CTST - Bài 1: Nhà ở đối với con người.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 21h:02' 19-03-2024
Dung lượng: 283.0 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 21h:02' 19-03-2024
Dung lượng: 283.0 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 01
Số tiết: 02
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
BÀI 1: NHÀ Ở ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
- Vai trò và đặc điểm chung của nhà ở.
- Một số kiểu nhà ở đặc trưng của Việt Nam
- Kể tên một số loại vật liệu xây dựng nhà.
- Mô tả các bước chính để xây dựng một ngôi nhà.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ đông và tích cực học tập, vận dụng linh họat kiến thức vào
việc nhận diện và mô tả các đặc điểm về nhà ở.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình báo cáo kết quả
làm bài tâp ở nhà.
- Giao tiếp, hợp tác: Biết vận dụng linh hoạt, biết trình bày ý tưởng, thảo luận vấn đề
của bài học. Thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với
các thành viên trong nhóm.
b. Năng lực đặc thù
+ Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò và đặc điểm chung của nhà ở đối
với đời sống con người; nhận biết và kể được một số kiểu nhà ở đặc trưng của Việt
Nam; kể được tên một số vật liệu xây dựng nhà.
+ Sử dụng công nghệ cụ thể: Mô tả được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt
Nam.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức về nhiệm vụ học tập và vận dụng được kiến thức đã học mô tả,
nhận diện được ngôi nhà thông minh.
-Trách nhiệm: Có ý thức về việc thực hiện tiết kiệm năng lượng điện phù hợp với ngôi
nhà thông minh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sử dụng ứng dụng học trực tuyến Google Meet.
- Tài liệu: Sách giáo khoa CN6 Chân trời sáng tạo.
- Đồ dùng, phương tiện dạy học: Máy tính, tranh ảnh các kiểu nhà, tranh ảnh hoặc
video clip mô tả các hiện tượng của thiên nhiên, tranh ảnh về vật liệu xây dựng
nhà, video clip tóm tắt quy trình xây dựng nhà (nếu có)....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a. Mục tiêu: Giới thiệu vai trò của nhà đối với con người.
b. Nội dung: Những lợi ích của nhà ở mang lại cho con người.
Hoàn thành phiếu học tập và ghi kết quả vào vở:
PHIẾU HỌC TẬP 01
Yêu cầu học sinh xem trước video: https://www.menti.com/btokh2mxjp và trả lời
câu hỏi:
Câu 1: Nhà ở giúp ích gì cho con người khi xảy ra các hiện tượng thiên nhiên trên?
Câu 2: Kể các hoạt động thiết yếu hằng ngày trong gia đình?
Câu 3: Các hoạt động trong hình 1.2 diễn ra ở khu vực nào trong ngôi nhà?
c) Sản phẩm
Câu 1:
- Là nơi trú ngụ của con người.
- Giúp con người tránh khỏi gió, mưa, nắng…
Câu 2: Ngủ, nghỉ ngơi, nấu ăn, tắm giặt, học bài, xem ti vi…
Câu 3:
- Ngủ trong phòng ngủ, xem ti vi ở phòng khách…
- Nấu ăn trong bếp, học bài trong phòng làm việc…
d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao nhiệm vụ thông qua hệ thống quản lí học tập cho HS như mục Nội dung.
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau đây và nộp lại sản phẩm chậm nhất và buổi tối
trước giờ học thông qua hệ thống quản lí học tập (nộp qua zalo).
#2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở
nhà. GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ.
#3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS nộp bài qua hệ thống quản lí học
tập (zalo). GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
#4: GV kết luận, nhận định: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra
những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp.
2. Hoạt động 2: Khởi động (5 phút) – Thực hiện trực tuyến
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về vai trò, đặc điểm của nhà ở và các
kiểu nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
b. Nội dung: Những lợi ích mà nhà ở mang đến cho con người
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về nhà ở của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Lật mảnh ghép”, sau các mảnh ghép là bức ảnh về nhà ở và
yêu cầu HS vận dụng kiến thức hiểu biết của mình để xác định nội dung bức ảnh đề
cập tới.
