tuần 25 TV Toán Trải nghiệm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nhân
Ngày gửi: 19h:01' 24-03-2024
Dung lượng: 86.3 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nhân
Ngày gửi: 19h:01' 24-03-2024
Dung lượng: 86.3 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
TUẦN 25
Thứ hai, ngày 04 tháng 03 năm 2024
Chào cờ + HĐTN
NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM.
- Tham gia Ngày hội Quê em- ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương.
- Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội.
-----------------------------Tiếng Việt
ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm…Hiểu được
nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó
thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà
với cháu trong câu chuyện.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm
mĩ.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:, tranh - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ: Tưởng tượng em - HS thảo luận, suy nghĩ
được đến thăm một khu vườn ăn quả lâu năm. Chia sẻ với bạn
cảm xúc, suy nghĩ của em về vườn cây ấy?
- GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài: Vườn của ông tôi
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn? ( Bài gồm 5 đoạn)
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để cho cá ăn sung
- HS đọc nối tiếp
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Như khi ông còn sống
+ Đoạn 3: Tiếp đến Khoai sọ
+ Đoạn 4: Tiếp đến còn mãi xanh tươi
+ Đoạn 5: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó,
câu khó (Xoà xuống, giữa quãng cách, cây cau cao vút,...)
Nguyễn Ngọc Châu
1
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài
+ Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng/ nhưng bóng hình
ông/không thể phai nhạt/khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả gợi cảm xúc nhân vật:
Chuối um tùm sau nhà. Trước sân là năm cây cau cao vút.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
b. Tìm hiểu bài:
- YC hs đọc toàn bài và TLCH
+ Câu 1: Lần đâu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết
về những cây nào trong vườn? ( Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà
nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây: mít, nhãn, sung, chuối,
cau, khế, dành dành, mẫu đơn...)
+ Câu 2: Theo em qua lời giới thiệu của bà, bạn nhỏ hiểu được
điều gì về vườn cây? ( Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về
ông./ Cây trong vườn luôn gợi kỉ niệm về ông/...)
+ Câu 3: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1-. 2 câu nhận xét về vườn của
ông?
+ Câu 4: Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong
lòng người thân? ( Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong
lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông
chăm sóc vườn cây./..Vì vườn cây ông trồng luôn gợi hình bóng
ông...)
+ Câu 5: Câu chuyện cho em biết điều gì?( Câu chuyện kể về
khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng,
lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó).
LỚP 4A
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- Thực hiện
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hiện
- Rút ra ND bài
- GV kết luận, khen ngợi HS
- Lăng nghe
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện em sẽ làm gì để
- HS trả lời.
giữ gìn vườn cây của ông được nguyên vẹn như khi ông còn
sống?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 3: Tiếng Việt
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nguyễn Ngọc Châu
2
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ thời gian, chỉ nơi chốn trong câu (Trả lời câu
hỏi ở đâu? Khi nào?). Bước đầu biết tìm được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong đoạn văn xếp
chúng vào nhóm thích hợp (BT2), biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có
trạng ngữ cho trước(BT4)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: + Đặt câu có thành phần trạng ngữ và nêu ý nghĩa? - 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm trạng ngữ trong câu và cho biết
- HS trả lời
chúng bổ sung thông tin gì)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập.
- Thảo luận nhóm đôi
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
KQ:
Câu
Trạng ngữ
Ý Nghã của TN
a. Mùa xuân, các
Mùa xuân Bổ sung ý nghĩa về
loài hoa đua nhua
thời gian
khoe sắc
b. Trân cành cây, Trân cành Bổ sung ý nghĩa về Nơi
lộc non đã nhú
cây
chốn
xanh biếc
c. Tháng ba, hoa Tháng ba Bổ sung ý nghĩa về
ban nở trắng núi
Thời gian
rừng Tây Bắc.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
(Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được?)
- Cho HS làm bài cá nhân
- NX, khen ngợi
KQ:
- Lắng nghe
- HS nêu
- HS trả lời
a. Khi nào/ Bao giờ các loài hoa đua sắc?
Nguyễn Ngọc Châu
3
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
b. lộc non đã nhú xanh biếc ở đâu ?
c. Khi nào, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc?
- Thảo luận
*) Ghi nhớ
- 2 hs nêu ghi nhớ
- Hỏi: Trạng ngữ chỉ thời gian có nghĩa gì trong câu? Trạng
ngữ chỉ nơi chốn có nghĩa gì trong câu?
- Nhận xét, rút ra ghi nhớ
3. Luyện tập thực hành
Bài 3:
- HS đọc
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi làm PBT
- HS thaot luận
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- HS thực hiện chia sẻ
- KQ:
+ TN chỉ TG: Tháng chạp, vào ngày tết
+ TN chỉ nơi chốn: Ở góc vườn, Khắp gian phòng.
Bài 4. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn vào câu.
- Gọi HS đọc bài tập
- HD HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- HS nêu Yc
- Nhận xét, khen ngợi
- Cá nhân lam vào vở
KQ:
- Đại diện chia sẻ
a. Trên cành cây…..
b. Mùa hè….
c. Sáng sớm……
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức thảo luận nhóm 4 cùng bạn hỏi đáp về thời gian,
- 2-3 HS trả lời
nơi chốn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
_____________________________________
Toán
SỐ LẦN XUẬT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện thí nghiệm, trò chơi: Mô tả các sự kiện có thể xảy ra và kiểm đếm
số lần xuất hiện của một sự kiện.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bộ đồ dùng học Toán. - HS: sgk, vở ghi, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nguyễn Ngọc Châu
4
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
LỚP 4A
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- QS và cho biết mặt 5 chấm
xuất hiện bao nhiêu lần.
