Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thảo Huyền
Ngày gửi: 08h:09' 18-03-2024
Dung lượng: 180.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Tuần CM: 1

Ngày soạn: 28/8/2022

Tiết PPCT: 1+2
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1: TẬP HỢP
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán Học; Lớp: 6

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được các khái niệm: Tập hợp, phần tử của tập hợp.
- Biết cách kí hiệu và viết một tập hợp, sử dụng kí hiệu “ ” , “ ”.
- Biết cách viết một tập hợp theo hai cách: Liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc
trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS
=> độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
3. Năng lực
- Năng lực mô hình hóa toán học: Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Sử dụng được các cách viết một tập hợp.
- Năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực hợp tác: Biểu diễn được tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng
cho các phần tử của tập hợp đó.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: SGK, kế hoạch dạy học.
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
Lớp 6a1:
Lớp 6a2:
Lớp 6a3:
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong tiết học.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với, giúp HS đón nhận kiến thức mới một cách
dễ dàng.
- Nội dung hoạt động: HS quan sát hình ảnh về sưu tập tem trong SGK hoặc trên màn chiếu.
- Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mở đầu trong SGK và chia sẻ qua hiểu biết của mình về sưu tập tem.
- GV đưa ra một số hình ảnh về sưu tập tem và giới thiệu về sưu tập tem. Sau đó, GV nhấn mạnh: “
Người sưu tập tem thường sưu tập theo các chủ đề. Mỗi bộ tem sưu tập là một tập hợp các con tem
theo cùng một chủ đề”.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về một vài chủ đề sưu tập tem.
=> Từ đó GV cho HS thấy rõ được mỗi tập hợp gồm các phần tử cùng có chung một hay vài tính
chất nào đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Mỗi bộ sưu tập tem là một tập hợp. Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời
sống. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tập hợp, kí hiệu, cách biểu diễn tập hợp ..” => Bài 1 :
Tập hợp.
- Sản phẩm: HS có thêm kiến thức về sưu tập tem và hình thành nhu cầu đón nhận kiến thức mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Một số ví dụ về tập hợp. Kí hiệu và cách viết tập hợp.
- Mục tiêu:
- Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp.
- Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “ ” và “ ”.
- Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
- Nội dung 1: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
- HS hoàn thành được phần Ví dụ.
- Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM HỌC TẬP

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Một số ví dụ về tập hợp

- GV dẫn dắt và nêu ví dụ về tập hợp ( GV có thể

VD:

chiếu đồng thời ảnh minh họa):

+ Tập hợp các học sinh của tổ 1 lớp 6A.

+ Khái niệm tập hợp thường gặp trong đời sống hàng

+ Tập hợp các số trên mặt đồng hồ.

ngày hoặc trong toán học.
+ Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10; Tập hợp
các học sinh lớp 6A2; Tập hợp các số trên mặt đồng
hồ; tập hợp các ủa trứng trong khay….
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tập hợp.

2. Kí hiệu và cách viết một tập hợp.
Người ta thường dùng các chữ cái in hoa
để đặt tên cho một tập hợp A.
VD: Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ
hơn 5. Ta viết: A = { 0; 1; 2; 3; 4}

- GV khái quát khái niệm về tập hợp và cho HS đọc

Các số 0;1; 2; 3; 4 được gọi là các phần tử

khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ.

của tập hợp A.

- GV nhắc HS nhớ kí hiệu và cách viết một tập hợp.

* Lưu ý:

- GV nhấn mạnh cách viết các phần tử trong tập hợp.

- Các phần tử của một tập hợp được viết

- GV cho HS đọc và hoàn thành Ví dụ 1 nhằm củng cố trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau
bởi “;”.
khái niệm phần tử của tập hợp.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1 nhằm luyện

- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự

của các phần tử trong tập hợp.

