Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 24 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 14h:34' 21-02-2024
Dung lượng: 334.5 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 14h:34' 21-02-2024
Dung lượng: 334.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 24
Kĩ thuật
LẮP XE BEN (T1)
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh chọn đúng và đủ các chi tiết dùng để lắp xe ben.
- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu.
- Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được.
- Với học sinh khéo tay: Lắp được xe theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ
dàng; thùng xe nâng lên, hạ xuống được.
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì và đảm bảo an toàn trong khi
thực hành cho học sinh. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5
- HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Nêu các bước lắp ghép xe cần cẩu?
- HS nêu
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
+ Hoạt động 1: Chi tiết và dụng cụ
- GV gọi học sinh đọc mục 1.
- 1 học sinh đọc bài
- Yêu cầu học sinh kiểm tra các chi tiết - Học sinh báo cáo kết quả kiểm tra
trong bộ lắp ghép của mình.
+ Hoạt động 2: Quy trình lắp ghép
- HS quan sát
- GV cho học sinh quan sát
- HS nêu các bước lắp ghép
- GV hướng dẫn cách lắp ghép
+ Lắp từng bộ phận:
+ Hoạt động 3: Thực hành lắp ghép
- Lắp khung càng xe và các giá đỡ.
- GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo - Lắp sàn ca bin và các thanh đỡ.
khoa thảo luận theo nhóm và tiến hành - Lắp hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau.
lắp ghép theo nhóm.
- Lắp trục bánh xe trước và ca bin.
- GV quan sát giúp đỡ một số nhóm + Lắp ráp xe ben.
còn lúng túng.
- Học sinh làm việc theo nhóm
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi học sinh liên hệ thực tế tác - HS nêu
dụng của xe ben
---------------------------------------------Đạo đức
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào
đời sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc
Việt Nam.
1
* GDBVMT (Liên hệ): GD HS tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện
tình yêu đất nước.
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
Yêu Tổ quốc Việt Nam. Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến
sự phát triển của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát bài «Quê hương tươi - HS hát
đẹp»
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
HĐ1: Hướng dẫn làm BT1/ SGK.
- Các nhóm thảo luận.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày về 1 mốc thời
- GV nhận xét, kết luận.
gian hoặc 1 địa danh.
HĐ2: Hướng dẫn đóng vai. (BT3)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn
- Đóng vai
viên du lịch- giới thiệu với khách du
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai.
lịch về 1 trong những chủ đề: văn hoá, - Đại diện từng nhóm lên đóng vai.
kinh tế, lịch sử, con người VN…
- GV nhận xét, khen các nhóm giới
thiệu tốt.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
HĐ3: Hướng dẫn triển lãm nhỏ.(BT4)
- GV yêu cầu HS trưng bày tranh theo
- Các nhóm trưng bày tranh vẽ.
nhóm.
- Cả lớp xem tranh và trao đổi về nội
- GV nhận xét tranh vẽ của HS.
tranh.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Trình bày những hiểu biết của em về - HS hát, đọc thơ về chủ đề: Em yêu Tổ
đất nước, con người VN.
quốc Việt Nam.
- Tìm hiểu các mốc thời gian và địa - Ví dụ: Ngày 2-9-1945 là ngày Bác Hồ
danh liên quan đến những sự kiện của đọc bản tuyên ngôn độc lập, ...
đất nước ta.
-----------------------------------------------------Lịch sử
ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I. MỤC TIÊU:
- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của miền
Bắc cho CM miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam:
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng
quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh).
+ Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam,
góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
-Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của CM miền Nam.
2
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, tìm tòi và khám phá Lịch sử, vận dụng kiến
thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất: HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động. Giáo
dục tình yêu thương quê hương đất nước. HS yêu thích môn học lịch sử. Tự hào về
lịch sử dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS khởi động bằng câu hỏi:
- HS trả lời
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong
hoàn cảnh nào? đã có đóng góp gì trong
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết
định mở đường Trường Sơn
- GV treo bản đồ Việt Nam giới thiệu
- HS cả lớp theo dõi
- Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường + HS lên chỉ vị trí của đường Trường
Trường Sơn
Sơn và trả lời câu hỏi:
+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho
2 miền Bắc- Nam của nước ta?
miền Nam kháng chiến.
+ Vì sao Trung ương Đảng quyết định mở + Vì đường đi giữa rừng khó bị địch
đường Trường Sơn?
phát hiện, quân ta dựa vào rừng để che
+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy mắt quân thù.
núi Trường Sơn?
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận.
Hoạt động2: Những tấm gương anh dũng
trên đường Trường Sơn
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- HS làm việc theo nhóm
+ Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh + Lần lượt từng HS dựa vào SGK và
Nguyễn Viết Xuân?
tập kể lại câu chuyện của anh Nguyễn
+ Chia sẻ với các bạn về những bức ảnh, Viết Xuân.
những câu chuyện, những bài thơ về + Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc
những tấm gương anh dũng trên đường viết vào một tờ giấy khổ to.
Trường Sơn mà em sưu tầm được.
- GV cho HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, - 2 HS thi kể trước lớp
tuyên dương các nhóm tích cực sưu tầm
và trình bày tốt.
3. Hoạt động thực hành:
Tầm quan trọng của đường Trường Sơn
Yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ TLCH: - HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS
3
+ Tuyến đường Trường Sơn có vai trò nêu ý kiến trước lớp
như thế nào trong sự nghiệp thống nhất - HS nhận xét
đất nước của dân tộc ta?
