Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:24' 16-01-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:24' 16-01-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN (4 TIẾT)...............................................................2
BÀI 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC.........................................................16
- Giáo viên yêu cầu:....................................................................................................17
- Giáo viên yêu cầu:....................................................................................................17
- Giáo viên yêu cầu:....................................................................................................18
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (4 TIẾT)....................................22
BÀI 22: NHIỆT KẾ - THANG NHIỆT ĐỘ............................................................32
BÀI 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ..................................................................42
CHỦ ĐỀ: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC (2 tiết)....................................48
CHỦ ĐỀ: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (2 TIẾT)........................................60
- Hình vẽ phóng to 26.2 a,b,c.....................................................................................................................61
- 3 bộ dụng cụ thí nghiệm..........................................................................................................................61
+ Sự đông đặc là gì?...................................................................................................61
CHỦ ĐỀ: SỰ SÔI (2 TIẾT)......................................................................................72
BÀI 30: ÔN TẬP, TỔNG KẾT CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC................................84
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 1
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Tuần
:
Tiết:
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN (4 TIẾT)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường.
- Biết được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo, lực đẩy vật hoặc đổi
hướng của lực.
- Nêu được tác dụng của mặt phẳng nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi
hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
- Nêu được cấu tạo, tác dụng của đòn bẩy. Nêu được chỉ được đâu là điểm tựa,
điểm tác dụng của lực.
- Nêu được cách sử dụng đòn bẩy
- Nêu được cấu tạo và tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động.
- Nêu được tác dụng của các máy cơ đơn giản trong các ví dụ thực tế.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, đoạn phim video để tìm hiểu về các loại máy cơ đơn giản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực
hiện thí nghiệm, hợp tác giải quyết vấn đề về cấu tạo và tác dụng của máy cơ đơn
giản.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên được các loại máy cơ đơn giản.
Phân biệt được ứng dụng của các máy cơ đơn giản trong thực tế cuộc sống.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết, lập kế
hoạch thực hiện, trình bày báo cáo và thảo luận về tác dụng của các loại máy cơ đơn
giản.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các tác dụng của máy cơ
đơn giản để giải thích những trường hợp cụ thể có ứng dụng các máy cơ đơn giản
trong thực tế.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học. Giáo án điện tử.
- Dụng cụ thí nghiệm: Bộ thí nghiệm hình 13.3; 14.2; 15.4; 16.4
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 2
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
học.
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
2. Học sinh: - Mỗi nhóm 01 bộ thí nghiệm hình 13.3; 14.2; 15.4; 16.4
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết
Tổ chức tình huống học tập.
b) Nội dung: Đề xuất các phương án để đưa ống bê tông bị lăn xuống mương
lên bờ từ đó Nhận biết được các loại máy cơ đơn giản.
c) Sản phẩm:
- Nêu được các cách có thể nâng ống bê tông lên khỏi mương cho đỡ vất vả
trong thực tế và các dụng cụ sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu H13.1
- GV: Một ống bêtông nặng bị lăn
xuống mương. Ta có thể đưa ống
bêtông lên bằng những cách nào và
dùng những dụng cụ gì để cho đỡ vất
Hình 13.1
vả?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: Thảo luận nhóm bàn dự kiến hướng giải quyết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm nêu các cách có thể đưa ống bêtông lên.
Đại diện các nhóm khác nhận xét bổ sung
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV: Nhận xét câu trả lời của các nhóm. Chiếu một số dụng cụ người ta dùng để kéo
vật lên:
Hình 13.2
200kg
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
C
h
ắ
c
ố
n
g
n
à
y
p
h
ải
đ
ế
n
200kg
Trang 3
tạ
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
.L
à
m
th
ế
GV: ĐVĐ: Những dụng cụ người ta dùng để kéo ống bêtông lên trong các hình trên
n
là những máy cơ đơn giản.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
à
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo của máy cơ đơn giản.
- Nhận biết được các vật dụng và thiết bị thông thườngo
là loại máy cơ đơn giản nào.
- Sử dụng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc phù hợp với những trường hợp
đ
thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó.
b) Nội dung: Cấu tạo và công dụng của các loại máy cơ đơn giản.
ể loại máy cơ đơn giản
c) Sản phẩm: HS nêu được cấu tạo, công dụng của các
d) Tổ chức thực hiện:
đ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
ưthẳng đứng (17 phút)
Hoạt động 2.1 Tổng lực kéo vật lên theo phương
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Kéo vật lên theo phương
a đứng.
Dự đoán độ lớn lực kéo vật lên theo phương
thẳng
thẳng đứng. Xây dựng phương án thí nghiệm.
