Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 7. TRUYỆN NÔM VÀ NGUYỄN DU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 20h:24' 19-02-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích: 0 người
Bài 7- BỘ CTST LỚP 11
NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU)
VĂN BẢN 1: TRAO DUYÊN
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY.
1. Năng lực.
1.1. Năng lực đặc thù.
- Vận dụng được những hiểu biết về tác giả Nguyễn Du để đọc hiểu một số tác phẩm
của ông.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện,
nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ,...
- Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- So sánh được hai văn bản cùng đề tài ở hai giai đoạn khác nhau; liên tưởng, mở
rộng vấn đề để hiểu sâu hơn văn bản được đọc; vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải
nghiệm về cuộc sống và hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để nhận xét, đánh giá
văn bản văn học.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được
giao, phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước các vấn đề của đời sống
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
- Cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
- Đặc điểm thể loại Vb truyện thơ Nôm
- Đặc điểm thơ chữ Hán Đường luật của Nguyễn Du
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập 1, 2, 3.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm của bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm.
b. Nội dung : Tạo tâm thế vào bài học
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ
điểm.
d. Tổ chức thực hiện
Một vài tranh minh họa cho ppt

1

N G U Y

Ễ

2

N

T

Ê

N

Đ I

N

H Â N

Đ

Ạ O

B

N

I

3

I

Ắ C

N

5

C

H Ữ N

K

I

Ề

U

7

T

H Ă

N

8

T

À I

R U

9

T

Y

H Ă

Ệ

N

N G L

O N

14

H

H À
T

N

7

4
6

T Ĩ

Ề

N

7
H

6

Ô M

6
10

G T

R Ầ

M

9
3

G

9

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật
Hàng ngang 1: Đây là tên dòng họ gắn liền với truyền thống khoa bảng và văn hóa
văn học ở Hà Tĩnh.
Hàng ngang 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong nhận định sau: “Giá
trị... là những giá trị được tạo bởi niềm cảm thông sâu sắc trước những mảnh đời
bất hạnh và hoàn cảnh khó khăn.”
Hàng ngang 3: Nhắc tới từ “Kinh Bắc”, ta nghĩ ngay đến địa phương nào?
Hàng ngang 4: Hai địa danh trong câu ca dao sau thuộc tỉnh nào?
“Bao giờ Hồng Lĩnh hết cây
Sông Lam hết nước thì đó với đây mới hết tình”.
Hàng ngang 5: Đây là chữ viết đầu tiên do người Việt sáng tạo.

Hàng ngang 6: Tác phẩm này được đánh giá là tác phẩm nghệ thuật đỉnh cao, tinh
hoa văn hóa dân tộc, kiệt tác văn học thế giới.
Hàng ngang 7: Đây là từ diễn tả việc không bình ổn, bằng phẳng mà thường biến
đổi nhiều, lúc thịnh lúc suy, lúc thành lúc bại trong đường đời.
Hàng ngang 8: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau:
“Thiện căn ở tại lòng ta
Chữ tâm kia mới bằng ba chữ...”
Hàng ngang 9: Thành nào vua mộng thấy rồng bay lên?
+ Từ khóa hàng dọc gợi đến nhân vật nào? Em hãy kết nối từ khóa hàng ngang với
nhân vật đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
Gợi ý
- Từ khóa hàng dọc gợi đến Nguyễn Du – Đại thi hào dân tộc.
- Kết nối với các từ khóa hàng ngang: hs tự làm, ko nhất thiết phải kết nối tất cả.

2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung : Nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung YCCĐ, quan sát (đọc lướt – skimming) các VB
trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
- Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB Đọc mở rộng theo thể loại?
- VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta
đọc VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- Thông qua việc đọc Đọc VB 1 (Trao duyên)  Đọc hiểu truyện thơ Nôm của
Nguyễn Du.
- Thông qua việc Đọc VB 2 (Độc “Tiểu Thanh Kí)  Đọc hiểu truyện thơ Hán của
Nguyễn Du.
- Văn bản 3 (Kính gửi cụ Nguyễn Du)  Đọc kết nối chủ điểm, giúp học sinh hiểu
thêm về Nguyễn Du .
- Văn bản 4 (Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh)  Đọc mở rộng theo thể
loại để hình thành kĩ năng đọc truyện ngắn; đọc.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
- Đặc điểm thể loại Vb truyện thơ Nôm
- Đặc điểm thơ chữ Hán Đường luật của Nguyễn Du
b. Nội dung : Tri thức Ngữ văn
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu trong Phiếu học tập 1.
d. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs thực hiện ở nhà PHT số 1 để tìm hiểu về cuộc đời
Nguyễn Du; PHT số 2 để tìm hiểu về đặc điểm truyện thơ Nôm
PHT số 1
Yếu tố
Khái

