hiện tại.
Dành thời gian cho cá ăn, quan sát để phát hiện những thay
đổi bất thường của cá. Từ đó bạn sẽ có phương án xử lí kiệp
thời.
Vệ sinh bộ lọc, cắt tỉa cây thủy sinh thường xuyên,… Sẽ giúp
tạo không gian rộng rãi cho cá cảnh hoạt động trong bể.
Một gợi ý tuyệt vời là có thể sử dụng các loại vi sinh cho bể cá
cảnh. Nó sẽ giúp cân bằng hệ vinh sinh có lợi trong bể cá. Giúp
cá khỏe mạnh và tăng sức đề kháng với bệnh tật
Nên cho cá ăn gì cho đúng?
Để cho cá ăn đúng cách bạn cần phải biết môi trường sống trong tự
nhiên của nó. Biết được trong môi trường tự nhiên nó ăn gì thì bạn
sẽ biết chọn loai thức ăn phù hợp với những chú cá cảnh thân yêu
của mình.
Một điều quan trọng hơn hết là bạn cũng cần nắm chắc cá cảnh của
bạn thuộc loại nào: loại ăn cỏ, loài ăn thịt hay là loài ăn tạp. Cá ăn
cỏ thường có xu hướng kiếm ăn liên tục hàng ngày trong khi cá ăn
thịt thì không thường xuyên, chỉ gặp đâu ăn đấy. Dễ nhất là loại ăn
tạp vì chúng có thể ăn mọi thứ miễn đáp ứng đủ nhu cầu của chúng.
Sự đa dạng trong nguồn thức ăn luôn là điều bắt buộc khi bạn nuôi
bất kỳ loại cá cảnh nào. Nhiều người chơi thủy sinh thường nuôi từ
hai loại cá trong bể của mình. Do đó bạn nên xen kẽ những loại thức
ăn có nguồn gốc từ protein và thực vật để tất cả những chú cá xinh
yêu của bạn đều “vui” cũng như khỏe mạnh.
Điều thứ 2 cần lưu ý khi cho cá ăn chính là kích thước của loại thức
ăn.Nó nên vừa với miệng cá của bạn.
Thời gian cho cá ăn là lúc nào? Bao nhiêu lần trong một
ngày?
Trong tự nhiên, phần lớn cá thường kiếm ăn vào lúc sáng sớm và
buổi tối. Tất nhiên, điều này cũng tùy thuộc cá thuộc loài nào.
Những loài cá ăn cỏ hay ăn tạp thường kiếm ăn suốt cả ngày.
tốt nhất vẫn là cho ăn trung bình là 2 lần 1 ngày cho bất kỳ loài cá
nào.
Một chú ý nho nhỏ dành cho bạn đó là chú ý đến hệ thống đèn của
bể cá khi cho cá ăn. Bạn nên bật đèn trước 30 phút khi cho ăn buổi
sáng và để đèn 30 phút sau khi cho ăn bữa tối.
Một số dấu hiệu cần chú ý khi cho cá cảnh ăn
Để cho cá ăn đúng cách bạn nên theo dõi lượng thức ăn được tiêu
thụ từ những lần cho ăn đầu tiên. Đừng bao giờ cho chúng ăn nhiều
hơn lượng cần thiết. Khi cho ăn quá nhu cầu, những chú cá của bạn
sẽ không còn khỏe mạnh và tăng trưởng theo thời gian nữa.
bạn nên chú ý những dấu hiệu không đúng sau khi cho cá ăn:
Thức ăn thừa vẫn còn sót lại trong bể sau 5 phút, nhưng những
chú cá của bạn không còn thích thú với chúng;
Nước hồ cá vẩn đục, có màu đục, mùi hôi hoặc có thể nổi bọt
trên bề mặt;
Bộ lọc có thể bị tắc sau vài ngày sau khi làm sạch;
Nồng độ amoniac hoặ...
 









Các ý kiến mới nhất