Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Khoa học tự nhiên 6 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn ông nội
Ngày gửi: 13h:46' 06-07-2024
Dung lượng: 24.6 MB
Số lượt tải: 342
Số lượt thích: 0 người
Tuần
Tiết

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ trong tất cả các hoạt động học tập: Chủ động, tích cực
nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ GV giao; Tìm kiếm thông tin, tham khảo
nội dung sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong các hoạt động nhóm: Biết lắng nghe và có
phản hồi tích cực trong giao tiếp; Hỗ trợ, thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý
kiến với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu về các thành tựu khoa học tự nhiên của
một lĩnh vực nhất định.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Yêu nước, tích cực tham gia các hoạt động nghiên cứu và sáng tạo để góp phần
phát triển đất nước, bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của người khác.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Trung thực khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, báo cáo kết quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với giáo viên:
- Phiếu học tập số 1, 2, 3 cho mỗi nhóm.
- Giấy A0 cho mỗi nhóm 6 HS
- Hình ảnh 1.1, 1.2, 1.4 SGK
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk và đồ dùng học tập khác

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi tinh thần hứng thú HS về Khoa học tự nhiên.
b. Nội dung:
- HS thảo luận nhóm theo tổ trong 2 phút về những vấn đề sau:
+ Tổ 1: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu không có điện?
+ Tổ 2: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu không có dự báo thời tiết?
+ Tổ 3: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu không phát hiện ra virus SASR-CoV-2 và
vaccine?
+ Tổ 4: Cuộc sống sẽ như thế nào nếu con người không biết gì về vũ trụ?
c. Sản phẩm: Phần trình bày của đại diện các nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV thông báo nhiệm vụ thảo luận nhóm theo tổ trong 2 phút về 4 vấn đề.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm, trình bày ra giấy nháp.
- Đại diện 4 tổ lần lượt lên báo cáo kết quả thảo luận.
- GV dẫn dắt HS xác định vấn đề học tập: Từ cổ xưa cho đến ngày nay, con người
luôn luôn tìm hiểu về thế giới tự nhiên, nhờ đó mà ta có được các thành tựu khoa
học rất quan trọng để ứng dụng vào cuộc sống. Hoạt động đó được gọi là nghiên
cứu khoa học tự nhiên, vậy khoa học tự nhiên là gì và vai trò của khoa học tự nhiên
trong cuộc sống như thế nào? Chúng ta cùng vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2. 1: Tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
- Nhận biết được các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên.
b. Nội dung:
- HS thảo luận nhóm đôi trong 3 phút hoàn thành PHT số 1.
Nội dung thảo luận:
- Thế giới tự nhiên xung quanh chúng ta bao gồm các hiện tượng tự nhiên, các sự
vật như động vật, thực vật,… và cả con người.
Câu hỏi 1. Trong các hoạt động sau, đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học?

Câu hỏi 2. Các hoạt động đó được gọi là hoạt động nghiên cứu Khoa học tự nhiên.
Vậy em hiểu Khoa học tự nhiên là ngành khoa học như thế nào?
Câu hỏi 3. Nhà khoa học là ai?
Câu hỏi 4. Phương pháp nghiên cứu chung của Khoa học tự nhiên là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời trong PHT số 1
Trả lời CH 1. Hoạt động nghiên cứu khoa học là: lấy mẫu nước nghiên cứu và
làm thí nghiệm.
Trả lời CH 2. Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu các sự vật, hiện
tượng của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống của
con người.
Trả lời CH 3. Nhà khoa học là những người chuyên nghiên cứu khoa học tự nhiên.
Trả lời CH 4. Phương pháp nghiên cứu chung của khoa học tự nhiên là tìm hiểu
để khám phá những điều mà con người còn chưa biết về thế giới tự nhiên, hình
thành tri thức khoa học.
d. Tổ chức thực hiện: 