Luyện tập 1:

- GV nhắc HS cách viết: “ Các phần tử của một tập

A = {1; 3; 5; 7; 9}

tập cách viết một tập hợp và biết được đặc điểm chung liệt kê tùy ý.

hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách
nhau bởi dấu “;”. Mỗi phần tử được liệt kê một lần,
thứ tự kệ liệt kê tùy ý.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức và
hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: Lắng nghe, nêu ví dụ, phát biểu, ghi vở
- Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và gọi một HS nhắc lại.
- Sản phẩm: HS nêu được ví dụ về tập hợp, hiểu được các phần tử trong tập hợp.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Phần tử thuộc tập hợp.
- Mục tiêu:

- Hình thành khái niệm một phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp.
- Biết cách sử dụng các kí hiệu “ ” và “ ” để thể hiện một phần tử có thuộc tập hợp đã cho hay
không.
- Nội dung 2: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của GV và HS

SẢN PHẨM HỌC TẬP

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Phần tử thuộc tập hợp

- GV yêu cầu HS hoàn thành Hoạt động

Hoạt động

Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các phần

B = { 2; 3; 5; 7}

tử của tập hợp đó.

+ Số 2 là phần tử của tập hợp B. => Ta viết 2

- GV phân tích :
+ Số 2 là một phần tử của tập hợp B. Ta viết 2

B.

B.

+ Số 4 không là phần tử của tập hợp B => Ta

+ Số 4 không là phần tử của tập hợp B. Ta viết 4

viết 4

B, đọc là 4 không thuộc B.

B.

Luyện tập 2:
H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có 30

- GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ cách dùng kí

ngày => H = {Tháng 4; Tháng 6; Tháng 9;

hiệu , .

Tháng 11}

- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2, ghi nhớ cách dùng

a) Tháng 2 ∉ H;

các kí hiệu và áp dụng làm Luyện tập 2:

b) Tháng 4 ∈ H;

Vậy:

c) Tháng 12 ∉ H.

+ GV cho HS liệt kê các tháng dương lịch có 30
ngày, rồi sử dụng kí hiệu ,

để hoàn thành yêu

cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân thực
hiện các yêu cầu của GV và hoàn thành bài vào
vở.
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp
nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay trình bày miệng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
của HS và chốt kiến thức.
- Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
2.3.Hoạt động hình thành kến thức 3: Cách cho một tập hợp.
- Mục tiêu:
- HS viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng
cho các phần tử của tập hợp đó.
- Nội dung 3: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động của GV và HS

SẢN PHẨM HỌC TẬP

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

4. Cách cho một tập hợp

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 và thực hiện theo

Hoạt động

từng yêu cầu của Hoạt động 2:

+ Với yêu cầu a: Gv đặt câu hỏi:

a) Các phần tử của tập hợp A là: 0; 2; 4; 6; 8.

Tập hợp A có những phần tử nào? Hãy viết tập hợp

Ta viết: A = { 0; 2; 4; 6; 8}

A.

b) Các phần tử của tập hợp A là các số tự

- Sau khi HS viết được tập hợp A = { 0; 2; 4; 6; 8}.

nhiên chẵn nhỏ hơn 10. Ta có thể viết:

GV giới thiệu: “ Tập hợp A được cho theo cách liệt

A = { x| x là số tự nhiên chẵn, x < 10}.

kê các phần tử của tập hợp
- Với yêu cầu b: Gv đặt câu hỏi:
Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung
nào?”
- GV nhận xét kết quả của HS và từ đó hướng cho
HS cách viết tập hợp A theo nhận xét của mình:
+ Nếu HS nhận xét được: “ Các phần tử của tập hợp

=> Có hai cách cho một tập hợp:
+ Liệt kê các phần tử của tập hợp.
+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử
của tập hợp.
Luyện tập 3:
C = {7; 10; 13; 16}

A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10” thì GV

Luyện tập 4:

hướng dẫn: Ta có thể viết: A = { x| x là số tự nhiên

Gọi D là tập hợp các chữ số xuất hiện trong

chẵn, x < 10}.

số 2020.

+ Nếu HS nhận xét được: “ Các phần tử của tập hợp Ta có D = {0; 2}
A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 9” thì GV
hướng dẫn: Ta có thể viết: A = { x| x là số tự nhiên
chẵn, x < 9}.
+ Nếu HS nhận xét được: “ Các phần tử của tập hợp
A đều là các số tự nhiên chẵn không vượt quá 8” thì
GV hướng dẫn: Ta có thể viết: A = { x| x là số tự
nhiên chẵn, x

8}.

