Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN TẬP GKII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Tuấn
Ngày gửi: 21h:44' 18-03-2024
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 1238
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:18/3/2024
Tiết 107

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

Môn học: KHTN - Lớp 8 (phần Vật lí – Sinh học)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học, Hs sẽ:
- Hệ thống lại các nội dung kiến thức đã được học về:
+ Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát. Dòng điện, nguồn điện. Mạch điện đơn giản.
Tác dụng của dòng điện. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế.Năng lượng nhiệt và
nội năng. Sự truyền nhiệt. Sự nở vì nhiệt.Khái quát về cơ thể người.
+ Hệ vận động ở người. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người. Máu và hệ tuần hoàn của
cơ thể người.
- Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.
- Trả lời một số câu hỏi tự luận (Làm một số bài tập).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu thông tin SGK và hệ thống lại các nội dung
kiến thức đã học.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức đã học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua việc trả lời
các câu hỏi trắc nghiệm.

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản thân để
làm các bài tập tự luận.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu để hệ thống hóa các nội dung kiến thức đã
học, vận dụng được kiến thức vào làm bài tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, GAĐT, SGK, Tivi, máy tính.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
- Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học từ bài 20 đến bài 33
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: Gv trình bày vấn đề, Hs quan sát thực hiện yêu cầu của Gv
c. Sản phẩm học tập: Hs lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv: Trong chương V, VI, VII chúng ta đã học được những nội dung kiến thức nào?
Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chương V, VI, VI.
Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ.
a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.

b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- HS

Bước 1: Gv chuyển giao I. Kiến thức cần nhớ:
nhiệm vụ học tập

1.

Gv: Chiếu một số câu hỏi - Vật nhiễm điện là vật có khả năng hút các vật khác
cho HS hệ thống kiến hoặc phóng tia lửa điện sang các vật khác.
thức:

- Ví dụ: Chiếc thước nhựa nhiễm điện hút các mảnh

1. thế nào là vật nhiềm giấy vụn
điện? cho ví dụ minh họa.
- Một vật có thể bị nhiễm điện bằng nhiều cách khác
Ta có thể làm một vật
nhau, trong đó đơn giản nhất là sự nhiễm điện do cọ
nhiễm điện bằng cách
xát. Nhiều vật khi bị cọ xát trở thành các vật nhiễm
nào?
điện.
2. Thế nào là dòng điện?
2.
nguồn điện? Vật dẫn điện,
- Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt
vật không dẫn điện?
mang điện.

- Nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện
cho các dụng cụ điện hoạt động. Pin, acquy là những
nguồn điện có hai cực, một cực là cực dương (kí hiệu
+), một cực là cực âm (kí hiệu -).
- Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua. Vật
3. Mạch điện là gì? một dẫn điện thường gặp là những vật làm bằng kim loại.
mạch điện đơn giản được - Vật không dẫn điện (vật cách điện) là vật không
tạo nên bởi những yếu tố cho dòng điện chạy qua. Vật cách điện thường gặp là

nào

những vật làm bằng sứ, nhựa, cao su, …
3.
- Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc,
để bóng đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau
thành một mạch kín, gọi là mạch điện.

4. Nêu các tác dụng của
dòng điện?

- Bất cứ mạch điện nào cũng gồm các bộ phận:
nguồn điện, dây nối và các thiết bị tiêu thụ năng
lượng điện (bóng đèn, động cơ điện, bếp điện, quạt
điện, ti vi,...).
- Ngoài các thiết bị cung cấp và tiêu thụ điện, trong
mạch điện còn có các thiết bị như cầu chì, cầu dao tự
động, rơle, chuông điện để bảo vệ mạch điện và cảnh
báo sự cố xảy ra.
4.- Tác dụng nhiệt
- Tác dụng phát sáng
- Tác dụng hóa học
- Tác dụng sinh lí của dòng điện

5. Cường độ của dòng
điện là gì? Đơn vị của
cường độ dòng điện? thiết
bị đo cường độ dòng điện?

- Khi dòng điện đi qua cơ thể người thì dòng điện sẽ
làm các cơ co giật, có thể làm tim ngừng dập, ngạt
thở và thần kinh bị tê liệt, gây nguy hiểm tới tính
mạng con người.
- Tuy nhiên trong y học, tác dụng sinh lí của dòng
điện được ứng dụng thích hợp để chữa một số bệnh.

