Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 22 .CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 09h:48' 30-03-2024
Dung lượng: 452.3 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Tuần CM: 22
Tiết PPCT: 85, 86

Ngày soạn: 15/01/ 2024

Bài 7. GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
VĂN BẢN 1: NHỮNG CÁNH BUỒM
___Hoàng Trung Thông____
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ.
- Nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
2. Phẩm chất:
- Yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình.
3. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả nănggiải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo

--------------------------------------------------------------------------------------------------------1

2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS dựa vào các hình ảnh dưới đây và đặt câu hỏi gợi mở, yêu cầu HS trả
lời: Gia đình luôn là nơi chúng ta gắn bó và có nhiều kỉ niệm. Hãy nhớ lại một kỉ niệm
sâu sắc giữa em và người thân để chia sẻ với các bạn trong lớp.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------2

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Gia đình – nơi có ông bà, cha mẹ và
anh chị em của các con sẽ là nơi nuôi dưỡng, yêu thương, ấm áp nhất trong cuộc đời
này. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về văn bản Những cánh buồm để tìm hiểu
về những tình cảm yêu thương mà tác giả gửi gắm qua bài thơ nhé.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

1. Tìm hiểu chung

NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

1. Tác giả

- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của mình, - Tên thật: Hoàng Trung Thông
em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Hoàng Trung - Năm sinh – năm mất: (1925 –1993)
Thông và văn bản Những cánh buồm.

- Quê quán: Nghệ An
- Thơ của ông giản dị, cô động, chứa
cảm xúc trong sáng.
2. Tác phẩm

--------------------------------------------------------------------------------------------------------3

- Sáng tác: 1963
- Bài thơ được rút từ tập thơ cùng
tên.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc, tìm hiểu chú thích
- Thể loại: thơ tự do
- Phương thức biểu đạt: Tự sự , miêu
tả, biểu cảm
NV2: Đọc văn bản

3. Bố cục: 3 phần

- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu và yêu cầu 1-2 - P1: từ đầu  vui phơi phới: Cảnh
HS đọc. GV hướng dẫn HS cách ngừng nghỉ, ngắt hai cha con đi dạo trên biển.
nhịp, cách thể hiện tình cảm phù hợp với nội dung bài - P2: tiếp theo đến “để con đi”: cuộc
thơ.

trò chuyện giữa hai cha con.
- P3: còn lại: Ước của của con gợi

GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS ước mơ của cha khi còn nhỏ
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
NV3: Tìm hiểu văn bản
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản
vừa đọc, hãy trả lời câu hỏi:
+ Thể loại của văn bản? Những dấu hiệu nào cho em
biết thể loại của VB?
+ Hãy chia bố cục bài thơ.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
+ Bài thơ được viết theo thể thơ tự do, só dòng trong
khổ thơ và số chữ mỗi dòng không theo quy tắc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
--------------------------------------------------------------------------------------------------------4

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
Gv nhấn mạnh những đặc điểm của thể loại truyện: có
đề tài, chủ đề, chi tiết tiêu biểu, các nhân vật được
miêu tả về ngoại hình, hành động, tính cách, ý nghĩ,
lời nói.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu bài thơ
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
SẢN PHẨM

PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

NV1: Tìm hiểu cảnh hai cha con đi dạo trên biển

2. Phân tích

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

2.1. Cảnh hai cha con đi dạo trên

- GV đặt câu hỏi gợi mở:

biển

+ Bài thơ miêu tả khung cảnh thiên nhiên như thế - Không gian: khoáng đạt, rực rỡ, sắc
nào? Em cảm nhận về không gian ấy như thế nào?

màu của biển xanh và mặt trời chiếu

+ Tác giả sử dụng nghệ thuật gì trong hai câu thơ: rọi.
“Bóng cha dài lênh khênh/Bóng con tròn chắc nịch”. - Bóng cha và bóng con in trên nền cát
Hai câu thơ ấy gợi cho chúng ta suy nghĩ gì về tình mịn.
cha con?

 Nghệ thuật đối lập:

+

Bóng cha>< bóng con

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Dài >< tròn

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

Lênh khênh >< chắc nịch

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

cái già nua vì thời gian của thế hệ

--------------------------------------------------------------------------------------------------------5

Dự kiến sản phẩm:

cha anh như đối lập với cái vững chãi,

- Khung cảnh thiên nhiên được mở ra: ánh mặt trời tự tin của cả thế hệ con cháu. Cha dắt
rực rỡ, ước biển xanh, bờ cát mịn, ánh nắng mai hồng

con đi hay chính quá khứ dìu bước

Nghệ thuật đối lập:

cho hiện tại, lớp trước nâng bước cho

Bóng cha>< bóng con

lớp sau.

