Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 19 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 10h:24' 21-01-2024
Dung lượng: 397.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
(Từ ngày 15/1/2024 đến ngày 19/1/2024)
Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không cần giải thích lí do).
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành, anh Lê).
- HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật (câu 4).

* Bổ sung theo CV 3799: Tích hợp vào dạy học văn bản kịch (Chi tiết và thời gian, địa điểm
trong kịch, nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết

vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm
đường cứu nước của Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
- Cho HS hát
- Học sinh hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài: Người công dân số một
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1:Từ đầu đến...Sài Gòn làm gì
+Đoạn 2: Tiếp theo...Sài Gòn này nữa
+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó
- Luyện đọc theo cặp.
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
- HS đọc toàn bài
nghĩa từ + luyện đọc câu khó
- GV đọc mẫu.
- HS đọc theo cặp.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc - Lớp theo dõi.
của đối tượng M1
- HS theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- HS trao đổi thảo luận và trả lời:
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa - Câu chuyện giữa anh Lê và anh
anh Lê và anh Thành?
Thành không cùng một nội dung, mỗi
người nói một chuyện khác.
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau? - Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm
1

- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
Lưu ý:
Đọc đúng: M1, M2 – Đọc hay: M3, M4
3. HĐ thực hành – Đọc diễn cảm:
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp?
- Cho học sinh đọc phân vai
- Bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Anh Thành đến SG nhằm mục đích gì?
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ
khi ra đi tìm đường cứu nước.

manh áo. Còn anh Thành nghĩ đến
việc cứu nước, cứu dân.
- Tâm trạng của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở
tìm đường cứu nước, cứu dân.
- HS tìm cách đọc
- HS đọc phân vai
- HS luyện đọc
- HS nghe
- HS đọc theo nhóm
- 3 nhóm lên thi đọc
- Anh Thành đến Sài Gòn để tìm
đường cứu nước.

Chính tả
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC (Nghe – viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a. Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
- GDAN-QP:Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong KC chống giặc ngoại xâm.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra đồ 2ang học tập của học sinh.
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời:
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về Nguyễn Trung Trực?
+NTT đã có câu nói nào lưu danh muôn đời?
- HS nêu
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh
trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm?
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
* Hướng dẫn viết từ khó
- Tên riêng:
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn
Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân
- Yêu cầu HS viết từ khó
An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam
2

- Trong đoạn văn cần viết hoa những từ nào?
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Cho Hs chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- Gọi HS đọc lại bài thơ
Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức HS thi điền tiếng nhanh theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Giải câu đố sau:
Mênh mông không sắc không hình,
Gợn trên sóng nước rung rinh lúa vàng,
Dắt đàn mây trắng lang thang,
Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về (Là gì)
- Ghi nhớ quy tắc viết r/d/gi.

Kỳ, Tây Nam.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
- Thu bài chấm
- HS nghe
- HS đọc đề bài
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và
làm vào vở sau đó chia sẻ
- HS nghe
- 1 HS đọc bài thơ
- HS đọc yêu cầu
- HS thi tiếp sức điền tiếng
- HS nêu: là gió

Luyện từ và câu
CÂU GHÉP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép
thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của
những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);
thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HSHTT thực hiện được yêu cầu của BT2 (Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong
học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY DÙN Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã học nói - HS đặt câu
3

về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- Hs nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- HS đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu
C1: Mỗi lần...... con chó to
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong đoạn văn. C2: Hễ con chó….... giật giật
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
C3: Con chó…...........phi ngựa
+ Muốn tìm CN trong câu ta đặt câu hỏi nào?
C4: Chó …. ngúc nga ngúc ngắc
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi nào? + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
+ Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
- Cho HS chia sẻ
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
- GV nhận xét kết luận
+ Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc
- Ở C1: em xác định CN, vị ngữ bằng cách nào? lên ngồi trên lưng con chó to?
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
Bài 2: HĐ Nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các câu ở
đoạn văn trên?
- HS thảo luận, TL: Câu có 1 có 1
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép?
vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- HS làm việc theo nhóm
- Cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe và thực hiện
Bài 3:Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép, tách mỗi vế - HS đọc
câu ghép.
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Thế nào là câu ghép?
*Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
- Yêu cầu lấy ví dụ 4ang hoạ.
- Em đi học còn mẹ em đi làm.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn?
- Căn cứ về số lượng vế câu trong
+ Căn cứ đâu mà em xác định đó là câu ghép?
câu.
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng câu?
- HS xác định
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Vế 1
Vế 2
Câu 1 Trời / xanh thẳm
Biển / cũng thẳm xanh, như dâng lên cao…
C
V
C
V
Câu 2 Trời / rải mây trắng nhạt /
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
C
V
C
V
Câu 3 Trời/ âm u mây mưa
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
C
V
Câu 4 Trời / ầm ầm dông gió
Biển/ đục ngầu, giận giữ
4