Thông

quát

tin

cuộc

chính

đời, sự Đánh
nghiệp

giá
chung

-Tác

Sáng

phẩm

tác

chữ

chính

Hán

Giá
trị nội
dung

Tác

Sáng

phẩm

tác

Những điểm nổi bật

chữ

chính

Nôm

Giá
trị của
truyện
Kiều

Đánh giá chung
về sáng tác của
Nguyễn Du

PHT số 2
Yếu tố

Những điểm nổi bật

Điểm nhìn trong
truyện thơ Nôm
Nhân vật và đối
thoại, độc thoại
nội tâm
Bút pháp miêu tả
nội

tâm

trong

truyện thơ Nôm
và "Truyện Kiều”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK, tìm thông tin điền vào Phiếu học tập, sau đó trao đổi với bạn cùng
nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Các thành viên khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn

a. Cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du (PHT số 1)
Gợi ý PHT số 1
Yếu tố

Những điểm nổi bật

Khái

Thông - Nguyễn Du (1765-1820), tên tự là Tố Như, hiệu là Thanh

quát

tin

Hiên, quê Hà Tĩnh.

cuộc

chính

- Thân phụ của ông là Nguyễn Nghiễm (1708 – 1776), làm Tể

đời, sự

tướng triều Lê.

nghiệp

- Thân mẫu của ông là bà Trần Thị Tần (1740 - 1778 quê Kinh
Bắc.
- 10 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ, ông phải đến sống nhờ
người anh khác mẹ là Nguyễn Khản.
- Năm 1783 Nguyễn Du đi thi, đỗ tam trường (tương đương Tú
tài), làm một chức quan nhỏ dưới triều Lê;
- Thời Tây Sơn, sống cuộc đời lưu lạc bần hàn.
- Sau thời Tây Sơn, ông lại được mời ra làm quan cho triều
Nguyễn.
- Sống trong một giai đoạn có nhiều biến đổi lớn lao, cuộc đời
ông cũng lắm phen chìm nổi, đau thương buồn nhiều, vui ít.
- Ông qua đời ở tuổi 55 (ngày 16 tháng 9 năm 1820).
Đánh

Dù cuộc đổi khá ngắn ngủi, nhưng cũng nhờ từng sống nhiều

giá

nơi, chứng kiến, nếm trải nhiều cảnh đời dâu bể, lại có tài năng

chung

lớn, tâm hồn nhạy cảm thiên phú nên Nguyễn Du đã trở thành
một đại thi hào dân tộc.

Tác

Sáng

- Thanh Hiên thi tập, gồm 78 bài, được viết từ lúc còn chìm nổi

phẩm

tác

lênh đênh đến khi làm quan ở Bắc Hà (1786 – 1804).

chữ

chính

- Nam trung tạp ngâm, gồm 40 bài, được sáng tác trong giai

Hán

đoạn làm quan ở Quảng Bình và Huế (từ năm 1805 đến năm
1813).
- Bắc hành tạp lục, gồm 131 bài, được sáng tác trên đường đi sứ
Trung Quốc (từ năm 1813 đến năm 1814).