Dài >< tròn

=> Nhận xét: con người hòa nhập,

Lênh khênh >< chắc nịch

chan hòa với thiên nhiên.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV bổ sung: Bóng dáng hai cha con như nổi bật hẳn
bởi sự nhỏ bé của con người, khung cảnh thiên nhiên
bao la mây nước. Người cha bỗng trở nên già dặn, tuổi
đời như trải dài trong ước mơ vô tận của biển khơi
trong bóng lênh khênh, trong tầm mắt của tác giả. Con
như thể gói gọn trong tiếng gọi của biển, bé bỏng
nhưng tràn đầy một tương lai mới đang chờ đợi. Hình
ảnh đối thật ngộ nghĩnh, dễ thương càng khắc sâu sự
khác biệt của hai thế hệ cha – con, nhưng họ cùng
hướng về ước muốn nhất định, cùng đisong song trong
tiếng gọi của đại dương buổi sớm mai. 
NV2: Tìm hiểu cuộc trò chuyện giữa hai cha con
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con? Yếu tố
--------------------------------------------------------------------------------------------------------6

tự sự được thể hiện như thế nào qua bài thơ?
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy đứa con có ước
mơ gì?
+ Tìm từ ngữ nói về những lời nói, cử chỉ, hành động
của người cha với đứa con? Qua đó em cảm nhận gì
về tình cảm cha con?

2.2.Cuộc trò chuyện giữa hai cha

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi:

con

+ Em hãy chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng qua - Ước mơ của đứa con:
câu thơ:

+ Nhìn thấy nhà, cây cối, con người ở
Cha lại dắt con đi trên cát mịn,

phía trước.

Ánh nắng chảy đầy vai,

+ Được khám phá những bí mật, thần

+ Những biện pháp nghệ thuật nào còn được sử dụng bí của
trong khổ thơ? Hãy liệt kê và chỉ ra

biển cả bao la.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

 Đứa con khao khát được hiểu biết

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

mọi thứ trên đời.

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

- Người cha nhẹ nhàng giải thích cho

Dự kiến sản phẩm:

đứa con những thắc mắc.

Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con.

 Tình cảm cha con gắn bó, thân

Con: -Cha ơi!

thiết.

Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời

- Nghệ thuật: ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ.

Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở
đó?
Cha: -Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có cửa có nhà,
Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến,
Con: -Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé
Để con đi…
- Đứa con khao khát khám phá những nơi xa, tìm hiểu
mọi thứ trên đời.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------7

- Những từ ngữ chỉ về cử chỉ, tâm trạng, hành động
của người cha với đứa con: mìm cười, xoa đầu, trầm
ngâm
- Nghệ thuật: điệp ngữ “không thấy”, “cha dắt con đi”
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV bình: Lời thơ nhẹ nhàng, bay bổng, giữa thiên
nhiên bao la chỉ có hai cha con dắt tay nhau trên bờ
cát trắng mịn. Đứa con – thế hệ tiếp nối của người cha
có biết bao thắc mắc, băn khoăn về thiên nhiên rộng
lớn, biển cả bao la trước mắt. Người cha không hề tỏ
ra một sự ngạc nhiên nào trước câu hỏi của con mà
còn khẽ mỉm cười giảng giải cho con, từng bước nâng
đỡ ước mơ của con. Vần với tư cách người dẫn đường,
người cha từng bước tiếp tục tạo điều kiện chắp cánh
cho ước mơ của con trên nền của một hoài bão lớn.
Họ đã bước đi rất lâu, như hòa nhập với thiên nhiên.
Hình ảnh “Ánh nắng chảy trên vai” là hình ảnh vừa
thực vừa trừu tượng. Biện pháp ẩn dụ của tác giả rất
tinh tế và đặc sắc gợi cho người đọc cảm thấy ánh
nắng tràn ngập khắp mọi nơi đây và đặc quánh. Hai
dòng thơ đã gợi cho người đọc cảm thấy như hình
dung ra trước mắt họ cảnh hai cha con dắt nhau đi
xem những cánh buồm trên biển vào một buổi
chiều đầy nắng.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------8

NV3: Tìm hiểu Ước của của con gợi ước mơ của
cha khi cò nhỏ
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi mở: ước mơ của con đã gợi cho
người cha điều gì?