C
V
Câu 5 Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận

C
V
Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Có thể tách mỗi vế câu ghép
thành một câu đơn có được
không? Vì sao? (Không thể tách
mỗi vế câu ghép vừa tìm được
thành 1 câu đơn. Vì mỗi vế câu có
thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ
với các vế câu khác)
- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:

Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của HS
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Xác định vế câu trong câu ghép sau: Dừa mọc - Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ
ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa leo sườn núi.
ruộng,/ dừa leo sườn núi./
- Đặt câu ghép nói về người bạn thân của em
- HS đặt câu.
Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu
nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của
người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không
yêu cầu giải thích lí do).
- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.
- HS HTT biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách
của từng nhân vật( câu hỏi 4).
* Bổ sung theo CV 3799: Tích hợp vào dạy học văn bản kịch (Chi tiết và thời gian, địa điểm
trong kịch, nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại)

* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết

vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục ý thức trở thành một công dân tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch phần 1. - HS đọc
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Cho HS đọc thầm chia đoạn
- HS đọc thầm chia đoạn
5

+ Đoạn 1: Từ đầu  sóng nữa.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó: La- tút- sơTơ- rêvin, A- lê- hấp.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- HS theo dõi

- Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1, 2

- Luyện đọc theo cặp.
- Học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- GV đọc mẫu
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi,
- Cho đại diện các nhóm báo cáo
chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- Các nhóm báo cáo
- Giáo viên tóm tắt ý chính
- Học sinh đọc lại.
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm:
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc đúng lời - 4 HS đọc diễn cảm 4 đoạn kịch
các nhân vật.
theo phân vai.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm - Từng tốp 4 HS phân vai luyện đọc.
1 đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai.
- Một vài tốp HS thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua vở kịch này, tác giả muốn nói điều gì? - Yêu nước, thương dân,quyết tâm
- Em học tập được đức tính gì của Bác Hồ?
thực hiện mục tiêu của mình,...
Kể chuyện
CHIẾC ĐỒNG HỒ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK; kể
đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
- Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng
quan trọng cũng đáng quý.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục ý thức và trách nhiệm với bản thân với
người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: bảng phụ, tranh minh họa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS thực hiện.
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thưc mới:
6

2.1. Nghe kể chuyện
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh
minh hoạ.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần), giải
nghĩa từ: Tiếp quản, đồng hồ quả quýt.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện
Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Kể theo cặp.
- HS nêu nội dung của từng tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn trong
nhóm theo tranh.
b) Thi kể trước lớp.
- Học sinh thi kể từng đoạn trước lớp
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể
hay nhất, hiểu câu chuyện nhất.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý
nghĩa của câu chuyện.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận

- Học sinh nghe.
- Học sinh nghe.
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ
đối phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ,
hình tròn, to hơn đồng hồ bình thường.

- HS nêu
- HS kể theo cặp
- 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- HS nhận xét.
- HS trao đổi tìm ý nghĩa câu chuyện.
- HS chia sẻ trước lớp: Qua câu chuyện
Chiếc đồng hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán
bộ: Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần
thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt việc
được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ
đến việc riêng của mình.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 - HS nghe
công việc, cần làm tốt công việc phân
công, không phân bì, không chỉ nghĩ
cho riêng mình.

Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được hai kiểu mờ bài (trực tiếp và gián tiếp )trong bài văn tả người(BT1)
- Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề của BT2 .
- Rèn kĩ năng viết đoạn mở bài trong bài văn tả người.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục ý thức biết quan tâm đến người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi sẵn hai kiểu mở bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
7

- Cho HS hát
+ Một bài văn tả người gồm mấy phần? Đó là
những phần nào?
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn a+b
+ Các em đọc kỹ đoạn a, b
+ Nêu rõ cách mở bài ở 2 đoạn có gì khác nhau?
- Cho HS làm bài.
- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu và 4 đề a, b, c, d
+ Mỗi em chọn 1 trong 4 đề.
+ Viết mở bài theo kiểu trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Cho HS trình bày nói rõ chọn đề nào? Viết mở
bài theo kiểu nào?
- GV và HS nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS dưới lớp đọc bài
- GV nhận xét, khen những HS mở bài đúng theo
cách mình đã chọn và hay.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Em nhận thấy kiểu mở bài nào dễ hơn?
- Em nhận thấy kiểu mở bài nào hay hơn?
- Về nhà viết mở bài theo cách trực tiếp và gián
tiếp tả người bạn thân của em.

- HS hát
- Gồm 3 phần: MB, TB, KL
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe
- Làm bài theo yêu cầu
- đại diện chia sẻ
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- 3 HS làm bài tập vào bảng
nhóm, cả lớp làm vở bài tập.
- HS làm bài vào bảng nhóm
gắn bài lên bảng lớp đọc bài.
- Một số HS đọc đoạn mở bài
- HS nêu: Mở bài trực tiếp
- MB gián tiếp
- HS nghe và thực hiện

Luyện từ và câu
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu ghép
không dùng từ nối ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn ( BT1, mục III); viết được đoạn văn theo
yêu cầu của BT2.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, Từ điển Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu ghép. - HS nêu
8

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận xét: Bài 1, 2: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc BT số1, xác định yêu cầu của bài?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- GV kết luận
2.2. Ghi nhớ: SGK
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số1
- GV treo bảng phụ
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài có mấy yêu cầu?
- HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại phần ghi nhớ
- Viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu giới thiệu
về gia đình em trong đó có sử dụng câu ghép.

- HS nghe
- HS ghi vở
+ Tìm các vế trong câu ghép.
+ HS làm bài
+ Đại diện trình bày
- HS nhắc lại ghi nhớ SGK.
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát
- HS trao đổi trong nhóm và
làm bài
- HS đọc
- 2 Yêu cầu
+ Viết đoạn văn ... có câu ghép
+ Chỉ ra cách nối các vế câu
- HS nghe và thực hiện

Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn kết bài)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua hai đoạn kết bài
trong SGK (BT1) .
- Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2 .
- HS HTT làm được BT3 ( tự nghĩ đề bài, viết đoạn kết bài).
- Rèn kĩ năng viết đoạn kết bài của bài văn tả người.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quý người xung
quanh và say mê sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết 2 kiểu KB và BT 2,3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Nêu cấu tạo của bài văn tả người?
- HS nêu
9

- GV nhận xét, kết luận
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Có mấy cách kết bài? Là những cách nào?
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài tập số 2, xác định yêu
cầu của bài ?
- Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài trong tiết
trước.
- Gợi ý: hôm nay các em sẽ viết kết bài với
đề bài tiết trước các em đã chọn.
- Cho HS làm bài cá nhân
- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại kiến thức về 2 kiểu kết bài
- Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn.
- Nhận xét tiết học

- HS nghe
- HS ghi vở
- Lớp đọc thầm theo
- Kết bài mở rộng, không mở rộng.
a) Kết bài không mở rộng: tiếp nối lời
kể về bà, nhấn mạnh tình cảm với
người được tả.
b) Kết bài mở rộng : sau khi tả bác
nông dân, nói lên tình cảm với bác,
bình luận về vai trò của của những
người nông dân đối với xã hội.
+ Viết đoạn kết bài theo 2 cách trên.
- HS làm bài
- HS chia sẻ
- HS khác nhận xét, bổ sung:
+ Nội dung
+ Câu từ
- HS nghe

Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
- HS làm bài 1a, bài 2a.
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và 10ang tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán
học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang vuông?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi vở
10