Giá

- Thường sâu sắc, thâm trầm, giàu chiêm nghiệm.

trị nội - Mỗi tập thơ đều có giá trị riêng, nhưng phong phú, sâu sắc và
dung

để lại nhiều dư vang trong lòng người đọc nhất vẫn là Bắc hành
tạp lục.
- Những cảnh đời, những phận người trước biến thiên của lịch
sử và những gì tai nghe, mắt thấy trên đường đi sứ đã trở thành
nguồn cảm hứng của tập thơ.
+ Nguyễn Du chọn đứng về phía nhân dân cùng các văn nhân,
trí thức lương thiện, khốn cùng. Vượt lên trên những định kiến
hẹp hòi phấn chia biên giới quốc gia, ông tìm thấy mối đồng
cảm giữa mình với những người Trung Hoa khốn khổ ở tính
người, ở kiếp người vất vả, khổ đau,...

Tác

Sáng

+ Truyện Kiều (tức Kim Vân Kiều tân truyện hay Đoạn trường

phẩm

tác

tân thanh), được sáng tác khi làm quan ở Huế hoặc có thể khởi

chữ

chính

thảo từ trước đó, khi còn ở quê nhà;

Nôm

+ Văn tế thập loại chúng sinh (thường gọi Văn chiêu hồn được
sáng tác vào đầu thế kỉ XIX.
Giá

- Về nội dung, tư tưởng: đặt ra câu hỏi lớn về “phận đàn bà” và

trị của số phận con người nói chung. Tác phẩm là “tiếng kêu thương
truyện động đất trời” khi nhân cách và giá trị làm người bị chà đạp.
Kiều

- Về hình thức, với Truyện Kiều, Nguyễn Du đã nâng thể loại
truyện thơ Nôm và ngôn ngữ văn chương của dân tộc lên một
tầm cao mới. Nhiều nhân vật được khắc hoạ với những nét tính
cách điển hình, sinh động.
- Ngôn ngữ Truyện Kiều đạt đến mức điêu luyện, biến hoá linh
hoạt - Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du mượn cốt truyện Kim Vân
Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân và bổ sung, thay đổi khá
nhiều tình tiết, sáng tạo nên một kiệt tác.

Đánh giá chung Những kiệt tác văn chương, nghệ thuật luôn có sức sống vượt
về sáng tác của thời gian, đang và sẽ làm rung động trái tim bao thế hệ người

Nguyễn Du

đọc.

b. Đặc điểm truyện thơ Nôm (PHT số 2)
Gợi ý PHT số 2
Yếu tố

Những điểm nổi bật

Điểm nhìn trong - Điểm nhìn ngôi thứ ba toàn tri
truyện thơ Nôm

- Trong một số trường hợp, sử dụng điểm nhìn ngôi thứ ba
hạn tri.

Nhân vật và đối -  Được khắc họa qua các chi tiết miêu tả ngoại hình, hành
thoại, độc thoại động
nội tâm

- Qua ngôn ngữ giao tiếp và đời sống nội tâm của nhân vật,
tức là thông qua đối thoại, độc thoại nội tâm.

Bút pháp miêu tả -  Bằng lời đối thoại, độc thoại của chính nhân vật
nội

tâm

trong - Bằng những dòng thơ miêu tả phong cảnh thiên nhiên,

truyện thơ Nôm - Kể, tả về hành vi, cử chỉ của nhân vật.
và "Truyện Kiều” - Qua các dòng thơ mà người kể chuyện trực tiếp nhận xét,
phân tích trạng thái tâm lí, cảm xúc của nhân vật,...
2. Hoạt động đọc văn bản Trao duyên
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Nội dụng : Hiểu về vb Trao duyên
c. Sản phẩm: Các tư liệu mà HS sưu tầm được.
d. Tổ chức thực hiện
1 T I

Ể U T

2

H

U Y

Đ Ạ M T

3

S

4 C H Ị

Ắ

Ế T

C H Ư Ơ N G H Ồ I

19

I

Ê N

7

C S

Ả O

6

N G Ã

E

5

T Ố N H

Ư

6

D Ậ

P

M N Â N G

12
5

D

Ì

U

6

TÌNH CHỊ DUYÊN EM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
1) Gv tổ chức trò chơi “Ô chữ bí mật”
Câu 1. Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài nhân viết theo thể loại nào?
Câu 2: Câu thơ sau miêu tả ngôi mộ của ai?
Sè sè nắm đất bên đường
Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
Câu 3: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau:
Kiều càng… mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
Câu 4: Đây là câu tục ngữ nói về việc hai chị em trong gia đình luôn phải tương trợ,
giúp đỡ nhau trong mọi hoàn cảnh.
Câu 5: Tên tự của Nguyễn Du là gì?
Câu 6: Điền từ còn thiếu vào câu thơ
“…tài tử giai nhân
Ngựa xe như nước, áo quần như nêm”
2) Từ khóa bí ẩn gợi cho em suy nghĩ gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
Gợi ý:
Từ khóa: Tình chị duyên em

