Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ kim thảo
Ngày gửi: 09h:02' 14-03-2024
Dung lượng: 312.1 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: võ kim thảo
Ngày gửi: 09h:02' 14-03-2024
Dung lượng: 312.1 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
TUẦN 2
( Từ ngày 11/9 đến ngày 15/9/2023)
Thứ
ngày
HAI
11/9
BA
12/9
Buổi
SÁNG
Tiết
Môn
PPCT
1
Chào cờ
2
2
T Việt
8
3
T Việt
9
4
Toán
6
CHIỀU
NGHỈ
SÁNG
NGHỈ
CHIỀU
1
T Việt
10
2
Toán
7
3
LS&ĐL
3
SÁNG
TƯ
13/9
CHIỀU
NĂM
14/9
CHIỀU
Ghi chú
Lồng ghép HĐTN: Tiết 4
Tham gia học tập nội quy nhà trường
Đọc: Gieo ngày mới
Đọc mở rộng:
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
Ôn tập phép cộng, phép trừ (T3)
Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh
từ riêng
Ôn tập phép nhân, phép chia (T1)
Thiên nhiên và con người ở địa phương
em (T1)
NGHỈ
1
2
Tin học
Toán
8
3
T Việt
11
LS&ĐL
4
2
3
4
Toán
T Việt
T Việt
9
12
13
Ôn tập phép nhân, phép chia ( T2)
Viết: Viết đoạn mở bài và đoạn kết
bài cho bài văn kể chuyện
Thiên nhiên và con người ở địa phương
em (T2)
Ôn tập phép nhân, phép chia ( T3)
Đọc: Lên nương
LTVC: Luyện tập về danh từ
1
K học
3
Sự chuyển thể của nước (T1)
2
T Việt
14
Viết: Viết bài văn kể chuyện
1
SÁNG
TÊN BÀI
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Dạy
Stem
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Thứ
ngày
Buổi
Tiết
SÁNG
SÁU
15/9
Môn
Năm học 2023 – 2024
PPCT
TÊN BÀI
3
SHTT
2
1
Toán
10
Sinh hoạt lớp: Lồng ghép HĐTN (T 6)
Báo cáo kết quả bước đầu về những
việc làm đáng tự hào của bản thân em
Số chẵn, số lẻ ( T1 )
2
K học
4
Sự chuyển thể của nước. (T2)
CHIỀU
Ghi chú
Dạy
Stem
Nghỉ
Ngày soạn: 9/9/2023
Ngày dạy : 11/9/2023
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
TIẾT 1:
CHÀO CỜ
PPCT 2
LỒNG GHÉP HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
THAM GIA HỌC TẬP NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
...........................................................................
TIẾT 2+ 3 :
TIẾNG VIỆT PPCT 8,9
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 3: Đọc: Gieo ngày mới (Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia đình;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật “em”; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc:
Giống như mọi người, em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và chuỗi cười
giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Mỗi người nên chọn những việc làm phù hợp, có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
- Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan, thiếu
nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm, suy nghĩ
hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật trong truyện.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài
học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động nói
và nghe, đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và
biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia
đình; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh họa.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi - HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ về ngày mới của
chia sẻ về ngày mới của mỗi người trong mỗi người trong gia đình em.
gia đình em bắt đầu như thế nào?
- HS trình bày
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét
- Cho học sinh xem tranh và nêu các hoạt + Tranh 1: bố đang đi ra đồng
động của các nhân vật trong tranh
+ Tranh 2: mẹ đang tát nước bên sông
+ Tranh 3: Cô giáo đang giảng bài
+ Tranh 4: Bà dệt khăn
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội - HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài học.
dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên - HS ghi tên bài vào vở.
bài học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (25 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
được lời nhân vật “em”.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
+ Lưu ý: Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, vui tươi; giọng nhân vật “em” hồn
nhiên, trong trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ công việc và kết quả
công việc của mỗi người, vật được nhắc
đến rong bài thơ, ...
- GV hỏi:
+ Bài đọc của tác giả nào?
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
+ Tác giả: Ngọc Hà
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- 1 HS đọc.
- Bài này có 3 đoạn.
Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu
Đoạn 2: Khổ thơ thứ tư
- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
Đoạn 3: Khổ thơ cuối
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả lớp đọc thầm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên - HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS đọc trước lớp.
màn hình: gieo, gặt, giòn tan, ...
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số dòng
thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3, mỗi bạn 1
đoạn.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, cách ngắt
nghỉ hơi cho HS.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc theo tiêu chí
đánh giá:
+ Đọc đúng.
+ Đọc to, rõ ràng.
Giáo viên: Võ Kim Thảo
- HS ngồi theo nhóm 3, nhóm trưởng điều khiển
các bạn trong nhóm đọc. Nhận xét bạn đọc trong
nhóm.
- Đại diện 2 nhóm HS đọc từng đoạn trước lớp.
- HS khác nhận xét.
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
+ Ngắt nghỉ hơi đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét chung.
Năm học 2023 – 2024
- 1HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi.
- HS nhận xét
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó rút ra
được ý nghĩa .
- Cho HS giải nghĩa từ: gầu, heo may, - HS giải thích nghĩa.
mùa vàng, chồi non,
+ gầu: Vật làm bằng tre, nứa, ... dùng để tát hoặc
- GV nhận xét, bổ sung.
múc nước.
+ Heo may: Những cơn gió nhẹ, kèm theo chút se
lạnh, thường xuất hiện vào cuối thu.
+ mùa vàng: mong ước lúa được mùa
+ chồi non: ý nói các bạn nhỏ giống như những
mầm cây bé bỏng.
- HS thảo luận nhóm đôi đọc lại từng đoạn để trả
- Tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và lời các câu hỏi trong bài.
thảo luận trong nhóm đôi để trả lời câu
hỏi 1- 4.
- HS tham gia trả lời trước lớp. HS khác nhận xét,
- Theo dõi HS thảo luận trong 5 phút.
bổ sung.
- Tổ chức cho HS chơi chia sẻ câu trả lời
trước lớp.
Câu 1: Ngày mới của mỗi người bắt đầu + Ngày mới của cha bắt đầu bằng việc dắt trâu ra
bằng việc gì?
