Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 15h:10' 21-02-2024
Dung lượng: 265.5 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 15h:10' 21-02-2024
Dung lượng: 265.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28
Kĩ thuật
LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng.
- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu tương đối chắc chắn.
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho HS. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- HS đặt bộ đồ dùng lên bàn
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
a. Hướng dẫn chọn từng loại chi tiết:
- Cho HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết
theo bảng trong SGK; xếp các chi tiết đã theo bảng trong SGK; xếp các chi tiết
chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết.
đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi
b. Lắp từng bộ phận:
tiết.
- Cho một HS đọc lại Ghi nhớ - SGK.
- Cho HS thực hành lắp máy bay trực - Một HS đọc lại Ghi nhớ - SGK.
thăng (lưu ý HS khi lắp cần quan sát hình - HS thực hành lắp từng bộ phận của
trong SGK)
máy bay trực thăng.
b1. Lắp thân và đuôi máy bay: (H.2-SGK) + Lắp thân và đuôi máy bay: (H.2b2. Lắp sàn ca bin và giá đỡ : (H.3-SGK) SGK)
b3. Lắp ca bin H. 4-SGK)
+ Lắp sàn ca bin và giá đỡ : (H.3-SGK)
Gv theo dõi, giúp đỡ HS còn hạn chế
+ Lắp ca bin (H.4-SGK)
c. Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp
vào hộp:
- Cho hs tháo từng bộ phận sau đó tháo - HS tháo từng bộ phận sau đó tháo
từng chi tiết và xếp vào hộp.
từng chi tiết và xếp vào hộp
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Dặn HS tập lắp ghép ở nhà (nếu có bộ - HS nghe và thực hiện
lắp ghép mô hình kĩ thuật)
MÔN: ĐẠO ĐỨC
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU:
- HS biết Tổ quốc em là Việt Nam; Việt Nam là 1 đất nước tươi đẹp và có truyền
thống văn hóa lâu đời. Việt Nam đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời
sống quốc tế.
- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác
1
- Phẩm chất: Cần học tập, rèn luyện tốt để góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
giữ truyền thống, nét văn hóa của đất nước mình, trân trọng, yêu quý con người, sản
vật của Việt Nam. Tự hào về truyền thống, về nền văn hóa và lịch sử của dân tộc Việt
Nam. Có thái độ học tập tốt, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Quan tâm đến sự
phát triển của đất nước; có ý thức giữ gìn truyền thống, nét văn hóa của đất nước.
Nhắc nhở bạn bè cùng học tập và xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh ảnh về đất nước VN.
- HS: Sưu tầm một số câu chuyện, tấm gương về việc bảo vệ đất nước.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS nghe bài hát Em yêu hòa bình của nhạc - HS hát theo.
sĩ Nguyễn Đức Toàn.
- HS trả lời: Nội dung của
- Nội dung của bài hát nói về điều gì?
bài hát nói về tình yêu của
Bạn nhỏ đã thể hiện tình yêu Việt Nam qua lời bài hát, 1 bạn nhỏ đối với Tổ quốc
còn chúng ta sẽ thể hiện tình cảm của mình với Tổ quốc Việt Nam.
như thế nào, mời các em tìm hiểu bài Em yêu Tổ quốc
Việt Nam.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Tổ quốc Việt Nam
- GV cho HS trình bày các tranh, ảnh sưu tầm được, các - HS trình bày kết quả của
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhóm. nêu rõ nội dung
Em có thể cho các bạn biết thêm, 82 tấm bia này khắc của những thông tin tìm
tên bao nhiêu vị tiến sĩ không?
được.
Em có biết trong các cuộc kháng chiến mà em đã trình
bày, em ấn tượng nhất với cuộc kháng chiến nào? Vì
sao?
- HS thảo luận, trao đổi,
Qua phần trình bày của các nhóm, các em có suy nghĩ chia sẻ trong nhóm để trả
gì về dân tộc Việt Nam mình?
lời các câu hỏi theo hiểu
- GV nhận xét, rút nội dung bài: Dân tộc Việt Nam có biết của các em.
hàng nghìn năm văn hiến và truyền thống đấu tranh
dựng nước, giữ nước rất đáng tự hào. Ngoài truyền
thống bảo vệ Tổ quốc, Việt Nam còn có truyền thống
hiếu học.
- Mời HS nhắc lại nội dung.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Thực hành đóng vai
- Thực hành đóng vai theo các tình huống đã cho về
chủ đề bảo vệ tổ quốc
- HS nhắc lại.
- Gv cho học sinh thảo luận nhóm để phân vai
- GV HD HS trình bày.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác - Đại diện nhóm trình bày
nhận xét, bổ sung.
đóng vai, các nhóm khác
- GV nhận xét và chốt kiến thức
nhận xét, bổ sung.
3. Hoạt động vận dụng:
- Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa bình trên thế giới. - HS nghe
2
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- Dặn HS chuẩn bị bài thực hành
Lịch sử
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I. MỤC TIÊU:
- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt
tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương
Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập.