 Gợi ra hoàn cảnh ngang trái chẳng ai muốn rơi vào hoàn cảnh này. Thế nhưng,
đây lại chính là cảnh ngộ éo le đầu tiên mở ra bi kịch 15 năm lưu lạc của Thúy Kiều.
Đoạn trích Trao duyên đã khắc họa bi kịch này.
2.2. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung : Nội dung văn bản Trao duyên
c. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi trong khi đọc.
D . Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
+ GV giao cho HS thực hiện cá nhân, đọc VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB dựa vào
PHT số 3
Câu hỏi/ kĩ năng đọc

Câu trả lời của tôi

1. Theo dõi (SGK. Tr 39)
2. Suy luận (SGK. Tr 39)
3. Tưởng tượng (SGK. Tr
40)

+ Hs giới thiệu về văn bản (vị trí và bố cục)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS đọc VB và trả lời câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo thảo luận
GV mời HS trình bày câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc, nêu cách thức thực
hiện kĩ năng đọc ở từng câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định

GV kết luận, nhận định về đáp án của các câu hỏi và nhấn mạnh vào cách thực hiện
kĩ năng đọc:
2.2. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
2.2.1. Đọc
- Cách đọc: Hs đọc diễn cảm, phù hợp với thái độ của nhân vật
- Trả lời câu hỏi
Câu hỏi/ kĩ năng đọc

Câu trả lời của tôi

1. Theo dõi (SGK. Tr - Lời người kể chuyện từ “Nỗi riêng riêng những bàn
39)

hoàn……Dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han:”
- Lời nhân vật (xác định được thông qua dấu ngoặc kép để
ngăn cách lời người kể. lời nói của nhân vậtvật và dấu hai
chấm để thông báo cho người đọc đoạn thoại của nhân vật
ở đoạn sau): “Cơ trời dâu bể đa đoan ...  Nỗi riêng còn mắc
mối tình chi đây?” và câu thơ “Lòng đương thổn thức đầy”.

2. Suy luận (SGK. Tr Hai từ “cậy em” làm toát lên sự tin tưởng đến mức tuyệt
39)

đối của Thúy Kiều ở người em gái thân yêu, trong lời mở
đầu ấy chứa đựng sự dằn vặt, day dứt và mới khiến Kiều
trở nên băn khoăn, ngập ngừng.
- Kiều là chị, vai vế và tuổi tác lớn hơn Thúy Vân nhưng lại
có hành động “lạy rồi sẽ thưa”. 
→ Cách mở đầu cho câu chuyện sắp nói với Thúy Vân của
Kiều đã giúp cho không khí của thời khắc “trao duyên” trở
nên trang trọng hơn bao giờ hết.

3.

Tưởng - Kiều giằng xé trong nội tâm, đau đớn và nhớ thương Kim

tượng(SGK. Tr 40)

Trọng. Tâm trạng đau đớn đến cùng cực của Thúy Kiều khi
hướng về tình yêu của mình và Kim Trọng.

