Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 08h:15' 07-02-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 4/9/2023
Ngày dạy: 7/9/2023
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
TIẾT 1 - §1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ vật,
ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh để nhận biết tập hợp.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông
hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm các con cá vàng trong
bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống
hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà mình đã chuẩn
bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm
hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu
diễn một tập hợp”
1

Từ bài toán HS vận dụng kiến thức
để trả lời câu hỏi gv đưa ra
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tập hợp và phần tử của tập
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
hợp
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết thường
trong tiếng việt và nêu những phần tử của tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp và phần
tử của tập hợp.
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần tử
thuộc tập hợp.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì về số 7 - Một tập hợp (tập) bao gồm
những đối tượng nhất định. Các đối
và tập hợp M?
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp các bạn tượng ấy được gọi là những phần
tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn thuộc tử của tập hợp.
+ x là một phần tử của tập A
tập B và một bạn không thuộc tập B.
KH: x ∈ A
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp đôi + y không là phần tử của tập A.
KH: y ∉ A
nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và
gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử của tập hợp.
Kiến thức 2. Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
2

b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các phần tử
của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần tử nào?
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng cách liệt
kê các phần tử theo 2 cách như sau:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc
{ } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết
một lần.
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của
tập hợp
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận ?.SGKtr7
+ GV chú ý thêm cho HS:
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có thể viết
tập N như sau: N = { 0; 1; 2; 3;...}.
2. Viết n ∈ N có nghĩa n là một số tự nhiên. Chẳng
hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là:
P = { n | n ∈ N , n < 6}
hoặc P = {n ∈ N , n < 6}
3. Ta dùng kí hiệu N * để chỉ tập hợp các số tự nhiên
khác 0, nghĩa là N * = { 1; 2; 3; ...}
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hàon thành
Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu và
phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp
nếu cần.

SẢN PHẨM
2. Mô tả một tập hợp

- Có hai cách mô tả một tập hợp
Cách 1: Liệt kê các phần tử của
tập hợp:
Các phần tử của tập hợp trong dấu
ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng
mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng
cho các phần tử của tập hợp
VD: P = { n | n là số tự nhiên nhỏ
hơn 6}
?. Bạn Nam viết sai vì phần tử A,
phần tử N đã được viết 2 lần.

Luyện tập 2:
A = { 0; 1; 2; 3; 4}
B = { 1; 2; 3; 4}

Luyện tập 3:
M = { 7; 8; 9; 10}

a) 5
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.

3

∉M ; 9

M
∈

3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ;
1.2 ; 1.3 SGK - tr7
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó nhấn
mạnh những lỗi sai HS mắc phải.

SẢN PHẨM
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và
B = { b; d; y; t; u; v }
a ∈ A ; a ∉ B
b ∈ A ; b ∈ B
x ∈ A ; x ∉ B
u ∉ A ; u ∈ B
Bài 1.2 :
U = { x ∈ N |x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3∈U
5∉U
6∈U
0∈U
7 ∉ U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ;
Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}

4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu : GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh nhằm vận dụng kiến thức.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây
GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, đúng?
GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc A. A = [1; 2; 3; 4]
nghiệm trên bảng phụ
B. A = (1; 2; 3; 4)
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
C. A = 1; 2; 3; 4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
D. A = {1; 2; 3; 4}
HS thực hiện nhiệm vụ
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
án sai trong các đáp án sau?
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ A. 2 ∈ B
sung.
B. 5 ∈ B
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
C. 1 ∉ B
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó nhấn D. 6 ∈ B
mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên
lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác
nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
4

A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18;
19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc
trưng
A. A = {x ∈ N |15 < x < 19}
B. A = {x ∈ N |15 < x < 20}
C. A = {x ∈ N |16 < x < 20}
D. A = {x ∈ N |15 < x ≤ 20}
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A,
4 – B, 5 – D
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai cách viết
một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”

5

Ngày soạn: 4/9/2023
Ngày dạy: 11/9/2023
TIẾT 2 - §2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong một số tự
nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2 - HS :
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý lắng nghe.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh
liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
nguyên “ Trong lịch sử loài người, số tự
nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất
sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận
xét về cách viết số tự nhiên đó.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận

Bảng chữ số Ả Rập
6

xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Cách ghi số
tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử
dụng thuận tiện hơn không?” => Bài mới.