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta
nói chung.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
hiểu biết cơ bản về Lịch sử, tìm tòi và khám phá Lịch sử, vận dụng kiến thức Lịch sử
vào thực tiễn.
- Phẩm chất: HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động. Giáo
dục tình yêu thương quê hương đất nước. HS yêu thích môn học lịch sử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí hiệp - HS thi thuật lại
định Pa- ri về Việt Nam.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng tiến - HS đọc nội dung, trả lời câu hỏi
công và nổi dậy mùa xuân 1975
+ Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính
- Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận cặp đôi: quyền Sài Gòn thất bại liên tiếp lại
+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính không được sự hổ trợ của Mĩ như
quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa- ri ?
trước, trở nên hoang mang, lo sợ,
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực
sử và cuộc tổng tiến công vào dinh độc lập
lượng của ta ngày càng lớn mạnh.
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm chia sẻ:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến vào + Chia làm 5 cánh quân.
Sài Gòn?
+ Tại mũi tiến công từ phía đông,
+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc biệt? dẫn đầu đội hình là lữ đoàn xe tăng
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào 203.
Dinh Độc Lập ?
+ Chứng tỏ quân địch đã thua trận
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập và cách mạng đã thành công.
chứng tỏ điều gì ?
+ Vì chính quyền Sài Gòn rệu rã đã
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô bị quân đội Việt Nam đánh tan, Mĩ
3
điều kiện ?
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến
thắng, đánh dấu miền Nam đã được giải
phóng, đất nước ta đã thống nhất là lúc nào?
3. Hoạt động thực hành:
Ý nghĩa của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử
- GV cho HS thảo luận nhóm
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh
lịch sử có thể so sánh với những chiến thắng
nào trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất
nước của nhân dân ta?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV chốt lại nội dung bài dạy.
- Hãy sưu tầm các hình ảnh, hoặc các bài báo
về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc lập.
- Viết một đoạn văn nói lên cảm nghĩ của em
về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc lập.
cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi
miền Nam Việt Nam.
+11h30'ngày 30/4/ 1975, lá cờ cách
mạng tung bay trên Dinh Độc Lập.
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ
Chí Minh lịch sử là một chiến công
hiển hách đi vào lịch sử dân tộc ta
như một Bạch Đằng, một Chi Lăng,
một Đống Đa, một Điện Biên Phủ...
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
Địa lí
CHÂU MĨ (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ:
+ Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư.
+ Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền công
nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai
thác khoáng sản để xuất khẩu.
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều
ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới.
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì.
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và
hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.
- Năng lực:Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hiểu
biết cơ bản về ĐL, tìm tòi và khám phá ĐL, vận dụng kiến thức ĐL vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước. Yêu thích tìm hiểu,
khám phá địa lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ thế giới; các hình minh họa trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": - HS chơi
Tìm Châu Mĩ trên bản đồ thế giới hoặc quả
địa cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
4
Hoạt động 1: Dân cư Châu Mĩ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
+ Nêu số dân của châu Mĩ đứng thứ mấy trong
các Châu lục?
+ Ai là chủ nhân xa của Châu Mĩ ?
+ Dân cư Châu Mĩ tập trung ở đâu ?
Hoạt động2: Hoạt động kinh tế của Châu Mĩ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ
với Trung Mĩ và Nam Mĩ ?
+ Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ,
Trung Mĩ và Nam Mĩ ?
+ Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở
Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ ?
Hoạt động 3: Hoa Kì (HĐ cặp đôi)
- Chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô của Hoa Kì
trên bản đồ.
+ Hoa Kì giáp với những quốc gia nào?
Những đại dương nào ?
+ Nêu đặc điểm dân số, kinh tế của Hoa Kì?
- Dân số Châu Mĩ năm 2004 là: 876
triệu người. Đứng thứ ba thế giới
(sau Châu Á và châu Phi)
- Chủ nhân xa là người Anh Điêng
-tập trung ở ven biển và miền Đông.
+ Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển
nhất. Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền
kinh tế đang phát triển
+ Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò,
sữa, cam, nho,...Trung Mĩ, Nam Mĩ:
chuối, cà phê, mía, bò, cừu,...
+ Bắc Mĩ: điện tử, hàng không, vũ
trụ. Trung Mĩ, Nam Mĩ: sản xuất và
khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
-HS chỉ Hoa Kì, thủ đô Oa-sinh-tơn.
+ Giáp với: Ca- na- đa, Mê- hi- cô;
Đại Tây Dương, Thái Bình Dương.
+ Diện tích đứng thứ tư thế giới, dân
số đứng thứ ba trên thế giới
+ Nền kinh tế phát triển cao, nhiều
ngành công nghiệp đứng đầu thế
giới như sản xuất điện, máy móc,
thiết bị,... là nước xuất khẩu nông
sản lớn nhất thế giới.
- GV chốt lại ND:
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Sau khi học bài này, em mong muốn được - HS nêu
đến thăm đất nước nào của châu Mĩ? Vì sao?