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và tìm ra câu trả lời.
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác
nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản
chung và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ
hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Nhà ở đối với con người.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của nhà ở (khoảng 10 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày vai trò của nhà ở đối với con người.
b) Nội dung
(1) Báo cáo kết quả bài làm của mình trước lớp.
(2) Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả
khác với em và tìm đáp án phù hợp. Bổ sung thêm một số thiết bị thông minh dành cho
ngôi nhà.
c) Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với
mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao. Ví dụ như: Hệ thống an
ninh, chống trộm cho nhà thông minh; hệ thống chiếu sáng cho nhà ở; thiết bị điều
khiển; hệ thống cửa và rèm cửa; kiểm soát năng lượng…
d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao cho HS nhiệm vụ như mục Nội dung.
#2: HS thực hiện nhiệm vụ: Một số HS thực hiện nhiệm vụ (1) trình bày kết quả bài
làm của mình khi được GV chỉ định. Các HS khác thực hiện nhiệm vụ (2)
- GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống và khác nhau
trong mỗi bài giúp HS tìm ra phương án phù hợp.
#3: – GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp; tổ
chức cho HS thảo luận một số vai trò của nhà ở như sau:
+ Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, bảo vệ con người tránh khỏi những ảnh hưởng
xấu của thiên nhiên, môi trường;
+ Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của các thành viên trong gia
đình như: ăn uống, vệ sinh, nghỉ ngơi, làm việc, học tập, vui chơi, giải trí…;
+ Trong tình hình dịch bệnh hiện nay thì các em thấy được tầm quan trọng rất cao của
nhà ở, ngoài việc bảo vệ chúng ta tránh được những ảnh hưởng của thiên nhiên, môi
trường nhà ở còn bảo vệ chúng ta hạn chế tiếp xúc với người ngoài, hạn chế được
mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể...;
– GV kết luận và nhận định:
+ Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, bảo vệ con người tránh khỏi những ảnh hưởng
xấu của thiên nhiên, môi trường;
+ Nhà ở đáp ứng một phần nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong gia
đình.
4. Hoạt động 4: Đặc điểm của nhà ở (10 phút)
a. Mục tiêu: Biết những đặc điểm của nhà ở.
b. Nội dung: Cấu tạo bên ngoài và bên trong của nhà ở.
Phiếu học tập số 2
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Phần nào của ngôi nhà nằm dưới lòng đất?
Câu 2: Bộ phận nào che chở cho ngôi nhà?
Câu 3: Thân nhà có những bộ phận chính nào?
Nêu đặt điểm cấu tạo của từng bộ phận.
c. Sản phẩm học tập
Câu 1: Phần móng nhà: Nằm sâu dưới mặt đất, có nhiệm
vụ chống đỡ các bộ phận bên trên của ngôi nhà.
Câu 2: Phần mái nhà: Là phần trên cùng của ngôi nhà, che phủ và bảo vệ các bộ phận
bên dưới.
Câu 3: Phần thân nhà: Gồm các bộ phận nằm trên mặt đất, tạo nên kiến trúc của ngôi
nhà như cột nhà, tường nhà, sàn nhà,...
d. Tổ chức thực hiện
#1: GV giao nhiệm vụ (thông qua zalo): GV giao nhiệm vụ sau cho HS thực hiện
phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ
học thông qua (zalo)
#2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở
nhà, nộp bài thông qua zalo. GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ
thuật.
#3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận (trực tuyến):
GV mời 2-3 HS báo cáo phiếu học tập số 2; HS khác góp ý, nhận xét.
GV tổ chức cho HS thảo luận thêm về các khu chính của nhà ở.
GV nhận xét, cùng HS đưa ra kết luận về đặc điểm của nhà ở:
- Nhà ở thường có cấu trúc chung gồm: Phần móng nhà, phần mái nhà và phần thân
nhà.