6. Hiệu điện thế là gì? VD: Phương pháp sốc điện ngoài lồng ngực được sử
Đơn vị của hiệu điện thế? dụng để cấp cứu trường hợp tim ngừng đập.
Thiết bị đo hiệu điện thế?

5.
- Cường độ dòng điện (I) đặc trưng cho tác dụng

7. Nêu một số tính chất mạnh, yếu của dòng điện
của nguyên tử, phân tử? - Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế, có đơn
Năng lượng nhiệt là gì? vị là ampe (A), miliampe (mA) 1A = 1000mA
Nội năng của một vật là 6.
gì?
- Khả năng sinh ra dòng điện của pin (acquy) được
đo bằng hiệu điện thế (điện áp) giữa hai cực của nó.
- Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế, có đơn vị là
vôn (V), milivôn (mV), kilôvôn (kV) 1V = 1000mV;
8. Thế nào là dẫn nhiệt?
Đối lưu? Bức xạ nhiệt?

1kV = 1000V
7.
- Một số tính chất của phân tử, nguyên tử.
+ Nhiệt độ của vật càng cao, chuyển động hỗn loạn
của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật càng
nhanh.
+ Giữa các phân tử, nguyên tử có lực hút và lực đẩy,
gọi là lực tương tác phân tử và nguyên tử.
- Năng lượng nhiệt là năng lượng vật có được do
chuyển động nhiệt.
- Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng
của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
8.
- Dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng trực tiếp từ các
phân tử có động năng lớn hơn sang các phân tử có
động năng nhỏ hơn qua va chạm.
+ Vật dẫn nhiệt tốt và vật cách nhiệt tốt được xác
định dựa trên khả năng dẫn nhiệt hoặc cản trở sự dẫn

nhiệt của chất liệu.
+ Khả năng dẫn nhiệt của một số chất và vật liệu
được liệt kê và tính theo giá trị gần đúng.
9. Sự nở vì nhiệt của các + Chất rắn dẫn điện tốt, chất lỏng và chất khí dẫn
nhiệt kém.
chất.
- Chất lỏng và khí (gọi chung là chất lưu) dẫn nhiệt
kém, tuy nhiên, khi đun nóng đáy ống nghiệm, nước
trong ống nghiệm sẽ nóng lên. Điều này chứng tỏ
chất lưu tuy dẫn nhiệt kém nhưng vẫn có thể truyền
nhiệt tốt. 
10. Nêu cấu tạo khái quát + Các dòng nước nóng và lạnh di chuyển ngược
về cơ thể người?

chiều nhau được gọi là dòng đối lưu. Sự đối lưu này
là hiện tượng truyền nhiệt nhờ vào dòng chất lỏng di
chuyển và gọi là sự đối lưu.
- Sự truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt
+ Tia nhiệt có một số tính chất giống tia sáng như
mang năng lượng, truyền thẳng, phản xạ, không
truyền qua các vật chắn sáng...

11. Cấu tạo và chức năng + Vật nhận được tia nhiệt thì nóng lên. Hình thức
của hệ vận động?
truyền nhiệt này được gọi là bức xạ.
+ Khả năng hấp thụ và phản xạ tia nhiệt của một vật
phụ thuộc tỉnh chất mặt ngoài của nó. Mặt ngoài của
vật càng xù xì và càng sẫm màu thì vật hấp thụ tia
nhiệt càng mạnh; mặt ngoài của vật cùng nhẵn và
càng sáng màu thì vật phản xạ tia nhiệt càng mạnh.
9.
- Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

+ Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
- Các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
12. Cấu tạo và chức năng + Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
của hệ tiêu hóa? Quá trình - Các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
tiêu hóa diễn ra các hoạt
+ Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
động nào? Thế nào là vệ
sinh an toàn thực phẩm? 10.
Để giữ vệ sinh an toàn - Cơ thể người bao gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai
thực phẩm chúng ta phải tay và hai chân.
làm gì?

- Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận
động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài
tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ
sinh dục.
- Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định
và có mối liên quan chặt chẽ với các cơ quan, hệ cơ
quan khác.
11.
- Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ xương và
hệ cơ.
- Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất
khoáng. Bộ xương người trưởng thành chia làm ba

13. Các thành phần của

phần: xương đầu, xương thân, xương chi.

máu? Thế nào là miễn - Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây
dịch? Các nhóm máu và chằng, gân.
nguyên tắc truyền máu? - Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình
Cấu tạo và chức năng của dạng nhất định và bảo vệ cơ thể. Cơ bám vào xương,
hệ tuần hoàn? Một số khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể

bệnh liên quan đến hệ tuần di chuyển và vận động.
hoàn và cách phòng tránh? - Tập thể dục thể thao có vai trò kích thích tăng
chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang và
rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.
12.
- Hệ tiêu hóa có các cơ quan (miệng, hầu, thực quản,
dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn) và các tuyến tiêu
hóa (tuyến nước bọt, tụy, gan, mật…)
- Chức năng: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh

Bước 2:Hs thực hiện dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được và loại chất thải
nhiệm vụ học tập
ra khỏi cơ thể.
- Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải qua
sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự phối
hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa:
+ Hs thảo luận nhóm theo - An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm
bàn hệ thống lại kiến thức không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
đã học theo nội dung các - Khi ăn phải thực phẩm không an toàn có thể bị ngộ
câu hỏi.

độc thực phẩm, rối loạn tiêu hóa gây đau bụng, tiêu
chảy....

+ Gv quan sát, hướng dẫn - Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn
thực phẩm đảm bảo vệ sinh; nguồn gốc rõ ràng; chế
Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ Gv gọi Hs đại diện các

biến, bảo quản đúng cách; các thực phẩm chế biến
sẵn phải còn hạn sử dụng…
13.

nhóm hệ thống lại kiến - Huyết tương : Duy trì máu ở trạng thái lỏng giúp
máu dễ dàng lưu thông trong mạch; vận chuyển chất
thức của từng nội dung.
+ Hs nhóm khác nhận xét,

dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải.

bổ sung

- Các tế bào máu gồm:

Bước 4: Đánh giá kết + Hồng cầu : Vận chuyển oxygen và carbon dioxide
quả thực hiện nhiệm vụ trong máu.
học tập

+ Bạch cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể.

+ Gv đánh giá, nhận xét, + Tiểu cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm
đông máu.
chuẩn kiến thức.
- Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại một số yếu
tố gây bệnh bằng cách tạo ra lại kháng thể chống lại
các yếu tố gây bệnh đó.
- Vaccine là chế phẩm chứa một lượng rất nhỏ kháng
nguyên hoặc mầm bệnh đã được bất hoạt hoặc làm
giảm độc lực, có vai trò kích thích cơ thể tạo ra
kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh.
- Ở người có 4 nhóm máu là: A, B, AB, O.
+ Đặc điểm của từng nhóm máu:
Bảng 33.1. Các loại nhóm máu:

Nhóm máu
A

B

AB

A

B

A, B

β

α

O

Đặc điểm
Kháng nguyên trên
hồng cầu
Kháng

thể

trong

huyết tương

Không có
α, β

Không
có A, B
α, β

+ Khi người bị mất máu nhiều cần phải truyền máu.
+ Nguyên tắc: Máu của người cho phải cùng nhóm
với máu của người nhận.