- Hãy sưu tầm những tư liệu về đất nước đó và
chia sẻ với bạn bè tỏng tiết học sau.
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU:
- Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. Giáo dục ý thức bảo vệ các loài
động vật, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
- HS: SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" với
các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây con từ bộ
phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh
sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là sự thụ tinh?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 112
SGK
+ Đa số động vật được chia thành mấy nhóm?
+ Đó là những giống nào?
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật được sinh
ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là
gì?
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát triển
thành gì?
Hoạt động 2: Các cách sinh sản của động vật
+ Động vật sinh sản bằng cách nào?
- GV chia lớp thành các nhóm
- GV yêu cầu các nhóm phân loại các con vật mà
nhóm mình mang đến lớp, những con vật trong
các hình SGK thành 2 nhóm: động vật đẻ trứng
và động vật đẻ con
- Trình bày kết quả
- GV ghi nhanh lên bảng. Ví dụ:
Tên con vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá sấu, Chuột, cá heo, cá voi,
vịt, rùa, cá vàng, sâu, khỉ, dơi, voi, hổ, báo,
ngỗng, đà điểu,…
ngựa, lợn, chó, mèo,...
3. Hoạt động thực hành: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về những con
vật mà em yêu thích
- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về:
+ Con vật đẻ trứng; Con vật đẻ con…
- Trình bày sản phẩm
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
6
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc thầm trong SGK, thảo
luận nhóm
+ Đa số động vật được chia thành
2 giống: Giống đực và giống cái.
+ Con đực có cơ quan sinh dục
đực tạo ra tinh trùng. Con cái có
cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp
với trứng tạo thành hợp tử gọi là
sự thụ tinh.
+ Hợp tử phân chia nhiều lần và
phát triển thành cơ thể mới, mang
những đặc tính của bố và mẹ.
+ Động vật sinh sản bằng cách đẻ
trứng hoặc đẻ con.
- Các nhóm thảo luận theo sự
hướng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả của nhóm mình
- HS thực hành vẽ tranh
- HS lên trình bày sản phẩm
- Cử ban giám khảo chấm điểm
cho những HS vẽ đẹp
- Nêu vai trò của sự sinh sản của động vật đối với
con người?
- Hãy tìm hiểu những con vật xung quanh hoặc
trong nhà mình xem chúng đẻ trứng hay đẻ con ?
- Sinh sản giúp động vật duy trì và
phát triển nòi giống. Đóng vai trò
lớn về mặt sinh thái học, cung cấp
thực phẩm cho con người
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I. MỤC TIÊU:
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu
diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Giáo dục ý
thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 114, 115 SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật?
+ Ở động vật thông thường có những kiểu
sinh sản nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn
- Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
- Các nhóm báo cáo:
+ Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên hay + Bướm cải thường đẻ trứng vào mặt
mặt dưới của lá rau cải?
dưới của lá rau cải.
+ Ở giai đoạn nào trong quá trình phát + Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây thiệt
triển, bướm cải gây thiệt hại nhất?
hại nhất, sâu ăn lá rau nhiều nhất.
+ Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm + Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn
thiệt hại do côn trùng gây ra đối với cây trùng gây ra, trong trồng trọt người ta
cối, hoa màu?
thường áp dụng các biện pháp: bắt sâu,
- GVKL:
phun thuốc, diệt bướm...
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- GV cho HS thảo luận theo cặp
- Các nhóm quan sát hình 6, 7 SGK và
thảo luận, báo cáo kết quả
+ Gián sinh sản như thế nào?
+ Gián đẻ trứng. Trứng nở thành con.
+ Ruồi sinh sản như thế nào?
+ Ruồi đẻ trứng. Trứng nở ra dòi (ấu
trùng). Dòi hóa nhộng, nhộng nở thành
ruồi con.
7
+ Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì + Giống nhau: Cùng đẻ trứng
giống và khác nhau?
+ Khác nhau: Trứng gián nở ra gián
con. Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa
+ Ruồi thường đẻ trứng ở đâu?
nhộng, nhộng nở thành ruồi con.
+ Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải,
+ Gián thường đẻ trứng ở đâu?
xác chết động vật…
+ Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của + Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn
côn trùng?
kéo, tủ bếp, tủ quần áo…
- GVKL.
+ Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời của một - HS nghe và thực hiện
loại côn trùng vào vở.
- Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế
tác hại của côn trùng đối với đời sống
hàng ngày.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn
học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
đọc và trả lời câu hỏi trong bài cũ
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả HS) về chỗ chuẩn bị.
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- HS trả lời
- GV nhận xét đánh giá.
- HS nhận xét
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng
kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp
8
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
- Có những loại câu ghép nào ?
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu
ghép: Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ
màng dịu hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử
dụng các câu ghép được nối với nhau bằng
các cách đã được học.
đọc thầm.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm. HS
nêu.
- HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện
làm bài bảng lớp.