- GV giao nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm đôi trong 3 phút trả lời câu hỏi để hoàn
thành phiếu học tập số 1.
- HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1.
- Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả PHT số 1, các nhóm khác nhận xét.
- GV chốt kiến thức, yêu cầu HS ghi vở.
1. Khoa học tự nhiên
- Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luật tự
nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường.
Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
a. Mục tiêu:
Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- HS thảo luận nhóm trong 5 phút thực hiện nhiệm vụ trong PHT số 2.
Nội dung thảo luận:
Hãy hoàn thành bảng 1 với các nội dung sau:
1. Quan sát hình 1.2 SGK và cho biết những vai trò của khoa học tự nhiên với cuộc
sống con người.
2. Hãy nêu tối thiểu 10 hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên và xác định lợi ích
của chúng với cuộc sống con người bằng cách đánh dấu tích vào cột tương ứng.

c. Sản phẩm: 
Câu trả lời trong PHT số 2, có thể:
Vai trò của
Nâng cao
Hoạt
khoa
nhận thức

Ứng dụng
công nghệ

Chăm sóc
sức khỏe

Bảo vệ
môi

học
động
tự
nhiên
nghiên cứu
khoa học tự nhiên
Tìm hiểu vi khuẩn
Tìm hiểu vũ trụ
Tìm kiếm và thăm
dò dầu khí ở vùng
biển VN
Nghiên cứu xử lí ô
nhiễm nước
Trồng dưa lưới với
biện pháp tiên tiến
Thiết bị sản xuất
dược phẩm
Sử dụng năng lượng
gió để sản xuất điện
Thạch nhũ tạo ra
trong hang động

của con
vào cuộc
người về thế sống, sản
giới tự nhiên xuất, kinh
doanh.

con người






trường
và phát
triển bền
vững













d. Tổ chức thực hiện: 
- GV giao nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm 6 trong 5 phút thực hiện nhiệm vụ trong
PHT 2 (PHT cỡ A0).
- HS thảo luận nhóm hoàn thiện PHT số 2.
- Đại diện 1 nhóm HS nêu được nhiều hoạt động nghiên cứu khoa học nhất lên
trình bày kết quả PHT số 2, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kiến thức về vai trò của khoa học tự nhiên với cuộc sống con người.
2. Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
- Chăm sóc sức khỏe con người.

- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
3. HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
Hệ thống được một số kiến thức đã học về khái niệm, vai trò, các lĩnh vực chủ yếu
và đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên.
b. Nội dung:
Câu 1: Cá nhân HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
Câu 2: Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính.
B. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm.
C. Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát.
D. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện.
Câu 3: Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu
khoa học?
A. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm.
B. Làm thí nghiệm điều chế chất mới.
C. Lấy mẫu đất để phân loại cây trồng.
D. Sản xuất phân bón hóa học.
c. Sản phẩm: 
- Sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học, đáp án
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu cá nhân HS tóm tắt lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy vào vở
hoặc giấy A4.
- Mỗi HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV chiếu ngẫu nhiên 3 - 5 sơ đồ tư duy của HS lên máy chiếu, mời 1 HS trình
bày sơ đồ tư duy để nhấn mạnh lại nội dung bài học.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu về các thành tựu khoa học tự
nhiên của một lĩnh vực nhất định.
b. Nội dung: Tìm hiểu thông tin về một thành tựu của nghiên cứu khoa học tự
nhiên mà em biết, hoặc sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về sự phát triển nhờ khoa học

công nghệ của các lĩnh vực mà em quan tâm như: giao thông vận tải, du hành vũ
trụ, thông tin liên lạc, y tế,… Chia sẻ với các bạn khác qua “Góc học tập” của lớp.
c. Sản phẩm: 
Tranh ảnh, tài liệu, thông tin tóm tắt của một thành tựu nghiên cứu khoa học
tự nhiên hoặc sự phát triển nhờ khoa học công nghệ của một lĩnh vực trong cuộc
sống.
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV thông báo nhiệm vụ về nhà, thực hiện theo cá nhân HS: Tìm hiểu thông tin về
một thành tựu của nghiên cứu khoa học tự nhiên mà em biết, hoặc sưu tầm tranh
ảnh, tài liệu về sự phát triển nhờ khoa học công nghệ của các lĩnh vực mà em quan
tâm như: giao thông vận tải, du hành vũ trụ, thông tin liên lạc, y tế,… Chia sẻ với
các bạn khác qua “Góc học tập” của lớp.
- HS thực hiện nhiệm vụ sau giờ học, báo cáo nhiệm vụ bằng tranh ảnh, tài liệu,
văn bản tóm tắt nộp vào Góc học tập của lớp.