đồng, của mẹ bắt đầu bằng việc bắc gầu tát nước,
của cô giáo bắt đầu bằng bài giảng mới, của bà bắt
đầu bằng việc dệt một chiếc khăn quàng cho cháu.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- HS lắng nghe
Câu 2: Mỗi hình ảnh dưới đây muốn nói + Mùa vàng ấm áp: nói lên mong ước mùa màng
lên điều gì? Nói về 1 - 2 hình ảnh em bội thu, đem lại cuộc sống ấm no cho con người.
thích.
+ Ước mơ xanh: nói về những ước mơ đẹp của học
sinh.
+ Chồi non vươn lớn: là hình ảnh các bạn học sinh
dần lớn lên, trưởng thành hơn.
+ Hoa trái ngọt lành: nói về thành quả ngọt ngào
của thầy cô đó là những bạn học sinh ngoan.
+ HS nêu theo ý kiến cá nhân về hình ảnh mình
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
yêu thích
- HS nêu: Những công việc để bắt đầu ngày mới
- Đoạn 1 nói về điều gì?
của cha mẹ, cô giáo và bà và mong ước của mỗi
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
người khi làm việc.
Câu 3: Theo em, nhờ đâu đêm đêm mọi - HS trả lời: Đêm đêm mọi người có giấc ngủ say
là nhờ: Bầu trời gieo mưa rồi nắng. Cho gió hong
người có giấc ngủ say?
những đám mây. Cho cả trời sao lấp lánh
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bầu trời.
+ Đoạn 2 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
Câu 4: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ - HS trả lời: Bạn nhỏ gieo ngày mới bằng yêu
thương và một chuỗi cười. Khi chưa đủ sức làm
có gì đặc biệt? Vì sao?
những việc lớn thì tình yêu và chuỗi cười giòn tan
trong trẻo của bạn nhỏ chính là cách tốt nhất giúp
ngày mới của mọi người tràn ngập yêu thương.
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ
- HS trả lời
+ Đoạn 3 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài, ý nghĩa
- HS nêu nội dung, ý nghĩa bài theo ý hiểu
bài đọc.
- GV nhận xét, chốt nội dung, ý nghĩa
bài đọc: Giống như mọi người, em cũng - HS nghe
có cách riêng để bắt đầu ngày mới. Tình
yêu và chuỗi cười giòn tan, trong trẻo
của em giúp ngày mới tràn ngập niềm
vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi
người nên chọn những việc làm phù hợp,
có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
+ Qua bài đọc, em có nhận xét gì về bạn - HS nêu: Bắt đầu ngày mới bằng những việc đơn
nhỏ? Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì? giản phù hợp với bản thân.
- GDHS: chăm chỉ, tự giác làm việc nhà
phù hợp với lứa tuổi.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị tiết 2 của bài: Luyện tập về
danh từ.
Tiết 2
1. Khởi động: (5 phút)
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Gọi 1 HS đọc lại bài thơ Gieo ngày mới - HS đọc bài và TLCH
- 1 HS nêu lại nội dung bài Gieo ngày
mới
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe và ghi tên bài vào vở
- Dẫn dắt học sinh vào bài.
2. Hoạt động luyện tập (25 phút)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Phân biệt được giọng của các nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện hoạt động,
suy nghỉ, tình cảm của nhân vật.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được - HS nêu lại: Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
giọng đọc toàn bài.
vui tươi; giọng nhân vật “em” hồn nhiên, trong
trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ công
việc và kết quả công việc của mỗi người, vật được
nhắc đến trong bài thơ, ...
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc lại 3 khổ thơ cuối
+ giọng nhân vật em trong trẻo, hồn nhiên, vui tươi,
+ 3 khổ thơ cuối này chúng ta cần đọc hơi cao giọng, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
với giọng như thế nào?
tình cảm, cảm xúc và hoạt động của nhận vật.
- HS chú ý .
- Chiếu màn hình ghi 3 khổ thơ cuối và
nhắc nhở HS đọc đúng giọng.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
- HS quan sát.
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
Em biết thương bà,/ thương mẹ/
Yêu cô,/ yêu cả bầu trời/
- A,/ em/ sẽ gieo ngày mới/
Giòn tan/ bằng/ một chuỗi cười!//
Giáo viên: Võ Kim Thảo
- HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ thơ cuối
- 2 HS đọc lại trước lớp.
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm đôi 3 - HS nhận xét.
khổ thơ cuối
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trước lớp.
- 1HS đọc toàn bài, học sinh còn lại đọc thầm bài
- HS tự nhẩm học thuộc.
- GV cùng HS nhận xét.
- Gọi HS đọc cả bài.
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc
lòng bài thơ
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc
bài.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ sách “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Mục tiêu: - Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan,
thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm, suy nghĩ
hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật trong truyện.
* Tìm đọc một truyện viết về: Thiếu nhi làm việc tốt, Thiếu nhi sáng tạo, Thiếu nhi chăm
ngoan.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- 1 HS đọc bài tập 2a
- GV hướng dẫn HS tìm đọc một số
- HS lắng nghe:
truyện trong tủ sách gia đình, thư viện
Ví dụ: Thiếu nhi làm việc tốt: Đi tìm việc tốt, Các
nhà trường về chủ điểm “Tuổi nhỏ làm
em nhỏ và cụ già.
việc nhỏ”
Thiếu nhi sáng tạo: Cậu bé thông minh, Gọi bưởi
Thiếu nhi chăm ngoan: Ông Trạng thả diều.
* Viết nhật kí đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2b
- GV giới thiệu HS viết vào nhật kí đọc
sách dựa vào những ý tưởng hay những
chi tiết quan trọng vào Nhật kí đọc sách
- Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc
sách
* Chia sẻ về truyện đã đọc
- HS đọc bài tập
- HS lắng nghe
- GV gọi 1 học sinh đọc bài tập 2c
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4
cùng chia sẻ về truyện đã đọc cho các
bạn trong nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
- Nhận xét – tuyên dương
- HS đọc bài tập
- HS thảo luận nhóm 4
Giáo viên: Võ Kim Thảo
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
3. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
- GV tổ chức cho HS làm bài tập trắc - HS làm bài tập trắc nghiệm
nghiệm:0.1
Câu 1: Trong bài “Gieo ngày mới” ngày
mới của cha bắt đầu bằng công việc gì?
A. Bắc gầu tát nước
B. Dắt trâu ra đồng
C. Giảng bài mới
Câu 2: Bạn nhỏ trong bài “Gieo ngày
mới” gieo ngày mới thế nào?
A. Bằng yêu thương và một chuỗi cười
B. Đi học và nghe giảng bài
C. Phụ giúp ba mẹ làm việc
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS lắng nghe.