- Gv kết luận
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người những điều em - HS nghe và thực hiện
biết về đường Trường Sơn huyền thoại.
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về đường - HS nghe và thực hiện
Trường Sơn và giới thiệu với các bạn.
----------------------------------------------Địa lí
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt
động kinh tế.
- Tìm được vị trí châu Á, Châu Âu trên bản đồ.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá ĐL, vận dụng kiến thức ĐL vào thực
tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước, bảo vệ môi trường,
nắm được đặc điểm về môi trường và khai thác tài nguyên. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
- Các lược đồ, hình minh họa từ bài 17 đến bài 21.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi «Bắn tên»: Kể tên một số - HS chơi trò chơi
sản phẩm của ngành công nghiệp Pháp? (Mỗi HS
chỉ kể tên 1 sản phẩm)
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1: Trò chơi “Đối đáp nhanh”
- GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 7 HS, đứng thành 2 - HS lập thành 2 đội tham gia
nhóm ở hai bên bảng, giữa bảng treo bản đồ tự trò chơi, các bạn ở dưới làm cổ
nhiên thế giới
động viên.
- GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức chơi:
- HS tham gia trò chơi
+ Đội 1 ra một câu hỏi về một trong các nội dung - Một số câu hỏi ví dụ:
vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, các dãy núi lớn, các 1. Bạn hãy chỉ và nêu vị trí địa lí
đồng bằng lớn, các con 4ung lớn ở châu Á, hoặc của châu Á.
châu Âu.
2. Bạn hãy chỉ và nêu giới hạn
+ Đội 2 nghe xong câu hỏi nhanh chóng 4ung bản châu Á các phía đông, tây, nam,
đồ tự nhiên thế giới để trả lời đội 1. Nếu đúng bắc.
được bảo toàn số bạn chơi, nếu sai bạn trả lời sai 3. Bạn hãy chỉ và nêu các khu
bị loại khỏi trò chơi và ngược lại.
vực của châu Á.
4
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng 4. Chỉ khu vực Đông Nam Á
cuộc
trên bản đồ…
Hoạt động 2: So sánh một số yếu tố tự nhiên và
xã hội giữa châu Á và châu Âu.
- HS làm bài cá nhân sau đó làm
- GV cho HS làm việc cá nhân
bài trên bảng lớp rồi chia sẻ kết
- GV theo dõi và giúp đỡ HS làm.
quả.
- GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp.
- HS nhận xét và bổ sung ý
- GV nhận xét và kết luận bài làm đúng.
kiến
Châu Á
Châu Âu
2
Diện tích b. Rộng 44 triệu km , lớn nhất trong a. Rộng 10 triệu km2
các châu lục
Khí hậu c. Có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, d. Chủ yếu ở đới khí hậu ôn
ôn đới đến hàn đới.
hòa
Địa hình e. Núi và cao nguyên chiếm ¾ diện g. Đồng bằng chiếm 2/3 diện
tích, đỉnhÊ- vơ- rét cao nhất thế giới. tích, kéo dài từ tây sang đông.
Chủng tộc i. Chủ yếu là người da vàng.
h. Chủ yếu là người da trắng.
Hoạt động k. Làm nông nghiệp là chính.
i. Hoạt động công nghiệp phát
kinh tế
triển
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người những điều em biết về - HS nghe
châu Á, châu Âu.
- Vẽ một bức tranh về một cảnh đẹp ở châu Á hoặc - HS nghe và thực hiện
châu Âu theo cảm nhận của em.
--------------------------------------------------------Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện đơn
giản.
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học, biết áp dụng
kiến thức đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS: Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, vật bằng kim loại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- HS chuẩn bị
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 3: Vật dẫn điện, vật cách điện
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực hành trang - HS đọc hướng dẫn thực hành
96, SGK
trang 96, SGK
5
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu thí
nghiệm cho từng nhóm.
- Các nhóm thảo luận theo sự
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
chỉ dẫn của GV.
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả
Kết quả
Vật liệu
Kết luận
Đèn sáng Đèn không sáng
Nhựa
x
Không cho dòng điện chạy qua
Nhôm
x
Cho dòng điện chạy qua
Đồng
x
Cho dòng điện chạy qua
Sắt
x
Cho dòng điện chạy qua
Cao su
x
Không cho dòng điện chạy qua
Sứ
x
Không cho dòng điện chạy qua
Thủy tinh
x
Không cho dòng điện chạy qua
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Gọi là vật dẫn điện.
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua? + Đồng, nhôm, sắt.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Vật cách điện.
+ Những vật liệu nào là vật cách điện?
+ Nhựa, cao su, thủy tinh, bìa,…
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn điện,
bộ phận nào cách điện?
Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện, thực hành
làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa SGK - HS quan sát hình minh họa
trang 97.
hoặc cái ngắt điện thật
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
+ Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nằm trên đường dẫn điện.
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Sự chuyển động của nó có thể
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện?
làm cho mạch điện kín hoặc hở.
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn giản
và không cho dòng điện chạy
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu cầu qua.
đóng mở, ngắt điện.
- Thực hành làm cái ngắt điện.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch điện - HS nghe và thực hiện
đơn giản.
- Tìm hiểu thêm về vai trò các thiết bị điện như: - HS nghe và thực hiện
công tơ, cầu chì, phích điện. công tắc, Aptomat,...