Tuần
Tiết

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn KHTN 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1.. Năng lực
1.1 Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về các lĩnh vực KHTN, các vật sống và vật không sống.
- NL giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các lĩnh vực KHTN, phân biệt
được các vật sống và vật không sống.
- NL GQVĐ và sáng tạo: Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng
nghiên cứu, phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm
đặc trưng.
1.2 Năng lực KHTN
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
2. Phẩm chất
- Chăm học: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, về các vật sống và vật không
sống.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với giáo viên: 
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS
- Phiếu học tập (sản phẩm đính kèm).
- Đoạn video thí nghiệm sự nảy mầm của hạt đậu và nhu cầu nước của cây:
https://www.youtube.com/watch?v=p0Mdop5Af6Q
- Một số tấm thẻ ảnh về ứng dụng liên quan đến những lĩnh vực của khoa học tự
nhiên.

2. Đối với học sinh:
Các nhóm HS chuẩn bị theo phân công:
Nhóm Sinh
Nhóm Khoa học
học
Trái Đất và bầu trời
- 3 quả nặng 50g. - 2 cốc thủy tinh.
- Một ít hạt - Quả Địa Cầu.
- 2 lò xo.
- 2 đũa thủy tinh.
đậu xanh.
- Đèn pin.
- 1 giá thí - 2 chiếc thìa.
- 2 chậu nhỏ.
nghiệm.
- Muối ăn, đường, - Nước.
- Thước đo.
dầu ăn, xăng, nước. - Bông.
- Đất.
- Từng nhóm HS tìm hiểu về tiểu sử, thành tựu của một trong các nhà khoa học:
Isaac Newton, Ma – ri Quy – ri, Tôn Thất Tùng, Trần Đại Nghĩa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự
nhiên.
b. Nội dung:
Học sinh thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi. Mỗi học sinh đưa ra một đáp án, người
sau không trùng với người trước. GV sử dụng kĩ thuật công não, ghi các câu trả lời
của học sinh lên phần bảng phụ.
Câu hỏi: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
c. Sản phẩm:
Đáp án: Một số lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là:
- Vật lí.
- Hoá học.
- Sinh học.
- Thiên văn học.
- Khoa học Trái Đất. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân câu hỏi: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
- GV mời một HS làm thư ký ghi lại các đáp án mà các HS khác trả lời lên phần
bảng phụ.
Nhóm Vật lí

Nhóm Hóa học

- GV sử dụng kĩ thuật công não, thu thập các câu trả lời của HS trong khoảng 1
phút.
- GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá các câu trả lời.
2. HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2. 1: Tìm hiểu về những lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên và
đối tượng nghiên cứu của các lĩnh vực.
a. Mục tiêu:
Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
b. Nội dung:
Dựa trên các dụng cụ, hoá chất, vật liệu, vật thể mà GV cung cấp, HS đề xuất và
tiến hành một số thí nghiệm về các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1

d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến ban đầu của cá nhân về những lĩnh vực chủ yếu của khoa
học tự nhiên và ghi lại lên bảng (phát triển tiếp câu trả lời ở mục 1 dưới dạng sơ đồ tư
duy).
- GV chia cả lớp thành 4 nhóm (Vật lí, Hoá học, Sinh học, Khoa học Trái Đất và bầu
trời), giao nhiệm vụ mỗi nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút, đề xuất một thí
nghiệm nghiên cứu điển hình cho một lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa trên các
dụng cụ, hoá chất, vật liệu, vật thể mà GV cung cấp
- GV yêu cầu từng nhóm lên trình bày phương án thí nghiệm của nhóm.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét sau phần trình bày của mỗi nhóm.