- GDHS: Mỗi người nên chọn một việc
phù hợp, có ích để bắt đầu một ngày mới - Lắng nghe và thực hiện.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết
sau: Danh từ chung, danh từ riêng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………….
TIẾT 4:
TOÁN
PPCT 6
Bài 2: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép cộng, phép trừ ( Tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100000 ( không nhớ và có nhớ 3 lượt và không liên tiếp); tìm thành phần chưa biết trong
phép cộng và phép trừ.
- Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng, quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ trong thực hành tính toán và giải quyết vấn đề đơn giản.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học
và mô hình hóa toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khỏi động: ( 5')
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài
trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- GV cho HS chơi “Đố bạn” Tính nhẩm nhanh
các phép tính:
80 000 + 1 000 = ?
6 000 – 3 000 = ?
350 + 30 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành- Luyện tập 10'
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất giao hoán,
tính chất kết hợp của phép cộng, quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ trong thực hành tính và
giải toán
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
Bài 8 Giải bài toán theo tóm tắt sau:10'
- GV yêu cầu HS đọc tóm tắt và nêu đề bài.
-Hướng dẫn HS tìm cách giải
- GV yêu cầu HS giải bài toán.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Hát
Hoạt động của học sinh
Tham gia trò chơi
HS lắng nghe
HS đọc và nêu đề bài: Cả hai bể chứa 625l
nước. Bể A chứa 250l nước. Hỏi bể B chứa
nhiều hơn bể A bao nhiêu l nước
- HS giải bài toán:
Bài giải
Bể B chứa số lít nước là:
625 – 250 = 375 (l)
Bể B chứa nhiều hơn bể A số lít nước là:
375 – 250 = 125 (l)
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
Đáp số: 125 l nước
- Gọi HS sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1:Vui học 10'
a. Mục tiêu:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn
đề đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân,
nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm (4HS) tìm hiểu bài
và cách giải theo các bước:
+ Bước 1: Làm tròn tiền từng món hàng đến hàng
chục nghìn( đối với số có 5 chữ số), hàng nghìn
( đối với số có 4 chữ số)
+ Bước 2:Nhẩm tính tổng số tiền mua hàng.
+ Bước 3:so sánh với 100000 đồng xem có đủ
- Thảo luận nhóm 4 làm bài
tiền mua không?
Ví dụ: Mua quả bóng và cái nón
Quả bóng 54500đ làm tròn thành 55000đ,
cái nón 31500 đ làm tròn thành 32000đ;
tổng tiền hàng 55000 + 31000 = 86000đ ->
đủ mua.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Thử thách.10'
a. Mục tiêu:
Giúp HS rèn luyện tư duy, phát triển năng lực
toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá nhân,
nhóm đôi.
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, nhận biết yêu
- HS quan sát và nêu yêu cầu.
cầu của bài
- GV gọi ý HS tìm hiểu quy luật của các hình ảnh -HS nêu: Hình sau nhiều hơn hình trước số
- Yêu cầu HS thảo luật cặp đôi tìm số hình tam
tam giác ứng với số thứ tự của hình.
giác của hình 7
- HS thảo luận làm bài:
- Gọi Hs trình bày
Hình 1: 1 tam giác
- Nhận xét tuyên dương.
Hình 2: 1+2 = 3
Hình 3: 3 + 3 = 6
Hình 4: 6 + 4 = 10
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
Hình 5: 10 + 5 = 15
Hình 6:15 + 6 = 21
Hình 7: 21 + 7 = 28
4. Hoạt động tiếp nối (4')
a. Mục tiêu:HS ôn lại các kiên thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá nhân
- Yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời: Sau bài học em học
được những gì?
- Nhận xét tiết học
-HS nêu
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn tập phép
nhân, phép chia.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1,2,3 : ANH VĂN PPCT 5,6,7
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH
………………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn : 10/9/2023
Ngày dạy : 12/9/2023
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
BUỔI CHIỀU
Giáo viên: Võ Kim Thảo
TIẾT 1:
ÂM NHẠC
PPCT 2
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH
…………………………………………….
TIẾT 2:
MĨ THUẬT
PPCT 2
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH
TIẾT 3:
CÔNG NGHỆ
PPCT 2
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH
…………………………………………….
TIẾT 4:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
PPCT 3
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH
………………………….…………………………………
TIẾT 1 :
TIẾNG VIỆT
PPCT 10
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
Bài 3: Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ riêng, danh từ chung
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác học tập, trả lời câu hỏi, làm
bài tập trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, tham gia trao đổi, thảo luận khi làm
việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về từ danh từ riêng
danh từ chung, biết vận dụng danh từ để áp dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: có ý thức hỗ trợ, giúp đỡ bạn trong giờ học.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, VBT, SGV, bài giảng điện tử, phiếu bài tập
- HS: Sách, vở , ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS .
- Thế nào là danh từ?
- HS trả lời
- Đặt câu với các danh từ sau: ánh nắng,
- HS lần lượt đặt câu với các danh từ
con đường, buổi sáng
- GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng
- HS ghi tên bài vào vở.
tên bài học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập. (25 phút)
Hoạt động 1: Nhận diện danh từ riêng, danh từ chung
- Mục tiêu: HS biết nhận diện về danh từ chung, danh từ riêng
- Cách tiến hành:
Bài 1: Xếp từ in đậm trong các câu ca dao
sau vào nhóm thích hợp.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- HS hoạt động cá nhân làm bài.
+ Tên người: Lê Lợi
+ Tên sông, núi, đầm: Bạch Đằng, Lam
Sơn, Vọng Phu, Thị Nại
- Theo dõi học sinh làm việc.
+ Tên tỉnh: Bình Định, Quảng Ngãi
- Gọi HS trình bày
- HS trình bày trước lớp.
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
- GV nhận xét, bổ sung, chốt câu trả lời
chính xác
Bài 2: Xếp các từ sau đây vào hai nhóm
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ thể
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại
sự vật
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.
- HS nhận xét.
- HS nghe.
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ
thể: Bạch Đằng, Lam Sơn, Lê Lợi,
Bình Định, Vọng Phu, Thị Nại, Quảng
Ngãi.
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một
loại sự vật: người, đầm, núi, sông, tỉnh.