2.2.2. Tìm hiểu chung

- Vị trí: trong Kim Vân Kiều truyện, Thanh Tâm Tài Nhân để Thuý Kiều trao duyên
cho Thuý Vân ở Hồi thứ tư, ngay sau khi Vương ông, Vương Quan bị đám công sai
đưa trở lại nhà giam đợi tiền chuộc mới tha và Vương bà cũng phải theo sang để “biết
đường mà đưa cơm”. Trong Truyện Kiều, sự kiện này được miêu tả vào đêm cuối
cùng trước khi Thuý Kiều phải theo Mã Giám Sinh, sau khi đã chuộc cha và em về
nhà, lo chu toàn mọi việc. Như vậy, Nguyễn Du đã dành cho sự kiện trao duyên một
bối cảnh riêng tư, khi “Việc nhà đã tạm thong dong”, Thuý Kiều một mình thao thức
với nỗi niềm riêng.
- Bố cục:
+ Phần 1 (từ câu 711 đến 734): Thuý Kiều nói lời trao duyên và thuyết phục Thuý
Vân.
+ Phần 2 (từ câu 735 đến câu 748): Thuý Kiều trao kỉ vật cho Thuý Vân.
+ Phần 3 (từ câu 749 đến câu 758): Thuý Kiều than thở cùng Kim Trọng.
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu : Nắm được mục tiêu , cách thức đọc thể loại Truyện Nôm
b. Nội dung : Nội dung bài đọc Trao duyên
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận
nhóm và điền phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt
truyện, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ.
* Giao nhiệm vụ học tập:
1) Hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thành PHT số 3 và số 4
+ Hs hoàn thành PHT số 3 để tìm hiểu về ngôi kể
Ngôi kể
Dấu hiệu nhận biết
+ Hs hoàn thành PHT số 4 để tìm hiểu về số lượng dòng thơ biểu đạt lời thoại

Nhân vật
Số dòng thơ biểu đạt lời

Thúy Vân

Thúy Kiều

thoại
Tỉ lệ trên toàn văn bản
Lí do của sự khác biệt

2) Hs thảo luận nhóm 4-6 em để tìm hiểu về lời thoại của Thúy Vân và Thúy Kiều
a) Em hãy cho biết lời thoại của Thuý Vân có vai trò như thế nào đối với sự
tiến triển của câu chuyện?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..............................................................
b) Đọc kĩ lời thoại của Thuý Kiều và cho biết:
b1. Lời thoại của Kiều trong văn bản là tự sự, biểu cảm hay kết hợp tự sự với
biểu cảm?
................................................................
B2. Những câu thơ sau là lời của Thuý Kiểu hướng đến ai; là đối thoại, độc
thoại hay độc thoại nội tâm?
"Trăm nghìn gửi lạy tình quân,
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi."
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..............................................................
"Phận sao phận bạc như vôi,
Đã đành nước cháy hoa trôi lỡ làng.".
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..............................................................

"Ơi Kim lang! Hội Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!".
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
..............................................................
Dạng lời thoại trên có tác dụng gì?
.................................................................................................................................
..............................................................
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 2,3 nhóm đôi trình bày.
- Các Hs và nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, người kể
chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ.
a. Ngôi kể và dấu hiệu nhận biết
- Việc “trao duyên” và cuộc trò chuyện giữa chị em Thuý Kiểu – Thuý Vân được thuật
lại từ ngôi thứ ba.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Sự phân biệt giữa lời của người kể chuyện (bốn dòng thơ đầu, từ “rằng”, hai dòng thơ
cuối) và lời của nhân vật (đánh dấu bằng dấu hai chấm, dấu gạch ngang và trích dẫn
nguyên văn lời của các nhân vật) cho thấy câu chuyện do một người kể chuyện (không
phải nhân vật) kể lại.

+ Cách người kể chuyện gọi tên nhân vật (“Thuý Vân”) và cách thuật lại nguyên văn từ
ngữ xưng gọi “chị”, “em” giữa hai chị em Thuý Kiều – Thuý Vân.
+ Không thấy người kể chuyện xưng “tôi”, “chúng tôi” ở ngôi thứ nhất khi trần thuật.
Đó là các dấu hiệu cho thấy có một người kể chuyện ở ngôi thứ ba đang đứng ở đâu đó
lắng nghe câu chuyện giữa chị em Thuý Kiều – Thuý Vân và kể lại.
b. Lời thoại.
* Số lượng dòng thơ biểu đạt lời thoại.