Khoa học
AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
- Biết cách sử dụng an toàn, tiết kiệm điện.
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.
6
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Hình thành
rèn kĩ năng sử dụng điện an toàn, đề xuất và thực hiện việc sử dụng an toàn, tiết kiệm
năng lượng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thông tin, Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi Bắn tên, trả lời câu - Hs chơi trò chơi
hỏi:
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
Kể một số vật liệu cho dòng điện chạy qua.
Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì
+ Kể vật liệu không cho dòng điện chạy qua.
- GV nhận xét
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Các biện pháp phòng tránh bị
điện giật.
- GV chia lớp thành 4 nhóm – giao nhiệm vụ - HS nhận nhiệm vụ
cho các nhóm
- Thảo luận nhóm về các tình huống
+ Nội dung tranh vẽ
dẫn đến bị điện giật và các biện pháp
+ Làm như vậy có tác hại gì?
đề phòng bị điện giật
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét
thảo luận
+ Tìm các biện pháp để phòng tránh điện:
- HS thực hành theo nhóm: đọc
Cho HS liên hệ thực tế
thông tin và trả lời câu hỏi trang 99
+ Gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr98, SGK
SGK
* Hoạt động 2: Một số biện pháp tránh gây
hỏng đồ điện vai trò của cầu chì và công tơ - HS thảo luận rồi báo cáo:
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
- Nếu dùng nguồn điện 12v cho vật
+ Điều gì có thể xảy ra nếu dùng nguồn điện dùng điện có số vôn quy định là 6V
12v cho vật dùng điện có số vôn quy định là sẽ làm hỏng vật dụng đó.
6V
- Cầu chì có tác dụng là nếu dòng
điện quá mạnh, đoạn dây chì sẽ nóng
+ Cầu chì có tác dụng gì?
chảy khiến cho mạch điện bị ngắt,
tránh được sự cố về điện.
+ Hãy nêu vai trò của công tơ điện.
+ Công tơ điện là vật để đo năng
3. Hoạt động thực hành:
lượng điện đã dùng. Căn cứ vào đó
Các biện pháp tiết kiệm điện
tính được số tiền điện phải trả
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm TLCH, chia sẻ:
+ Tại sao phải tiết kiệm điện ?
+ Vì Năng lượng điện không phải là
+ Chúng ta phải làmgi để tránh lãng phí điện vô tận. Nếu chúng ta không tiết kiệm
điện thì sẽ không thể có đủ điện cho
+ Liên hệ việc tiết kiệm điện ở gia đình em?
7
- GV giúp HS liên hệ và hướng dẫn cách tiết những nơi vùng sâu, vùng xa.
kiệm điện.
- HS liên hệ
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
- HS đọc mục “Bạn cần biết” SGK
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Mỗi tháng gia đình em thường dùng hết - HS nêu
bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền
- Về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng điện - HS nghe và thực hiện
của gia đình em và kiểm tra xem việc sử
dụng những đồ dùng đó đã hợp lí chưa? Em
có thể làm gì để tiết kiệm, tránh lãng phí khi
sử dụng điện ở nhà.
----------------------------------------------Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1
đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây
Nguyên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc - HS thi đọc
thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + Nêu
nội dung của bài?
- HS nêu
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình
cảm và mong ước của người chiến sĩ đối
với các cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài
- 1HS đọc bài. Bài văn chia 3 đoạn:
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong + Đoạn 2: tang chứng và nhân chứng.
nhóm.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
từ khó.
+ Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục,
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.
tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm
- Mời 1 HS đọc cả bài.
hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK.
8
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn:
giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa
các câu thể hiện tính chất nghiêm minh,
rõ ràng của luật tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu
hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt ý.
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta
hiện nay mà em biết?
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
- Bài văn muốn nói lên điều gì?
-1 em đọc chú giải sgk.
- HS luyện đọc theo cặp.
-1 HS đọc cả bài.
- HS lắng nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài và TLCH:
- HS kể: Luật Giáo dục, Luật giao
thông đường bộ, Luật bảo vệ môi
trường, ...
- HS nghe
-1 HS đọc lại
*ND: Luật tục nghiêm minh và công
bằng của người Ê-đê xưa.
3. Hoạt động thực hành - luyện đọc diễn cảm:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn,
đoạn của bài tìm giọng đọc.
tìm giọng đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1
+ GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
+ Học qua bài này em biết được điều gì?
- HS nêu
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi - HS nghe
người phải sống, làm việc theo luật pháp.
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện
hành của nước ta.
Chính tả
NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở. Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
9
nhanh" viết những tên riêng trong bài thơ
"Cửa gió Tùng Chinh"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
- GV đọc bài chính tả
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
- GV cho HS tìm và viết một số từ khó, dễ
lẫn
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Cho HS phát biểu ý kiến
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có đánh
số thứ tự lên bảng
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí Việt
Nam với mọi người.
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi trong SGK
- tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc
thủng, Phan- xi- păng, Mây Ô Quy
Hồ.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài chấm
- HS nghe
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ
sau:
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét
câu trả lời của bạn
- Giải câu đố và viết đúng tên các
nhân vật lịch sử trong câu đố sau:
- 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
- HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh
(BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp
(BT3); làm được BT4.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
10
- Giáo viên: bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về cách - HS nêu
nối các vế câu trong câu ghép có
quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài tập 1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân
an ninh
tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là
- GV chốt lại, nếu HS chọn đáp án a, yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
GV cần giải thích: dùng từ an toàn;
nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu
học sinh tìm từ thay thế (hoà bình).