- Trong nhà có một số khu vực chính như: nơi tiếp khách, nơi thờ cúng, nơi nghỉ ngơi,
nơi nấu ăn, nơi tắm giặt, nơi vệ sinh...
TIẾT 2
1. Hoạt động: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a. Mục tiêu: Giới thiệu vai trò của nhà đối với con người.
b. Nội dung: Những lợi ích của nhà ở mang lại cho con người.
Hoàn thành phiếu học tập và ghi kết quả vào vở:
PHIẾU HỌC TẬP 01
Em hãy dựa vào hình 1.5 – SGK/10 và trả lời nội dung sau:
- Mô tả kiến trúc của mỗi hình.
- Kiến trúc nào thuộc khu vực: Nông thôn, thành thị, vùng sông nước? Vì sao?
c) Sản phẩm
Ở Việt Nam có một số kiến trúc nhà ở đặc trưng như: nhà ba gian, nhà ở thành thị, nhà
ở nông thôn, nhà sàn, nhà bè…
d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao nhiệm vụ thông qua hệ thống quản lí học tập cho HS như mục Nội dung.
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau đây và nộp lại sản phẩm chậm nhất và buổi tối
trước giờ học thông qua hệ thống quản lí học tập (nộp qua zalo).
#2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở
nhà. GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ.
#3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS nộp bài qua hệ thống quản lí học
tập (zalo). GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
#4: GV kết luận, nhận định: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra
những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp.
2. Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (5 phút) – Thực hiện trực tuyến
a. Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức về vai trò, đặc điểm của nhà ở.
b. Nội dung: Những lợi ích mà nhà ở mang đến cho con người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Trò chơi ô chữ” nhằm giúp học sinh nhớ lại kiến thức bài cũ.
- HS xem ô chữ, tiếp nhận câu hỏi và tìm ra câu trả lời.
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, mỗi nhà ở đều có kiến trúc khác nhau phù hợp
với đặc trưng của từng vùng, miền và để xây dựng được nhà phù hợp với kiến trúc cần
vật liệu gì? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp theo của bài 1: Nhà
ở đối với con người.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số kiến trúc của nhà ở (khoảng 10 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày vai trò của nhà ở đối với con người.
b) Nội dung
(1) Báo cáo kết quả bài làm của mình trước lớp.
(2) Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả
khác với em và tìm đáp án phù hợp. Bổ sung thêm một số thiết bị thông minh dành cho
ngôi nhà.
c) Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với
mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao. Ví dụ như: Hệ thống an
ninh, chống trộm cho nhà thông minh; hệ thống chiếu sáng cho nhà ở; thiết bị điều
khiển; hệ thống cửa và rèm cửa; kiểm soát năng lượng…
d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao cho HS nhiệm vụ như mục Nội dung.
#2: HS thực hiện nhiệm vụ: Một số HS thực hiện nhiệm vụ (1) trình bày kết quả bài
làm của mình khi được GV chỉ định. Các HS khác thực hiện nhiệm vụ (2)
- GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống và khác nhau
trong mỗi bài giúp HS tìm ra phương án phù hợp.
#3: – GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp; tổ
chức cho HS thảo luận một số kiến trúc của nhà ở từ thời xa xưa đến nay, kiến trúc nhà
ở Châu Âu.
– GV kết luận và nhận định: Ở Việt Nam có một số kiến trúc nhà ở đặc trưng như: nhà
ba gian, nhà ở thành thị, nhà ở nông thôn, nhà sàn, nhà bè…
4. Hoạt động 4: Vật liệu xây dựng nhà ở (10 phút)
a. Mục tiêu: Biết những đặc điểm của nhà ở.
b. Nội dung: Cấu tạo bên ngoài và bên trong của nhà ở.
Phiếu học tập số 2
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh 1.6 – SGK/11 sau và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Những vật liệu nào dùng để xây dựng nền nhà, tường nhà?