- GV hướng dẫn, góp ý cho từng phương án thí nghiệm, phân tích và loại bỏ đề xuất
không an toàn. Trường hợp nhóm HS đề xuất phương án thí nghiệm không an toàn,
GV hướng dẫn nhóm HS tiến hành thí nghiệm theo đề xuất của GV như sau:
+ Nhóm Vật lí: Treo 2 lò xo vào giá thí nghiệm. Đo chiều dài của lò xo khi chưa treo
quả nặng, ghi giá trị l1. Treo 1 quả nặng vào lò xo số 1 và treo 2 quả nặng vào lò xo số
2, ghi giá trị l2. Bỏ quả nặng ra và đo lại chiều dài của lò xo.
+ Nhóm Hóa học: Cho cùng 1 lượng nước như nhau vào cả 2 cốc thủy tinh. Cho vào
cốc thứ nhất 1 thìa muối ăn, cốc thứ hai 1 thìa dầu ăn. Khuấy đều, quan sát hiện
tượng.
+ Nhóm Sinh học: Đặt một lớp bông gòn xuống đáy chậu, tưới nước vừa phải để tạo
độ ẩm. Cho đậu xanh đã ngâm vào chậu. Tưới nước đều ngày 1-2 lần. Quan sát quá
trình nảy mầm của hạt đậu bằng video
+ Nhóm Khoa học Trái đất: Một HS cho quả địa cầu quay từ từ. Một HS cầm đèn pin,
giữ nguyên góc chiếu vào quả địa cầu. Mô tả chu kì xuất hiện của vùng sáng và vùng
tối ở quả địa cầu.
- GV tổ chức cho các nhóm HS tiến hành theo phương án thí nghiệm đã đề xuất (riêng
nhóm Sinh học theo dõi video thí nghiệm) trong thời gian 5 phút, ghi lại hiện tượng
của thí nghiệm vào phiếu học tập.
- GV gọi từng nhóm lên báo cáo kết quả thí nghiệm, chú ý hướng dẫn HS tự đánh giá
theo Rubrics.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi nếu còn thắc mắc sau phần trình bày
của mỗi nhóm.
- GV đánh giá quá trình tiến hành thí nghiệm, nêu kết luận về mục đích của mỗi thí
nghiệm và phân tích trong mối quan hệ với lĩnh vực của khoa học tự nhiên. Đối với
các thí nghiệm chưa thành công, GV chú ý phân tích những điểm cần điều chỉnh và
hướng dẫn HS ở các tiết sau.
- GV chuẩn hóa kiến thức: giới thiệu các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên:

- GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh sau và cho biết: Các ứng dụng trong hình
liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?

- GV gọi HS trả lời bằng cách dán những tấm thẻ ảnh vào các lĩnh vực tương ứng của
khoa học tự nhiên trên bảng.
1. Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
- Vật lí học nghiên cứu về vật chất, quy luật vận động, lực, năng lượng và sự biến đổi
năng lượng.
- Hóa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng.
- Sinh học hay sinh vật học nghiên cứu về các vật sống, mối quan hệ giữa chúng với
nhau và với môi trường.
- Khoa học Trái Đất nghiên cứu về Trái Đất và bầu khí quyển của nó.
- Thiên văn học nghiên cứu về quy luật vận động và biến đổi của các vật thể trên bầu
trời.

Hoạt động 2.2 : Phân biệt các vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu:
Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
b. Nội dung:
HS quan sát các hình ảnh về các vật, thảo luận cặp đôi, hoàn thành bảng thông tin,
từ đó phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc
trưng.
c. Sản phẩm: Trả lời trong phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV khai thác từ các tấm thẻ ảnh/hình ảnh có nhắc đến một số vật: tấm pin năng
lượng mặt trời, đất chua, vôi bột, cây rau, con bò sữa, áp thấp nhiệt đới, kính thiên
văn, ngôi sao.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trong thời gian 3 phút, điền từ “có” hoặc
“không” để hoàn thành phiếu học tập số 2.
- GV gọi 1 cặp HS trình bày. Chú ý để cả 2 HS cùng trình bày. Có thể hướng dẫn 1
HS đọc nội dung, 1 HS đọc kết quả (chọn từ “có” hoặc “không”).
- GV gọi các HS khác nhận xét.
- GV chuẩn hóa kiến thức: phân biệt vật sống và vật không sống.
2. Vật sống và vật không sống
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Sinh trưởng, phát triển.
- Vận động.
- Cảm ứng.
- Sinh sản
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng
b. Nội dung:
Cá nhân HS trả lời 2 câu hỏi. Nhóm thảo luận trả lời 1 câu hỏi.
c. Sản phẩm: 