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm làm - 1 HS đọc yêu cầu bài
bài, còn lại làm vào vở theo nhóm đôi - HS làm bài. Chữa bài ở bảng
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm của
mình
- 2-3 nhóm nêu
- GV nhận xét
- HS theo dõi
Bài tập 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. GV - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
làm bài.
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực ninh, thẩm phán.
hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh. + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an
ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo vệ
trật tự, an ninh.
- HS theo dõi
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Đọc bảng hướng dẫn
- Trình bày kết quả.
- Các nhóm thảo luận
- GV nhận xét kết luận các từ ngữ - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
đúng: Nhớ số điện thoại của cha mẹ;
gọi điện thoại 113, hoặc 114, 115…
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: Đồn
11
công an, nhà hàng, trường học, 113
Từ ngữ
Từ ngữ chỉ
(CA trực chiến đấu), 114 (CA phòng
chỉ việc
cơ quan, tổ
cháy chữa cháy), 115 (cấp cứu y tế)
làm
chức
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự
bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên:
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói về - HS nêu
chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các biện - HS nghe và thực hiện
pháp bảo vệ TTAN mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở - HS nghe và thực hiện
BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp
em bảo vệ an ninh cho mình.
Tập đọc
HỘP THƯ MẬT
Từ ngữ chỉ người
có thể giúp em tự
bảo vệ khi không
có cha mẹ ở bên
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ
tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
"Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả lời
câu hỏi về nội dung bài đọc.
+ Tìm chi tiết trong bài cho thấy đồng bào
Ê-đê quy định xử phạt công bằng?
- Nhận xét cho từng HS.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc. HS chia đoạn:
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 2: Anh dừng xe đến bước chân.
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số từ + Đoạn3: Từ Hai Long đến chỗ cũ.
ngữ. Giáo viên ghi bảng.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa các - Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
từ được chú giải sau bài.
+ Lần 1: Luyện đọc đoạn, đọc đúng:
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài.
+ Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó
12
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm toàn - HS luyện đọc theo cặp.
bài.
- 1 HS đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi.
sau đó chia sẻ trước lớp.
+ HS tìm ý trả lời
+ Qua câu chuyện này bạn biết được điều *ND: Ca ngợi những hành động dũng
gì?
cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng
đoạn văn, tìm giọng đọc.
đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng - HS lắng nghe.
nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
cảm.
diễn cảm.
- GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi
- Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về các chiến công - HS nghe và thực hiện
thầm lặng của các chiến sĩ tình báo trong
hai cuộc kháng chiến chống Pháp và
chống Mĩ.
- Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những - HS nghe và thực hiện
truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh, tình
báo, chuẩn bị bài sau
Kể chuyện
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh
- Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc - HS thi kể
được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ
trật tự, an ninh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
13
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Giáo viên chép đề lên bảng
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.
- Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt động gì ?
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình định kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện
- Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng nhóm.
Gợi ý HS hỏi nhau:
+ Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Cậu đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến là gì?
+ Tại sao cậu lại chọn câu chuyện đó để kể?
- Cho học sinh thi kể trước lớp
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về những tấm gương đã
góp sức để bảo vệ trật tự an ninh mà em biết.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình
cùng nghe.
- HS nêu
- Học sinh nối tiếp nhau đọc
gợi ý.
- HS giới thiệu câu chuyện
mình định kể.
- Học sinh nối tiếp nhau giới
thiệu câu chuyện mình định
kể trước lớp (nêu rõ câu
chuyện đó nói về ai)
- HS kể theo cặp và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện.
- Học sinh thi kể trước lớp và
trao đổi cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể
chuyện theo các tiêu chí đã
nêu.
- Lớp bình chọn
- HS nghe và thực hiện.
- HS nghe và thực hiện
Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I. MỤC TIÊU:
- Tìm được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); tìm được các hình ảnh nhân hoá, so
sánh trong bài văn (BT1).
- Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích văn miêu tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh 1số đồ vật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình dáng, - HS đọc
công dụng của một đồ vật gần gũi.
- HS nghe
- Gv nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu của bài
14
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để trả lời
câu hỏi của bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- GV gợi ý cho HS hỏi:
+ Bài văn mở bài theo kiểu nào?
+ Bài văn kết bài theo kiểu nào?
+ Bạn có nhận xét gì về cách quan sát để
tả cái áo của tác giả?
+ Trong phần thân bài tác giả tả cái áo
theo trình tự nào?
+ Để có bài văn miêu tả sinh động, có thể
vận dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS chia sẻ yêu cầu:
+ Đề bài yêu cầu gì?
+ Bạn chọn đồ vật nào để tả?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS cùng bàn trao đổi thảo luận, làm
bài
- HS trình bày kết quả
+ Mở bài kiểu trực tiếp
+ Kết bài kiểu mở rộng
+ Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, tinh tế
+ Tả từ bao quát rồi tả từng bộ phận
của cái áo
+ Có thể sử dụng biện pháp nghệ thuật
nhân hoá, so sánh
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
+ Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn
ngắn, tả hình dáng hoặc công dụng của
một đồ vật
+ HS nói tên đồ vật mình chọn
- HS cả lớp làm ...
Kĩ thuật
LẮP XE BEN (T1)
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh chọn đúng và đủ các chi tiết dùng để lắp xe ben.
- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu.
- Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được.
- Với học sinh khéo tay: Lắp được xe theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ
dàng; thùng xe nâng lên, hạ xuống được.
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì và đảm bảo an toàn trong khi
thực hành cho học sinh. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5
- HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Nêu các bước lắp ghép xe cần cẩu?
- HS nêu
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
+ Hoạt động 1: Chi tiết và dụng cụ
- GV gọi học sinh đọc mục 1.
- 1 học sinh đọc bài
- Yêu cầu học sinh kiểm tra các chi tiết - Học sinh báo cáo kết quả kiểm tra
trong bộ lắp ghép của mình.
+ Hoạt động 2: Quy trình lắp ghép
- HS quan sát
- GV cho học sinh quan sát
- HS nêu các bước lắp ghép
- GV hướng dẫn cách lắp ghép
+ Lắp từng bộ phận:
+ Hoạt động 3: Thực hành lắp ghép
- Lắp khung càng xe và các giá đỡ.
- GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo - Lắp sàn ca bin và các thanh đỡ.
khoa thảo luận theo nhóm và tiến hành - Lắp hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau.
lắp ghép theo nhóm.
- Lắp trục bánh xe trước và ca bin.
- GV quan sát giúp đỡ một số nhóm + Lắp ráp xe ben.
còn lúng túng.
- Học sinh làm việc theo nhóm
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi học sinh liên hệ thực tế tác - HS nêu
dụng của xe ben
---------------------------------------------Đạo đức
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào
đời sống quốc tế.
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc
Việt Nam.
1
* GDBVMT (Liên hệ): GD HS tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện
tình yêu đất nước.
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, giao tiếp, hợp tác.
- Phẩm chất: Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
Yêu Tổ quốc Việt Nam. Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến
sự phát triển của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát bài «Quê hương tươi - HS hát
đẹp»
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
HĐ1: Hướng dẫn làm BT1/ SGK.
- Các nhóm thảo luận.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày về 1 mốc thời
- GV nhận xét, kết luận.
gian hoặc 1 địa danh.
HĐ2: Hướng dẫn đóng vai. (BT3)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn
- Đóng vai
viên du lịch- giới thiệu với khách du
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai.
lịch về 1 trong những chủ đề: văn hoá, - Đại diện từng nhóm lên đóng vai.
kinh tế, lịch sử, con người VN…
- GV nhận xét, khen các nhóm giới
thiệu tốt.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
HĐ3: Hướng dẫn triển lãm nhỏ.(BT4)
- GV yêu cầu HS trưng bày tranh theo
- Các nhóm trưng bày tranh vẽ.
nhóm.
- Cả lớp xem tranh và trao đổi về nội
- GV nhận xét tranh vẽ của HS.
tranh.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Trình bày những hiểu biết của em về - HS hát, đọc thơ về chủ đề: Em yêu Tổ
đất nước, con người VN.
quốc Việt Nam.
- Tìm hiểu các mốc thời gian và địa - Ví dụ: Ngày 2-9-1945 là ngày Bác Hồ
danh liên quan đến những sự kiện của đọc bản tuyên ngôn độc lập, ...
đất nước ta.
-----------------------------------------------------Lịch sử
ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I. MỤC TIÊU:
- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của miền
Bắc cho CM miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam:
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng
quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh).
+ Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam,
góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
-Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của CM miền Nam.
2
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, tìm tòi và khám phá Lịch sử, vận dụng kiến
thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất: HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động. Giáo
dục tình yêu thương quê hương đất nước. HS yêu thích môn học lịch sử. Tự hào về
lịch sử dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS khởi động bằng câu hỏi:
- HS trả lời
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong
hoàn cảnh nào? đã có đóng góp gì trong
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết
định mở đường Trường Sơn
- GV treo bản đồ Việt Nam giới thiệu
- HS cả lớp theo dõi
- Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường + HS lên chỉ vị trí của đường Trường
Trường Sơn
Sơn và trả lời câu hỏi:
+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho
2 miền Bắc- Nam của nước ta?
miền Nam kháng chiến.
+ Vì sao Trung ương Đảng quyết định mở + Vì đường đi giữa rừng khó bị địch
đường Trường Sơn?
phát hiện, quân ta dựa vào rừng để che
+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy mắt quân thù.
núi Trường Sơn?
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận.
Hoạt động2: Những tấm gương anh dũng
trên đường Trường Sơn
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- HS làm việc theo nhóm
+ Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh + Lần lượt từng HS dựa vào SGK và
Nguyễn Viết Xuân?
tập kể lại câu chuyện của anh Nguyễn
+ Chia sẻ với các bạn về những bức ảnh, Viết Xuân.
những câu chuyện, những bài thơ về + Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc
những tấm gương anh dũng trên đường viết vào một tờ giấy khổ to.
Trường Sơn mà em sưu tầm được.
- GV cho HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, - 2 HS thi kể trước lớp
tuyên dương các nhóm tích cực sưu tầm
và trình bày tốt.
3. Hoạt động thực hành:
Tầm quan trọng của đường Trường Sơn
Yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ TLCH: - HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS
3
+ Tuyến đường Trường Sơn có vai trò nêu ý kiến trước lớp
như thế nào trong sự nghiệp thống nhất - HS nhận xét
đất nước của dân tộc ta?
- Gv kết luận
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người những điều em - HS nghe và thực hiện
biết về đường Trường Sơn huyền thoại.