- HS nhận xét, chia sẻ
- HS nêu: câu ghép
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn
học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” và - HS thi đọc
trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lại 1- 2 phút)
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
- GV nhận xét đánh giá.
lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
Bài 2: HĐ cá nhân
- Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ,
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ
trống để tạo câu ghép:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm
sau đó chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
9
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác nêu - HS nêu, ví dụ:
tiếp vế còn lại cho phù hợp
+ HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành thạo + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
- Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn
học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và lại 1- 2 phút)
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
- GV nhận xét đánh giá.
lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
Bài 2: HĐ cá nhân
trong phiếu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài văn
- Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
- GV đọc mẫu bài văn.
- Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK
- 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1
- Trình bày kết quả
HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ,
tình cảm của tác giả với quê hương?
nhớ thương mãnh liệt, day dứt.
+ Điều gì gắn bó tác giả với quê hương?
+ Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ
+ Tìm các câu ghép trong bài?
niệm của tuổi thơ.
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay + Tất cả các câu trong bài đều là câu
thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn? ghép.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ khi - HS nghe và thực hiện.
nói và viết.
- Về nhà làm bài nhẩm lại BT2
10
Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn
học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được 1- 2 phút)
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung - HS đọc trong SGK (hoặc thuộc lòng) 1
bài đọc.
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- HS tra mục lục và tìm nhanh các bài đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
là văn miêu tả sau đó chia sẻ: Có 3 bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
văn miêu tả. Phong cảnh đền Hùng, Hội
Bài 3: HĐ cá nhân
thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
ý cho bài văn miêu tả mà em thích.
- Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào
- Trình bày kết quả
bảng nhóm, mỗi HS 1 bài khác nhau.
- Giáo viên nhận xét, kết luận
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả - HS nêu
kể trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?
- Về nhà luyện tập viết văn miêu tả
Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 5)
I. MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ 100 chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình
tiêu biểu để miêu tả.
11
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn
học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số tranh ảnh về các cụ già
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Nghe viết
- Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán hàng - HS đọc.
nước chè”.
- Cả lớp theo dõi.
- Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ bán
hàng nước chè”, giọng thong thả, rõ ràng.
- Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán
- Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài.
hàng nước chè dưới gốc bàng.
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính tả.
+ Tuổi già, tuồng chèo …
- Luyện viết từ khó
- Giáo viên đọc cho HS viết bài.
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- Chấm, chữa bài.
- Học sinh nghe và viết bài.
+ Giáo viên đọc cho HS soát lại bài
- Học sinh theo dõi soát bài và chữa
- GV chấm bài và nhận xét bài viết
lỗi.
Hoạt động 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu hỏi: - HS đọc yêu cầu
+ Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm về + Tả ngoại hình.
ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán
hàng nước chè?
+ Tả tuổi của bà.
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+ so sánh với cây bàng già, mái tóc
+ Tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?
bạc trắng.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS viết đoạn văn vào vở, 1 HS làm
- Trình bày kết quả
bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét
- HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Khi viết văn miêu tả ngoại hình của một - HS nêu
cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm gì?
- Viết đoạn văn tả ngoại hình bà của em.
- HS nghe và thực hiện
Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6)
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để
liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
12
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn
học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lời - HS đọc trong SGK(hoặc đọc thuộc
1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ
- GV nhận xét đánh giá.
định
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào
nghĩ, làm bài cá nhân, dùng bút chì điền vào bảng nhóm
chỗ trống để liên kết câu.
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng. - HS nối tiếp nhau trình bày bài làm
- 1 HS đọc lại lời giải đúng.
của mình
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vận dụng cách liên kết câu vào nói và viết.
- HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại các BT 1,2;
chuẩn bị giấy bút làm bài kiểm tra viết.
Tiếng Việt
KIỂM TRA (Đọc)
----------------------------------------------------------Tiếng Việt
KIỂM TRA (Viết)
----------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời
gian để làm các bài tập 1, bài 2.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
13
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện":
- HS chơi trò chơi
Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời
gian của chuyển động.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy.
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó
máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì?
chia sẻ cách làm:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS chia sẻ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
thời gian đi của ô tô.
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần - Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của
thời gian đi của ô tô?
xe máy
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi của
của xe máy?
xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc
giữa vận tốc và thời gian khi chuyển của xe máy
động trên một quãng đường?
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc
- Gọi HS đọc đề bài
- HS làm vở, 1 HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận tốc,
quãng đường, thời gian để luyện tập cho
thành thạo hơn.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
14
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn h...
Kĩ thuật
LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng.
- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu tương đối chắc chắn.
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho HS. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- HS đặt bộ đồ dùng lên bàn
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
a. Hướng dẫn chọn từng loại chi tiết:
- Cho HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết - HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết
theo bảng trong SGK; xếp các chi tiết đã theo bảng trong SGK; xếp các chi tiết
chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết.
đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi
b. Lắp từng bộ phận:
tiết.
- Cho một HS đọc lại Ghi nhớ - SGK.