ố
- Gv: Để kéo ống bê-tông lên khỏi rãnh thông
thường ta dùng phương pháp kéo vật lên theo n
phương thẳng đứng
g
Cho học sinh quan sát hình 13.2/sgk.
- Đvđ: liệu rằng có thể kéo vật theo phương thẳng lê
đứng với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật
n
hay không?
- Gọi 1, 2 học sinh đưa ra dự đoán của mình
đ
- Muốn biết dự đoán trên có đúng không ta cần
ư
tiến hành thí nghiệm kiểm tra
- Gv: Vậy thí nghiệm của chúnh ta cần những * ợ
Dự đoán.
dụng cụ nào?
c
- Nêu phương án TN?
đ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 4
â
y
200kg
?
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêu cầu của
giáo viên.
Dự kiến trả lời (sản phẩm)
- Phương án TN: dùng lực kế xác định trọng
lượng vật , dùng hai lực kế để kéo vật lên theo
phương thẳng đứng như hình vẽ, rồi so sánh kết
quả.
- Thí nghiệm cần có lực kế và vật nặng.
- Các nhóm nhận thiết bị, tiến hành quan sát, thảo * Thí nghiệm: Hình 13.3
luận.
- Các nhóm thực hiện, làm thí nghiệm, điền kết
quả vào bảng 13.1.
- Hỗ trợ của GV: giáo viên theo dõi , điều chỉnh
và lưu ý học sinh cách cầm lực kế để đo cho
chính xác.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các
nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS báo cáo KQ TN theo nhóm.
Các nhóm khác nhận xét.
- Thảo luận thống nhất kết quả và trả lời C1.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình
làm việc các nhóm.
* Kết luận:
Khi kéo vật lên theo phương
thẳng đứng cần phải dùng lực ít
- Đưa ra thống nhất chung.
nhất bằng trọng lượng của vật:
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải Fk ≥ P
dùng lực kéo ít nhất bằng trọng lượng của vật
Hoạt động 2.2: Các loại máy cơ đơn giản (5 phút)
GV: Giới thiệu các loại máy cơ đơn giản
* Ba loại máy cơ đơn giản
thường dùng:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Y/c HS làm C3
+ Mặt phẳng nghiêng
- GV: Trong thực tế để khắc phục những khó
khăn đó người ta thường làm thế nào?
+ Đòn bẩy
GV giới thiệu về hình ảnh một số loại MCĐG
được sử dụng trong thực tế.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
+ Ròng rọc
- Lợi ích: Giúp ta làm việc dễ
dàng hơn.
Trang 5
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời.
Trả lời C3:
*Báo cáo kết quả và thảo luận
1 - 2 HS đứng tại chỗ trả lời. HS khác nhận xét
và bổ sung (nếu cần).
Dự kiến trả lời:
C3: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng
thường gặp những khó khăn như :
+Tư thế đứng kéo vật không thuận tiện
+Cần tập trung nhiều người.
- Hs nêu các cách giải quyết trong thực tế.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Nhận xét câu trả lời của HS.
GV: Y/c HS lấy thêm một số VD về MCĐG sử
dụng trong thực tế
Hoạt động 2.3: Cấu tạo các loại máy cơ đơn giản (20 phút)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: yêu cầu HS tìm hiểu về cấu tạo của các loại
MCĐG theo hướng dẫn sau:
- Chuẩn bị 3 bàn thí nghiệm có để 3 loại máy cơ
đơn gián, Y/c các nhóm luân phiên đến từng bàn
tìm hiểu về cấu tạo của các loại MCĐG.
- Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:
1. Đâu là ròng rọc? đòn bẩy? Mặt phẳng
nghiêng?
2. Nêu cấu tạo các bộ phận của từng máy cơ đơn
giản đó?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm nhận thiết bị, tiến hành quan sát, thảo
luận.
- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy
(hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo.
- Các nhóm nhận xét câu trả lời của bạn, thảo
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
* Cấu tạo các MCĐG
- Mặt phẳng nghiêng: Là một
mặt phẳng đặt nằm nghiêng.
- Đòn bẩy: Là 1 vật có cấu tạo
Trang 6
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
luận.
gồm:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình
làm việc các nhóm.
(1) Điểm tựa là O
- Đưa ra thống nhất chung.
(2) Điểm tác dụng của lực F1 là
O1 (trọng lượng của vật cần
nâng F1)
+Về cấu tạo của ròng rọc: Gồm
Ròng rọc có cấu tạo gồm 1 bánh xe có rãnh để
vắt dây qua Có 2 loại RR khác nhau
+ Cấu tạo đòn bẩy:
(Đòn bẩy quay quanh O)
(3) Điểm tác dụng của lực F2 là
O2 (lực nâng vật F2 )
- Ròng rọc: Là 1 bánh xe có
ĐB là thanh rắn có thể quay quanh 1 điểm cố rãnh để vắt dây qua.