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về đường - HS nghe và thực hiện
Trường Sơn và giới thiệu với các bạn.
----------------------------------------------Địa lí
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt
động kinh tế.
- Tìm được vị trí châu Á, Châu Âu trên bản đồ.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá ĐL, vận dụng kiến thức ĐL vào thực
tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước, bảo vệ môi trường,
nắm được đặc điểm về môi trường và khai thác tài nguyên. Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
- Các lược đồ, hình minh họa từ bài 17 đến bài 21.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi «Bắn tên»: Kể tên một số - HS chơi trò chơi
sản phẩm của ngành công nghiệp Pháp? (Mỗi HS
chỉ kể tên 1 sản phẩm)
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1: Trò chơi “Đối đáp nhanh”
- GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 7 HS, đứng thành 2 - HS lập thành 2 đội tham gia
nhóm ở hai bên bảng, giữa bảng treo bản đồ tự trò chơi, các bạn ở dưới làm cổ
nhiên thế giới
động viên.
- GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức chơi:
- HS tham gia trò chơi
+ Đội 1 ra một câu hỏi về một trong các nội dung - Một số câu hỏi ví dụ:
vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, các dãy núi lớn, các 1. Bạn hãy chỉ và nêu vị trí địa lí
đồng bằng lớn, các con 4ung lớn ở châu Á, hoặc của châu Á.
châu Âu.
2. Bạn hãy chỉ và nêu giới hạn
+ Đội 2 nghe xong câu hỏi nhanh chóng 4ung bản châu Á các phía đông, tây, nam,
đồ tự nhiên thế giới để trả lời đội 1. Nếu đúng bắc.
được bảo toàn số bạn chơi, nếu sai bạn trả lời sai 3. Bạn hãy chỉ và nêu các khu
bị loại khỏi trò chơi và ngược lại.
vực của châu Á.
4
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng 4. Chỉ khu vực Đông Nam Á
cuộc
trên bản đồ…
Hoạt động 2: So sánh một số yếu tố tự nhiên và
xã hội giữa châu Á và châu Âu.
- HS làm bài cá nhân sau đó làm
- GV cho HS làm việc cá nhân
bài trên bảng lớp rồi chia sẻ kết
- GV theo dõi và giúp đỡ HS làm.
quả.
- GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp.
- HS nhận xét và bổ sung ý
- GV nhận xét và kết luận bài làm đúng.
kiến
Châu Á
Châu Âu
2
Diện tích b. Rộng 44 triệu km , lớn nhất trong a. Rộng 10 triệu km2
các châu lục
Khí hậu c. Có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, d. Chủ yếu ở đới khí hậu ôn
ôn đới đến hàn đới.
hòa
Địa hình e. Núi và cao nguyên chiếm ¾ diện g. Đồng bằng chiếm 2/3 diện
tích, đỉnhÊ- vơ- rét cao nhất thế giới. tích, kéo dài từ tây sang đông.
Chủng tộc i. Chủ yếu là người da vàng.
h. Chủ yếu là người da trắng.
Hoạt động k. Làm nông nghiệp là chính.
i. Hoạt động công nghiệp phát
kinh tế
triển
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người những điều em biết về - HS nghe
châu Á, châu Âu.
- Vẽ một bức tranh về một cảnh đẹp ở châu Á hoặc - HS nghe và thực hiện
châu Âu theo cảm nhận của em.
--------------------------------------------------------Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện đơn
giản.
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học, biết áp dụng
kiến thức đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS: Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, vật bằng kim loại
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- HS chuẩn bị
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Hoạt động 3: Vật dẫn điện, vật cách điện
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực hành trang - HS đọc hướng dẫn thực hành
96, SGK
trang 96, SGK
5
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu thí
nghiệm cho từng nhóm.
- Các nhóm thảo luận theo sự
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
chỉ dẫn của GV.
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết
quả
Kết quả
Vật liệu
Kết luận
Đèn sáng Đèn không sáng
Nhựa
x
Không cho dòng điện chạy qua
Nhôm
x
Cho dòng điện chạy qua
Đồng
x
Cho dòng điện chạy qua
Sắt
x
Cho dòng điện chạy qua
Cao su
x
Không cho dòng điện chạy qua
Sứ
x
Không cho dòng điện chạy qua
Thủy tinh
x
Không cho dòng điện chạy qua
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Gọi là vật dẫn điện.
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua? + Đồng, nhôm, sắt.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Vật cách điện.
+ Những vật liệu nào là vật cách điện?
+ Nhựa, cao su, thủy tinh, bìa,…
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn điện,
bộ phận nào cách điện?
Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện, thực hành
làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa SGK - HS quan sát hình minh họa
trang 97.
hoặc cái ngắt điện thật
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
+ Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nằm trên đường dẫn điện.
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Sự chuyển động của nó có thể
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện?
làm cho mạch điện kín hoặc hở.
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn giản
và không cho dòng điện chạy
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu cầu qua.
đóng mở, ngắt điện.
- Thực hành làm cái ngắt điện.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch điện - HS nghe và thực hiện
đơn giản.
- Tìm hiểu thêm về vai trò các thiết bị điện như: - HS nghe và thực hiện
công tơ, cầu chì, phích điện. công tắc, Aptomat,...
Khoa học
AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
- Biết cách sử dụng an toàn, tiết kiệm điện.
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.