Nhân vật
Thúy Vân
Số dòng thơ biểu đạt 4 dòng (thơ lục bát)

Thúy Kiều
38 dòng (thơ lục bát)

lời thoại.
Tỉ lệ trên toàn văn 4/48

38/48

bản.
 Có sự khác biệt rất lớn về độ dài giữa lời thoại của Thúy Kiều so với lời thoại của
Thúy Vân, vì: Thúy Kiều là người kể, người nói chính, nhờ cậy, gửi gắm, do vậy cần
một câu chuyện có đầu có đuôi, đầy tâm trạng và nỗi niềm. Lời của Kiều nhằm thực
hiện mục đích thuyết phục một vấn đề hết sức tế nhị, khó khăn. Trong khi đó, Thúy
Vân là người nghe, chia sẻ; chỉ cần “hỏi han” gợi chuyện cho Kiều bày tỏ.
* Vai trò lời thoại của Thuý Vân đối với sự tiến triển của câu chuyện
- Lời của Thuý Vân:
“Cơ trời dâu bể đa đoan
Một nhà để chị riêng oan một mình
Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh?
Nỗi riêng còn mắc mối tình chi đây?”
- Vai trò của lời thoại

+ Lời “ân cần hỏi han” của Thúy Vân là một cách mang lại tình cảm chị em ấm áp
đối với người chị đang rất mực cô đơn, với gánh nặng tinh thần chưa biết chia sẻ
cùng ai.
+ Lời của Thúy Vân là chất xúc tác đã tạo tình huống, cơ hội tự nhiên cho Thúy Kiều
kể chuyện, bày tỏ nỗi lòng. Thuý Kiều được lời như cởi tấm lòng, mạnh dạn để trao
duyên, nhờ em thay mình lấy Kim Trọng.
 Như vậy, chính lời thoại ấy đã góp phần làm cho câu chuyện tiến triển.
* Lời thoại của Thúy Kiều
- Đặc điểm lời thoại Thúy Kiều: Lời thoại của Kiều có sự kết hợp giữa tự sự và biểu
cảm.
- Lời của Thúy Kiều (dòng 741- 756)
"Trăm nghìn gửi lạy tình quân,
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi."
 Thuý Kiều đang nói với Thuý Vân mà như đang nói với Kim Trọng (đối thoại với
người nghe vắng mặt, về thực chất cũng gần như độc thoại).
"Phận sao phận bạc như vôi,
Đã đành nước cháy hoa trôi lỡ làng.".

 Lời Thuý Kiều hướng đến Kim Trọng mà như đang nói với chính mình (độc thoại
trong khi đối thoại).
"Ơi Kim lang! Hội Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!".
 Thuý Kiều đang nói với bản thân rồi lại đột nhiên nói vọng tới Kim Trọng (đối
thoại mà mà như độc thoại):
Dạng lời thoại như vậy có tác dụng thể hiện sự phức tạp
của tâm trạng Thuý Kiều trong cuộc “trao duyên". Nguyễn

Du đã hiểu rõ tâm trạng đó và miêu tả một cách tường tận,
sinh động với khả năng thấu cảm của một nghệ sĩ thiên tài.
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về diễn biến tâm trạng nhân vật
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs hoàn thành PHT số 4 theo nhóm 4-6 em để tìm hiểu về diễn biến tâm trạng nhân
vật Thúy Kiều
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 3,4 Hs trình bày
- Các Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.2. Tìm hiểu về diễn biến tâm trạng nhân vật
- Trước khi trao kỉ vật:

+ Kiều thức trắng đêm với những suy nghĩ quẩn quanh, băn khoăn không thể nào
tháo gỡ:
“Nỗi riêng riêng những bàn hoàng
Dầu trong trắng đĩa, lệ càng thấm khăn”
 Kiều không biết chia sẻ cùng ai
+ Khi cơ hội đến từ lời “hỏi han” ân cần của Thuý Vân. Thuý Kiều bộc bạch:
“Hở môi ra cũng thẹn thùng
Để lòng thì phụ tấm lòng với ai”
 Sự khó xử của Kiều: nói ra thì đẩy em vào cảnh trái ngang, không nói ra thì phụ
lòng chàng Kim