- Cho HS thực hành lắp máy bay trực - Một HS đọc lại Ghi nhớ - SGK.
thăng (lưu ý HS khi lắp cần quan sát hình - HS thực hành lắp từng bộ phận của
trong SGK)
máy bay trực thăng.
b1. Lắp thân và đuôi máy bay: (H.2-SGK) + Lắp thân và đuôi máy bay: (H.2b2. Lắp sàn ca bin và giá đỡ : (H.3-SGK) SGK)
b3. Lắp ca bin H. 4-SGK)
+ Lắp sàn ca bin và giá đỡ : (H.3-SGK)
Gv theo dõi, giúp đỡ HS còn hạn chế
+ Lắp ca bin (H.4-SGK)
c. Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp
vào hộp:
- Cho hs tháo từng bộ phận sau đó tháo - HS tháo từng bộ phận sau đó tháo
từng chi tiết và xếp vào hộp.
từng chi tiết và xếp vào hộp
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Dặn HS tập lắp ghép ở nhà (nếu có bộ - HS nghe và thực hiện
lắp ghép mô hình kĩ thuật)
MÔN: ĐẠO ĐỨC
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU:
- HS biết Tổ quốc em là Việt Nam; Việt Nam là 1 đất nước tươi đẹp và có truyền
thống văn hóa lâu đời. Việt Nam đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời
sống quốc tế.
- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác
1
- Phẩm chất: Cần học tập, rèn luyện tốt để góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
giữ truyền thống, nét văn hóa của đất nước mình, trân trọng, yêu quý con người, sản
vật của Việt Nam. Tự hào về truyền thống, về nền văn hóa và lịch sử của dân tộc Việt
Nam. Có thái độ học tập tốt, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Quan tâm đến sự
phát triển của đất nước; có ý thức giữ gìn truyền thống, nét văn hóa của đất nước.
Nhắc nhở bạn bè cùng học tập và xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh ảnh về đất nước VN.
- HS: Sưu tầm một số câu chuyện, tấm gương về việc bảo vệ đất nước.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS nghe bài hát Em yêu hòa bình của nhạc - HS hát theo.
sĩ Nguyễn Đức Toàn.
- HS trả lời: Nội dung của
- Nội dung của bài hát nói về điều gì?
bài hát nói về tình yêu của
Bạn nhỏ đã thể hiện tình yêu Việt Nam qua lời bài hát, 1 bạn nhỏ đối với Tổ quốc
còn chúng ta sẽ thể hiện tình cảm của mình với Tổ quốc Việt Nam.
như thế nào, mời các em tìm hiểu bài Em yêu Tổ quốc
Việt Nam.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Tổ quốc Việt Nam
- GV cho HS trình bày các tranh, ảnh sưu tầm được, các - HS trình bày kết quả của
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhóm. nêu rõ nội dung
Em có thể cho các bạn biết thêm, 82 tấm bia này khắc của những thông tin tìm
tên bao nhiêu vị tiến sĩ không?
được.
Em có biết trong các cuộc kháng chiến mà em đã trình
bày, em ấn tượng nhất với cuộc kháng chiến nào? Vì
sao?
- HS thảo luận, trao đổi,
Qua phần trình bày của các nhóm, các em có suy nghĩ chia sẻ trong nhóm để trả
gì về dân tộc Việt Nam mình?
lời các câu hỏi theo hiểu
- GV nhận xét, rút nội dung bài: Dân tộc Việt Nam có biết của các em.
hàng nghìn năm văn hiến và truyền thống đấu tranh
dựng nước, giữ nước rất đáng tự hào. Ngoài truyền
thống bảo vệ Tổ quốc, Việt Nam còn có truyền thống
hiếu học.
- Mời HS nhắc lại nội dung.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Thực hành đóng vai
- Thực hành đóng vai theo các tình huống đã cho về
chủ đề bảo vệ tổ quốc
- HS nhắc lại.
- Gv cho học sinh thảo luận nhóm để phân vai
- GV HD HS trình bày.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác - Đại diện nhóm trình bày
nhận xét, bổ sung.
đóng vai, các nhóm khác
- GV nhận xét và chốt kiến thức
nhận xét, bổ sung.
3. Hoạt động vận dụng:
- Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa bình trên thế giới. - HS nghe
2
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- Dặn HS chuẩn bị bài thực hành
Lịch sử
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I. MỤC TIÊU:
- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất:
+ Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt
tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố.
+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương
Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập.
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta
nói chung.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
hiểu biết cơ bản về Lịch sử, tìm tòi và khám phá Lịch sử, vận dụng kiến thức Lịch sử
vào thực tiễn.
- Phẩm chất: HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động. Giáo
dục tình yêu thương quê hương đất nước. HS yêu thích môn học lịch sử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí hiệp - HS thi thuật lại
định Pa- ri về Việt Nam.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng tiến - HS đọc nội dung, trả lời câu hỏi
công và nổi dậy mùa xuân 1975
+ Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính
- Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận cặp đôi: quyền Sài Gòn thất bại liên tiếp lại
+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính không được sự hổ trợ của Mĩ như
quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa- ri ?
trước, trở nên hoang mang, lo sợ,
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực
sử và cuộc tổng tiến công vào dinh độc lập
lượng của ta ngày càng lớn mạnh.