định gọi là điểm tựa O, điểm tác dụng lực F 1 là
Ròng rọc có hai loại:
O1, điểm tác dụng lực F2 là O2.
(1) Ròng rọc cố định: Trục
+ Cấu tạo mặt phẳng nghiêng:
bánh xe được gắn cố định.
MPN có cấu tạo làm một mặt phẳng được kê có
độ nghiêng so với phương nằm ngang trong đó l (2) Ròng rọc động: Trục bánh
xe chuyển động tự do
là chiều dài của mặt phẳng nghiêng, h là độ cao
của mặt phẳng nghiêng.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu nguyên lí hoạt động của MCĐG (90 phút)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: GV chuẩn bị mỗi bàn 1 MCĐG. Yêu cầu HS
thực hiện theo phương án dạy học TRẠM theo
hướng dẫn sau:
+ Hoạt động nhóm luân phiên tìm hiểu về nguyên
lí hoạt động của các loại MCĐG
+ Hoàn thành phiếu học tập tương ứng ở mỗi
trạm
(Phụ lục)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS nhận thiết bị, tiến hành quan sát,
thảo luận (mỗi trạm 20p để tìm hiểu và hoàn
thành phiếu HT).
- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy
(hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 - 2 nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, thảo luận đưa ra kiến
thức thống nhất.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 7
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình
làm việc các nhóm.
- Đưa ra thống nhất chung.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS luyện tập các bài tập ở các mức độ nhận biết, thông hiểu,
vận dụng tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của các MCĐG
b) Nội dung: Hệ thống câu hỏi về các máy cơ đơn giản
c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia nhóm HS cho thực hiện trò chơi trên phần mềm
Câu 1:B
KAHOOT.
Câu 2:B
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 3: A
- HS thảo luận nhóm thi trả lời nhanh.
Câu 4: D
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Câu 5:C
- Kết quả (như cột nội dung)
Câu 6:A
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Câu 7:B
- GV: Nhận xét hoạt động của các nhóm.
Câu 8: D
- Khen thưởng nhóm có nhiều câu trả lời đúng nhất bằng
Câu 9: C
một tràng pháo tay.
Câu 10: D
Câu 11: C
Câu 12: A
Câu 13: C
Câu 14: C
Câu 15: B
Câu 16: B
Câu 17: C
Câu 18: B
Câu 19: A
Câu 20:C
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về cấu tạo và công dụng của
MCĐG.
b) Nội dung:Hệ thống câu hỏi về máy cơ đơn giản.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu và trả lời C5 (SGK/43); C5 (SGK/45); C5
(SGK/49); C7(SGK/52)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 8
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận.
- HS trả lời. HS khác nhận xét. Thảo luận cả lớp thống nhất đáp án.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV: Nhận xét và chốt kiến thức.
Dự kiến sản phẩm:
C5(SGK/43):
Trọng lượng của ống bê tông: P = 10m = 2000(N)
Tổng lực kéo của 4 người là: Fk = 4. 400 = 1600(N)
Fk < P nên 4 người không thể kéo ống bê tông lên được.
C5 (SGK/45). c) F < 500N
Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng của tấm ván giảm.
C5(SGK/49):
Hình 1:
Điểm tựa: Chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền;
Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ nước đẩy vào mái chèo.
Điếm tác dụng của lực F2: Chỗ tay cầm mái chèo.
Hình 2:
Điểm tựa: Trục bánh xe cút kít.
Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít chạm vào
thanh nối ra tay cầm.
Điểm tác dụng của lực F2: Chỗ tay cầm xe cút kít.
Hình 3:
Điểm tựa: Ốc ghép chặt hai nửa kéo.
Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo.
Điểm tác dụng của lực F2: Chỗ tay cầm kéo
Hình 4:
Điểm tựa: Trục quay bập bênh.
Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ một bạn ngồi.
Điểm tác dụng của lực F2: Chỗ bạn thứ hai ngồi.
C7(SGK/52): Sử dụng hệ thống gồm ròng rọc cố định và ròng rọc động có lợi
hơn vì vừa được lợi về hướng, vừa được lợi về độ lớn của của lực kéo.
GV: Giới thiệu palăng (Hình 16.7 – SGK/52)
GV: Yêu cầu HĐ cá nhân, trả lời câu hỏi: Kể tên 3 dụng cụ, đồ vật em biết
trong cuộc sống hàng ngày có cấu tạo và mục đích sử dụng tương tự như của mặt
phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
HS: Tùy HS.