- Gọi đại diện học sinh chữa bài trước lớp, - Đại diện học sinh chữa bài trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt, bổ sung đáp án chính - HS lắng nghe.
xác
Hoạt động 2: Cách viết danh từ chung, danh từ riêng
- Mục tiêu: Biết cách viết danh từ chung, danh từ riêng
Bài 3: Nhận xét cách viết các từ thuộc mỗi
nhóm ở bài tập 2:
- HS xác định yêu cầu của bài tập 3.
- HS xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2
- HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2.
- Em có nhận xét gì về cách viết các từ ở - Danh từ chung: viết thường
bài tập 2
- Danh từ riêng: Viết hoa chữ cái đầu
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận của mỗi tiếng.
xét, bổ sung.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
xét.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ chung là tên một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật.
Danh từ riêng được viết hoa
- HS đọc ghi nhơ
- Gọi 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Tìm danh từ riêng
Mục tiêu: Nhận diện được danh từ riêng
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
Bài 4: Tìm 2- 3 danh từ riêng trong mỗi
nhóm dưới đây:
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ
+ Tên sông hoặc núi
+ Tên tỉnh hoặc thành phố
- HS xác định yêu cầu của bài tập 4.
- HS xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài - HS thảo luận nhóm 4 làm bài
vào phiếu
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ: Tô Hoài,
Huy Cận, Trần Đăng Khoa,...
+ Tên sông hoặc núi: Hồng, Tiền,
Đông Nai, Ba Vì
+ Tên tỉnh hoặc thành phố: Bình
Phước, Bình Dương, Cần Thơ, ...
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận - HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
xét, bổ sung.
xét.
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
Hoạt động 4: Viết câu có sử dụng danh từ riêng
Mục tiêu: Viết được câu có sử dụng danh từ riêng
Bài 5: Viết 3 – 4 câu giới thiệu về nơi
em ở, trong câu có sử dụng danh từ riêng
- HS xác định yêu cầu của bài tập 5.
- HS xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói - HS thảo luận nhóm đôi
cho bạn mình nghe
- Sau đó viết bài vào vở
- HS viết bài vào vở
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác - HS chia sẻ bài viết trước lớp
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng: (4 phút)
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng? - HS trả lời
- Tìm 2 danh từ riêng, 2 danh từ chung
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp: (1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe. HS tự đánh giá.
- Dặn HS xem lại bài.
- Chuẩn bị bài sau: Viết đoạn mở bài và
- HS lắng nghe.
kết bài cho bài văn kể chuyện
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………
TIẾT 2: TOÁN PPCT 9
Bài 2: ÔN PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia ( Tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100000; tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân và phép chia; đọc được biểu đồ
tranh đơn giản.
- Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, quan hệ giữa phép
nhân và phép chia trong thực hành tính toán và giải quyết vấn đề đơn giản.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học
và mô hình hóa toán học
2.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của
mình;
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khỏi động: ( 5')
Hát
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả
lớp
Tham gia trò chơi
- GV cho HS chơi “Đố bạn”
- GV nêu phép nhân trong bảng, HS viết
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
phép chia tương ứng
4 ¿ 8 = 32
7 ¿ 3 = 21
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành- Luyện tập (30')
a. Mục tiêu:
Học sinh thực hiện được phép nhân,
phép chia ( Tính nhẩm và tính viết)
trong phạm vi 100000; tìm được thành
phần chưa biết trong phép nhân và phép
chia sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá
nhân, nhóm, cả lớp
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước thực
hiện phép nhân, phép chia
- GV cho HS làm bài tập vào bảng con,
lần lượt 1 hs lên bảng làm bài.
- Gọi HS sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm (4HS) làm
bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày, Khuyến
khích HS nêu cách làm.
- Nhận xét tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS yêu cầu của bài
- GV gợi ý cách làm
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Tổ chức HS chơi truyền điện nêu kết
quả.
- Nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
-Gọi HS nêu yêu cầu
Giáo viên: Võ Kim Thảo
32: 8 = 4;
21 : 3 = 7;
32 : 4 = 8
21 : 7 = 3
HS lắng nghe
- HS đọc đề bài
- Hs nêu
31928¿ ×3¿
95784
7150¿ ×6¿
42900
21896 7
08 3128
19
56
0
8254 4
025 2063
14
2
Hs tính nhẩm theo nhóm 4 HS
a. 20 ¿ 4 = 80 800 ¿ 3 = 2400
70 ¿ 2 = 140
6000 ¿ 9 = 54000
b.60 : 3 = 20 800 : 8 = 100
150 : 5 = 30
6300 : 7 = 90
- HS nêu yêu cầu.
a.120 ¿ 3 < 120 ¿ 4
c.120: 3 > 120: 4
b.18:(2 ¿ 3) = 18: 2: 3
d. 14 ¿ 8 = 7 ¿ 16
HS nêu yêu cầu bài
Thảo luận cặp đôi làm bài
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài
* GV theo dõi hỗ trợ HS chậm tiến bộ
làm bài
- Gọi 1 số cặp chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
3. Hoạt động tiếp nối (5')
a. Mục tiêu:HS ôn lại các kiên thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá
nhân
- Trò chơi: ' Ong vàng tìm chữ” nối số
với phép tính thích hợp.
a. 8 ¿ 30 = …
b. … ¿ 9 = 270
c. … : 6 = 10
1. 30
2. 240
3. 60
a. 8 ¿ 30 = 240 b, 60 ¿ 9 = 540
c. 120 : 6 = 20
d. 45 : 5 = 9
HS theo dõi, nhận xét
HS tham gia trò chơi
a–2
b–1
c–3
-Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn
tập phép nhân, phép chia (tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………
TIẾT 3:
LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
PPCT 3
BÀI 2.THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM.( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học, lịch sử và địa lý.
- Trình bày được vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của địa phương em.
- Kể được tên hoạt động kinh tế của địa phương em.
- Nêu được cách thức bảo vệ môi trường của địa phương em.
+ Tìm hiểu về lịch sử và địa lý.
- Xác định được vị trí địa lý của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên.( Ví dụ, địa hình, khí hậu... của địa phương có
sử dụng lược đồ hoặc bản đồ).
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
+ Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.Đề xuất và thực hiện một số giải pháp nhằm bảo vệ
môi trường ở địa phương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với tự tin trước thành viên nhóm và trước lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện vấn đề của địa phương, đặt câu hỏi nêu
ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
- Trách nhiệm: Sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình minh họa trong bài 9 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT, giấy màu, bút, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: HS vui vẻ và kết nối vào tiết ôn tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, lắ...