- Cấu tạo của hệ tuần hoàn gồm có tim và hệ mạch.
Trong đó, hệ mạch gồm động mạch, mao mạch và
tĩnh mạch; các mạch máu có dạng ống, hợp thành
một hệ thống kín.
- Chức năng của hệ tuần hoàn.
+ Tim hoạt động như một chiếc bơm, vừa hút, vừa
đẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn.
+ Động mạch vận chuyển máu từ tim đến mao mạch
để trao đổi nước, chất khí, các chất giữa máu và các
tế bào; máu trao đổi tại mao mạch theo tĩnh mạch trở
về tim.
- Một số bệnh về máu và tim mạch: Thiếu máu, huyết
áp cao; xơ vữa động mạch…
- Một số biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn:
+ Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất; hạn chế thức
ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối, đường hoặc dầu
mỡ.
+ Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia,
thuốc lá..
+ Tạo cuộc sống vui tươi, thoải mái về tinh thần,
giảm căng thẳng.
+ Rèn luyện thể dục, thể thao vừa sức, hợp lí.
+ Khám sức khỏe định kì.
+ Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tiêu diệt các tác
nhân truyền bệnh qua đường máu.
Hoạt động 2.2: Làm một số bài tập trắc nghiệm.

a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN
PHẨM

Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. Bài tập trắc

Gv: Chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm:

nghiệm

Câu 1. Những ngày hanh khô, khi chải tóc khô bằng lược Câu 1. D
nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra vì:
A. Lược nhựa chuyển động thẳng kéo sợi tóc thẳng
ra.
B. Các sợi tóc trơn hơn và bị cuốn thẳng ra.
C. Tóc đang rối, bị chải thì thẳng ra.
D.  Khi cọ xát với tóc lược nhựa bị nhiễm điện nên
nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng ra.
Câu 2. Xe chạy một thời gian dài. Sau khi xuống xe, sờ

Câu 2. B

vào thành xe, đôi lúc ta thấy như bị điện giật. Nguyên
nhân là do:
A. Bộ phận điện của xe bị hư hỏng.
B. Thành xe cọ xát vào không khí nên xe bị nhiễm
điện.
C. Do một số vật dụng bằng điện gần đó đang hoạt Câu 3. A
động.
D. Do ngoài trời sắp có cơn dông.

Câu 3. Để ngắt những dòng điện lớn mà hệ thống mạch Câu 4. B
điều khiển không thể can thiệp trực tiếp, ta sử dụng
A. rơle.

B. cầu chì.

C. vôn kế.

D. ampe kế.

Câu 4. Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc,
để bóng đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau
thành một mạch kín, gọi là
A. chuông điện.

B. mạch điện.

C. cầu dao.

D. biến trở.

Câu 5. Bóng đèn huỳnh quang trong gia đình phát sáng là
do
A. Tác dụng hóa học
sáng

Câu 5. B

Câu 6. B

B. Tác dụng phát

C. Tác dụng sinh lý

D. Tác dụng

nhiệt
Câu 6: Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo
cường độ dòng điện nào dưới đây?
A. Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A

Câu 7. B

B. Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là
28 mA.
C. Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A.
D. Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5

Câu 8. C

A.
Câu 7: Chọn câu sai
A. 1V = 1000mV

B. 1kV = 1000mV

C. 1mV = 0,001V

D. 1000V = 1kV

Câu 8: Chọn đáp số đúng

Câu 9. A

A. 1,25 A = 125 mA.

B. 0,125A = 1250 mA

C. 125 mA = 0,125 A.

D. 1250 mA = 12,5

A

Câu 10. A

Câu 9. Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh,
nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự
chuyển hóa năng lượng:
A. Từ nhiệt năng sang nhiệt năng.

B. Từ cơ năng sang

nhiệt năng.
C. Từ cơ năng sang cơ năng.

D. Từ nhiệt năng sang Câu 11. C

cơ năng.
Câu 10: Bức xạ nhiệt là:
A. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
B. Sự truyền nhiệt qua không khí.
C. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp

Câu 12. A

khúc.
D. Sự truyền nhiệt qua chất rắn.
Câu 11: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào
sang vật nào?
A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng
nhỏ hơn.

Câu 13. A

B. Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao
hơn.
C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng
nhỏ hơn.
D. Các phương án trên đều đúng.
Câu 12: Đối lưu là:

Câu 14. D

A. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất
khí.
B. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn.
C. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng.
D. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí.