3. Ước của của con gợi ước mơ của
cha khi cò nhỏ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Người cha đã gặp lại những ước mơ,

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

hoài bão của mình trong chính ước mơ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

của đứa con hôm nay.
 những khát vọng đẹp của con

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

người về khám phá thiên nhiên rộng

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

lớn.

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV bổ sung: Có thể trước đây, khi còn nhỏ như con,
cha cũng từng khát khao đi như thế. Con và cha của
quá khứ và hiện tại cùng chung một ước vọng, một ý
nguyện. Bờ là bến đỗ của cha nhưng cũng là điểm
xuất phát của con. Chân trời là khao khát của cha nay
lại ươm mầm lớn dậy trong con. Cha đã trao lại cho
con ngọn lửa của đam mê và khát vọng, để thế hệ trẻ
hôm nay bước tiếp con đường của cha anh thuở trước!
Những cánh buồm của Hoàng Trung Thông là bài ca
đẹp về ước mơ vươn tới của con người…
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 3: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------9

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
SẢN PHẨM

PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

III. Tổng kết

NV3: Tổng kết văn bản

1. Nội dung – Ý nghĩa:

GV đặt câu hỏi:

- Lời thơ nhẹ nhàng, thuật lại cuộc trò

+ Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?

chuyện giữa hai cha con trước biển cả

+ Theo em, chủ đề của văn bản là gì?

bao la. Qua đó, ca ngợi ước mơ khám

+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản? phá cuộc sống của trẻ thơ và thể hiện
Các sự kiện trong văn bản giúp em hiểu đặc điểm tình cảm cha con sâu sắc, người cha đã
nào của truyện ngắn

dìu dắt và giúp con khám phá cuộc

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

sống.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm 2. Nghệ thuật
vụ

- Hình ảnh thơ độc đáo, từ ngữ chắt lọc,

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

tái hiện, lời thơ giản dị, tác giả đã khéo

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo léo xây dựng ngôn ngữ đối thoại mang
luận

tính thẩm mĩ cao.

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

- Nhịp thơ trầm lắng, bay bổng, thể hiện

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

được tình cảm ca con thiết tha, sâu

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

lắng.

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
--------------------------------------------------------------------------------------------------------10

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Dựa vào những hình ảnh được gợi ra từ bài thơ, hãy tưởng tượng và
miêu tả cảnh hai cha con đi dạo trên biển. Hãy trình bày thành đoạn văn.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:

- Xem lại bài học
- Hoàn thiện bài tập vào vở.

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Mây và sóng
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Tác giả Tago
V. RÚT KINH NGHIỆM :
...............................................................................................................................................................................

--------------------------------------------------------------------------------------------------------11

Tuần CM: 22
Tiết PPCT: 87

Ngày soạn: 15/01/ 2024

Bài 7. GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
VĂN BẢN 2: MÂY VÀ SÓNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ.
- Nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
2. Phẩm chất:
- Yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình.
3. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả nănggiải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác…
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa VB.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ
đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4

--------------------------------------------------------------------------------------------------------12

6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã từng chơi trò chơi nào cùng với người thân trong gia đình
chưa? Em có cảm nhận như thế nào trong những giây phút ấy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Những trò chơi cùng cha mẹ hay người thân
trong gia đình luôn mang đến cho chúng ta những phút giây thoải mái, hạnh phúc, bình yên.
Trò chơi của hai mẹ con trong bài thơ Mây và sóng đã gợi cho người đọc nhiều suy nghĩ về
tình cảm, tình yêu thương trong gia đình.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

1. Tìm hiểu chung

NV1: Tìm hiểu tác giả

1. Tác giả

- GV yêu cầu HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà và hiểu - Tên: Ra-bin-đra-nát Ta-go
biết của mình, em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Ta- - Năm sinh – năm mất: 1861 – 1941
go?