Năm học 2023 – 2024
TUẦN 2
( Từ ngày 11/9 đến ngày 15/9/2023)
Thứ
ngày
HAI
11/9
BA
12/9
Buổi
SÁNG
Tiết
Môn
PPCT
1
Chào cờ
2
2
T Việt
8
3
T Việt
9
4
Toán
6
CHIỀU
NGHỈ
SÁNG
NGHỈ
CHIỀU
1
T Việt
10
2
Toán
7
3
LS&ĐL
3
SÁNG
TƯ
13/9
CHIỀU
NĂM
14/9
CHIỀU
Ghi chú
Lồng ghép HĐTN: Tiết 4
Tham gia học tập nội quy nhà trường
Đọc: Gieo ngày mới
Đọc mở rộng:
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
Ôn tập phép cộng, phép trừ (T3)
Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh
từ riêng
Ôn tập phép nhân, phép chia (T1)
Thiên nhiên và con người ở địa phương
em (T1)
NGHỈ
1
2
Tin học
Toán
8
3
T Việt
11
LS&ĐL
4
2
3
4
Toán
T Việt
T Việt
9
12
13
Ôn tập phép nhân, phép chia ( T2)
Viết: Viết đoạn mở bài và đoạn kết
bài cho bài văn kể chuyện
Thiên nhiên và con người ở địa phương
em (T2)
Ôn tập phép nhân, phép chia ( T3)
Đọc: Lên nương
LTVC: Luyện tập về danh từ
1
K học
3
Sự chuyển thể của nước (T1)
2
T Việt
14
Viết: Viết bài văn kể chuyện
1
SÁNG
TÊN BÀI
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Dạy
Stem
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Thứ
ngày
Buổi
Tiết
SÁNG
SÁU
15/9
Môn
Năm học 2023 – 2024
PPCT
TÊN BÀI
3
SHTT
2
1
Toán
10
Sinh hoạt lớp: Lồng ghép HĐTN (T 6)
Báo cáo kết quả bước đầu về những
việc làm đáng tự hào của bản thân em
Số chẵn, số lẻ ( T1 )
2
K học
4
Sự chuyển thể của nước. (T2)
CHIỀU
Ghi chú
Dạy
Stem
Nghỉ
Ngày soạn: 9/9/2023
Ngày dạy : 11/9/2023
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
TIẾT 1:
CHÀO CỜ
PPCT 2
LỒNG GHÉP HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
THAM GIA HỌC TẬP NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
...........................................................................
TIẾT 2+ 3 :
TIẾNG VIỆT PPCT 8,9
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 3: Đọc: Gieo ngày mới (Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia đình;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật “em”; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc:
Giống như mọi người, em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và chuỗi cười
giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Mỗi người nên chọn những việc làm phù hợp, có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
- Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan, thiếu
nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm, suy nghĩ
hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật trong truyện.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài
học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động nói
và nghe, đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và
biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia
đình; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh họa.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi - HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ về ngày mới của
chia sẻ về ngày mới của mỗi người trong mỗi người trong gia đình em.
gia đình em bắt đầu như thế nào?
- HS trình bày
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét
- Cho học sinh xem tranh và nêu các hoạt + Tranh 1: bố đang đi ra đồng
động của các nhân vật trong tranh
+ Tranh 2: mẹ đang tát nước bên sông
+ Tranh 3: Cô giáo đang giảng bài
+ Tranh 4: Bà dệt khăn
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội - HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
- HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài học.
dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên - HS ghi tên bài vào vở.
bài học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (25 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
được lời nhân vật “em”.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
+ Lưu ý: Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, vui tươi; giọng nhân vật “em” hồn
nhiên, trong trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ công việc và kết quả
công việc của mỗi người, vật được nhắc
đến rong bài thơ, ...
- GV hỏi:
+ Bài đọc của tác giả nào?
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
+ Tác giả: Ngọc Hà
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- 1 HS đọc.
- Bài này có 3 đoạn.
Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu
Đoạn 2: Khổ thơ thứ tư
- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
Đoạn 3: Khổ thơ cuối
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả lớp đọc thầm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên - HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS đọc trước lớp.
màn hình: gieo, gặt, giòn tan, ...
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số dòng
thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3, mỗi bạn 1
đoạn.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, cách ngắt
nghỉ hơi cho HS.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc theo tiêu chí
đánh giá:
+ Đọc đúng.
+ Đọc to, rõ ràng.
Giáo viên: Võ Kim Thảo
- HS ngồi theo nhóm 3, nhóm trưởng điều khiển
các bạn trong nhóm đọc. Nhận xét bạn đọc trong
nhóm.
- Đại diện 2 nhóm HS đọc từng đoạn trước lớp.
- HS khác nhận xét.
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
+ Ngắt nghỉ hơi đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét chung.
Năm học 2023 – 2024
- 1HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi.
- HS nhận xét
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó rút ra
được ý nghĩa .
- Cho HS giải nghĩa từ: gầu, heo may, - HS giải thích nghĩa.
mùa vàng, chồi non,
+ gầu: Vật làm bằng tre, nứa, ... dùng để tát hoặc
- GV nhận xét, bổ sung.
múc nước.
+ Heo may: Những cơn gió nhẹ, kèm theo chút se
lạnh, thường xuất hiện vào cuối thu.
+ mùa vàng: mong ước lúa được mùa
+ chồi non: ý nói các bạn nhỏ giống như những
mầm cây bé bỏng.
- HS thảo luận nhóm đôi đọc lại từng đoạn để trả
- Tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và lời các câu hỏi trong bài.
thảo luận trong nhóm đôi để trả lời câu
hỏi 1- 4.
- HS tham gia trả lời trước lớp. HS khác nhận xét,
- Theo dõi HS thảo luận trong 5 phút.
bổ sung.
- Tổ chức cho HS chơi chia sẻ câu trả lời
trước lớp.
Câu 1: Ngày mới của mỗi người bắt đầu + Ngày mới của cha bắt đầu bằng việc dắt trâu ra
bằng việc gì?
đồng, của mẹ bắt đầu bằng việc bắc gầu tát nước,
của cô giáo bắt đầu bằng bài giảng mới, của bà bắt
đầu bằng việc dệt một chiếc khăn quàng cho cháu.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- HS lắng nghe
Câu 2: Mỗi hình ảnh dưới đây muốn nói + Mùa vàng ấm áp: nói lên mong ước mùa màng
lên điều gì? Nói về 1 - 2 hình ảnh em bội thu, đem lại cuộc sống ấm no cho con người.
thích.