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm chia sẻ:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến vào + Chia làm 5 cánh quân.
Sài Gòn?
+ Tại mũi tiến công từ phía đông,
+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc biệt? dẫn đầu đội hình là lữ đoàn xe tăng
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào 203.
Dinh Độc Lập ?
+ Chứng tỏ quân địch đã thua trận
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập và cách mạng đã thành công.
chứng tỏ điều gì ?
+ Vì chính quyền Sài Gòn rệu rã đã
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô bị quân đội Việt Nam đánh tan, Mĩ
3
điều kiện ?
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến
thắng, đánh dấu miền Nam đã được giải
phóng, đất nước ta đã thống nhất là lúc nào?
3. Hoạt động thực hành:
Ý nghĩa của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử
- GV cho HS thảo luận nhóm
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh
lịch sử có thể so sánh với những chiến thắng
nào trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất
nước của nhân dân ta?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV chốt lại nội dung bài dạy.
- Hãy sưu tầm các hình ảnh, hoặc các bài báo
về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc lập.
- Viết một đoạn văn nói lên cảm nghĩ của em
về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc lập.
cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi
miền Nam Việt Nam.
+11h30'ngày 30/4/ 1975, lá cờ cách
mạng tung bay trên Dinh Độc Lập.
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ
Chí Minh lịch sử là một chiến công
hiển hách đi vào lịch sử dân tộc ta
như một Bạch Đằng, một Chi Lăng,
một Đống Đa, một Điện Biên Phủ...
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
Địa lí
CHÂU MĨ (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ:
+ Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư.
+ Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền công
nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai
thác khoáng sản để xuất khẩu.
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều
ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới.
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì.
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và
hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.
- Năng lực:Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, hiểu
biết cơ bản về ĐL, tìm tòi và khám phá ĐL, vận dụng kiến thức ĐL vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước. Yêu thích tìm hiểu,
khám phá địa lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ thế giới; các hình minh họa trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": - HS chơi
Tìm Châu Mĩ trên bản đồ thế giới hoặc quả
địa cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
4
Hoạt động 1: Dân cư Châu Mĩ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
+ Nêu số dân của châu Mĩ đứng thứ mấy trong
các Châu lục?
+ Ai là chủ nhân xa của Châu Mĩ ?
+ Dân cư Châu Mĩ tập trung ở đâu ?
Hoạt động2: Hoạt động kinh tế của Châu Mĩ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ
với Trung Mĩ và Nam Mĩ ?
+ Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ,
Trung Mĩ và Nam Mĩ ?
+ Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở
Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ ?
Hoạt động 3: Hoa Kì (HĐ cặp đôi)
- Chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô của Hoa Kì
trên bản đồ.
+ Hoa Kì giáp với những quốc gia nào?
Những đại dương nào ?
+ Nêu đặc điểm dân số, kinh tế của Hoa Kì?
- Dân số Châu Mĩ năm 2004 là: 876
triệu người. Đứng thứ ba thế giới
(sau Châu Á và châu Phi)
- Chủ nhân xa là người Anh Điêng
-tập trung ở ven biển và miền Đông.
+ Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển
nhất. Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền
kinh tế đang phát triển
+ Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò,
sữa, cam, nho,...Trung Mĩ, Nam Mĩ:
chuối, cà phê, mía, bò, cừu,...
+ Bắc Mĩ: điện tử, hàng không, vũ
trụ. Trung Mĩ, Nam Mĩ: sản xuất và
khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
-HS chỉ Hoa Kì, thủ đô Oa-sinh-tơn.
+ Giáp với: Ca- na- đa, Mê- hi- cô;
Đại Tây Dương, Thái Bình Dương.
+ Diện tích đứng thứ tư thế giới, dân
số đứng thứ ba trên thế giới
+ Nền kinh tế phát triển cao, nhiều
ngành công nghiệp đứng đầu thế
giới như sản xuất điện, máy móc,
thiết bị,... là nước xuất khẩu nông
sản lớn nhất thế giới.
- GV chốt lại ND:
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Sau khi học bài này, em mong muốn được - HS nêu
đến thăm đất nước nào của châu Mĩ? Vì sao?
- Hãy sưu tầm những tư liệu về đất nước đó và
chia sẻ với bạn bè tỏng tiết học sau.
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU:
- Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. Giáo dục ý thức bảo vệ các loài
động vật, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
- HS: SGK, Sưu tầm tranh ảnh về động vật đẻ trứng và đẻ con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" với
các câu hỏi:
+ Chúng ta có thể trồng những cây con từ bộ
phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh
sản có sự thụ tinh. Vậy thế nào là sự thụ tinh?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 112
SGK
+ Đa số động vật được chia thành mấy nhóm?
+ Đó là những giống nào?
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật được sinh
ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là
gì?
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử phát triển
thành gì?