GV: Chiếu phiếu học tập số 4.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Y/c HS HĐ cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 4.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận.
- HS trả lời. HS khác nhận xét. Thảo luận cả lớp thống nhất đáp án.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 9
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV. Chốt câu trả lời đúng.
Dự kiến sản phẩm:
* Hướng dẫn HS tự học.
- YCHS về học bài ( học thuộc ghi nhớ bài 13,14,15,16/sgk) .
- Đọc phần (Có thể em chưa biết ) ở các bài 13,14,15,16/sgk
- BTVN: 13.1 -> 13.5; 14.1 -> 14.5; 15.1 -> 15.5; 16.1 -> 16.5 (SBT)
- Đọc trước bài 17: “Tổng kết chương cơ học”.
+ Soạn trước câu trả lời: (Làm đề cương ôn tập)
PHỤ LỤC:
1. Hệ thống câu hỏi trong trò chơi: (PHẦN LUYỆN TẬP)
Câu 1: Dụng cụ nào sau đây là ứng dụng của mặt phẳng nghiêng?
A. Cái kéo
B. Cầu thang gác
C. Bập bênh
D. Cái kìm
Câu 2: Trong các cách sau, cách nào không làm giảm được độ nghiêng của mặt
phẳng nghiêng?
A. Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng.
B. Giảm chiều dài của mặt phẳng nghiêng.
C. Giảm chiều cao kê của mặt phẳng nghiêng.
D. Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng
nghiêng.
⇒ Đáp án B
Câu 3: Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa vật lên cao có thể
A. làm thay đổi độ lớn và phương của lực kéo.
B. làm giảm trọng lượng của vật.
C. thay đổi phương của trọng lực tác dụng lên vật.
D. chỉ thay đổi phương mà không thay đổi độ lớn của lực kéo.
Đáp án A
Câu 4: Sàn nhà cao hơn mặt đường 50 cm. Để đưa một chiếc xe máy từ mặt đường
vào nhà, người ta có thể sử dụng mặt phẳng nghiêng có độ dài và độ cao h nào sau
đây?
A. < 50 cm, h = 50 cm.
B. = 50 cm, h = 50 cm
C. > 50 cm, h < 50 cm
D. > 50 cm, h = 50 cm
Câu 5: Câu C5
Đáp án: C
Câu 6: Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng
nghiêng ……..
A. càng giảm.
B. càng tăng.
C. không thay đổi.
D. lúc tăng lúc giảm.
Đáp án: A
Câu 7: Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng?
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 10
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
A. ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
B. ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực
C. ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực
D. ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
Đáp án B
Câu 8:
Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể
A. tăng cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.
B. giảm cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.
C. giữ nguyên hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.
D. thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.
Đáp án D
Câu 9:
Trong công việc nào sau đây chỉ cần dùng ròng rọc động?
A. Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của
vật.
B. Đứng từ dưới kéo vật nặng lên cao với lực kéo bằng trọng lượng của vật.
C. Đứng từ dưới kéo vật nặng lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.
D. Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo bằng trọng lượng của vật.
Đáp án C
Câu 10:
Ròng rọc cố định được sử dụng trong công việc nào dưới đây?
A. đưa xe máy bên bậc dốc ở cửa để vào trong nhà
B. dịch chuyển một tảng đá sang bên cạnh
C. đứng trên cao dùng lực kéo lên để đưa vật liệu xây dựng từ dưới lên
D. đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao
Đáp án D
Câu 11: Trên hình vẽ là một hệ thống ròng rọc (palăng)
Thông tin nào sau đây là sai?
A. Hệ thống có 3 ròng rọc động (B, C, D) và 1 ròng rọc cố định (A).
B. Khi kéo vật lên đều, lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
C. Trong hệ thống, chỉ có ròng rọc động nối trực tiếp với vật (D) mới cho ta lợi về
lực
D. Trong hệ thống, chỉ có ròng rọc (A) không cho ta lợi về lực.
Đáp án C
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 11
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
Câu 12: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn
và hướng của lực?
A. ròng rọc cố định
B. ròng rọc động
C. mặt phẳng nghiêng
D. đòn bẩy
Đáp án A
Câu 13: Dùng hệ thống máy cơ đơn giản như hình vẽ (khối lượng của ròng rọc và ma
sát giữa vật nặng và mặt phẳng nghiêng coi như không đáng kể), người ta có thể kéo
vật khối lượng 100kg với lực kéo là:
A. F = 1000N
B. F > 500N
C. F < 500N
D. F = 500N
Đáp án: C
Bài 14: Nếu đòn bẩy quay quanh điểm tựa O, trọng lượng của vật cần nâng tác dụng
vào điểm O1 của đòn bẩy, lực nâng vật tác dụng vào điểm O 2 của đòn bẩy thì dùng
đòn bẩy được lợi về lực trong trường hợp nào dưới đây?