+ Ước mơ xanh: nói về những ước mơ đẹp của học
sinh.
+ Chồi non vươn lớn: là hình ảnh các bạn học sinh
dần lớn lên, trưởng thành hơn.
+ Hoa trái ngọt lành: nói về thành quả ngọt ngào
của thầy cô đó là những bạn học sinh ngoan.
+ HS nêu theo ý kiến cá nhân về hình ảnh mình
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
yêu thích
- HS nêu: Những công việc để bắt đầu ngày mới
- Đoạn 1 nói về điều gì?
của cha mẹ, cô giáo và bà và mong ước của mỗi
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
người khi làm việc.
Câu 3: Theo em, nhờ đâu đêm đêm mọi - HS trả lời: Đêm đêm mọi người có giấc ngủ say
là nhờ: Bầu trời gieo mưa rồi nắng. Cho gió hong
người có giấc ngủ say?
những đám mây. Cho cả trời sao lấp lánh
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bầu trời.
+ Đoạn 2 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
Câu 4: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ - HS trả lời: Bạn nhỏ gieo ngày mới bằng yêu
thương và một chuỗi cười. Khi chưa đủ sức làm
có gì đặc biệt? Vì sao?
những việc lớn thì tình yêu và chuỗi cười giòn tan
trong trẻo của bạn nhỏ chính là cách tốt nhất giúp
ngày mới của mọi người tràn ngập yêu thương.
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ
- HS trả lời
+ Đoạn 3 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài, ý nghĩa
- HS nêu nội dung, ý nghĩa bài theo ý hiểu
bài đọc.
- GV nhận xét, chốt nội dung, ý nghĩa
bài đọc: Giống như mọi người, em cũng - HS nghe
có cách riêng để bắt đầu ngày mới. Tình
yêu và chuỗi cười giòn tan, trong trẻo
của em giúp ngày mới tràn ngập niềm
vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi
người nên chọn những việc làm phù hợp,
có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
+ Qua bài đọc, em có nhận xét gì về bạn - HS nêu: Bắt đầu ngày mới bằng những việc đơn
nhỏ? Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì? giản phù hợp với bản thân.
- GDHS: chăm chỉ, tự giác làm việc nhà
phù hợp với lứa tuổi.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị tiết 2 của bài: Luyện tập về
danh từ.
Tiết 2
1. Khởi động: (5 phút)
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Gọi 1 HS đọc lại bài thơ Gieo ngày mới - HS đọc bài và TLCH
- 1 HS nêu lại nội dung bài Gieo ngày
mới
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe và ghi tên bài vào vở
- Dẫn dắt học sinh vào bài.
2. Hoạt động luyện tập (25 phút)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Phân biệt được giọng của các nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện hoạt động,
suy nghỉ, tình cảm của nhân vật.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được - HS nêu lại: Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
giọng đọc toàn bài.
vui tươi; giọng nhân vật “em” hồn nhiên, trong
trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ công
việc và kết quả công việc của mỗi người, vật được
nhắc đến trong bài thơ, ...
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc lại 3 khổ thơ cuối
+ giọng nhân vật em trong trẻo, hồn nhiên, vui tươi,
+ 3 khổ thơ cuối này chúng ta cần đọc hơi cao giọng, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
với giọng như thế nào?
tình cảm, cảm xúc và hoạt động của nhận vật.
- HS chú ý .
- Chiếu màn hình ghi 3 khổ thơ cuối và
nhắc nhở HS đọc đúng giọng.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
- HS quan sát.
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
Em biết thương bà,/ thương mẹ/
Yêu cô,/ yêu cả bầu trời/
- A,/ em/ sẽ gieo ngày mới/
Giòn tan/ bằng/ một chuỗi cười!//
Giáo viên: Võ Kim Thảo
- HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ thơ cuối
- 2 HS đọc lại trước lớp.
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm đôi 3 - HS nhận xét.
khổ thơ cuối
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trước lớp.
- 1HS đọc toàn bài, học sinh còn lại đọc thầm bài
- HS tự nhẩm học thuộc.
- GV cùng HS nhận xét.
- Gọi HS đọc cả bài.
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc
lòng bài thơ
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc
bài.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ sách “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Mục tiêu: - Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan,
thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm, suy nghĩ
hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật trong truyện.
* Tìm đọc một truyện viết về: Thiếu nhi làm việc tốt, Thiếu nhi sáng tạo, Thiếu nhi chăm
ngoan.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- 1 HS đọc bài tập 2a
- GV hướng dẫn HS tìm đọc một số
- HS lắng nghe:
truyện trong tủ sách gia đình, thư viện
Ví dụ: Thiếu nhi làm việc tốt: Đi tìm việc tốt, Các
nhà trường về chủ điểm “Tuổi nhỏ làm
em nhỏ và cụ già.
việc nhỏ”
Thiếu nhi sáng tạo: Cậu bé thông minh, Gọi bưởi
Thiếu nhi chăm ngoan: Ông Trạng thả diều.
* Viết nhật kí đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2b
- GV giới thiệu HS viết vào nhật kí đọc
sách dựa vào những ý tưởng hay những
chi tiết quan trọng vào Nhật kí đọc sách
- Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc
sách
* Chia sẻ về truyện đã đọc
- HS đọc bài tập
- HS lắng nghe
- GV gọi 1 học sinh đọc bài tập 2c
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4
cùng chia sẻ về truyện đã đọc cho các
bạn trong nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
- Nhận xét – tuyên dương
- HS đọc bài tập
- HS thảo luận nhóm 4
Giáo viên: Võ Kim Thảo
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
3. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
- GV tổ chức cho HS làm bài tập trắc - HS làm bài tập trắc nghiệm
nghiệm:0.1
Câu 1: Trong bài “Gieo ngày mới” ngày
mới của cha bắt đầu bằng công việc gì?
A. Bắc gầu tát nước
B. Dắt trâu ra đồng
C. Giảng bài mới
Câu 2: Bạn nhỏ trong bài “Gieo ngày
mới” gieo ngày mới thế nào?
A. Bằng yêu thương và một chuỗi cười
B. Đi học và nghe giảng bài
C. Phụ giúp ba mẹ làm việc
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS lắng nghe.
- GDHS: Mỗi người nên chọn một việc
phù hợp, có ích để bắt đầu một ngày mới - Lắng nghe và thực hiện.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết
sau: Danh từ chung, danh từ riêng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………….