Câu 15. D

Câu 13: Khi đi xe đạp trời nắng không nên bơm căng lốp
xe vì
A. lốp xe dễ bị nổ.
B. lốp xe dễ bị xuống hơi 
C không có hiện tượng gì xảy ra đối với lốp xe.
D. cả ba kết luận trên đều sai

Câu 16. C

Câu 14: Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước
nóng, nó sẽ phồng trở lại. Vì sao vậy?
A. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại.
B. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra.

Câu 17. B

C. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại.
D. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra.
Câu 15. Chức năng của hệ tuần hoàn là
A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến tế
bào.
B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan
hệ bài tiết.
C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra
ngoài

Câu 18. A

D. Cả A và B đều đúng

Câu 19. D

Câu 16. Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải
có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường?
A. Hệ hô hấp

B. Hệ tiêu hóa

C. Hệ bài tiết

D. Hệ tuần hoàn

Câu 17.  Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh
loãng xương?

Câu 20. D

A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian
ngắn.
B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus.

Câu 21. D

C. Do tai nạn giao thông.
D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin.
Câu 18: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? 
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
B. Mang vác về một bên liên tục
C. Mang vác quá sức chịu đựng
D. Cả ba đáp án trên
Câu 19. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình
trạng táo bón
1. Ăn nhiều rau xanh
2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin
3. Uống nhiều nước
4. Uống chè đặc

Câu 22. D

A. 2, 3

B. 1, 3

C. 1, 4

D.1, 2, 3

Câu 20: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất
dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?
A. Ruột thừa.

B. Ruột già.

C. Ruột non.

D. Dạ

dày.
Câu 21: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu
cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết
dính hồng cầu ?
A. Nhóm máu O.

B. Nhóm máu AB.

C. Nhóm máu A.

D. Nhóm máu B.

Câu 22: Loại tế bào máu nào đóng vai trò chủ chốt trong
quá trình đông máu ?
A. Hồng cầu.

B. Bạch cầu.

C. Tiểu cầu.

D. Tất cả các phương án còn lại

Bước 2:Hs thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Hs cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích.
+ Gv quan sát, hướng dẫn Hs
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Gv gọi Hs trả lời câu hỏi
+ Hs khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2.3: Trả lời một số câu hỏi tự luận.
a. Mục tiêu: Trả lời được một số câu hỏi tự luận cụ thể.

b. Nội dung: Hs thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

HS

Bước 1: Gv chuyển giao II. Một số câu hỏi tự luận:
nhiệm vụ học tập

Gợi ý trả lời câu hỏi:

Gv: Chiếu một số bài tập tự Bài tập 1: Khi lau kính bằng các khăn vải khô,
luận.
ta thấy không sạch hết bụi vì khăn vải khô làm
Bài tập 1. Tại sao khi lau kính kính bị nhiễm điện nên sẽ hút các hạt bụi và các
bằng các khăn vải khô ta thấy bụi vải lại.
không sạch bụi?

Bài tập 2: Nên sử dụng đèn LED thay thế cho

Bài tập 2. Giải thích được vì các đèn sợi đốt vì đèn LED tiết kiệm điện năng,
sao nên sử dụng đèn LED thay có độ bền cao, không sử dụng kim loại nặng
thế cho các đèn sợi đốt.

hay thủy ngân, tỏa nhiệt không đáng kể nên an

Bài tập 3. Đưa ra giải pháp để toàn, thân thiện với môi trường, sử dụng được
tránh nguy hiểm cho bản thân lâu dài.
khi sử dụng các dụng cụ tiêu Bài tập 3: Một số giải pháp tránh nguy hiểm
thụ điện ở gia đình như: bàn khi sử dụng các dụng cụ tiêu thụ điện ở gia
là, bếp điện, quạt điện, ti vi, đình:
máy tính, tủ lạnh,

- Không tiếp xúc trực tiếp với các vật mang

Bài tập 4. Đổi đơn vị đo cho điện.
các giá trị sau đây:

- Kiểm tra các thiết bị điện cần đem dụng cụ hỗ

a. 2,5 V = ... mV

trợ, bảo vệ.

b. 6 kV = ...V

- Không sử dụng các thiết bị đang bị rò rỉ điện.

c. 110 V = ... kV

- Tắt hoặc ngắt nguồn các thiết bị như bàn là,

d. 1200 mV = ... V

bếp điện, quạt điện, … khi không dùng tới.