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
XD công thức tính diện tích hình thang
Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
- YC HS xác định trung điểm M của cạnh BC.
- Yêu cầu HS vẽ
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên bảng
So sánh đối chiếu các yếu tố hình học giữa
hình thang ABCD và hình tam giác ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và
diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng: SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng: SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình thang ABCD
và chiều cao của tam giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác
ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình
thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2
- Để tính diện tích hình thang ta làm như thế
nào? Quy tắc; công thức:
S = (a xb) x h : 2
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2a:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính S hình thang
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tính diện tích hình thang có độ dài
hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều cao là 15m.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để làm.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Xác định trung điểm M của BC.
- HS dùng thước vẽ
- Xếp hình và đặt tên cho hình
- HS quan sát và so sánh
- Diện tích hình thang bằng diện
tích tam giác ADK
- Diện tích tam giác ADK độ
dài đáy DK nhân với chiều cao
AH chia 2.
- Bằng nhau (đều bằng AH)
- DK = AB + CD
- Diện tích hình thang bằng tổng
độ dài hai đáy nhân với chiều
cao (cùng một đơn vị đo) rồi
chia cho 2
- 2 HS nêu.
- Tính diện tích hình thang biết :
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp
làm vào vở.
- HS đọc yêu cầu
- HS viết ra vở nháp.
- 1 HS chia sẻ trước lớp
- HS tính:
S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)

Toán
LUYỆN TẬP
11

- Biết tính diện tích hình thang.
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và 12ang tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán
học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua nêu
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
+ Viết công thức tính diện tích
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Tính diện tích hình thang
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo.
- Các số đo cùng đơn vị đo
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình thang
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
- HS làm vở sau đó chia sẻ
Bài 3a: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2 nhận định
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả. Giải thích.
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết
- GV nhận xét chữa bài.
quả.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Người ta còn nêu quy tắc tính diện tích hình
Muốn tính diện tích hình thang
thang bằng thơ lục bát, em có biết câu thơ đó Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào
không? Hãy đọc cho cả lớp cùng nghe.
Rồi đem nhân với chiều cao
- Về nhà dựa vào công thức tính diện tích hình Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra.
thang tìm cách tính chiều cao của hình thang.
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.
- Rèn kĩ năng giải bài toán về tính diện tích và tỉ số phần trăm.
- HS làm bài 1, bài 2.

12

* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết

vấn đề và 13ang tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán
học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi «Hộp quà bí mật»
- HS chơi trò chơi
- Cách chơi: Chuẩn bị một chiếc hộp nhỏ, một số
câu hỏi có nội dung về tính diện tích hình tam
giác, hình thang cũng như bài boán về tỉ số phần
trăm. Cho HS chuyền tay nhau và hát. Khi có tín
hiệu của quản trò, chiếc hộ dừng lại trên tay ai thì
người đó phải bốc thăm phiếu và trả lời câu hỏi
ghi trong phiếu đó, cứ như vậy chiếc hộp lại
được chuyển tiếp đến người khác cho đến khi
quản trò cho dừng cuộc chơi thì thôi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- YC nêu lại cách tính diện tích hình tam giác
- Học sinh nêu cách tính diện
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
tích hình tam giác.
- Cho HS chia sẻ kết quả
- Cả lớp làm vở.
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- HS chia sẻ
Bài 2: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu nêu lại cách tính diện tích hình thang
- Học sinh nêu lại cách tính diện
- Yêu cầu HS làm bài
tích hình thang.
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần thiết
- Cả lớp làm vở
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tính diện tích hình tam giác vuông có độ dài - HS tính:
hai cạnh góc vuông là 1,25m và 0,48m.
S = 1,25 x 0,48 : 2 = 0,3(m2)
- Về nhà vận dụng cách tính diện tích hình tam
giác và hình thang vào thực tế.
Toán
HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn.
- Biết sử dụng compa để vẽ hình tròn.
- Rèn kĩ năng sử dụng compa để vẽ hình tròn.
- HS làm bài 1, bài 2.
13

* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết

vấn đề và 14ang tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
* Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán
học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Compa dùng cho GV
- HS: Compa 14ang cho HS, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Gọi 2 HS lên bảng viết công thức tính diện tích
- HS viết
hình tam giác và hình thang.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài – Ghi vở
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Nhận biết hình tròn và đường tròn
- GV đưa cho HS xem các mảnh bìa đã chuẩn bị và - HS quan sát và nêu câu
khẳng định: Đây là hình tròn.
trả lời.
- Người ta thường dùng dụng cụ gì để vẽ hình tròn ? - Người ta dùng com-pa để
- GV kiểm tra sự chuẩn bị com- pa của HS, sau đó vẽ hình tròn.
yêu cầu các em sử dụng com-pa để vẽ hình tròn tâm - HS dùng com pa để vẽ
O vào giấy nháp.
hình tròn sau đó chấm
- GV vẽ hình tròn trên bảng lớp. Đọc tên
điểm O.
- GV kết luận 1 của bài: Đầu chì của com pa vạch - HS: Hình tròn tâm O.
trên tờ giấy một đường tròn.
- Đường tròn là gì ?
*Giới thiệu đặc điểm bán kính, đường kính của
hình tròn.
- GV yêu cầu vẽ bán kính OA của hình tròn tâm O. - 1 HS lên bảng vẽ, HS cả
- GV yêu cầu HS nêu cách vẽ, sau đó nhận xét lớp vẽ vào giấy nháp.
chỉnh sửa lại cho chính xác:
- HS nêu lại cách vẽ
+ Chấm 1 điểm A trên đường tròn.
+ Nối O với A ta được bán kính OA.
- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp
- GV yêu cầu HS cả lớp vẽ bán kính OB, OC của vẽ vào giấy nháp.
hình tròn tâm O.
- HS dùng thước thẳng
- GV nhận xét, yêu cầu HS so sánh độ dài của bán kiểm tra độ dài của bán
kính OA, OB, OC của hình tròn tâm O.
kính và nêu kết quả kiểm
- GV kết luận.
tra trước lớp.
+ Nối tâm O với 1 điểm A trên đường tròn. Đoạn
thẳng OA là bán kính của hình tròn.
+ Tất cả các bán kính của hình tròn đều bằng nhau:
OA = OB = OC.
- GV YC vẽ đường kính MN của hình tròn tâm O
- GV cho HS nêu cách vẽ đường kính MN, sau đó - 1 HS lên bảng vẽ, HS
chỉnh lại cho chính xác.
dưới lớp vẽ vào giấy nháp.
14

- So sánh độ dài của đường kính MN với các bán
kính đã vẽ của hình tròn tâm O.
- GV kết luận
+ Đoạn thẳng MN nối hai điểm M, N của đường tròn
và đi qua tâm O là đường kính của hình tròn.
+ Đường kính gấp hai lần bán kính.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ đã vẽ trong bài
học và nêu rõ tâm, các bán kính, đường kính của
hình tròn.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài:
+ Yêu cầu xác định khẩu độ compa? Vẽ chính xác
+ Khẩu độ compa ở ý (b) là bao nhiêu?
+ Tại sao không phải là 5cm?
- GV theo dõi một số HS chưa cẩn thận để yêu cầu
vẽ đúng số đo.
- Nhận xét, kiểm tra bài của HS
- Khi vẽ hình tròn với kích thước cho sẵn, ta phải
lưu ý điều gì ?
- Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ hình tròn khi biết bán
kính
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS xác định đúng yêu cầu của các hình
cần vẽ
- Vẽ hình tròn khi đã biết tâm cần lưu ý điều gì?
- Khẩu độ compa bằng bao nhiêu ?
- Yêu cầu HS làm vào vở.
- Nhận xét một số bài của HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vẽ hình tròn có đường kính là 7cm
- Về nhà dùng compa để vẽ hình tròn với các kích
cỡ khác nhau rồi tô màu theo sở thích vào mỗi hình.

- HS nêu: đường kính gấp
hai lần bán kính.

- HS nêu: Hình tròn tâm O.
+ Các bán kính là OA,
OB, OC (OM, ON)
+ Đường kính MN
- HS làm bài vào vở
+ 3cm
+ 2,5cm (đường kính chia
2)
+ Vì khẩu độ compa là bán
kính hình tròn, đề bài cho
đường kính bằng 5 cm.
Vậy bán kính là 2,5cm.
- Phải xem đề bài cho kích
thước là bán kính hay
đường kính.
- HS nêu lại 4 thao tác
như trên
- Tâm A bán kính 2cm và
tâm B bán kính 2cm
- Đặt mũi nhọn compa
đúng vị trí tâm .
- 2cm
- HS thực hành vẽ
- HS thực hiện

Toán
CHU VI HÌNH TRÒN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về
chu vi hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn
- HS làm bài 1 (a,b), bài 2c, bài 3.

15

* Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết

vấn đề và 16ang tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiệ...
 
Gửi ý kiến