Đáp án, lời giải của các câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân các câu hỏi sau:
C1. Lĩnh vực khoa học tự nhiên nào nghiên cứu về các vật sống?
C2. Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học…) và khoa học về sự
sống (sinh học) dựa vào sự khác biệt nào?
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận trong thời gian 2 phút, trả lời
câu hỏi sau:
C3. Kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực:
A. Vật lí.
B. Hóa học.
C. Sinh học.
D. Thiên văn học.
E. Khoa học Trái Đất.
- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả. GV chấm và chữa, khen thưởng cho nhóm
đưa ra nhiều đáp án đúng nhất.
4. HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
b. Nội dung:
- HS tìm kiếm thông tin về thành tựu của nhà khoa học để từ đó xác định đối tượng
nghiên cứu, xác định lĩnh vực khoa học tự nhiên tương ứng.
- HS phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc
trưng.
c. Sản phẩm: 
- Bài trình bày về tiểu sử, thành tựu của các nhà khoa học, xác định lĩnh vực khoa
học tự nhiên tương ứng.
- Đáp án bài tập về nhà.
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu từng nhóm HS lên trình bày về tiểu sử, thành tựu của một trong các
nhà khoa học: Isaac Newton, Ma – ri Quy – ri, Tôn Thất Tùng, Trần Đại
Nghĩa.

Thời gian cho mỗi nhóm trình bày tối đa 2 phút. Sau khi nhóm trình bày, HS
dự đoán lĩnh vực khoa học tự nhiên mà nhà khoa học đó nghiên cứu.
- GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu cá nhân ở nhà:
Bài tập: Sophia là một robot mang hình dạng giống con người, được thiết kế để suy
nghĩ và cử động sao cho giống với con người nhất thông qua trí tuệ thông minh
nhân tạo. Đây là robot đầu tiên được cấp quyền công dân như con người. Theo em,
Sophia là vật sống hay vật không sống? Vì sao?

Tuần
Tiết

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI
THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO – SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN
VI QUANG HỌC.
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
1.1 Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ: tìm kiếm thông tin để tìm hiểu về các quy định an toàn trong
phòng thực hành; một số dụng cụ đo; sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
- NL giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các quy định an toàn trong
phòng thực hành; một số dụng cụ đo; sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
- NL GQVĐ và sáng tạo: đưa ra các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trong
phòng thí nghiệm và biện pháp xử lý.
1.2 Năng lực KHTN
- Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biết được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
- Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn
khoa học tự nhiên.
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
2. Phẩm chất
- Chăm học: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về các quy định an toàn trong phòng thực hành; một số dụng cụ đo; sử dụng
kính lúp và kính hiển vi quang học.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về các quy định an toàn trong phòng thực hành; sử dụng kính
lúp và kính hiển vi quang học.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với giáo viên: 
- SGK.

- Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong
phòng thực hành).
- Video liên quan đến nội dung về các quy định an toàn trong phòng thực hành:
Link: https://www.youtube.com/watch?v=11G_IWP5Ey0
- Kính lúp, kính hiển vi quang học. Bộ mẫu vật tế bào cố định hoặc mẫu vật tươi,
lamen, lam kính, nước cất, que cấy....
- Một số dụng cụ đo lường thường gặp trong học tập môn KHTN: Cân đồng hồ,
nhiệt kế, ống đong, pipet, cốc đong....
- Video liên quan đến nội dung về cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học
để quan sát mẫu vật: Link: https://www.youtube.com/watch?v=MR1dsx1WfnA.
- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.
- Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực tuyến.
2. Đối với học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội
dung của bài học.
- Vở ghi chép, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú với bài học mới
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV đặt câu hỏi:
+ Muốn đo chiều dài của cửa ra vào ta cần dùng thước gì?
+ Khi thực hành không may làm vỡ ống nghiệm, hóa chất rơi xuống đất ta nên xử
lý như nào?
- HS suy nghĩ trả lời?
- GV chốt câu trả lời và dẫn dắt kiến thức: “Vậy để an toàn khi làm thực hành
chúng ta phải tuân thủ các quy định an toàn trong phòng thực hành. Để đo được
kích thước hay khối lượng, thể tích vật, ta cần tới dụng cụ đo. Và để tìm hiểu các
kiến thức đó, chúng ta cùng vào bài mới”.
2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về quy định an toàn khi học trong phòng thực hành