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
(Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, phương án lựa chọn là D.)
- Khi Nam gieo xúc xắc, các sự kiện nào có thể xảy ra?
- HS trả lời.
(Các sự kiện có thể xảy ra là xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2
chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.)
-Vì sao em biết?
- Vì con xúc xắc có 6 mặt…
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta lấy 2 chiếc bút từ - HS trả lời.
trong túi ra mà không nhìn vào túi?
(- Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Lấy được 2 chiếc bút xanh và
lấy được 2 chiếc bút khác màu (1 xanh, 1 vàng).
- HS thực hiện lấy bút trong túi
20 lần, quan sát màu và ghi lại
vào bảng kiểm đếm.
- Các nhóm chia sẻ kết quả
hoạt động của nhóm mình.
- Từ bảng kiểm đếm, hãy so sánh số lần xuất hiện của sự kiện - HS thảo luận nhóm.
lấy được 2 chiếc bút khác màu và sự kiện lấy được 2 chiếc bút - Đại diện nhóm trả lời.
cùng màu.
- Các nhóm khác nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và - HS trả lời.
tính tổng số chấm ở các mặt trên của xúc xắc?
(- Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Thu được tổng là 2; 3; …; 12.)
- HDHS chơi như SGK.
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Các nhóm chia sẻ hoạt động
của nhóm mình.
- Nêu kết quả 3 chú rùa về đích
đầu tiên theo thứ tự nhất, nhì,
ba là chú số 6, 7, 8
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
Nguyễn Ngọc Châu
5
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Thứ ba, ngày 05 tháng 03 năm 2024
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức đúng cách viết bài văn, lỗi trong bài văn. Biết tham gia sửa lỗi chung: ý, bố cục
bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của giáo viên
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, thẩm mĩ, văn
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Chấm và nhận xét bài HS. - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài đã viết ở tiết trước, trả lời câu hỏi:
- 2-3 HS đọc và trả
+ Đề bài yêu cầu những gì? Lí do mình viết đoạn văn đó?
lời
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV trả bài cho HS
- HS viết bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài viết của mình.
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
+ Ưu điểm: HS hiểu đề, viết đúng y/c của đề. Xác định đúng đề bài, hiểu
- HS soát lỗi và sửa
bài, bố cục. Diễn đạt câu, ý đầy đủ. Có sự sáng tạo khi miêu tả. Hình thức
lỗi.
trình bày bài văn hay, ít mắc lỗi chính tả
- GV nêu tên những bài viết đúng y/c, sinh động giàu tình cảm, sáng tạo, có
sự liên kết giữa các phần: Mở bài, thân bài, kết bài
+ Tồn tại: Một số bạn viết còn sai lỗi chính tả, dùng chưa đúng câu văn,
diễn đạt ý chưa được hay.
- GV yêu cầu một số học sinh đjc lại bài của mình
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yc chia sẻ với người thân về điều đã học từ bài viết của bạn.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tiếng Việt
Nguyễn Ngọc Châu
6
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
Đọc: TRONG LỜI MẸ HÁT (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ: Trong lời mẹ hát, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình
- Hiểu được nội dung bài: Ý nghĩa của lời mẹ ru với cuộc đời người con, lòng biết ơn của
người con đối với mẹ
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo,
thẩm mĩ, văn học.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh ảnh - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- YCHS thảo luận theo cặp: Kể cho bạn nghe một kỉ niệm của mình - HS đọc nối tiếp
với người thân mà mình nhớ nhất? Nêu cảm nghĩ của mình khi nhớ
về kỉ niệm ấy?
- GV gọi HS đại diện lên chia sẻ
- HS trả lời
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn? ( 4 đoạn tương ứng 4 khổ thơ)
- Thực hiện chia đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu
khó (Chòng chành, nôn nao,...)
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 HD ngắt giọng ( Ngắt theo nhịp 2/2/2,
- HS lắng nghe
3/3 hoặc 2/4...)
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- HS luyện đọc
- HS đọc toàn bài
b. Tìm hiểu bài:
- GVYC hs đọc toàn bài thảo luận cặp đôi và TLCH
- HS trả lời
Câu 1: Khổ thơ nào cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được
nghe mẹ kể chuyện cổ tích, hát ru những bài ca dao? ( Khổ thơ đầu
tiên cho thấy ngay từ thuở ấu thơ bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể
chuyện cổ tích, hát ru những bài ca dao)
Câu 2: Tìm những ảnh đẹp, gần gữi được gợi ra từ lời hát ru của
mẹ? ( Những hình ảnh gần gũi: Cánh cò trắng, đồng lúa xanh, hoa
mướp vàng và những câu đồng dao).
Câu 3: Qua cảm nhận của bạn nhỏ về mẹ ( Ở khổ thơ thứ ba), em
- HS nối tiếp nêu
thấy bạn nhỏ là người ntn? ( Bạn nhỏ rất yêu thương mẹ, bạn cảm
nhận được những hi sinh vất vả của mẹ vì các con...)
Câu 4: Dựa theo nội dung khổ thơ thứ tư, đóng vai bạn nhỏ để nới
- HS thảo luận và chia sẻ
lời tâm sự với mẹ? ( VD Mẹ ơi1 từ lời ru của mẹ con đã lớn lên
.
nhiều, con rất yêu mẹ...)
Câu 5: HS chọn theo ý kiến của mình giải thích vì sao?