Câu 2: Vật liệu nào có thể xây và lợp mái nhà?
Câu 3: Đất sét có thể dùng để xây phần nào của ngôi nhà?
c. Sản phẩm học tập
Câu 1: Gỗ, đất sét, gạch bông, gạch ống, tre.
Câu 2: Tôn, ngói, lá
Câu 3: Đất sét có thể để xây tường nhà
d. Tổ chức thực hiện
#1: GV giao nhiệm vụ (thông qua zalo): GV giao nhiệm vụ sau cho HS thực hiện
phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ
học thông qua (zalo)
#2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở
nhà, nộp bài thông qua zalo. GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ
thuật.
#3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận (trực tuyến):
GV mời 2-3 HS báo cáo phiếu học tập số 2; HS khác góp ý, nhận xét.
GV tổ chức cho HS thảo luận thêm so sánh vật liệu xây dựng nhà ở trước đây và hiện
nay.
GV nhận xét, cùng HS đưa ra kết luận về đặc điểm của nhà ở:
Vật liệu thường dùng để xây dựng nhà ở bao gồm: lá, tre, gỗ, đất sét, gạch bông,
gạch ống…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm của nhà ở, giúp HS đánh giá những tình
huống thể trong thực tiễn
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 13 SGK:
Câu 1: Ngoài các khu vực chính, trong nhà còn có những khu vực nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Ngoài các khu vực chính, trong nhà ở còn có
những khu vực như phòng tập thể dục, phòng tranh, phòng xem phim riêng giải trí,
phòng cho khách, phòng đọc sách, phòng thay đồ...
Câu 2: Trong nhà ở, một vài khu vực có thể được bố trí chung một vị trí. Em hãy
chỉ ra các khu vực có thể bố trí với nhau trong khu vực sau: nơi thờ cũng, nơi học
tập, nơi tiếp khách, nơi ngủ nghỉ, nơi nấu ăn, nơi tắm giặt, nơi chăn nuôi, nơi ăn
uống, nơi phơi quần áo.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: nơi nhà bếp + ăn uống, ngủ nghỉ + học tập,
nơi thờ cúng + tiếp khách, tắm giặt + vệ sinh
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu Hs quan sát hình ảnh của câu hỏi 3 trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
Câu 3: Em hãy cho biết tên kiến trúc nhà ở trong từng hình?
- HS hoàn thành câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Câu 4: Trong các kiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam thì kiểu kiến trúc nào
nên xây dựng bằng bê tông cốt thép?
- HS hoàn thành câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu Hs quan sát các hình ảnh của câu 5 và 6 trong SGK và trả lời câu hỏi 5
và 6
Câu 5: Em hãy quan sát các ngôi nhà trong hình và cho biết ngôi nhà nào có kết cấu
vững chắc nhất?
Câu 6: Em hãy cho biết những ngôi nhà trong hình đang thực hiện ở bước nào của
quy trình xây dựng ngôi nhà?
- HS hoàn thành câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (khoảng 5 phút giao nhiệm vụ; làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những vấn đề liên quan đến nhà ở vào thực tiễn.
b. Nội dung: bài tập phần Vận dụng trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 1, 2 trong phần Vận dụng của SGK:
Câu 1: Hãy mô tả các khu vực chính trong ngôi nhà của gia đình em?
Câu 2: Nhận xét về các kiến trúc nhà phổ biến tại nơi em đang ở?
- GV hướng dẫn HS nhận định cách phân chia các phòng, các khu vực bên trong
ngôi nhà của mình và mô tả về 1 kiểu kiến trúc nhà ở tại địa phương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Hình thức đánh giá
giá
Hình thức đánh
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách
tham gia tích cực học khác nhau của người học
của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Gắn với thực tế
- Thu hút được sự tham gia tích cực của
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Tạo cơ hội thực người học
hành cho người - Phù hợp với mục tiêu, nội dung
học
- Trao đổi, thảo
luận
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Số tiết: 02
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
BÀI 1: NHÀ Ở ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
- Vai trò và đặc điểm chung của nhà ở.