a. Mục tiêu: HS biết quy định an toàn và hiểu các quy định nên làm và không nên
làm trong phòng thực hành.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát tranh ảnh và đặt câu hỏi cho HS
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin cung cấp trong sgk để hiểu về phòng thực hành.
- GV cho HS quan sát Hình 3.1 Một số hoạt động trong phòng thực hành và yêu cầu
thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi sau:
+ Hành động nào nên làm trong phòng thực hành?
+ Hành động nào không nên làm trong phòng thực hành?
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện nhóm hoàn thành sớm nhất trả lời, các nhóm còn lại lắng nghe.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét và trả lời.
- GV chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
1. Quy đinh an toàn khi học trong phòng thực hành
- Những điều phải làm trong phòng thực hành là:
+ Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
+ Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng, không đi giày, dép
cao gót.
+ Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khẩu trang
thí nghiệm, ...) khi làm thí nghiệm.
+ Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của
giáo viên.
+ Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng
thực hành.
+ Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn như hoá chất bắn vào
mắt, bỏng hoá chất, bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ thuỷ tinh, gây đổ hoá chất, cháy nổ,
chập điện…
+ Thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
+ Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc với hoá chất và
sau khi kết thúc buổi thực hành.
- Những điều không được làm trong phòng thực hành là:
+ Ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
+ Cặp, túi, ba lô để không đúng nơi qui định. Đầu tóc không gọn gàng, đi giày, dép
cao gót vào phòng thực hành.
+ Không sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khẩu
trang thí nghiệm, ...) khi làm thí nghiệm.
+ Tự ý làm thí nghiệm khi chưa có sự hướng dẫn của giáo viên.
+ Không thực hiện nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng
thực hành.
+ Không thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.

Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu về kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: HS biết một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
b. Nội dung: GV cho HS quan sát tranh ảnh và đặt câu hỏi cho HS
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
 
- GV cho HS quan sát các kí hiệu cảnh báo và gọi tên các kí hiệu.
- GV cho HS quan sát Hình 3.2 và chỉ ra các đặc điểm chung của kí hiệu. Từ đó rút ra
đặc điểm nhận dạng và ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo đó.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bẳng chữ?
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời
- GV mời HS trả lời và yêu cầu các HS khác lắng nghe.
- GV mời HS khác lên nhận xét và bổ sung.
- GV chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
2. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền
vàng.
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: hình vuông, viền đen, nền đỏ cam.
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ

Hoạt động2. 3: Tìm hiểu về một số dụng cụ đo
a. Mục tiêu: HS biết một số dụng cụ đo
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận nhóm:
+ CH1: Gia đình em thường sử dụng dụng cụ đo nào? Kể tên một số dụng cụ đo
mà em biết.
+ CH2: Em hãy cho biết các dụng cụ trong hình 3.3 dùng để làm gì?

+ CH3: Trình bày cách sử dụng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng.
- HS thảo thuận nhóm và thống nhất câu trả lời.
- GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày và yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV chốt kiến thức và chuyển sang nội dung mới.
3. Giới thiệu một số dụng cụ đo
- Dụng cụ đo khối lượng: cân đồng hồ, cân điện tử….
- Dụng cụ đo thể tích: Bình chia độ, ca đong,…
- Dụng cụ đo nhiệt độ: nhiệt kế rượu, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế thủy ngân,…
- Dụng cụ đo chiều dài: thước kẻ, thước cuộn,… .
- Để sử dụng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng, cần thực hiện như sau:
+ Bước 1: Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo.
+ Bước 2: Chọn bình chia độ phù hợp với thể tích cần đo.
+ Bước 3: Đặt bình chia độ thẳng đứng, cho chất lỏng vào bình.
+ Bước 4: Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng trong bình.
+ Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mức chất lỏng trong
bình chia độ.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về kính lúp và kính hiển vi quang học
a. Mục tiêu: HS biết cách sử kính lúp và kính hiển vi quang học
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV treo tranh hình 3.6 và hình 3.7 cho HS quan sát và giới thiệu về kính lúp.
- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
CH1: Khi sử dụng kính lúp thì kích thước của vật thay đổi như thế nào so với
khi không sử dụng?
CH2: Em hãy dùng kính lúp quan sát các dòng chữ nhỏ, quan sát gân lá cây.
- GV tiếp tục treo tranh hình 3.8 cho HS quan sát và giới thiệu về kính hiển vi.
- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
Quan sát hình và chỉ rõ bộ phận cơ học và quang học trong cấu tạo kính hiển vi
quang học.
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng kính hiển vi và cho HS thực hành: sử dụng