- HS trả lời
Nguyễn Ngọc Châu
7
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- GV chốt ND: Ý nghĩa của lời mẹ ru với cuộc đời người con, lòng
biết ơn của người con đối với mẹ
- HS lắng nghe
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc thuộc lòng 3 khổ thơ - HS thực hiện
cuối.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu hoạt động nhóm 4 tìm những hình ảnh nhân hóa trong bài -HS trả lời
thơ Trong lời mẹ hát. ( Tuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông – đưa con
đi; thời gian – chạy qua tóc mẹ)
+ Viết 2-3 câu về những việc mẹ đã làm cho em, trong đó có Tn chỉ
- Cá nhân HS thực hiện
thời gian hoặc nơi chốn ( Hồi em vào lớp 1, mẹ đưa em đến
sau đó chia sẻ trước lớp.
trường..)
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
-----------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí
cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ cột, tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực
hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực
hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
Nguyễn Ngọc Châu
8
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: ý B.
- GV nhận xét chung.
Bài 2:
- Trình chiếu biểu đồ SGK.
- Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi của BT:
Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu đố nhất? Bạn nào giải
được ít câu đố nhất?
- Bạn Mai giải được nhiều câu đố nhất (9 câu), bạn Việt giải được
ít câu đố nhất (3 câu).
b) ...6 bạn giải được bao nhiêu câu đố?
6 bạn giải được:
7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu)
c) Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố?
Trung bình mỗi bạn giải được:
36 : 6 = 6 (câu)
- GV nhận xét chung.
Bài 3:
- Trình chiếu nội dung bài tập.
- Dãy số liệu thống kê cung cấp thông tin gì?
( Dãy số liệu thống kê cho ta biết số chậu cây tái chế mà Mai và
Mi cùng nhau làm theo từng ngày.)
Trong một ngày Mai và Mi làm được nhiều nhất bao nhiêu chậu
cây?
(- Trong một ngày Mai và Mi làm được nhiều nhất 12 chậu cây.)
Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được nhiều nhất bao nhiêu
chậu cây?
(- Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được:
a) (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 + 12 + 12) : 10 = 7
(chậu cây))
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 4:
- Khi Việt mở 1 trong 4 hộp đó, các sự kiện nào có thể xảy ra?
(- Có 2 sự kiện nào có thể xảy ra là: Việt lấy được 1 hộp đựng kẹo
và Việt lấy được 1 hộp đựng tẩy, bút chì.)
- Yêu cầu HS thực hành theo nội dung SGK.
LỚP 4A
- HS đọc.
- HS thảo luận.
- Nêu kết quả thảo luận.
- HS quan sát biểu đồ, đọc và
mô tả các số liệu trong biểu
đồ.
- HS thực hiện cá nhân
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS đọc, nêu yêu cầu quan
sát dãy số liệu thống kê.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS trả lời.
- HS thực hành theo N4.
- Chia sẻ kết quả của nhóm
mình.
- Nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Nguyễn Ngọc Châu
9
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Hoạt động trải nghiệm
KẾT NỐI NHỮNG NGƯỜI SỐNG QUANH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xung quanh
- HS chia sẻ được với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng có thể thực hiện
được.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: phiếu học tập, nhạc bài hát “Việt Nam ơi” - HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động theo nhịp video bài hát
- HS thực hiện.
“Việt Nam ơi”.
- GV dẫn dắt giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Nhận diện hoạt động kết nối
cộng đồng.
- GV cho HS hoạt động nhóm 4, quan sát tranh ảnh - HS thực hiện
hoặc video giới thiệu về một số hoạt động kết nối cộng
đồng như lễ hội chung: hoạt động xây dựng trường,
lớp, địa phương,..
+ Hoạt động ấy được tổ chức vào thời điểm nào trong
năm?
+ Những ai tham gia vào hoạt động này?
+ Hoạt động này tổ chức nhằm mục đích gì?
+ Mọi người thường làm gì trong hoạt động này?
- Gọi HS chia sẻ
GV chốt: Mỗi địa phương đều có những hoạt động - HS chia sẻ
cộng đồng đặc trưng. Những hoạt động này giúp mọi
người găn kết với nhau và tạo ra cơ hội để thể hiện tinh
thần trách nhiệm với xã hội cộng đồng.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Đề xuất các hoạt
động kết nối cộng đồng
- GV hướng dẫn HS ngồi theo nhóm 4. Thảo luận đưa - Các thành viên trong nhóm đề
ra đề xuất.
xuất ý tưởng cho hoạt động kết nối
Câu hỏi thảo luận:
cộng đồng
+ Ý nghĩa của hoạt động. Vì sao em thấy nên tổ chức
hoạt động này?
+ Nội dung hoạt động: Mục đích hoạt động: các công
Nguyễn Ngọc Châu
10
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
việc cụ thể cần làm; kết quả mong muốn.
+ Đối tượng tham gia: Những ai có thể tham gia và
công việc của mỗi người.
+ Phương pháp thực hiện: Nêu những cách để kêu gọi
mọi người chung tay hành động.
- Mỗi nhóm thiết kế một tờ rơi giới thiệu về hoạt động
kết nối cộng đồng mình muốn thực hiện để kêu gọi mọi - HS thiết kế tờ rơi.
người tham gia.
- GV mời học sinh chia sẻ
- GV kết luận: khi đã có ý tưởng hoạt động cụ thể, - HS chia sẻ.
chúng ta có thể bắt tay vào kêu gọi cộng đồng, đặc biệt
lưu ý tìm sự cổ vũ hỗ trợ của người thân, hoặc cá nhân
có uy tín trong cộng đồng.