- Nhà thơ hiện đại lớn nhất ở Ấn Độ.
- Thơ ông thể hiện tinh thần dân tộc,
dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân văn
cao cả.
2. Tác phẩm
- Xuất bản năm 1909, là một bài thơ

--------------------------------------------------------------------------------------------------------13

văn xuôi nhưng vẫn có âm điệu nhịp
nhàng.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc, tìm hiểu chú thích
- Thể loại: Thơ tự do (thơ văn xuôi)
các câu thơ dài ngắn rất tự do, rất ít
thậm chí không vần.
- PTBĐ: Biểu cảm

NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích
- GV hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc có sự thay đổi
giữa lời kể, lời đối thoại. Câu thơ dài xong vẫn có chất
nhạc  cần đọc chính xác nhịp điệu để thể hiện cảm
xúc của nhà thơ.
NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố cục

2. Bố cục:2 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “..bầu trời xanh
thẳm”. cuộc trò chuyện của em bé với
Mây và mẹ.
+ Phần 2: Còn lại: Cuộc trò chuyện
của em bé với Sóng và mẹ.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản
vừa đọc, hãy trả lời câu hỏi:
+ Thể loại của văn bản? Bài thơ này rất gần với văn
xuôi ? Em hãy chỉ ra điều đó ?
+ ? Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì
+ Tình cảm của em bé đối với mẹ được bộc lộ qua
mấy hoàn cảnh? Đó là những cảnh nào ? Từ đó em
hãy xác định bố cục của văn bản ?
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
+ Thuộc thể loại: thơ tự do
 Độ dài các câu khác nhau.
 Ngôn ngữ thơ giàu nhạc điệu, hình ảnh.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------14

+ Bố cục 2 phần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV bổ sung:
- Ta-go là nhà thơ gặp nhiều điều không may trong
cuộc sống gia đình: trong vòng 6 năm (1902-1907)
ông đã mất 5 người thân: vợ (1902) con gái thứ 2
(1904) cha và anh trai (1905) con trai đầu (1907). Đây
cũng chính là 1 trong những nguyên nhân khiến cho
tình cảm gia đình sẽ trở thành 1 trong những đề tài
quan trọng trong thơ của Ta -go.
- Tác phẩm “Mây và Sóng” vốn được viết bằng tiếng
Ben-gan, in trong tập thơ Si-su (trẻ thơ) xuất bản năm
1909 và được chính Ta-go dịch ra tiếng Anh in trong
tập thơ “Trăng non”, xuất bản năm 1915. Tập thơ Si su (Trẻ thơ) là tặng vật vô giá của Tago dành cho tuổi
thơ, được viết từ lòng yêu con trẻ và cả nỗi đau buồn
vì mất 2 đứa con thân yêu)
- Trình tự tường thuật giống nhau, song ý và lời không
hề trùng lặp mà có sự biến hoá, phát triển. Mây và
Sóng đều là hình ảnh thiên nhiên nhưng sự hấp dẫn
khác nhau: địa điểm, trò chơi...Tình cảm của em bé
đối với mẹ cũng phát triển ngày càng mạnh mẽ, sâu
nặng hơn ở phần 2.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu Lời mời gọi của những người sống trên
mây, trong sóng
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------15

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

SẢN PHẨM
3. Phân tích

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, nêu những ấn 3.1. Lời mời gọi của những người
tượng, những hình ảnh em ấn tượng

sống trên mây, trong sóng:

Ấn tượng của em về bài Những hình ảnh, biện
thơ

pháp tu từ gọi cho em

- Mây, sóng: những hình ảnh thiên
nhiên bay bổng, lung linh, kì ảo song
vẫn rất sinh động, chân thực và gợi
nhiều liên tưởng.

- GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ và suy nghĩ, trả lời những Là những người bé tưởng tượng
câu hỏi sau:

trong thế giới thần tiên kì ảo bé được

+ Những người sống trên Mây, trong Sóng đã nói gì với nghe truyện cổ tích, truyến thuyết,
em bé ?

thần thoại.

+ Để tả về những trò chơi của mình, Mây và Sóng đã sử
dụng những hình ảnh như thế nào

=> Lời rủ rê của những người sống

+ Qua những lời mời đó em thấy thế giới họ vẽ ra như thế trên Mây, trong Sóng rất thú vị vì trò
nào ?

chơi đầy sức quyến rũ, sáng tạo, hấp

+ Theo Mây và Sóng cách đến với họ như thế nào?

dẫn, tự do, đáng tham gia, nơi đó là

+ Qua đó em có nhận xét gì về những trò chơi của Mây thiên nhiên rực rỡ, bí ẩn, bao điều
và Sóng đối với em bé?

mới lạ, hấp dẫn tuổi thơ.