+ Sau đó là lời cậy nhờ tha thiết:
“Giữa đường đứt gánh tương tư
Keo loan chấp mối tơ thừa mặc em…”
 Kiều ý thức được cảnh ngộ của mình nhưng cũng hiểu được sự thiệt thòi của em,
nhưng vì không còn cách nào nên Kiều xin em hãy chắp mối tơ thừa của mình với
chàng Kim
 Kiều một mình đắm chìm trong trạng thái bối rối, thao thức, dằn vặt cao độ.
- Khi trao kỉ vật:
+ Trao kỉ vật
“Chiếc vành với bức tờ mây
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa”
 “chiếc vành”, “bức tờ mây”, “phím đàn”, “mảnh hương nguyền” là những kỉ vật
quý giá, gợi tình cảm sâu nặng, lời thề ước thiêng liêng của Kim - Kiều.
+ Lời nói với Thúy Vân
“Duyên này thì giữ, vật này của chung”
“Dù em nên vợ nên chồng”
“Mất người còn chút của tin”
 Tâm trạng mâu thuẫn, giằng xé, nuối tiếc, xót xa vì phải chia li với mối tình đẹp
đẽ nhưng Kiều đã dành hết sự tỉnh táo cuối cùng để hoàn thành việc thuyết phục
Thúy Vân thay mình lấy Kim Trọng.
- Sau khi trao kỉ vật:
+ Trao xong kỉ vật Kiều càng nghĩ nhiều đến Kim Trọng và tình yêu.
“Bây giờ trâm gãy gương tan
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân

Trăm nghìn gửi lạy tình quân
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi”
 Tình cảm nàng dành cho Kim Trọng và mối tình đầu phải tính đến bằng “muôn
vàn”; ân tình nàng dành cho Kim Trọng cũng không sao kể siết nên đã bái biệt bằng:
“trăm nghìn… lạy”…
+ Chợt nghĩ đến phận mình, nàng lâm vào trạng thái tột cùng đau khổ, dằn vặt trước
sự thật phũ phàng, mất mát không thể bù đắp
“Phận sao phận bạc như vôi
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng”
 Kiều nhận ra tình yêu tan vỡ, tình yêu đã dang dở, hạnh phúc đã chia lìa, đó là một
thực tại không thể cứu vãn
+ Nàng nức nỡ gọi tên Kim Trọng rồi nói lời vĩnh biệt xót xa
“Ôi Kim Lang! Hỡi Kim Lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!”
 Câu thơ như là một tiếng kêu thét, một lời gọi, lời than, với tiéng nấc nghẹn ngào,
 Kiều rơi vào trạng thái tột cùng đau khổ, dằn vặt trước sự thật phũ phàng, trước
mất mát không thể bù đắp.
=> Phải là người từng tích luỹ biết bao nhiêu “những điều
trông thấy mà đau đớn lòng” trước những “bể dâu” và phải
là người có “con mắt nhìn xuốt sáu cõi, tấm lòng nghĩ xuốt
nghìn đời thì tác giả mới miêu tả được nỗi lòng Thuý Kiều
sâu sắc, thấu tình đến vậy.
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về ý nghĩa của văn bản.
* Giao nhiệm vụ học tập:
Xác định chủ đề của văn bản Trao duyên và cho biết, phần văn bản này có vai trò
như thế nào trong việc góp phần thể hiện chủ đề của Truyện Kiều.

* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 nhóm trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.3. Tìm hiểu chủ đề của đoạn trích
- Chủ đề của VB Trao duyên: Sự tha thiết với tình yêu và sự lựa chọn hi sinh tình yêu
để làm tròn chữ hiếu với cha mẹ, đồng thời đền đáp với người yêu.
- Vai trò của VB Trao duyên trong việc thể hiện chủ đề chung của Truyện Kiều: Nếu
xem chủ đề chung của Truyện Kiều là tiếng kêu đau thương về cuộc đời ba chìm bảy
nổi của nàng Kiểu thì Trao duyên là tiếng kêu trước nỗi đau đầu đời của nàng. Nỗi
đau này kéo theo nhiều nỗi đau khác trong suốt mười lăm năm lưu lạc của Kiều.
NV4: Hướng dẫn học sinh liên hệ vận dụng
* Giao nhiệm vụ học tập:
Bài tập sáng tạo: Vẽ một bức tranh hay dựng một hoạt cảnh sân khấu hóa về cuộc
trao duyên.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 nhóm trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định

3. Hoạt động tổng kết
a. Mục tiêu:
Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản theo PHT số 5 (Hs làm việc
cá nhân)
Nội dung