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS lựa chọn và thực hiện một cách - HS lắng nghe thực hiện
làm để chia sẻ với những người xung quanh về ý tưởng
kết nối cộng đồng của mình.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
______________________________________
Thứ tư, ngày 06 tháng 03 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc: TRONG LỜI MẸ HÁT ( Tiết 2)
Đã soạn ở trên.
----------------------------Tiếng Việt
Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ
nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh, PBT - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Nguyễn Ngọc Châu
11
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- GV giới thiệu ghi bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
- GV trả bài cho HS nều đề bài
- HS lắng nghe, đọc yc
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống bài
nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó? - HS thực hiện
GV hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
GVHD học sinh: Chọn SV thể hiện truyề thống Uống nước nhớ
nguồn như: Thăm viện bảo tàng, chăm sóc nghĩa trang, tặng quà
người già…)
- Trả lời
- Nhớ lại và sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Yc hs thảo luận nhóm 4 lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu sự việc thời gian, địa điểm tham gia hoạt động…
TB: Nêu diễn biến SV theo trình tự thời gian trước – sau, bắt đầukết thúc, hôm trước – hôm nay…)
KB: Bày tỏ cảm xúc
- YC học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ
- GV nhận xét đóng góp cho hs
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi hoàn thiện.
- HS chia sẻ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn và ghi lại những câu văn,
- HS thực hiện
những điều em muốn học tập
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Toán
Bài 53: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được khái niệm ban đầu về phân số; nhận biết được phân số qua hình ảnh trực
quan; nhận biết được tử số, mẫu số của phân số; đọc, viết được phân số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 2
- GV: bộ đồ dùng dạy học Toán 4, hình tròn đã tô màu ; hình tròn
6 6
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Nguyễn Ngọc Châu
12
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của
các nhân vật.
- Mai chia bánh thành mấy phần bằng nhau?
(- 6 phần bằng nhau.)
- Mỗi bạn được mấy phần? (- 1 phần, riêng Mi được
2 phần.)
- GV: Vậy số phần bánh của các bạn được biểu diễn
dưới dạng số như thế nào, ta cùng tìm hiểu trong bài
học hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Đưa ra hình tròn thứ nhất như SGK, hỏi:
+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? (6
phần bằng nhau.)
+ Đã tô màu mấy phần của hình tròn? (1 phần)
+ GV: Khi đó ta nói đã tô màu một phần sáu hình
1
tròn. Một phần sáu viết là
6
- Đưa ra hình tròn thứ hai như SGK, hỏi:
+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? (6
phần bằng nhau.)
+ Đã tô màu mấy phần của hình tròn? (2 phần)
+ GV: Khi đó ta nói đã tô màu hai phần sáu hình
2
tròn. Một phần sáu viết là
6
1 2
2
- GV giới thiệu: ; là những phân số. Phân số có
6 6
6
2 là tử số, chỉ số phần đã tô màu; 6 là mẫu số, chỉ số
phần bằng nhau của cả hình tròn.
- GV kết luận: Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số.
Tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang. Mẫu số
là số tự nhiên khác 0 viết dưới dấu gạch ngang.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì? (Bài yêu cầu viết phân số chỉ số
phần đã tô màu trong mỗi hình sau.)
- Đưa ra hình a yêu cầu HS quan sát.
- Hình vẽ được chia làm mấy phần bằng nhau? (Hình
vẽ được chia làm 4 phần bằng nhau.)
- Đã tô màu mấy phần? (3 phần.)
- Nêu phân số chỉ số phần tô màu của hình vẽ. (Là
3
¿
4
- Yêu cầu HS làm vở các ý còn lại.
- GV kết luận
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Nguyễn Ngọc Châu
LỚP 4A
- 2HS đọc lời thoại của Mai và Rô-bốt.
- HS quan sát, trả lời:
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS quan sát, trả lời:
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- Nêu tử số và mẫu số của phân số
1
6
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS quan sát hình vẽ.
- HS trả lời.
- HS viết vở, đổi chéo vở kiểm tra.
- Báo cáo kết quả từng ý và giải thích.
13
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
- Báo cáo kết quả từng ý và giải thích.
- Yêu cầu HS làm vở.
- GV kết luận
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức dưới dạng trò chơi tiếp sức: Nối một con
nhím với một hình thích hợp.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- 2 đội, mỗi đội có 4 thành viên tham gia
chơi.
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài.
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
______________
Thứ năm, ngày 07 tháng 03 năm 2024
Tiếng Việt
Nói và nghe: TRUYỀN THỐNG UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn, chia sẻ cảm xúc của
mình
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo, thẩm mĩ, văn học.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: BVN cho học sinh hát 1 bài hát: Chú bộ đội
- HS hát
2. Luyện tập, thực hành:
- YCHS thảo luận nhóm 4 nêu lại nội dung dàn ý bài viết về nội - HS lắng nghe
dung viết Uống nước nhớ nguồn
- Tổ chức cho HS nói và chia sẻ thuật lại nội dung ở giờ viết
- HS đọc
- HDHS khi kể kết hợp sử dụng giọng nói, cử chỉ
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
Nguyễn Ngọc Châu
14
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- Em hãy chia sẻ với người thân suy nghĩ, cảm xúc của em về
- HS thực hiện
những việc làm góp phần giữ gín truyền thống Uống nước nhớ
nguồn.
- VN tìm đọc thêm những câu chuyện về lòng biết ơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
--------------------------Toán
Bài 53: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua các hình ảnh ...
LỚP 4A
TUẦN 25
Thứ hai, ngày 04 tháng 03 năm 2024
Chào cờ + HĐTN
NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM.