- Một số kiểu nhà ở đặc trưng của Việt Nam
- Kể tên một số loại vật liệu xây dựng nhà.
- Mô tả các bước chính để xây dựng một ngôi nhà.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ đông và tích cực học tập, vận dụng linh họat kiến thức vào
việc nhận diện và mô tả các đặc điểm về nhà ở.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình báo cáo kết quả
làm bài tâp ở nhà.
- Giao tiếp, hợp tác: Biết vận dụng linh hoạt, biết trình bày ý tưởng, thảo luận vấn đề
của bài học. Thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với
các thành viên trong nhóm.
b. Năng lực đặc thù
+ Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò và đặc điểm chung của nhà ở đối
với đời sống con người; nhận biết và kể được một số kiểu nhà ở đặc trưng của Việt
Nam; kể được tên một số vật liệu xây dựng nhà.
+ Sử dụng công nghệ cụ thể: Mô tả được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt
Nam.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức về nhiệm vụ học tập và vận dụng được kiến thức đã học mô tả,
nhận diện được ngôi nhà thông minh.
-Trách nhiệm: Có ý thức về việc thực hiện tiết kiệm năng lượng điện phù hợp với ngôi
nhà thông minh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sử dụng ứng dụng học trực tuyến Google Meet.
- Tài liệu: Sách giáo khoa CN6 Chân trời sáng tạo.
- Đồ dùng, phương tiện dạy học: Máy tính, tranh ảnh các kiểu nhà, tranh ảnh hoặc
video clip mô tả các hiện tượng của thiên nhiên, tranh ảnh về vật liệu xây dựng
nhà, video clip tóm tắt quy trình xây dựng nhà (nếu có)....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a. Mục tiêu: Giới thiệu vai trò của nhà đối với con người.
b. Nội dung: Những lợi ích của nhà ở mang lại cho con người.
Hoàn thành phiếu học tập và ghi kết quả vào vở:
PHIẾU HỌC TẬP 01
Yêu cầu học sinh xem trước video: https://www.menti.com/btokh2mxjp và trả lời
câu hỏi:
Câu 1: Nhà ở giúp ích gì cho con người khi xảy ra các hiện tượng thiên nhiên trên?
Câu 2: Kể các hoạt động thiết yếu hằng ngày trong gia đình?
Câu 3: Các hoạt động trong hình 1.2 diễn ra ở khu vực nào trong ngôi nhà?
c) Sản phẩm
Câu 1:
- Là nơi trú ngụ của con người.
- Giúp con người tránh khỏi gió, mưa, nắng…
Câu 2: Ngủ, nghỉ ngơi, nấu ăn, tắm giặt, học bài, xem ti vi…
Câu 3:
- Ngủ trong phòng ngủ, xem ti vi ở phòng khách…
- Nấu ăn trong bếp, học bài trong phòng làm việc…
d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao nhiệm vụ thông qua hệ thống quản lí học tập cho HS như mục Nội dung.
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau đây và nộp lại sản phẩm chậm nhất và buổi tối
trước giờ học thông qua hệ thống quản lí học tập (nộp qua zalo).
#2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở
nhà. GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ.
#3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS nộp bài qua hệ thống quản lí học
tập (zalo). GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
#4: GV kết luận, nhận định: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra
những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp.
2. Hoạt động 2: Khởi động (5 phút) – Thực hiện trực tuyến
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về vai trò, đặc điểm của nhà ở và các
kiểu nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
b. Nội dung: Những lợi ích mà nhà ở mang đến cho con người
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về nhà ở của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Lật mảnh ghép”, sau các mảnh ghép là bức ảnh về nhà ở và
yêu cầu HS vận dụng kiến thức hiểu biết của mình để xác định nội dung bức ảnh đề
cập tới.