Hoạt động 2: Các cách sinh sản của động vật
+ Động vật sinh sản bằng cách nào?
- GV chia lớp thành các nhóm
- GV yêu cầu các nhóm phân loại các con vật mà
nhóm mình mang đến lớp, những con vật trong
các hình SGK thành 2 nhóm: động vật đẻ trứng
và động vật đẻ con
- Trình bày kết quả
- GV ghi nhanh lên bảng. Ví dụ:
Tên con vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá sấu, Chuột, cá heo, cá voi,
vịt, rùa, cá vàng, sâu, khỉ, dơi, voi, hổ, báo,
ngỗng, đà điểu,…
ngựa, lợn, chó, mèo,...
3. Hoạt động thực hành: Người họa sĩ tí hon
- GV cho HS vẽ tranh theo đề tài về những con
vật mà em yêu thích
- Gợi ý HS có thể vẽ tranh về:
+ Con vật đẻ trứng; Con vật đẻ con…
- Trình bày sản phẩm
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
6
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc thầm trong SGK, thảo
luận nhóm
+ Đa số động vật được chia thành
2 giống: Giống đực và giống cái.
+ Con đực có cơ quan sinh dục
đực tạo ra tinh trùng. Con cái có
cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp
với trứng tạo thành hợp tử gọi là
sự thụ tinh.
+ Hợp tử phân chia nhiều lần và
phát triển thành cơ thể mới, mang
những đặc tính của bố và mẹ.
+ Động vật sinh sản bằng cách đẻ
trứng hoặc đẻ con.
- Các nhóm thảo luận theo sự
hướng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả của nhóm mình
- HS thực hành vẽ tranh
- HS lên trình bày sản phẩm
- Cử ban giám khảo chấm điểm
cho những HS vẽ đẹp
- Nêu vai trò của sự sinh sản của động vật đối với
con người?
- Hãy tìm hiểu những con vật xung quanh hoặc
trong nhà mình xem chúng đẻ trứng hay đẻ con ?
- Sinh sản giúp động vật duy trì và
phát triển nòi giống. Đóng vai trò
lớn về mặt sinh thái học, cung cấp
thực phẩm cho con người
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
I. MỤC TIÊU:
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng.
- Vận dụng những hiểu biết về quá trình phát triển của côn trùng để có biện pháp tiêu
diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khoẻ con người.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Giáo dục ý
thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 114, 115 SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật?
+ Ở động vật thông thường có những kiểu
sinh sản nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn
- Các nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
- Các nhóm báo cáo:
+ Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên hay + Bướm cải thường đẻ trứng vào mặt
mặt dưới của lá rau cải?
dưới của lá rau cải.
+ Ở giai đoạn nào trong quá trình phát + Ở giai đoạn sâu, bướm cải gây thiệt
triển, bướm cải gây thiệt hại nhất?
hại nhất, sâu ăn lá rau nhiều nhất.
+ Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm + Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn
thiệt hại do côn trùng gây ra đối với cây trùng gây ra, trong trồng trọt người ta
cối, hoa màu?
thường áp dụng các biện pháp: bắt sâu,
- GVKL:
phun thuốc, diệt bướm...
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- GV cho HS thảo luận theo cặp
- Các nhóm quan sát hình 6, 7 SGK và
thảo luận, báo cáo kết quả
+ Gián sinh sản như thế nào?
+ Gián đẻ trứng. Trứng nở thành con.
+ Ruồi sinh sản như thế nào?
+ Ruồi đẻ trứng. Trứng nở ra dòi (ấu
trùng). Dòi hóa nhộng, nhộng nở thành
ruồi con.
7
+ Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì + Giống nhau: Cùng đẻ trứng
giống và khác nhau?
+ Khác nhau: Trứng gián nở ra gián
con. Trứng ruồi nở ra dòi. Dòi hóa
+ Ruồi thường đẻ trứng ở đâu?
nhộng, nhộng nở thành ruồi con.
+ Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân, rác thải,
+ Gián thường đẻ trứng ở đâu?
xác chết động vật…
+ Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của + Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn
côn trùng?
kéo, tủ bếp, tủ quần áo…
- GVKL.
+ Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS vẽ hoặc viết sơ đồ vòng đời của một - HS nghe và thực hiện
loại côn trùng vào vở.
- Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế
tác hại của côn trùng đối với đời sống
hàng ngày.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn
học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
đọc và trả lời câu hỏi trong bài cũ
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả HS) về chỗ chuẩn bị.
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- HS trả lời
- GV nhận xét đánh giá.
- HS nhận xét
Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng
kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp
8
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép ?
- Có những loại câu ghép nào ?
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu
ghép: Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ
màng dịu hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử
dụng các câu ghép được nối với nhau bằng
các cách đã được học.
đọc thầm.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm. HS
nêu.
- HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện
làm bài bảng lớp.