+ Tại sao tác giả không chỉ cụ thể những người trên
Mây, những người trên Sóng ? Điều đó có tác dụng như
thế nào trong cách thể hiện bài thơ ?
+ Theo em những người trên Mây, trong Sóng được hiểu
như thế nào ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

--------------------------------------------------------------------------------------------------------16

Dự kiến sản phẩm:
+ Mây nói: chơi sáng-> chiều tà
bình minh vàng
vầng trăng bạc
+ Sóng nói: ca hát sáng-> hoàng hôn
ngao du
+ Họ vẽ ra một thế giới vô cùng hấp dẫn giữa vũ trụ rực
rỡ sắc màu với bình minh vàng, vầng trăng bạc tiếng đàn
ca du dương, bất tận và được đi khắp nơi.
+ Cách đến với họ và hoà nhập với họ rất thú vị và hấp
dẫn.
+ Trò chơi đầy sức quyến rũ, sáng tạo, hấp dẫn, tự do,
đáng tham gia, nơi đó thiên nhiên rực rỡ, bí ẩn, bao điều
mới lạ, hấp dẫn, cuốn hút em bé.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV bổ sung: Những người trên mây, sóng là tưởng tượng
của em bé. Họ không xuất hiện 1 cách trực tiếp chính là
để người đọc tuỳ theo hiểu biết của mình mà tưởng tượng:
những chú tiên đồng, những ông tiên, những nàng tiên
cá.v.v... Đây chính là cái cớ để em bé bộc lộ tâm tình với
mẹ. Nhờ những câu chuyện tưởng tượng đó mà tình cảm
của em bé được bộc lộ 1 cách trọn vẹn  không phải là
cuộc hội thoại.
Lời mời gọi ấy chính là tiếng gọi của một thế giới kì diệu.
Trước những lời mời gọi hấp dẫn dường như khó có thể
chối từ, thái độ của em bé thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu

--------------------------------------------------------------------------------------------------------17

tiếp.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu lời từ chối của em bé và những trò chơi
của em bé.
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1: Tìm hiểu lời từ chối của em bé

SẢN PHẨM
3.2. Lời từ chối của bé:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Em bé đã làm gì trước những lời mời gọi của Mây, Sóng ?

- Lời từ chối dễ thương xuất phát từ

+ Những câu hỏi về cách thực hiện trò chơi chứng tỏ điều gì ở tình yêu thương mẹ => Sức mạnh
em bé ?

của tình mẫu tử.

+ Lý giải vì sao em bé không từ chối ngay lời mời gọi của
những người sống “Trên Mây và những người sống “trong
Sóng”?
+ Lý do nào khiến bé từ chối lời mời gọi ?
+ Em cảm nhận được điều gì từ lời từ chối của em bé ? Qua
đây em thấy giá trị của lời từ chối này ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Phản ứng của em bé: Em bé hỏi lại:

- Tác giả rất yêu trẻ, am hiểu đời

Nhưng làm thế nào mình lên đó được.

sống tình cảm của trẻ thơ  miêu tả

Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó được.

tinh tế tâm lí trẻ thơ, nếu để em bé

- Những trò chơi của Mây, Sóng cũng hấp dẫn, lôi cuốn em từ chối luôn những lời mời gọi đó

--------------------------------------------------------------------------------------------------------18

bé, kích thích vào sự ham hiểu biết, thích khám phá  luyến thì sẽ không phù hợp tâm lí trẻ thơ:
tiếc.

sự tò mò, thích khám phá thế giới
xung quanh.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
GV bổ sung:
+ Trước những trò chơi mới lạ em bé rất thích, rất muốn cùng
chơi. Nhưng em bé đã chiến thắng những ham muốn bởi tình
yêu thương đối với mẹ. Tinh thần nhân văn sâu sắc thể hiện ở
sự vượt lên những ham muốn ấy. Đó chính là sức mạnh của
tình mẫu tử.
+ Lời từ chối với những lí do thật dễ thương khiến người sống
trên mây trong sóng đều mỉm cười: “Mỉm cười bay đi”, “mỉm
cười nhảy múa lướt qua”. Lòng mẹ yêu con và con yêu mẹ
đều da diết biết chừng nào. Tình cảm 2 chiều nên cùng tha
thiết cảm động.
Và điều đặc biệt, em bé đã sáng tạo ra những trò chơi dành
cho em và mẹ. đó là như
NV2: Tìm hiểu trò chơi sáng tạo của em bé
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ ? Em bé đã từ chối những trò chơi của mây, sóng có phải vì
em bé không thích vui chơi không ? Chi tiết nào diễn tả điều
đó ?
+ Bé đã tưởng tượng ra những trò chơi nào ? Em
đọc những câu thơ nói về trò chơi của bé ?
+ Em hãy miêu tả lại trò chơi của em bé?