TIẾT 4:
TOÁN
PPCT 6
Bài 2: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép cộng, phép trừ ( Tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100000 ( không nhớ và có nhớ 3 lượt và không liên tiếp); tìm thành phần chưa biết trong
phép cộng và phép trừ.
- Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng, quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ trong thực hành tính toán và giải quyết vấn đề đơn giản.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học
và mô hình hóa toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khỏi động: ( 5')
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài
trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
- GV cho HS chơi “Đố bạn” Tính nhẩm nhanh
các phép tính:
80 000 + 1 000 = ?
6 000 – 3 000 = ?
350 + 30 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành- Luyện tập 10'
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất giao hoán,
tính chất kết hợp của phép cộng, quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ trong thực hành tính và
giải toán
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
Bài 8 Giải bài toán theo tóm tắt sau:10'
- GV yêu cầu HS đọc tóm tắt và nêu đề bài.
-Hướng dẫn HS tìm cách giải
- GV yêu cầu HS giải bài toán.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Hát
Hoạt động của học sinh
Tham gia trò chơi
HS lắng nghe
HS đọc và nêu đề bài: Cả hai bể chứa 625l
nước. Bể A chứa 250l nước. Hỏi bể B chứa
nhiều hơn bể A bao nhiêu l nước
- HS giải bài toán:
Bài giải
Bể B chứa số lít nước là:
625 – 250 = 375 (l)
Bể B chứa nhiều hơn bể A số lít nước là:
375 – 250 = 125 (l)
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
Đáp số: 125 l nước
- Gọi HS sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1:Vui học 10'
a. Mục tiêu:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn
đề đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân,
nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm (4HS) tìm hiểu bài
và cách giải theo các bước:
+ Bước 1: Làm tròn tiền từng món hàng đến hàng
chục nghìn( đối với số có 5 chữ số), hàng nghìn
( đối với số có 4 chữ số)
+ Bước 2:Nhẩm tính tổng số tiền mua hàng.
+ Bước 3:so sánh với 100000 đồng xem có đủ
- Thảo luận nhóm 4 làm bài
tiền mua không?
Ví dụ: Mua quả bóng và cái nón
Quả bóng 54500đ làm tròn thành 55000đ,
cái nón 31500 đ làm tròn thành 32000đ;
tổng tiền hàng 55000 + 31000 = 86000đ ->
đủ mua.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Thử thách.10'
a. Mục tiêu:
Giúp HS rèn luyện tư duy, phát triển năng lực
toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá nhân,
nhóm đôi.
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, nhận biết yêu
- HS quan sát và nêu yêu cầu.
cầu của bài
- GV gọi ý HS tìm hiểu quy luật của các hình ảnh -HS nêu: Hình sau nhiều hơn hình trước số
- Yêu cầu HS thảo luật cặp đôi tìm số hình tam
tam giác ứng với số thứ tự của hình.
giác của hình 7
- HS thảo luận làm bài:
- Gọi Hs trình bày
Hình 1: 1 tam giác
- Nhận xét tuyên dương.
Hình 2: 1+2 = 3
Hình 3: 3 + 3 = 6
Hình 4: 6 + 4 = 10
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
Hình 5: 10 + 5 = 15
Hình 6:15 + 6 = 21
Hình 7: 21 + 7 = 28
4. Hoạt động tiếp nối (4')
a. Mục tiêu:HS ôn lại các kiên thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá nhân
- Yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời: Sau bài học em học
được những gì?
- Nhận xét tiết học
-HS nêu
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn tập phép
nhân, phép chia.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1,2,3 : ANH VĂN PPCT 5,6,7
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH
………………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn : 10/9/2023
Ngày dạy : 12/9/2023
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
BUỔI SÁNG
BUỔI CHIỀU
Giáo viên: Võ Kim Thảo
TIẾT 1:
ÂM NHẠC
PPCT 2
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH
…………………………………………….
TIẾT 2:
MĨ THUẬT
PPCT 2
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH
TIẾT 3:
CÔNG NGHỆ
PPCT 2
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH
…………………………………………….
TIẾT 4:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
PPCT 3
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH
………………………….…………………………………
TIẾT 1 :
TIẾNG VIỆT
PPCT 10
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
Bài 3: Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ riêng, danh từ chung
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác học tập, trả lời câu hỏi, làm
bài tập trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, tham gia trao đổi, thảo luận khi làm
việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về từ danh từ riêng
danh từ chung, biết vận dụng danh từ để áp dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: có ý thức hỗ trợ, giúp đỡ bạn trong giờ học.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, VBT, SGV, bài giảng điện tử, phiếu bài tập
- HS: Sách, vở , ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS .
- Thế nào là danh từ?
- HS trả lời
- Đặt câu với các danh từ sau: ánh nắng,
- HS lần lượt đặt câu với các danh từ
con đường, buổi sáng
- GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng
- HS ghi tên bài vào vở.
tên bài học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập. (25 phút)
Hoạt động 1: Nhận diện danh từ riêng, danh từ chung
- Mục tiêu: HS biết nhận diện về danh từ chung, danh từ riêng
- Cách tiến hành:
Bài 1: Xếp từ in đậm trong các câu ca dao
sau vào nhóm thích hợp.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- HS hoạt động cá nhân làm bài.
+ Tên người: Lê Lợi
+ Tên sông, núi, đầm: Bạch Đằng, Lam
Sơn, Vọng Phu, Thị Nại
- Theo dõi học sinh làm việc.
+ Tên tỉnh: Bình Định, Quảng Ngãi
- Gọi HS trình bày
- HS trình bày trước lớp.
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
- GV nhận xét, bổ sung, chốt câu trả lời
chính xác
Bài 2: Xếp các từ sau đây vào hai nhóm
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ thể
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại
sự vật
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.
- HS nhận xét.
- HS nghe.
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ
thể: Bạch Đằng, Lam Sơn, Lê Lợi,
Bình Định, Vọng Phu, Thị Nại, Quảng
Ngãi.
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một
loại sự vật: người, đầm, núi, sông, tỉnh.
- Gọi đại diện học sinh chữa bài trước lớp, - Đại diện học sinh chữa bài trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt, bổ sung đáp án chính - HS lắng nghe.
xác
Hoạt động 2: Cách viết danh từ chung, danh từ riêng
- Mục tiêu: Biết cách viết danh từ chung, danh từ riêng
Bài 3: Nhận xét cách viết các từ thuộc mỗi
nhóm ở bài tập 2:
- HS xác định yêu cầu của bài tập 3.