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và tìm ra câu trả lời.
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác
nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản
chung và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ
hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Nhà ở đối với con người.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của nhà ở (khoảng 10 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày vai trò của nhà ở đối với con người.
b) Nội dung
(1) Báo cáo kết quả bài làm của mình trước lớp.
(2) Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả
khác với em và tìm đáp án phù hợp. Bổ sung thêm một số thiết bị thông minh dành cho
ngôi nhà.
c) Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với
mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao. Ví dụ như: Hệ thống an
ninh, chống trộm cho nhà thông minh; hệ thống chiếu sáng cho nhà ở; thiết bị điều
khiển; hệ thống cửa và rèm cửa; kiểm soát năng lượng…
d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao cho HS nhiệm vụ như mục Nội dung.
#2: HS thực hiện nhiệm vụ: Một số HS thực hiện nhiệm vụ (1) trình bày kết quả bài
làm của mình khi được GV chỉ định. Các HS khác thực hiện nhiệm vụ (2)
- GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống và khác nhau
trong mỗi bài giúp HS tìm ra phương án phù hợp.
#3: – GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp; tổ
chức cho HS thảo luận một số vai trò của nhà ở như sau:
+ Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, bảo vệ con người tránh khỏi những ảnh hưởng
xấu của thiên nhiên, môi trường;
+ Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của các thành viên trong gia
đình như: ăn uống, vệ sinh, nghỉ ngơi, làm việc, học tập, vui chơi, giải trí…;
+ Trong tình hình dịch bệnh hiện nay thì các em thấy được tầm quan trọng rất cao của
nhà ở, ngoài việc bảo vệ chúng ta tránh được những ảnh hưởng của thiên nhiên, môi
trường nhà ở còn bảo vệ chúng ta hạn chế tiếp xúc với người ngoài, hạn chế được
mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể...;
– GV kết luận và nhận định:
+ Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, bảo vệ con người tránh khỏi những ảnh hưởng
xấu của thiên nhiên, môi trường;
+ Nhà ở đáp ứng một phần nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong gia
đình.
4. Hoạt động 4: Đặc điểm của nhà ở (10 phút)
a. Mục tiêu: Biết những đặc điểm của nhà ở.
b. Nội dung: Cấu tạo bên ngoài và bên trong của nhà ở.
Phiếu học tập số 2
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Phần nào của ngôi nhà nằm dưới lòng đất?
Câu 2: Bộ phận nào che chở cho ngôi nhà?
Câu 3: Thân nhà có những bộ phận chính nào?
Nêu đặt điểm cấu tạo của từng bộ phận.
c. Sản phẩm học tập
Câu 1: Phần móng nhà: Nằm sâu dưới mặt đất, có nhiệm
vụ chống đỡ các bộ phận bên trên của ngôi nhà.
Câu 2: Phần mái nhà: Là phần trên cùng của ngôi nhà, che phủ và bảo vệ các bộ phận
bên dưới.
Câu 3: Phần thân nhà: Gồm các bộ phận nằm trên mặt đất, tạo nên kiến trúc của ngôi
nhà như cột nhà, tường nhà, sàn nhà,...
d. Tổ chức thực hiện
#1: GV giao nhiệm vụ (thông qua zalo): GV giao nhiệm vụ sau cho HS thực hiện
phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ
học thông qua (zalo)
#2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở
nhà, nộp bài thông qua zalo. GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ
thuật.
#3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận (trực tuyến):
GV mời 2-3 HS báo cáo phiếu học tập số 2; HS khác góp ý, nhận xét.
GV tổ chức cho HS thảo luận thêm về các khu chính của nhà ở.
GV nhận xét, cùng HS đưa ra kết luận về đặc điểm của nhà ở:
- Nhà ở thường có cấu trúc chung gồm: Phần móng nhà, phần mái nhà và phần thân
nhà.