- GV giới thiệu: “ Tập hợp A được cho theo cách
chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập
hợp .
- GV tổng kết, cho HS đọc khung kiến thức trọng

tâm và ghi nhớ.
- GV chỉ lại cho HS thấy hai cách cho một tập hợp
đã xét ở hoạt động 2 qua phần kiến thức bổ sung ở
hai khung lưu ý.
- GV cho HS đọc Ví dụ 3, GV hướng dẫn HS liệt kê
các chữ cái xuất hiện trong từ “ ĐÔNG ĐÔ” rồi
mới viết tập hợp. Cần nhấn mạnh cho HS nhớ lại “
mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy
ý”
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 4:
+ GV hướng dẫn HS trước khi liệt kê các phân tử
của tập hợp E rồi mới chọn kí hiệu ,

thích hợp

để điền vào “?”.
+ GV hỏi thêm: Các số đã cho có phù hợp với tính
chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp hay
không?
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành
Luyện tập 3
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành Luyện tập 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện các yêu cầu của GV
và hoàn thành bài vào vở.
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp
nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời miệng và trình bảng

bài làm của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả của HS và
chốt kiến thức.
Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

SẢN PHẨM HỌC TẬP

LUYỆN TẬP

Bài 1 :

Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1

a) A = { Hình chữ nhật; Hình vuông; Hình

- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận hoàn thành

bình hành; Hình tam giác; Hình thang}

BT1 ( SGK - tr 8).
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS dưới lớp
hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên

b) B = {N; H; A; T; R; G}
c) C = {Tháng 4; Tháng 5; Tháng 6}
d) D = {Đồ; Rê; Mi; Pha; Son; La; Si}

bảng.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT2.
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS dưới lớp
hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên
bảng.
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn
ra kết quả chính xác.

Bài 2:
a) 11 ∈ A  

b) 12 ∉ A

c) 14 ∉ A

 d) 19 ∈  A

Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3

Bài 3 :

- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành BT3 vào vở.

a) A = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12}

- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS dưới lớp
hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên
bảng.

b) B = {42; 44; 46; 48}
c) C = {1; 3; 5; 7; 9; 11; 13}
d) D = {11; 13; 15; 17; 19}

- GV chữa bài, tuyên dương các bạn làm nhanh và
chính xác.
Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4

Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành BT4 vào vở.

a) A = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 3, x <

- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS dưới lớp

16};

hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên

b) B = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 5, x <

bảng.

35}

- GV chữa bài, nhận xét quá trình học của HS,
tuyên dương các bạn hăng hái, tích cực xây dựng
bài.

c) C = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 10, 0 <
x < 100}
d) D = { x | x là các số tự nhiên hơn kém nhau
4 đơn vị, 0 < x < 18}.

Sản phẩm: Kết quả của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
- Nội dung hoạt động: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
-Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide dưới hình thức trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời
nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trên bảng :
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?


A. A = [1; 2; 3; 4]     



B. A = (1; 2; 3; 4)



C. A = 1; 2; 3; 4     



D. A = {1; 2; 3; 4}

Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?


A. 2 ∈ B     



B. 5 ∈ B     



C. 1 ∉ B     



D. 6 ∈ B

Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.


A. A = {6; 7; 8; 9}     



B. A = {5; 6; 7; 8; 9}



C. A = {6; 7; 8; 9; 10}     



D. A = {6; 7; 8}

Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”


A. P = {H; O; C; S; I; N; H}     



B. P = {H; O; C; S; I; N}



C. P = {H; C; S; I; N}     



D. P = {H; O; C; H; I; N}

Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng


A. A = {x|15 < x < 19}     



B. A = {x|15 < x < 20}



C. A = {x|16 < x < 20}     



D. A = {x|15 < x ≤ 20}

- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và chốt lại nội dung.
-Sản phẩm: Kết quả của HS.
3.4. Nhận xét, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
- GV cho HS hình dung lại những nội dung, kiến thức đã học ở bài này thông qua các câu hỏi :
+ Bài học hôm nay, các em cần nắm được những kiến thức nào ?
+ Khi viết một tập hợp, ta phải chú ý những gì ?
+ Có mấy cách cho một tập hợp ?
+ Có phải tập hợp nào cũng liệt kê được hết các phần tử của tập hợp không ?
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập còn lại SGK và tự đọc tìm hiểu mục “ CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT”.
- Chuẩn bị bài mới “ Tập hợp các số tự nhiên”
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách tham khảo ở trang hoc10.com
V. RÚT KINH NGHIỆM
 
Gửi ý kiến