- HS nhận xét, chia sẻ
- HS nêu: câu ghép
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn
học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” và - HS thi đọc
trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lại 1- 2 phút)
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
- GV nhận xét đánh giá.
lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
Bài 2: HĐ cá nhân
- Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ,
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ
trống để tạo câu ghép:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm
sau đó chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
9
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác nêu - HS nêu, ví dụ:
tiếp vế còn lại cho phù hợp
+ HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành thạo + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
- Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra.
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn
học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và lại 1- 2 phút)
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc
- GV nhận xét đánh giá.
lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
Bài 2: HĐ cá nhân
trong phiếu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài văn
- Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
- GV đọc mẫu bài văn.
- Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK
- 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1
- Trình bày kết quả
HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ,
tình cảm của tác giả với quê hương?
nhớ thương mãnh liệt, day dứt.
+ Điều gì gắn bó tác giả với quê hương?
+ Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ
+ Tìm các câu ghép trong bài?
niệm của tuổi thơ.
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay + Tất cả các câu trong bài đều là câu
thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn? ghép.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ khi - HS nghe và thực hiện.
nói và viết.
- Về nhà làm bài nhẩm lại BT2
10
Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 4)
I. MỤC TIÊU:
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn
học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được 1- 2 phút)
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung - HS đọc trong SGK (hoặc thuộc lòng) 1
bài đọc.
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- HS tra mục lục và tìm nhanh các bài đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
là văn miêu tả sau đó chia sẻ: Có 3 bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
văn miêu tả. Phong cảnh đền Hùng, Hội
Bài 3: HĐ cá nhân
thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài. Chọn viết dàn - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
ý cho bài văn miêu tả mà em thích.
- Học sinh làm bài, 3 HS viết dàn ý vào
- Trình bày kết quả
bảng nhóm, mỗi HS 1 bài khác nhau.
- Giáo viên nhận xét, kết luận
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả - HS nêu
kể trên, em thích nhất bài nào ? vì sao?
- Về nhà luyện tập viết văn miêu tả
Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 5)
I. MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ 100 chữ /15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già, biết chọn những nét ngoại hình
tiêu biểu để miêu tả.
11
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn
học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học. Cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số tranh ảnh về các cụ già
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1: Nghe viết
- Gọi HS đọc bài chính tả “Bà cụ bán hàng - HS đọc.
nước chè”.
- Cả lớp theo dõi.
- Giáo viên đọc lại bài chính tả “Bà cụ bán
hàng nước chè”, giọng thong thả, rõ ràng.
- Tả gốc bàng cổ thụ và tả bà cụ bán
- Cho HS nêu tóm tắt nội dung bài.
hàng nước chè dưới gốc bàng.
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai chính tả.
+ Tuổi già, tuồng chèo …
- Luyện viết từ khó
- Giáo viên đọc cho HS viết bài.
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- Chấm, chữa bài.
- Học sinh nghe và viết bài.
+ Giáo viên đọc cho HS soát lại bài
- Học sinh theo dõi soát bài và chữa
- GV chấm bài và nhận xét bài viết
lỗi.
Hoạt động 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, chia sẻ theo câu hỏi: - HS đọc yêu cầu
+ Đoạn văn vừa viết miêu tả đặc điểm về + Tả ngoại hình.
ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán
hàng nước chè?
+ Tả tuổi của bà.
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+ so sánh với cây bàng già, mái tóc
+ Tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?
bạc trắng.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS viết đoạn văn vào vở, 1 HS làm
- Trình bày kết quả
bài vào bảng nhóm, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét
- HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Khi viết văn miêu tả ngoại hình của một - HS nêu
cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm gì?
- Viết đoạn văn tả ngoại hình bà của em.
- HS nghe và thực hiện
Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6)
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để
liên kết câu theo yêu cầu của BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
12
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, văn
học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lời - HS đọc trong SGK(hoặc đọc thuộc
1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ
- GV nhận xét đánh giá.
định
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào
nghĩ, làm bài cá nhân, dùng bút chì điền vào bảng nhóm
chỗ trống để liên kết câu.
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng. - HS nối tiếp nhau trình bày bài làm
- 1 HS đọc lại lời giải đúng.
của mình
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vận dụng cách liên kết câu vào nói và viết.
- HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại các BT 1,2;
chuẩn bị giấy bút làm bài kiểm tra viết.
Tiếng Việt
KIỂM TRA (Đọc)
----------------------------------------------------------Tiếng Việt
KIỂM TRA (Viết)
----------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời
gian để làm các bài tập 1, bài 2.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
13
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện":
- HS chơi trò chơi
Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời
gian của chuyển động.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy.
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó
máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì?
chia sẻ cách làm:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS chia sẻ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
thời gian đi của ô tô.
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần - Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của
thời gian đi của ô tô?
xe máy
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi của
của xe máy?
xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc
giữa vận tốc và thời gian khi chuyển của xe máy
động trên một quãng đường?
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc
- Gọi HS đọc đề bài
- HS làm vở, 1 HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận tốc,
quãng đường, thời gian để luyện tập cho
thành thạo hơn.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
14
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư
duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn h...
 








Các ý kiến mới nhất