- Trong nhà có một số khu vực chính như: nơi tiếp khách, nơi thờ cúng, nơi nghỉ ngơi,
nơi nấu ăn, nơi tắm giặt, nơi vệ sinh...
TIẾT 2
1. Hoạt động: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a. Mục tiêu: Giới thiệu vai trò của nhà đối với con người.
b. Nội dung: Những lợi ích của nhà ở mang lại cho con người.
Hoàn thành phiếu học tập và ghi kết quả vào vở:
PHIẾU HỌC TẬP 01
Em hãy dựa vào hình 1.5 – SGK/10 và trả lời nội dung sau:
- Mô tả kiến trúc của mỗi hình.
- Kiến trúc nào thuộc khu vực: Nông thôn, thành thị, vùng sông nước? Vì sao?
c) Sản phẩm
Ở Việt Nam có một số kiến trúc nhà ở đặc trưng như: nhà ba gian, nhà ở thành thị, nhà
ở nông thôn, nhà sàn, nhà bè…
d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao nhiệm vụ thông qua hệ thống quản lí học tập cho HS như mục Nội dung.
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau đây và nộp lại sản phẩm chậm nhất và buổi tối
trước giờ học thông qua hệ thống quản lí học tập (nộp qua zalo).
#2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở
nhà. GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ.
#3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS nộp bài qua hệ thống quản lí học
tập (zalo). GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
#4: GV kết luận, nhận định: GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra
những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp.
2. Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (5 phút) – Thực hiện trực tuyến
a. Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức về vai trò, đặc điểm của nhà ở.
b. Nội dung: Những lợi ích mà nhà ở mang đến cho con người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Trò chơi ô chữ” nhằm giúp học sinh nhớ lại kiến thức bài cũ.
- HS xem ô chữ, tiếp nhận câu hỏi và tìm ra câu trả lời.
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, mỗi nhà ở đều có kiến trúc khác nhau phù hợp
với đặc trưng của từng vùng, miền và để xây dựng được nhà phù hợp với kiến trúc cần
vật liệu gì? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp theo của bài 1: Nhà
ở đối với con người.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số kiến trúc của nhà ở (khoảng 10 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày vai trò của nhà ở đối với con người.
b) Nội dung
(1) Báo cáo kết quả bài làm của mình trước lớp.
(2) Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả
khác với em và tìm đáp án phù hợp. Bổ sung thêm một số thiết bị thông minh dành cho
ngôi nhà.
c) Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với
mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao. Ví dụ như: Hệ thống an
ninh, chống trộm cho nhà thông minh; hệ thống chiếu sáng cho nhà ở; thiết bị điều
khiển; hệ thống cửa và rèm cửa; kiểm soát năng lượng…
d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao cho HS nhiệm vụ như mục Nội dung.
#2: HS thực hiện nhiệm vụ: Một số HS thực hiện nhiệm vụ (1) trình bày kết quả bài
làm của mình khi được GV chỉ định. Các HS khác thực hiện nhiệm vụ (2)
- GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống và khác nhau
trong mỗi bài giúp HS tìm ra phương án phù hợp.
#3: – GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp; tổ
chức cho HS thảo luận một số kiến trúc của nhà ở từ thời xa xưa đến nay, kiến trúc nhà
ở Châu Âu.
– GV kết luận và nhận định: Ở Việt Nam có một số kiến trúc nhà ở đặc trưng như: nhà
ba gian, nhà ở thành thị, nhà ở nông thôn, nhà sàn, nhà bè…
4. Hoạt động 4: Vật liệu xây dựng nhà ở (10 phút)
a. Mục tiêu: Biết những đặc điểm của nhà ở.
b. Nội dung: Cấu tạo bên ngoài và bên trong của nhà ở.
Phiếu học tập số 2
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh 1.6 – SGK/11 sau và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Những vật liệu nào dùng để xây dựng nền nhà, tường nhà?
Câu 2: Vật liệu nào có thể xây và lợp mái nhà?