- Tham gia Ngày hội Quê em- ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương.
- Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội.
-----------------------------Tiếng Việt
ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm…Hiểu được
nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó
thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà
với cháu trong câu chuyện.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm
mĩ.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:, tranh - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ: Tưởng tượng em - HS thảo luận, suy nghĩ
được đến thăm một khu vườn ăn quả lâu năm. Chia sẻ với bạn
cảm xúc, suy nghĩ của em về vườn cây ấy?
- GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài: Vườn của ông tôi
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn? ( Bài gồm 5 đoạn)
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để cho cá ăn sung
- HS đọc nối tiếp
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Như khi ông còn sống
+ Đoạn 3: Tiếp đến Khoai sọ
+ Đoạn 4: Tiếp đến còn mãi xanh tươi
+ Đoạn 5: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó,
câu khó (Xoà xuống, giữa quãng cách, cây cau cao vút,...)
Nguyễn Ngọc Châu
1
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài
+ Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng/ nhưng bóng hình
ông/không thể phai nhạt/khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả gợi cảm xúc nhân vật:
Chuối um tùm sau nhà. Trước sân là năm cây cau cao vút.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
b. Tìm hiểu bài:
- YC hs đọc toàn bài và TLCH
+ Câu 1: Lần đâu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết
về những cây nào trong vườn? ( Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà
nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây: mít, nhãn, sung, chuối,
cau, khế, dành dành, mẫu đơn...)
+ Câu 2: Theo em qua lời giới thiệu của bà, bạn nhỏ hiểu được
điều gì về vườn cây? ( Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về
ông./ Cây trong vườn luôn gợi kỉ niệm về ông/...)
+ Câu 3: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1-. 2 câu nhận xét về vườn của
ông?
+ Câu 4: Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong
lòng người thân? ( Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong
lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông
chăm sóc vườn cây./..Vì vườn cây ông trồng luôn gợi hình bóng
ông...)
+ Câu 5: Câu chuyện cho em biết điều gì?( Câu chuyện kể về
khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng,
lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó).
LỚP 4A
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- Thực hiện
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hiện
- Rút ra ND bài
- GV kết luận, khen ngợi HS
- Lăng nghe
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện em sẽ làm gì để
- HS trả lời.
giữ gìn vườn cây của ông được nguyên vẹn như khi ông còn
sống?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 3: Tiếng Việt
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nguyễn Ngọc Châu
2
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ thời gian, chỉ nơi chốn trong câu (Trả lời câu
hỏi ở đâu? Khi nào?). Bước đầu biết tìm được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong đoạn văn xếp
chúng vào nhóm thích hợp (BT2), biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có
trạng ngữ cho trước(BT4)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: + Đặt câu có thành phần trạng ngữ và nêu ý nghĩa? - 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm trạng ngữ trong câu và cho biết
- HS trả lời
chúng bổ sung thông tin gì)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập.
- Thảo luận nhóm đôi
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
KQ:
Câu
Trạng ngữ
Ý Nghã của TN
a. Mùa xuân, các
Mùa xuân Bổ sung ý nghĩa về
loài hoa đua nhua
thời gian
khoe sắc
b. Trân cành cây, Trân cành Bổ sung ý nghĩa về Nơi
lộc non đã nhú
cây
chốn
xanh biếc
c. Tháng ba, hoa Tháng ba Bổ sung ý nghĩa về
ban nở trắng núi
Thời gian
rừng Tây Bắc.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
(Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được?)
- Cho HS làm bài cá nhân
- NX, khen ngợi
KQ:
- Lắng nghe
- HS nêu
- HS trả lời
a. Khi nào/ Bao giờ các loài hoa đua sắc?
Nguyễn Ngọc Châu
3
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
b. lộc non đã nhú xanh biếc ở đâu ?
c. Khi nào, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc?
- Thảo luận
*) Ghi nhớ
- 2 hs nêu ghi nhớ
- Hỏi: Trạng ngữ chỉ thời gian có nghĩa gì trong câu? Trạng
ngữ chỉ nơi chốn có nghĩa gì trong câu?
- Nhận xét, rút ra ghi nhớ
3. Luyện tập thực hành
Bài 3:
- HS đọc
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi làm PBT
- HS thaot luận
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- HS thực hiện chia sẻ
- KQ:
+ TN chỉ TG: Tháng chạp, vào ngày tết
+ TN chỉ nơi chốn: Ở góc vườn, Khắp gian phòng.
Bài 4. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn vào câu.
- Gọi HS đọc bài tập
- HD HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- HS nêu Yc
- Nhận xét, khen ngợi
- Cá nhân lam vào vở
KQ:
- Đại diện chia sẻ
a. Trên cành cây…..
b. Mùa hè….
c. Sáng sớm……
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức thảo luận nhóm 4 cùng bạn hỏi đáp về thời gian,
- 2-3 HS trả lời
nơi chốn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
_____________________________________
Toán
SỐ LẦN XUẬT HIỆN CỦA MỘT SỰ KIỆN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện thí nghiệm, trò chơi: Mô tả các sự kiện có thể xảy ra và kiểm đếm
số lần xuất hiện của một sự kiện.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bộ đồ dùng học Toán. - HS: sgk, vở ghi, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nguyễn Ngọc Châu
4
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
LỚP 4A
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- QS và cho biết mặt 5 chấm
xuất hiện bao nhiêu lần.
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
(Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, phương án lựa chọn là D.)
- Khi Nam gieo xúc xắc, các sự kiện nào có thể xảy ra?