- HS xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2
- HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2.
- Em có nhận xét gì về cách viết các từ ở - Danh từ chung: viết thường
bài tập 2
- Danh từ riêng: Viết hoa chữ cái đầu
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận của mỗi tiếng.
xét, bổ sung.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
xét.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ chung là tên một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật.
Danh từ riêng được viết hoa
- HS đọc ghi nhơ
- Gọi 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Tìm danh từ riêng
Mục tiêu: Nhận diện được danh từ riêng
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
Bài 4: Tìm 2- 3 danh từ riêng trong mỗi
nhóm dưới đây:
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ
+ Tên sông hoặc núi
+ Tên tỉnh hoặc thành phố
- HS xác định yêu cầu của bài tập 4.
- HS xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài - HS thảo luận nhóm 4 làm bài
vào phiếu
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ: Tô Hoài,
Huy Cận, Trần Đăng Khoa,...
+ Tên sông hoặc núi: Hồng, Tiền,
Đông Nai, Ba Vì
+ Tên tỉnh hoặc thành phố: Bình
Phước, Bình Dương, Cần Thơ, ...
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận - HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
xét, bổ sung.
xét.
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
Hoạt động 4: Viết câu có sử dụng danh từ riêng
Mục tiêu: Viết được câu có sử dụng danh từ riêng
Bài 5: Viết 3 – 4 câu giới thiệu về nơi
em ở, trong câu có sử dụng danh từ riêng
- HS xác định yêu cầu của bài tập 5.
- HS xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói - HS thảo luận nhóm đôi
cho bạn mình nghe
- Sau đó viết bài vào vở
- HS viết bài vào vở
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác - HS chia sẻ bài viết trước lớp
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng: (4 phút)
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng? - HS trả lời
- Tìm 2 danh từ riêng, 2 danh từ chung
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp: (1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe. HS tự đánh giá.
- Dặn HS xem lại bài.
- Chuẩn bị bài sau: Viết đoạn mở bài và
- HS lắng nghe.
kết bài cho bài văn kể chuyện
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………
TIẾT 2: TOÁN PPCT 9
Bài 2: ÔN PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia ( Tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100000; tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân và phép chia; đọc được biểu đồ
tranh đơn giản.
- Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, quan hệ giữa phép
nhân và phép chia trong thực hành tính toán và giải quyết vấn đề đơn giản.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học
và mô hình hóa toán học
2.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của
mình;
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khỏi động: ( 5')
Hát
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả
lớp
Tham gia trò chơi
- GV cho HS chơi “Đố bạn”
- GV nêu phép nhân trong bảng, HS viết
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
phép chia tương ứng
4 ¿ 8 = 32
7 ¿ 3 = 21
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành- Luyện tập (30')
a. Mục tiêu:
Học sinh thực hiện được phép nhân,
phép chia ( Tính nhẩm và tính viết)
trong phạm vi 100000; tìm được thành
phần chưa biết trong phép nhân và phép
chia sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá
nhân, nhóm, cả lớp
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước thực
hiện phép nhân, phép chia
- GV cho HS làm bài tập vào bảng con,
lần lượt 1 hs lên bảng làm bài.
- Gọi HS sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm (4HS) làm
bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày, Khuyến
khích HS nêu cách làm.
- Nhận xét tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS yêu cầu của bài
- GV gợi ý cách làm
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Tổ chức HS chơi truyền điện nêu kết
quả.
- Nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
-Gọi HS nêu yêu cầu
Giáo viên: Võ Kim Thảo
32: 8 = 4;
21 : 3 = 7;
32 : 4 = 8
21 : 7 = 3
HS lắng nghe
- HS đọc đề bài
- Hs nêu
31928¿ ×3¿
95784
7150¿ ×6¿
42900
21896 7
08 3128
19
56
0
8254 4
025 2063
14
2
Hs tính nhẩm theo nhóm 4 HS
a. 20 ¿ 4 = 80 800 ¿ 3 = 2400
70 ¿ 2 = 140
6000 ¿ 9 = 54000
b.60 : 3 = 20 800 : 8 = 100
150 : 5 = 30
6300 : 7 = 90
- HS nêu yêu cầu.
a.120 ¿ 3 < 120 ¿ 4
c.120: 3 > 120: 4
b.18:(2 ¿ 3) = 18: 2: 3
d. 14 ¿ 8 = 7 ¿ 16
HS nêu yêu cầu bài
Thảo luận cặp đôi làm bài
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài
* GV theo dõi hỗ trợ HS chậm tiến bộ
làm bài
- Gọi 1 số cặp chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
3. Hoạt động tiếp nối (5')
a. Mục tiêu:HS ôn lại các kiên thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá
nhân
- Trò chơi: ' Ong vàng tìm chữ” nối số
với phép tính thích hợp.
a. 8 ¿ 30 = …
b. … ¿ 9 = 270
c. … : 6 = 10
1. 30
2. 240
3. 60
a. 8 ¿ 30 = 240 b, 60 ¿ 9 = 540
c. 120 : 6 = 20
d. 45 : 5 = 9
HS theo dõi, nhận xét
HS tham gia trò chơi
a–2
b–1
c–3
-Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn
tập phép nhân, phép chia (tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………
TIẾT 3:
LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
PPCT 3
BÀI 2.THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM.( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học, lịch sử và địa lý.
- Trình bày được vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của địa phương em.
- Kể được tên hoạt động kinh tế của địa phương em.
- Nêu được cách thức bảo vệ môi trường của địa phương em.
+ Tìm hiểu về lịch sử và địa lý.
- Xác định được vị trí địa lý của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên.( Ví dụ, địa hình, khí hậu... của địa phương có
sử dụng lược đồ hoặc bản đồ).
Giáo viên: Võ Kim Thảo
Trường Tiểu học & THCS Lộc Thành
Kế hoạch bài dạy lớp 4A4 – Tuần 2
Năm học 2023 – 2024
+ Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.Đề xuất và thực hiện một số giải pháp nhằm bảo vệ
môi trường ở địa phương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi với tự tin trước thành viên nhóm và trước lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện vấn đề của địa phương, đặt câu hỏi nêu
ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
- Trách nhiệm: Sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các hình minh họa trong bài 9 SGK phóng to
- HS: SGK, VBT, giấy màu, bút, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: HS vui vẻ và kết nối vào tiết ôn tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, lắ...
 








Các ý kiến mới nhất