6
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Hình thành
rèn kĩ năng sử dụng điện an toàn, đề xuất và thực hiện việc sử dụng an toàn, tiết kiệm
năng lượng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thông tin, Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi Bắn tên, trả lời câu - Hs chơi trò chơi
hỏi:
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
Kể một số vật liệu cho dòng điện chạy qua.
Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì
+ Kể vật liệu không cho dòng điện chạy qua.
- GV nhận xét
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Các biện pháp phòng tránh bị
điện giật.
- GV chia lớp thành 4 nhóm – giao nhiệm vụ - HS nhận nhiệm vụ
cho các nhóm
- Thảo luận nhóm về các tình huống
+ Nội dung tranh vẽ
dẫn đến bị điện giật và các biện pháp
+ Làm như vậy có tác hại gì?
đề phòng bị điện giật
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét
thảo luận
+ Tìm các biện pháp để phòng tránh điện:
- HS thực hành theo nhóm: đọc
Cho HS liên hệ thực tế
thông tin và trả lời câu hỏi trang 99
+ Gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr98, SGK
SGK
* Hoạt động 2: Một số biện pháp tránh gây
hỏng đồ điện vai trò của cầu chì và công tơ - HS thảo luận rồi báo cáo:
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
- Nếu dùng nguồn điện 12v cho vật
+ Điều gì có thể xảy ra nếu dùng nguồn điện dùng điện có số vôn quy định là 6V
12v cho vật dùng điện có số vôn quy định là sẽ làm hỏng vật dụng đó.
6V
- Cầu chì có tác dụng là nếu dòng
điện quá mạnh, đoạn dây chì sẽ nóng
+ Cầu chì có tác dụng gì?
chảy khiến cho mạch điện bị ngắt,
tránh được sự cố về điện.
+ Hãy nêu vai trò của công tơ điện.
+ Công tơ điện là vật để đo năng
3. Hoạt động thực hành:
lượng điện đã dùng. Căn cứ vào đó
Các biện pháp tiết kiệm điện
tính được số tiền điện phải trả
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm TLCH, chia sẻ:
+ Tại sao phải tiết kiệm điện ?
+ Vì Năng lượng điện không phải là
+ Chúng ta phải làmgi để tránh lãng phí điện vô tận. Nếu chúng ta không tiết kiệm
điện thì sẽ không thể có đủ điện cho
+ Liên hệ việc tiết kiệm điện ở gia đình em?
7
- GV giúp HS liên hệ và hướng dẫn cách tiết những nơi vùng sâu, vùng xa.
kiệm điện.
- HS liên hệ
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
- HS đọc mục “Bạn cần biết” SGK
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Mỗi tháng gia đình em thường dùng hết - HS nêu
bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền
- Về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng điện - HS nghe và thực hiện
của gia đình em và kiểm tra xem việc sử
dụng những đồ dùng đó đã hợp lí chưa? Em
có thể làm gì để tiết kiệm, tránh lãng phí khi
sử dụng điện ở nhà.
----------------------------------------------Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1
đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây
Nguyên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc - HS thi đọc
thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + Nêu
nội dung của bài?
- HS nêu
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình
cảm và mong ước của người chiến sĩ đối
với các cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài
- 1HS đọc bài. Bài văn chia 3 đoạn:
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong + Đoạn 2: tang chứng và nhân chứng.
nhóm.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
từ khó.
+ Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục,
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.
tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm
- Mời 1 HS đọc cả bài.
hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK.
8
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn:
giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa
các câu thể hiện tính chất nghiêm minh,
rõ ràng của luật tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu
hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt ý.
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta
hiện nay mà em biết?
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
- Bài văn muốn nói lên điều gì?
-1 em đọc chú giải sgk.
- HS luyện đọc theo cặp.
-1 HS đọc cả bài.
- HS lắng nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài và TLCH:
- HS kể: Luật Giáo dục, Luật giao
thông đường bộ, Luật bảo vệ môi
trường, ...
- HS nghe
-1 HS đọc lại
*ND: Luật tục nghiêm minh và công
bằng của người Ê-đê xưa.
3. Hoạt động thực hành - luyện đọc diễn cảm:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn,
đoạn của bài tìm giọng đọc.
tìm giọng đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1
+ GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
+ Học qua bài này em biết được điều gì?
- HS nêu
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi - HS nghe
người phải sống, làm việc theo luật pháp.
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện
hành của nước ta.
Chính tả
NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở. Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
9
nhanh" viết những tên riêng trong bài thơ
"Cửa gió Tùng Chinh"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
- GV đọc bài chính tả
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
- GV cho HS tìm và viết một số từ khó, dễ
lẫn
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Cho HS phát biểu ý kiến
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có đánh
số thứ tự lên bảng
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí Việt
Nam với mọi người.
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi trong SGK
- tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc
thủng, Phan- xi- păng, Mây Ô Quy
Hồ.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài chấm
- HS nghe
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ
sau:
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét
câu trả lời của bạn
- Giải câu đố và viết đúng tên các
nhân vật lịch sử trong câu đố sau:
- 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày kết
quả
- HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh
(BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp
(BT3); làm được BT4.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
10
- Giáo viên: bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về cách - HS nêu
nối các vế câu trong câu ghép có
quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài tập 1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân
an ninh
tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là
- GV chốt lại, nếu HS chọn đáp án a, yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
GV cần giải thích: dùng từ an toàn;
nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu
học sinh tìm từ thay thế (hoà bình).