Chữ số Babylon

Chữ số Maya
Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời
câu hỏi gv đưa ra
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 1: Hệ thập phân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. HỆ THẬP PHÂN
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc hiểu a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ
cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
thập phân
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên ( từ trái nhiên được viết dưới dạng một dãy
sang phải) khác 0.
những chữ số lấy trong 10 chữ số: 0;
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách riêng 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9. Vị trí của
từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ trái các chữ số trong dãy gọi là hàng.
sang phải.
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc là “ 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng
Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm hạn : 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1
sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi tám) có các nghìn.
lớp, hàng như trong Bảng 1-SGK-tr9.
?. Các số đó là:
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói cho 120; 210; 102; 201
7

nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp, hàng của số
đó.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành “?”
* GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai.
( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
b. Giá trị các chữ số của một số tự
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và phân nhiên
tích cho HS
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện yêu thập phân đều biểu diễn được thành
cầu của HĐ1.
tổng giá trị các chữ số của nó.
* GV chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp sai.
Ví dụ:
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để cộng lại 236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
*TQ:
* GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát lại cho ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
HS.
abc = (a × 100) + ( b × 10) + c
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành phần 34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000)
Luyện tập:
+ (6 × 100) + 4
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị các
chữ số của nó sau đó hoàn thành phần Vận dụng.
Vận dụng:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và
các yêu cầu.
2 tờ 1 nghìn đồng.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn
thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lư ý
lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
Kiến thức 2: Số La Mã
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. SỐ LA MÃ
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để ghi số La ?.
Mã.
a) Viết các số 14 và
27 bằng số La Mã:
Thành phần
I
V
X
IV
IX
XIV; XXVII.
b) Đọc các số La Mã
Giá trị
1
5
10
4
9
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần chính trong XVI, XXII:
+ XVI: Mười sáu
bảng trên.
+ XXII: Hai mươi hai.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
I
II
III IV V VI VII VIII IX X
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi
8

nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX
11 12
13
14
15
16
17
18
19
20
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi
nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc cho HS
quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá
nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để kiểm tra
ghi nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý lại cho HS.
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành
phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần là X, X và
IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ, thi xem
nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và nhiều số La Mã đúng Thử thách nhỏ:
XVIII (18); XXIII
nhất.
(23); XXIV (24);
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi màn chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi chú (thực hiện XXVI (26); XXIX
(29).
theo yêu cầu).
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách viết số
La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu: HS được luyện tập và củng cố kiến thức, hoàn thành các bài tập 1.6 ; 1.7 ; 1.8
b) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
SẢN PHẨM
HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 1.6:
vụ:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
GV yêu cầu HS hoàn thành các + 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – + 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám
tr12
mươi năm.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo + 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm
luận đưa ra đáp án
linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm Bài 1.7 :
vụ:
a) Hàng trăm ;
9

HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
GV đánh giá kết quả của HS,
trên cơ sở đó nhấn mạnh những
lỗi sai HS mắc phải.

b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị .
Bài 1.8 :
+ XIV : Mười bốn
+ XVI : Mười sáu
+ XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.9 :
+ 18 : XVIII
+ 25 : XXV

4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học để tả lời câu hỏi.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài vận dụng
cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
này phải khác 0 nên hàng trăm nghìn là
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909
HS thực hiện nhiệm vụ
090.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ thuộc hàng chục => số đó là : 350.
sung.
Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo (10 gói) và
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó nhấn mỗi thùng có 1000 cái kẹo. Người đó
mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên
tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990
(cái kẹo)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá trị
mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn các chữ
số La Mã từ 1 -> 30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”

10

Ngày soạn: 4/9/2023
Ngày dạy: 12/9/2023
TIẾT 3 - §3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số TN và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu
diễn của hai số trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế thủy ngân,
cái cân đòn, thước có vạch chia..)
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu: HS quan sát lắng nghe để hình dung được thứ tự sắp xếp các số tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số
và đưa ra yêu cầu:
“ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em
hãy suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch
chia nhiệt kế và thước kẻ với dãy số tự nhiên
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng
đang học có gì giống nhau? ”
mua vé
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Thứ tự trong tập hợp
các số tự nhiên như thế nào? ” => Bài mới.
Hình 3. Thước kẻ
11

Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả
lời câu hỏi gv đưa ra
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức: Thứ tự của các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được tia số
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia
số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự các số tự nhiên
+ GV nhắc lại về tập hợp N và tia số:
- Tia số là hình ảnh trực quan giúp chúng
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi N
ta tìm hiểu về thứ tự của các số tự nhiên.
+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn
N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N được biểu diễn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ
bởi một điểm trên tia số gốc O như Hình 1.5 – hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a
nằm bên trái điểm b. Khi đó, ta viết a < b
SGK - tr13.
hoặc b > a. Ta còn nói: điểm a nằm trước
điểm b, hoặc điểm b nằm sau điểm a.
+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu diễn + Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền
số tự nhiên a gọi là điểm a. VD: Điểm 2, điểm 6, sau. VD: 9 là số liền sau của 8 ( còn 8 là
điểm 9...
số liền trước của 9). Hai số 8 và 9 là hai
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt số tự nhiên liên tiếp.
động : HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
a+ Nếu
=> a < c ( tính chất bắc cầu)
b< c
HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm nào
nằm bên trái, điểm nào nằm bên trái, điểm nào
a<5
VD:
=> a < 7
5<7
nằm bên phải điểm kia?
HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay * Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên liền
bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư nhiên nào trước và là số tự nhiên nhỏ nhất.
nằm ngay bên phải điểm 8?
2. Các kí hiệu “≤” hoặc “≥” :
+ GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS giải - Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b (đọc là “a nhỏ
thích.
hơn hoặc bằng b” ) để nói “a < b hoặc a =
+ GV giới thiệu kí hiệu “≤” hoặc “≥”
b”.
VD:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
{ x ϵ N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận { x ϵ N | x ≤ 4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu
- Tương tự, kí hiệu a ≥ b ( đọc là “ a lớn
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
hơn hoặc bằng b”) có nghãi là a > b hoặc
a = b.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Tính chất bắc cầu còn có thể viết: nếu a
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn thành ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c
vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

{

12

{

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt động.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu : củng cố, luyện tập kiến thức vừa học, giải quyết các bài tập 1.13 ; 1.14 ; 1.15
b) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập :
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Luyện tập bài a. Có : 12 036 001 > 12 035 987
1.13 ; 1.14 ; 1.15
=> m > n.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
b. m> n => n < m
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
=> điểm n nằm trước.
HS thực hiện nhiệm vụ
Bài 1.13:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
3 532 3 529
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Số liền trước 3 531 3 528
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Số liền sau
3 533 3 530
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó nhấn mạnh Bài 1.14. a < b< c
những lỗi sai HS mắc phải.
Bài 1.15.
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1.16
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài vận dụng, Bài 1.16 Có : 148 < 150 < 153 => thứ tự theo
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
chiều cao ( từ thấp đến cao ) của ba
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
bạn là Cường, An, Bắc. Vậy thứ tự
HS thực hiện nhiệm vụ
các điểm từ dưới lên là C, A, B.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vận dụng
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó nhấn mạnh
những lỗi sai HS mắc phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập.
- Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số tự nhiên”

13

Ngày soạn: 10/9/2023
Ngày dạy: 13/9/2023
TIẾT 4 - §4: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính cầm tay, giáo án PPT.
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu: HS từ bài toán mở đầu để hình thành nhu cầu sử dụng phép cộng trừ
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu hoặc một bài toán
khác phù hợp với nội dung kiến thức “ Mai đi chợ mua Từ bài toán HS vận dụng kiến
cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng và thức để trả lời câu hỏi gv đưa ra.
rau cải hết 30 nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ HS hình thành nhu cầu sử dụng
100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?”
phép tính cộng, trừ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để giải được bài toán trên, cũng như
hiểu rõ hơn về các tính chất của phép cộng, phép trừ,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay?” => Bài
mới.
14

2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 1: Phép cộng số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng, tổng và sử dụng được.
+ Minh họa phép cộng nhờ tia số.
+ Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của HS.
+ Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Phép cộng số tự nhiên
+ GV cho HS phát biểu về khái niệm cộng hai số a. Cộng hai số tự nhiên
tự nhiên.
+ Phép cộng hai số tự nhiên a và b cho ta
+ GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính toán:
một số tự nhiên gọi là tổng của chúng.
“ Lớp 6A1 có 25 bạn nữ và 19 bạn nam. Hỏi lớp KH: a + b
6A1 có tổng cộng bao nhiêu bạn?”
+ Có thể minh họa phép cộng nhờ tia số.
+ GV phân tích và minh họa phép cộng bằng tia VD: 3 + 4 = 7
số. VD: Phép cộng 3 + 4 = 7 được minh họa như
sau ( H1.6-SGK-tr15)