- HS trả lời.
(Các sự kiện có thể xảy ra là xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2
chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.)
-Vì sao em biết?
- Vì con xúc xắc có 6 mặt…
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta lấy 2 chiếc bút từ - HS trả lời.
trong túi ra mà không nhìn vào túi?
(- Có 2 sự kiện có thể xảy ra là: Lấy được 2 chiếc bút xanh và
lấy được 2 chiếc bút khác màu (1 xanh, 1 vàng).
- HS thực hiện lấy bút trong túi
20 lần, quan sát màu và ghi lại
vào bảng kiểm đếm.
- Các nhóm chia sẻ kết quả
hoạt động của nhóm mình.
- Từ bảng kiểm đếm, hãy so sánh số lần xuất hiện của sự kiện - HS thảo luận nhóm.
lấy được 2 chiếc bút khác màu và sự kiện lấy được 2 chiếc bút - Đại diện nhóm trả lời.
cùng màu.
- Các nhóm khác nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Các sự kiện nào có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và - HS trả lời.
tính tổng số chấm ở các mặt trên của xúc xắc?
(- Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Thu được tổng là 2; 3; …; 12.)
- HDHS chơi như SGK.
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Các nhóm chia sẻ hoạt động
của nhóm mình.
- Nêu kết quả 3 chú rùa về đích
đầu tiên theo thứ tự nhất, nhì,
ba là chú số 6, 7, 8
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
Nguyễn Ngọc Châu
5
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Thứ ba, ngày 05 tháng 03 năm 2024
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức đúng cách viết bài văn, lỗi trong bài văn. Biết tham gia sửa lỗi chung: ý, bố cục
bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của giáo viên
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, thẩm mĩ, văn
học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Chấm và nhận xét bài HS. - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài đã viết ở tiết trước, trả lời câu hỏi:
- 2-3 HS đọc và trả
+ Đề bài yêu cầu những gì? Lí do mình viết đoạn văn đó?
lời
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV trả bài cho HS
- HS viết bài vào vở.
- Gọi HS đọc bài viết của mình.
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
+ Ưu điểm: HS hiểu đề, viết đúng y/c của đề. Xác định đúng đề bài, hiểu
- HS soát lỗi và sửa
bài, bố cục. Diễn đạt câu, ý đầy đủ. Có sự sáng tạo khi miêu tả. Hình thức
lỗi.
trình bày bài văn hay, ít mắc lỗi chính tả
- GV nêu tên những bài viết đúng y/c, sinh động giàu tình cảm, sáng tạo, có
sự liên kết giữa các phần: Mở bài, thân bài, kết bài
+ Tồn tại: Một số bạn viết còn sai lỗi chính tả, dùng chưa đúng câu văn,
diễn đạt ý chưa được hay.
- GV yêu cầu một số học sinh đjc lại bài của mình
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yc chia sẻ với người thân về điều đã học từ bài viết của bạn.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tiếng Việt
Nguyễn Ngọc Châu
6
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
Đọc: TRONG LỜI MẸ HÁT (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ: Trong lời mẹ hát, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình
- Hiểu được nội dung bài: Ý nghĩa của lời mẹ ru với cuộc đời người con, lòng biết ơn của
người con đối với mẹ
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo,
thẩm mĩ, văn học.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh ảnh - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- YCHS thảo luận theo cặp: Kể cho bạn nghe một kỉ niệm của mình - HS đọc nối tiếp
với người thân mà mình nhớ nhất? Nêu cảm nghĩ của mình khi nhớ
về kỉ niệm ấy?
- GV gọi HS đại diện lên chia sẻ
- HS trả lời
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn? ( 4 đoạn tương ứng 4 khổ thơ)
- Thực hiện chia đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu
khó (Chòng chành, nôn nao,...)
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 HD ngắt giọng ( Ngắt theo nhịp 2/2/2,
- HS lắng nghe
3/3 hoặc 2/4...)
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- HS luyện đọc
- HS đọc toàn bài
b. Tìm hiểu bài:
- GVYC hs đọc toàn bài thảo luận cặp đôi và TLCH
- HS trả lời
Câu 1: Khổ thơ nào cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được
nghe mẹ kể chuyện cổ tích, hát ru những bài ca dao? ( Khổ thơ đầu
tiên cho thấy ngay từ thuở ấu thơ bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể
chuyện cổ tích, hát ru những bài ca dao)
Câu 2: Tìm những ảnh đẹp, gần gữi được gợi ra từ lời hát ru của
mẹ? ( Những hình ảnh gần gũi: Cánh cò trắng, đồng lúa xanh, hoa
mướp vàng và những câu đồng dao).
Câu 3: Qua cảm nhận của bạn nhỏ về mẹ ( Ở khổ thơ thứ ba), em
- HS nối tiếp nêu
thấy bạn nhỏ là người ntn? ( Bạn nhỏ rất yêu thương mẹ, bạn cảm
nhận được những hi sinh vất vả của mẹ vì các con...)
Câu 4: Dựa theo nội dung khổ thơ thứ tư, đóng vai bạn nhỏ để nới
- HS thảo luận và chia sẻ
lời tâm sự với mẹ? ( VD Mẹ ơi1 từ lời ru của mẹ con đã lớn lên
.
nhiều, con rất yêu mẹ...)
Câu 5: HS chọn theo ý kiến của mình giải thích vì sao?