Nghệ thuật

+ Em rút ra một số lưu ý về cách đọc truyện thơ Nôm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hs trả lời
- Hs khác lắng nghe, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại
III. Tổng kết
1. Nội dung, nghệ thuật
a.Nội dung
Đoạn thơ khắc họa tâm trạng bi kịch của Thúy Kiều khi tình yêu tan vỡ, qua
đó người đọc thấy được “sức cảm thông lạ lùng” (Hoài Thanh) của đại thi hào
dân tộc đối với những khổ đau và khát vọng tình yêu của con người. Tình yêu
Kim – Kiều tan vỡ nhưng khát vọng tình yêu được khẳng định. Đó là nét đẹp
cao quý của tâm hồn Kiều, là giá trị nhân văn bền vững của Truyện Kiều.
b. Nghệ thuật
- Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc qua thuật "độc thoại hoá đối thoại", “độc
thoại nội tâm" với lời của người kể chuyện.
- Có sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố biểu cảm và tự sự.
2. Rút kinh nghiệm đọc truyện thơ Nôm
- Khi đọc VB truyện thơ Nôm, cần chú ý phân biệt truyện thơ Nôm dân gian, truyện
thơ Nôm (bình dân và bác học),
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện,
nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ.....
- Phân tích được các chỉ tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật | và mối
quan hệ giữa chúng trong việc thể hiện nội dung truyện thơ Nôm.
- Rút ra được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của VB truyện thơ Nôm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học”.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học”

Câu 1: Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?
A. Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.
B. Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.
C. Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.
D. Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.
Câu 2: “Của chung” trong câu “Duyên này thì giữ vật này của chung” chỉ những ai ?
A. Thúy Kiều – Kim Trọng
B. Thúy Vân – Kim Trọng
C. Thúy Kiều – Thúy Vân
D. Vân – Trọng – Kiều
Câu 3: Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du ở
đâu?
A. Việc tạo tình huống.
B. Việc vận dụng các thành ngữ.
C. Việc miêu tả nội tâm nhân vật.
D. Việc xây dựng đối thoại.
Câu 4: Nỗi niềm, tâm trạng của nàng Kiều hàm chứa trong hai câu thơ: Trông ra ngọn
cỏ lá cây – Thấy hiu hiu gió thì hay chị về hiểu đủ và đúng nhất là gì?
A. Kiều nghĩ rằng khi chết đi nàng sẽ hóa thân vào gió mây, cây cỏ.
B. Kiều đang có ý định quyên sinh (tự vẫn).
C. Kiều đang mong rằng nàng sẽ sớm được trở về với người thân.
D. Kiều hình dung oan hồn mình sẽ trở về trong gió chờ giải oan tình
Câu 5: Nhận định nào sau đây không đúng: Đoạn trích “Trao duyên” là lời của ai nói
với ai?
A. Đoạn trích “Trao duyên” là lời của Thúy Kiều nói với Thúy Vân.
B. Đoạn trích “Trao duyên” là lời của Thúy Kiều tự nói với chính mình.
C. Đoạn trích “Trao duyên” là lời của Thúy Kiều nói với Đạm Tiên.
D. Đoạn trích “Trao duyên” là lời của Thúy Kiều nói với Kim Trọng.

Câu 6: Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa,
Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy
Kiều, vì?
A. Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.
B. Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn.
C. Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ
phép.
D. Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.
Câu 7: “Thịt nát xương mòn”, “giữa đường đứt gánh”, “trâm gãy bình tan”... là
những cụm từ mang phong cách.
A. Tục ngữ.
B. Thành ngữ.
C. Ca dao.
D. Câu nói thường ngày.
Câu 8: Hình ảnh “trâm gãy bình tan” có ngụ ý gì?
A. Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt
người, cướp của.
B. Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu Kim – Kiều giờ không còn nguyên vẹn nữa.
C. Diễn tả tình trạng tình yêu tan vỡ không còn gì cứu vãn được của Thúy Kiểu
và Kim Trọng.
D. Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay
Kiều lấy Kim Trọng.
Câu 9: Qua đoạn trích Trao duyên, em thấy Thúy Kiều là nhân vật n...
 
Gửi ý kiến