+ GV yêu cầu HS áp dụng làm Vận dụng 1
+ GV cho HS tự vẽ tia số minh họa cho bài toán
Vận dụng 1
+ GV cho HS tìm hiểu tính chất của phép cộng
lần lượt theo các HĐ: HĐ1; HĐ2 trong SGK.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm. Hai nhóm tiến hành
HĐ1 và HĐ2. Hai nhóm còn lại làm các HĐ
tương tự với a = 35; b =41 ( HĐ1) và a = 15; b =
27; c =31 ( cho HĐ2)
HĐ1: Cho a = 28 và b = 34
a) Tính a + b và b + a
b) So sánh kết quả nhận được ở câu a)
HĐ2: Cho a = 17, b =21, c =35
a) Tính (a + b) + c và a + (b + c)
b) So sánh kết quả nhận được ở câu a).
+ GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho thấy phép cộng
có những tính chất nào?
=> GV khái quát ( quy nạp ) tới hai tính chất của
phép cộng.
+ GV lưu ý cho HS trong phần Chú ý.
+ GV phân tích Ví dụ trong SGK tr16
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1
15

Vận dụng 1: Giải
Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông
năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu
Long là:
713 200 + 14 500 = 727 700 ( ha)
Đ/s: 727 700 ha.
b. Tính chất của phép cộng
Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:
Giao hoán: a + b = b + a
Kết hợp: (a + b) + c và a + (b + c)
* Chú ý:
+a+0=0+a=a
+ Tổng (a + b) + c hay a + (b + c) gọi là
tổng của 3 số a, b, c và viết gọn là a + b
+ c.
Ví dụ:
66 + 289 + 134 + 311
= 66 + 134 + 289 + 311
( tính chất giao hoán)
= ( 66 + 134) + ( 289 + 311)
( tính chất kết hợp)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

= 200
+
=
800
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn Luyện tập 1
thành các yêu cầu.
117 + 68 + 23
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
= (117 + 23) + 68
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
= 140 + 68
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, =
208
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
nhắc lại.

600

Kiến thức 2: Phép trừ số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ, hiệu.
+ Minh họa phép trừ nhờ tia số.
+ Củng cố kiến thức.
+ Giải quyết được bài toán mở đầu.
b) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Phép trừ số tự nhiên
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các yêu cầu + Với hai số tự nhiên a, b đã cho, nếu có số
sau:
tự nhiên c sao cho a = b + c thì ta có phép
 Tính : a) 3 + 4 ; b) 7 – 4.
trừ a – b = c.
 HS rút ra nhận xét, GV khái + Có thể minh họa phép trừ nhờ tia số.
quát lại.
VD: 7 - 4 = 3
 Áp dụng: 27 + 25 = 52. Tính 52 – 27.
+ GV phán tích và minh họa phép trừ nhờ tia
số.
VD: 7 – 4 = 3 được minh họa như sau:

+ GV lưu ý : Hình 1.8 cho thấy phép trừ 7 – 8
không thể thực hiện phép tính.
* Chú ý: Trong tập hợp số tự nhiên, phép
trừ a – b chỉ thực hiên được nếu a ≥ b.
=> Chú ý
Luyện tập 2
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2
865 279 – 45 027
( GV gợi ý HS có thể đặt tính. Nhắc HS trước
820 252
khi đặt tính cần xem phép trừ có thực hiện được =
không).
16

+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng 2: Giải bài Vận dụng 2: Giải:
toán mở đầu. ( phân tích, gợi ý tính tổng số tiền
Tổng số tiền Mai phải trả là:
Mai phải trả)
18 + 21 = 39 ( nghìn đồng )
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Mai được trả lại số tiền là:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
100 - 39 = 61 ( nghìn đồng)
thành các yêu cầu.
Đ/s: 61 000 đồng.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
nhắc lại.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu : Luyện tập củng cố kiến thức cộng, trừ
1.17 ;1.28 ; 1.22
b) Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ ...
 
Gửi ý kiến