- HS trả lời
Nguyễn Ngọc Châu
7
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- GV chốt ND: Ý nghĩa của lời mẹ ru với cuộc đời người con, lòng
biết ơn của người con đối với mẹ
- HS lắng nghe
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc thuộc lòng 3 khổ thơ - HS thực hiện
cuối.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu hoạt động nhóm 4 tìm những hình ảnh nhân hóa trong bài -HS trả lời
thơ Trong lời mẹ hát. ( Tuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông – đưa con
đi; thời gian – chạy qua tóc mẹ)
+ Viết 2-3 câu về những việc mẹ đã làm cho em, trong đó có Tn chỉ
- Cá nhân HS thực hiện
thời gian hoặc nơi chốn ( Hồi em vào lớp 1, mẹ đưa em đến
sau đó chia sẻ trước lớp.
trường..)
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
-----------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí
cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ cột, tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực
hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
- Kiểm, đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực
hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
Nguyễn Ngọc Châu
8
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: ý B.
- GV nhận xét chung.
Bài 2:
- Trình chiếu biểu đồ SGK.
- Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu hỏi của BT:
Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu đố nhất? Bạn nào giải
được ít câu đố nhất?
- Bạn Mai giải được nhiều câu đố nhất (9 câu), bạn Việt giải được
ít câu đố nhất (3 câu).
b) ...6 bạn giải được bao nhiêu câu đố?
6 bạn giải được:
7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu)
c) Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố?
Trung bình mỗi bạn giải được:
36 : 6 = 6 (câu)
- GV nhận xét chung.
Bài 3:
- Trình chiếu nội dung bài tập.
- Dãy số liệu thống kê cung cấp thông tin gì?
( Dãy số liệu thống kê cho ta biết số chậu cây tái chế mà Mai và
Mi cùng nhau làm theo từng ngày.)
Trong một ngày Mai và Mi làm được nhiều nhất bao nhiêu chậu
cây?
(- Trong một ngày Mai và Mi làm được nhiều nhất 12 chậu cây.)
Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được nhiều nhất bao nhiêu
chậu cây?
(- Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được:
a) (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 + 12 + 12) : 10 = 7
(chậu cây))
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 4:
- Khi Việt mở 1 trong 4 hộp đó, các sự kiện nào có thể xảy ra?
(- Có 2 sự kiện nào có thể xảy ra là: Việt lấy được 1 hộp đựng kẹo
và Việt lấy được 1 hộp đựng tẩy, bút chì.)
- Yêu cầu HS thực hành theo nội dung SGK.
LỚP 4A
- HS đọc.
- HS thảo luận.
- Nêu kết quả thảo luận.
- HS quan sát biểu đồ, đọc và
mô tả các số liệu trong biểu
đồ.
- HS thực hiện cá nhân
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS đọc, nêu yêu cầu quan
sát dãy số liệu thống kê.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS trả lời.
- HS thực hành theo N4.
- Chia sẻ kết quả của nhóm
mình.
- Nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Nguyễn Ngọc Châu
9
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Hoạt động trải nghiệm
KẾT NỐI NHỮNG NGƯỜI SỐNG QUANH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xung quanh
- HS chia sẻ được với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng có thể thực hiện
được.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: phiếu học tập, nhạc bài hát “Việt Nam ơi” - HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động theo nhịp video bài hát
- HS thực hiện.
“Việt Nam ơi”.
- GV dẫn dắt giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Nhận diện hoạt động kết nối
cộng đồng.
- GV cho HS hoạt động nhóm 4, quan sát tranh ảnh - HS thực hiện
hoặc video giới thiệu về một số hoạt động kết nối cộng
đồng như lễ hội chung: hoạt động xây dựng trường,
lớp, địa phương,..
+ Hoạt động ấy được tổ chức vào thời điểm nào trong
năm?
+ Những ai tham gia vào hoạt động này?
+ Hoạt động này tổ chức nhằm mục đích gì?
+ Mọi người thường làm gì trong hoạt động này?
- Gọi HS chia sẻ
GV chốt: Mỗi địa phương đều có những hoạt động - HS chia sẻ
cộng đồng đặc trưng. Những hoạt động này giúp mọi
người găn kết với nhau và tạo ra cơ hội để thể hiện tinh
thần trách nhiệm với xã hội cộng đồng.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Đề xuất các hoạt
động kết nối cộng đồng
- GV hướng dẫn HS ngồi theo nhóm 4. Thảo luận đưa - Các thành viên trong nhóm đề
ra đề xuất.
xuất ý tưởng cho hoạt động kết nối
Câu hỏi thảo luận:
cộng đồng
+ Ý nghĩa của hoạt động. Vì sao em thấy nên tổ chức
hoạt động này?
+ Nội dung hoạt động: Mục đích hoạt động: các công
Nguyễn Ngọc Châu
10
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
việc cụ thể cần làm; kết quả mong muốn.
+ Đối tượng tham gia: Những ai có thể tham gia và
công việc của mỗi người.
+ Phương pháp thực hiện: Nêu những cách để kêu gọi
mọi người chung tay hành động.
- Mỗi nhóm thiết kế một tờ rơi giới thiệu về hoạt động
kết nối cộng đồng mình muốn thực hiện để kêu gọi mọi - HS thiết kế tờ rơi.
người tham gia.
- GV mời học sinh chia sẻ
- GV kết luận: khi đã có ý tưởng hoạt động cụ thể, - HS chia sẻ.
chúng ta có thể bắt tay vào kêu gọi cộng đồng, đặc biệt
lưu ý tìm sự cổ vũ hỗ trợ của người thân, hoặc cá nhân
có uy tín trong cộng đồng.