Bài tập 5: Tại sao khi đun Bài tập 4:
nước bằng ấm nhôm và bằng a. 2,5 V = 2500 mV
b. 6 kV = 6000 V
ấm đất trên cùng một bếp lửa
c. 110 V = 0,110 kV
d. 1200 mV = 1,2 V.
thì nước trong ấm nhôm chóng
Bài tập 5: Khi đun nước bằng ấm nhôm và
sôi hơn?
Bài tập 6: Đề xuất được biện
pháp cụ thể để làm giảm tác
hại của hiệu ứng nhà kính.
Bài tập 7: Hãy giải thích vì
sao người già dễ bị gãy
xương, và khi gãy xương thì

bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước
trong ấm nhôm chóng sôi hơn vì nhôm có tính
dẫn nhiệt tốt hơn.
Bài tập 6: Biện pháp cụ thể để làm giảm tác hại
của hiệu ứng nhà kính:
+ Trồng nhiều cây xanh, không phá rừng bừa

sự phục hồi xương diễn ra

bãi.

chậm, không chắc chắn?

+ Tắt nguồn điện khi không sử dụng.

Bài tập 8: Em hãy nêu một

+ Sử dụng các nguồn năng lượng sạch.

số biện pháp bảo vệ các cơ

+ Sử dụng các phương tiện giao thông công

quan của hệ vận động và

cộng.

cách phòng chống các bệnh,
tật.
Bài tập 9: Vì sao trong khẩu
phần ăn uống nên tăng cường
rau, hoa quả tươi?

+ Tái sử dụng và tái chế.
+ Đầu tư công nghệ sạch vào sản xuất.
+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức về hiệu ứng
nhà kính.
Bài tập 7: Vì người già sự phân hủy hơn sự

Bước 2: Hs thực hiện nhiệm
vụ học tập

tạo thành, đồng thời tỉ lệ chất cốt giao giảm, vì
vậy xương giòn, xốp nên dễ bị gãy và khi bị
gãy xương xương thì sự phục hồi xương diễn

Hs hoạt động nhóm trả lời các ra chậm, không chắc chắn.
câu hỏi.
Bài tập 8:

Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs nếu - Ngồi học đúng tư thế.
cần

- Tập luyện thể dục thường xuyên, sẽ giúp cho

Bước 3: Báo cáo kết quả xương chắc khỏe, phòng ngừa được bệnh
hoạt động .

loãng xương.

+ Đại diện các nhóm HS báo - Sự mỏi cơ là do tích tụ các sản phẩm của trao
cáo kết quả

đổi chất trong cơ đang hoạt động như acid

+ Các Hs khác nhận xét, bổ lactic, acid phosphoric… Nghỉ ngơi đúng cách
là yếu tố quan trọng để phục hồi khả năng làm
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Gv đánh giá, nhận xét. Chốt
kiến thức

việc của cơ. Cử động, luyện tập đúng phương
pháp để phòng tránh chuột rút, giãn cơ…
- Chế độ dinh dưỡng phải hợp lý, khẩu phần ăn
có chứa canxi, phospho, vitamin D, vitamin
K2 sẽ giúp cho bộ xương chắc, khỏe.
Bài tập 9:
- Để đáp ứng nhu cầu vitamin của cơ thể
- Cung cấp thêm các chất xơ giúp hoạt động tiêu
hóa dễ dàng.

3. Hoạt động 3: Luyện tập (Không tổ chức hoạt động luyện tập)
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Không tổ chức hoạt động vận dụng)
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Yêu cầu học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học để giờ sau kiểm tra giữa kì
 
Gửi ý kiến