3.3. Trò chơi sáng tạo của bé

+ Hãy nêu cảm nhận của em về hình ảnh thơ: "“on lăn, lăn, - Trò chơi của bé thật sáng tạo thể
lăn mãi

hiện niềm hạnh phúc vô biên của

--------------------------------------------------------------------------------------------------------19

Rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ"”?

con hoà trong tình yêu thương của

+ Trò chơi của em bé có gì khác biệt trò chơi của những mẹ giữa thiên nhiên vũ trụ và cuộc
người sống trên Mây, trong Sóng  

sống con người.

+ Qua đây em có cảm nhận gì về những trò chơi của bé ?
- GV yêu cầu nêu cảm nhận: Hãy phân tích ý nghĩa của câu - Hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa
cuối “Không ai trên thế giới này biết được mẹ con ta chơi ở tượng trưng: mẹ - con
chốn nào”
 Tình mẫu tử thiêng liêng, bất
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

diệt ở khắp mọi nơi, không ai có thể

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

tách rời, chia cắt.

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Em bé đã sáng tạo những trò chơi của riêng cũng thật thú vị
của mình với mẹ ở nhà
+ Con là mây -–mẹ là trăng
+ Con là sóng -–mẹ là bờ
+ Hai tay con nâng mặt mẹ.
+ Con lăn, lăn mãi...cười...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
GV bổ sung:
+ Trò chơi của em bé hay, thú vị hơn nhiều. Có những hình
ảnh thiên nhiên, có mây, trăng, bầu trời, sóng bến bờ. Đặc biệt
có con và mẹ hóa thân vào trong những hình ảnh thiên nhiên
ấy. Em không chỉ có “mây”. Chính em là mây mà còn có
“Trăng” – hiện thân của mẹ. Không phải chỉ để cùng chơi đùa
như những người sống “trên mây” mà để cùng sống dưới 1

--------------------------------------------------------------------------------------------------------20

“mái nhà” cho em được ôm ấp, được tiếp nhận ánh sáng dịu
dàng, em không chỉ có sóng, chính em đã là sóng- mà còn có
bến bờ kì lạ” hiện thân của mẹ, bờ bến bao dung, rộng mở. Ở
cùng 1 vị trí mà có cả trăng, bầu trời, sóng, bến bờ, có cả con
và mẹ quấn quýt bên nhau-> em bé rất yêu mẹ và mẹ cũng rất
yêu em...
=> Đây là trò chơi sáng tạo và thú vị tinh yêu thiên nhiên hoà
vào trong tình mẹ con.
Trò chơi của bé còn thể hiện chiều sâu triết lí về tình thương
yêu mẹ con nó rất gần gũi, giản dị nhưng vô cùng lớn lao,
thiên liêng và vĩnh hằng như vũ trụ. Niềm vui lớn nhất của
con trẻ chính là được ở bên bà mẹ sinh ra và bà mẹ thiên
nhiên->Ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
d. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Hoạt động 4: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

III. Tổng kết

NV3: Tổng kết văn bản

1. Nội dung – Ý nghĩa:

GV đặt câu hỏi:

- Bài thơ ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và

+ Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?

bất diệt.

+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản?
+ Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình mẹ con, bài thơ còn có 2. Nghệ thuật
thể gợi cho ta thêm suy ngẫm nào nữa về cuộc đời mỗi - Bố cục bài thơ thành 2 phần giống
người?

nhau(thuật lại lời rủ rê-thuật lại lời từ chối và

+ Bài thơ còn nhắc nhở chúng ta điều gì về hạnh lí do từ chối-trò chơi do em bé sáng tạo)
phúc?

 Sự giống nhau nhưng không trùng lặp về ý
và lời.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Sáng tạo nên những hình ảnh thiên nhiên

--------------------------------------------------------------------------------------------------------21

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

bay bổng, lung linh, kì ảo song vẫn rất sinh

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

động, chân thực và gợi nhiều liêng tưởng.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV ...
 
Gửi ý kiến