4. Cam kết hành động:
- GV hướng dẫn HS lựa chọn và thực hiện một cách - HS lắng nghe thực hiện
làm để chia sẻ với những người xung quanh về ý tưởng
kết nối cộng đồng của mình.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
______________________________________
Thứ tư, ngày 06 tháng 03 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc: TRONG LỜI MẸ HÁT ( Tiết 2)
Đã soạn ở trên.
----------------------------Tiếng Việt
Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ
nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh, PBT - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Nguyễn Ngọc Châu
11
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- GV giới thiệu ghi bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
- GV trả bài cho HS nều đề bài
- HS lắng nghe, đọc yc
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống bài
nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó? - HS thực hiện
GV hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
GVHD học sinh: Chọn SV thể hiện truyề thống Uống nước nhớ
nguồn như: Thăm viện bảo tàng, chăm sóc nghĩa trang, tặng quà
người già…)
- Trả lời
- Nhớ lại và sắp xếp theo trình tự thời gian.
- Yc hs thảo luận nhóm 4 lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu sự việc thời gian, địa điểm tham gia hoạt động…
TB: Nêu diễn biến SV theo trình tự thời gian trước – sau, bắt đầukết thúc, hôm trước – hôm nay…)
KB: Bày tỏ cảm xúc
- YC học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ
- GV nhận xét đóng góp cho hs
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi hoàn thiện.
- HS chia sẻ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn và ghi lại những câu văn,
- HS thực hiện
những điều em muốn học tập
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Toán
Bài 53: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được khái niệm ban đầu về phân số; nhận biết được phân số qua hình ảnh trực
quan; nhận biết được tử số, mẫu số của phân số; đọc, viết được phân số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 2
- GV: bộ đồ dùng dạy học Toán 4, hình tròn đã tô màu ; hình tròn
6 6
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Nguyễn Ngọc Châu
12
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của
các nhân vật.
- Mai chia bánh thành mấy phần bằng nhau?
(- 6 phần bằng nhau.)
- Mỗi bạn được mấy phần? (- 1 phần, riêng Mi được
2 phần.)
- GV: Vậy số phần bánh của các bạn được biểu diễn
dưới dạng số như thế nào, ta cùng tìm hiểu trong bài
học hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Đưa ra hình tròn thứ nhất như SGK, hỏi:
+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? (6
phần bằng nhau.)
+ Đã tô màu mấy phần của hình tròn? (1 phần)
+ GV: Khi đó ta nói đã tô màu một phần sáu hình
1
tròn. Một phần sáu viết là
6
- Đưa ra hình tròn thứ hai như SGK, hỏi:
+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? (6
phần bằng nhau.)
+ Đã tô màu mấy phần của hình tròn? (2 phần)
+ GV: Khi đó ta nói đã tô màu hai phần sáu hình
2
tròn. Một phần sáu viết là
6
1 2
2
- GV giới thiệu: ; là những phân số. Phân số có
6 6
6
2 là tử số, chỉ số phần đã tô màu; 6 là mẫu số, chỉ số
phần bằng nhau của cả hình tròn.
- GV kết luận: Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số.
Tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang. Mẫu số
là số tự nhiên khác 0 viết dưới dấu gạch ngang.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì? (Bài yêu cầu viết phân số chỉ số
phần đã tô màu trong mỗi hình sau.)
- Đưa ra hình a yêu cầu HS quan sát.
- Hình vẽ được chia làm mấy phần bằng nhau? (Hình
vẽ được chia làm 4 phần bằng nhau.)
- Đã tô màu mấy phần? (3 phần.)
- Nêu phân số chỉ số phần tô màu của hình vẽ. (Là
3
¿
4
- Yêu cầu HS làm vở các ý còn lại.
- GV kết luận
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Nguyễn Ngọc Châu
LỚP 4A
- 2HS đọc lời thoại của Mai và Rô-bốt.
- HS quan sát, trả lời:
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS quan sát, trả lời:
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- Nêu tử số và mẫu số của phân số
1
6
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS quan sát hình vẽ.
- HS trả lời.
- HS viết vở, đổi chéo vở kiểm tra.
- Báo cáo kết quả từng ý và giải thích.
13
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra.
- Báo cáo kết quả từng ý và giải thích.
- Yêu cầu HS làm vở.
- GV kết luận
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức dưới dạng trò chơi tiếp sức: Nối một con
nhím với một hình thích hợp.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- 2 đội, mỗi đội có 4 thành viên tham gia
chơi.
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài.
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
______________
Thứ năm, ngày 07 tháng 03 năm 2024
Tiếng Việt
Nói và nghe: TRUYỀN THỐNG UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn, chia sẻ cảm xúc của
mình
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo, thẩm mĩ, văn học.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: BVN cho học sinh hát 1 bài hát: Chú bộ đội
- HS hát
2. Luyện tập, thực hành:
- YCHS thảo luận nhóm 4 nêu lại nội dung dàn ý bài viết về nội - HS lắng nghe
dung viết Uống nước nhớ nguồn
- Tổ chức cho HS nói và chia sẻ thuật lại nội dung ở giờ viết
- HS đọc
- HDHS khi kể kết hợp sử dụng giọng nói, cử chỉ
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
Nguyễn Ngọc Châu
14
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
LỚP 4A
- Em hãy chia sẻ với người thân suy nghĩ, cảm xúc của em về
- HS thực hiện
những việc làm góp phần giữ gín truyền thống Uống nước nhớ
nguồn.
- VN tìm đọc thêm những câu chuyện về lòng biết ơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
--------------------------Toán
Bài 53: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua các hình ảnh ...
 








Các ý kiến mới nhất