Câu 3: Đất sét có thể dùng để xây phần nào của ngôi nhà?
c. Sản phẩm học tập
Câu 1: Gỗ, đất sét, gạch bông, gạch ống, tre.
Câu 2: Tôn, ngói, lá
Câu 3: Đất sét có thể để xây tường nhà
d. Tổ chức thực hiện
#1: GV giao nhiệm vụ (thông qua zalo): GV giao nhiệm vụ sau cho HS thực hiện
phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ
học thông qua (zalo)
#2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn): HS thực hiện nhiệm vụ ở
nhà, nộp bài thông qua zalo. GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ
thuật.
#3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận và kết luận (trực tuyến):
GV mời 2-3 HS báo cáo phiếu học tập số 2; HS khác góp ý, nhận xét.
GV tổ chức cho HS thảo luận thêm so sánh vật liệu xây dựng nhà ở trước đây và hiện
nay.
GV nhận xét, cùng HS đưa ra kết luận về đặc điểm của nhà ở:
Vật liệu thường dùng để xây dựng nhà ở bao gồm: lá, tre, gỗ, đất sét, gạch bông,
gạch ống…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm của nhà ở, giúp HS đánh giá những tình
huống thể trong thực tiễn
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 13 SGK:
Câu 1: Ngoài các khu vực chính, trong nhà còn có những khu vực nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Ngoài các khu vực chính, trong nhà ở còn có
những khu vực như phòng tập thể dục, phòng tranh, phòng xem phim riêng giải trí,
phòng cho khách, phòng đọc sách, phòng thay đồ...
Câu 2: Trong nhà ở, một vài khu vực có thể được bố trí chung một vị trí. Em hãy
chỉ ra các khu vực có thể bố trí với nhau trong khu vực sau: nơi thờ cũng, nơi học
tập, nơi tiếp khách, nơi ngủ nghỉ, nơi nấu ăn, nơi tắm giặt, nơi chăn nuôi, nơi ăn
uống, nơi phơi quần áo.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: nơi nhà bếp + ăn uống, ngủ nghỉ + học tập,
nơi thờ cúng + tiếp khách, tắm giặt + vệ sinh
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu Hs quan sát hình ảnh của câu hỏi 3 trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
Câu 3: Em hãy cho biết tên kiến trúc nhà ở trong từng hình?
- HS hoàn thành câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Câu 4: Trong các kiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam thì kiểu kiến trúc nào
nên xây dựng bằng bê tông cốt thép?
- HS hoàn thành câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu Hs quan sát các hình ảnh của câu 5 và 6 trong SGK và trả lời câu hỏi 5
và 6
Câu 5: Em hãy quan sát các ngôi nhà trong hình và cho biết ngôi nhà nào có kết cấu
vững chắc nhất?
Câu 6: Em hãy cho biết những ngôi nhà trong hình đang thực hiện ở bước nào của
quy trình xây dựng ngôi nhà?
- HS hoàn thành câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (khoảng 5 phút giao nhiệm vụ; làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những vấn đề liên quan đến nhà ở vào thực tiễn.
b. Nội dung: bài tập phần Vận dụng trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 1, 2 trong phần Vận dụng của SGK:
Câu 1: Hãy mô tả các khu vực chính trong ngôi nhà của gia đình em?
Câu 2: Nhận xét về các kiến trúc nhà phổ biến tại nơi em đang ở?
- GV hướng dẫn HS nhận định cách phân chia các phòng, các khu vực bên trong
ngôi nhà của mình và mô tả về 1 kiểu kiến trúc nhà ở tại địa phương.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Hình thức đánh giá
giá
Hình thức đánh
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách
tham gia tích cực học khác nhau của người học
của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Gắn với thực tế
- Thu hút được sự tham gia tích cực của
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Tạo cơ hội thực người học
hành cho người - Phù hợp với mục tiêu, nội dung
học
- Trao đổi, thảo
luận
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
 








Các ý kiến mới nhất