kính hiển vi quan sát một số mẫu tiêu bản trong phòng thực hành.
- GV đặt câu hỏi cho HS:
CH1: Nên bảo quản kính lúp như thế nào?
CH2: Nên bảo quản kính hiển vi như thế nào?
4. Kính lúp và kính hiển vi quang học
a. Kính lúp
- Được sử dụng để quan sát rõ hơn các vật thể nhỏ mà mắt thường khó quan sát.
- Cấu tạo: mặt kính, khung kính, tay cầm (giá đỡ).
- Cách sử dụng: cầm kính lúp và điều chỉnh khoảng cách giữa kính với vật cần
quan sát cho tới khi quan sát rõ vật.
b. Kính hiển vi
- Được sử dụng để quan sát các vật thể có kích thước nhỏ bé mà mắt thường
không thể nhìn thấy. Kính hiển vi bình thường có độ phóng đại từ 40 – 3000
lần.
- Cấu tạo kính hiển vi quang học
+ Bộ phận quang học là: đèn chiếu sáng, vật kính, thị kính và ống kính.
+ Bộ phận cơ học là: chân kính, thân kính, công tắc, ốc điều chỉnh nguồn sáng,
mâm kính, đĩa quay gắn các vật kính, ốc sơ cấp, ốc vi cấp.
- Cách sử dụng kính hiển vi:
Bước 1. Chuẩn bị kính: Đặt kính vừa tầm quan sát, nơi có đủ điều kiện chiếu
sáng hoặc gần nguồn cấp điện.
Bước 2. Điều chỉnh ánh sáng: Bật công tắc đèn và điều chỉnh độ sáng phù hợp.
Bước 3. Quan sát vật mẫu:
+ Đặt tiêu bản lên mâm kính.
+ Điểu chỉnh ốc sơ cấp, đưa vật kính đến vị trí gần tiêu bản.
+ Mắt hướng vào thị kính, điểu chỉnh ốc sơ cấp nâng vật kính lên cho tới khi
quan sát được mẫu vật thì chuyển sang điều chỉnh ốc vi cấp để nhìn rõ các chỉ
tiết bên trong. Để thay đổi độ phóng đại kính hiển vi, quay mâm kính để lựa
chọn vật kính phù hợp.
- Cách bảo quản:
+ Lau khô mặt kính
+ Để kính nơi khô ráo
+ Kính phải được bảo dưỡng định kì

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm cho HS.
b. Nội dung: GV giao bài tập cho HS làm ngay tại lớp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV đưa câu hỏi cho HS làm:
Câu 1: Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi lấy hoá chất.
B. Tự ý làm các thí nghiệm.
C. Sử dụng kính bảo vệ mắt khi làm thí nghiệm.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Đáp án: B
Câu 2: Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần:
A. báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
B. tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C. nhờ bạn xử lí sự cố.    
D. tiếp tục làm thí nghiệm.
Đáp án: A

Ngày soạn:.../..../.....
Ngày dạy: :.../..../.....
CHỦ ĐỀ 1. CÁC PHÉP ĐO
BÀI 4: ĐO CHIỀU DÀI
Môn KHTN 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về kích
thước các vật.
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của một
vật.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài trước khi đo; ước
lượng được chiều dài của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo chiều dài bằng thước và nêu được cách
khắc phục thao thác sai đó.
- Đo được chiều dài của một vật bằng thước.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin về các công trình kiến trúc dài nhất
thế giới và kích thước của các thành phần nhỏ nhất cấu tạo nên vật chất, đọc sách
giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về đơn vị, dụng cụ đo và cách khắc phục
một số thao tác sai khi sử dụng thước để đo chiều dài của vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành đo
chiều dài, hợp tác trong thực hiện đo chiều dài của vật.
- Năng lực giải quyết ...
 
Gửi ý kiến