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm làm - 1 HS đọc yêu cầu bài
bài, còn lại làm vào vở theo nhóm đôi - HS làm bài. Chữa bài ở bảng
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm của
mình
- 2-3 nhóm nêu
- GV nhận xét
- HS theo dõi
Bài tập 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. GV - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
làm bài.
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực ninh, thẩm phán.
hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh. + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an
ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo vệ
trật tự, an ninh.
- HS theo dõi
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Đọc bảng hướng dẫn
- Trình bày kết quả.
- Các nhóm thảo luận
- GV nhận xét kết luận các từ ngữ - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
đúng: Nhớ số điện thoại của cha mẹ;
gọi điện thoại 113, hoặc 114, 115…
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: Đồn
11
công an, nhà hàng, trường học, 113
Từ ngữ
Từ ngữ chỉ
(CA trực chiến đấu), 114 (CA phòng
chỉ việc
cơ quan, tổ
cháy chữa cháy), 115 (cấp cứu y tế)
làm
chức
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự
bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên:
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói về - HS nêu
chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các biện - HS nghe và thực hiện
pháp bảo vệ TTAN mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở - HS nghe và thực hiện
BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp
em bảo vệ an ninh cho mình.
Tập đọc
HỘP THƯ MẬT
Từ ngữ chỉ người
có thể giúp em tự
bảo vệ khi không
có cha mẹ ở bên
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ
tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
"Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả lời
câu hỏi về nội dung bài đọc.
+ Tìm chi tiết trong bài cho thấy đồng bào
Ê-đê quy định xử phạt công bằng?
- Nhận xét cho từng HS.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc. HS chia đoạn:
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 2: Anh dừng xe đến bước chân.
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số từ + Đoạn3: Từ Hai Long đến chỗ cũ.
ngữ. Giáo viên ghi bảng.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa các - Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
từ được chú giải sau bài.
+ Lần 1: Luyện đọc đoạn, đọc đúng:
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài.
+ Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó
12
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm toàn - HS luyện đọc theo cặp.
bài.
- 1 HS đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi.
sau đó chia sẻ trước lớp.
+ HS tìm ý trả lời
+ Qua câu chuyện này bạn biết được điều *ND: Ca ngợi những hành động dũng
gì?
cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng
đoạn văn, tìm giọng đọc.
đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng - HS lắng nghe.
nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
cảm.
diễn cảm.
- GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi
- Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về các chiến công - HS nghe và thực hiện
thầm lặng của các chiến sĩ tình báo trong
hai cuộc kháng chiến chống Pháp và
chống Mĩ.
- Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những - HS nghe và thực hiện
truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh, tình
báo, chuẩn bị bài sau
Kể chuyện
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh
- Biết sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu
chuyện.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc - HS thi kể
được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ
trật tự, an ninh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
13
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Giáo viên chép đề lên bảng
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- Gọi học sinh đọc gợi ý trong SGK.
- Bảo vệ trật tự, an ninh gồm những hoạt động gì ?
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình định kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện
- Kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng nhóm.
Gợi ý HS hỏi nhau:
+ Giới thiệu tên câu chuyện.
+ Cậu đọc, nghe truyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến là gì?
+ Tại sao cậu lại chọn câu chuyện đó để kể?
- Cho học sinh thi kể trước lớp
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về những tấm gương đã
góp sức để bảo vệ trật tự an ninh mà em biết.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình
cùng nghe.
- HS nêu
- Học sinh nối tiếp nhau đọc
gợi ý.
- HS giới thiệu câu chuyện
mình định kể.
- Học sinh nối tiếp nhau giới
thiệu câu chuyện mình định
kể trước lớp (nêu rõ câu
chuyện đó nói về ai)
- HS kể theo cặp và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện.
- Học sinh thi kể trước lớp và
trao đổi cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể
chuyện theo các tiêu chí đã
nêu.
- Lớp bình chọn
- HS nghe và thực hiện.
- HS nghe và thực hiện
Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I. MỤC TIÊU:
- Tìm được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); tìm được các hình ảnh nhân hoá, so
sánh trong bài văn (BT1).
- Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT2.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích văn miêu tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh 1số đồ vật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình dáng, - HS đọc
công dụng của một đồ vật gần gũi.
- HS nghe
- Gv nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu của bài
14
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để trả lời
câu hỏi của bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- GV gợi ý cho HS hỏi:
+ Bài văn mở bài theo kiểu nào?
+ Bài văn kết bài theo kiểu nào?
+ Bạn có nhận xét gì về cách quan sát để
tả cái áo của tác giả?
+ Trong phần thân bài tác giả tả cái áo
theo trình tự nào?
+ Để có bài văn miêu tả sinh động, có thể
vận dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS chia sẻ yêu cầu:
+ Đề bài yêu cầu gì?
+ Bạn chọn đồ vật nào để tả?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS cùng bàn trao đổi thảo luận, làm
bài
- HS trình bày kết quả
+ Mở bài kiểu trực tiếp
+ Kết bài kiểu mở rộng
+ Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, tinh tế
+ Tả từ bao quát rồi tả từng bộ phận
của cái áo
+ Có thể sử dụng biện pháp nghệ thuật
nhân hoá, so sánh
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
+ Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn
ngắn, tả hình dáng hoặc công dụng của
một đồ vật
+ HS nói tên đồ vật mình chọn
- HS cả lớp làm ...
 








Các ý kiến mới nhất