A. Khoảng cách OO1 > OO2
B. Khoảng cách OO1 = OO2
C. Khoảng cách OO1 < OO2
D. Khoảng cách OO1 = 2OO2
Bài 15: Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.
D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Hướng dẫn giải:
⇒ Đáp án B
Bài 16: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang gác
B. Mái chèo
C. Thùng đựng nước
D. Quyển sách nằm trên bàn
Hướng dẫn giải:
⇒ Đáp án B
Bài 17: Điều kiện nào sau đây giúp người sử dụng đòn bẩy để nâng vật lên với lực
nhỏ hơn trọng lượng của vật?
A. Khi OO2 < OO1 thì F2 < F1
B. Khi OO2 = OO1 thì F2 = F1
C. Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1
D. Khi OO2 > OO1 thì F2 > F1
Hướng dẫn giải:
⇒ Đáp án C
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 12
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
Bài 18: Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cân Robecvan
B. Cân đồng hồ
C. Cần đòn
D. Cân tạ
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Bài 19: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật……… trọng lượng
của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng……
khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
A. nhỏ hơn, lớn hơn
B. nhỏ hơn, nhỏ hơn
C. lớn hơn, lớn hơn
D. lớn hơn, nhỏ hơn
Hướng dẫn giải:
⇒ Đáp án A
Bài 20: Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cái kéo
B. Cái kìm
C. Cái cưa
D. Cái mở nút chai
Hướng dẫn giải:
⇒ Đáp án C
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1) Kết quả thí nghiệm: Bảng 14.1
Lần đo Mặt phẳng nghiêng
Trọng lượng của vật
P = F1
1
Độ nghiêng lớn
2
Độ nghiêng vừa
F1 = …….. N
3
Độ nghiêng nhỏ
Độ lớn lực kéo vật
F2
F2 = ………….. N
F2 = ………….. N
F2 = ………….. N
2) Dựa vào số liệu thu được, thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
a) So sánh lực kéo vật lên trên MPN với trọng lượng của vật?
b) Dùng mặt phẳng nghiêng có làm giảm lực kéo vật lên hay không?
c) Khi độ nghiêng của MPN càng giảm thì lực kéo vật lên thay đổi như thế nào?
Rút ra kết luận bằng cách tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các
câu sau:
- Dùng MPN có thể kéo (đẩy) vật lên với lực ……….. trọng lượng của vật.
- Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng đó
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1) Chuẩn bị: Lực kế có GHĐ 2,5 – 3N, khối trụ kim loại có móc và dây buộc,
giá đỡ có thanh ngang khối lượng không đáng kể.
2) Tiến hành đo:
- Đo F1: Móc lực ké kéo vật lên theo phương thẳng đứng và đọc số chỉ lực kế,
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 13
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
ghi vào bảng 2.
- Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 15.4 (SGK/48) để đo lực kéo F2 .
- Đo F2: Buộc dây vào móc của vật, treo vào điểm O 1 cách O một khoảng 4cm.
Móc lực kế tại điểm O2, lần lượt cách O những khoảng 6cm, 8cm, 4cm, 3cm, 2cm.
Kéo lực kế nâng vật lên từ từ và đọc, ghi vào bảng 2 số chỉ của lực kế tương ứng
trong từng trường hợp.
Bảng 2
Lần đo
Khoảng cách OO2
(với OO1 = 4cm)
1
2
6cm
8cm
3
4cm
4
3cm
5
2cm
Trọng lượng của
vật
(P = F1)
F1 = …… N
Độ lớn lực F2 tác dụng vào
đòn bẩy
F2 = …………….. N
F2 = …………….. N
F2 = …………….. N
F2 = …………….. N
F2 = …………….. N
3) Từ bảng kết quả thí nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
- Khi sử dụng đòn bẩy, trong điều kiện nào thì lực nâng vật nhỏ hơn, bằng, lớn hơn
trọng lượng của vật?
- Với OO1 không đổi, muốn giảm độ lớn F2 thì phải thay đổi OO2 như thế nào?
- Với OO1 không đổi, khi OO2 càng nhỏ thì F2 sẽ thay đổi như thế nào?
4) Rút ra kết luận bằng cách chọn từ thích hợp (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng) điền vào chỗ
trống trong câu sau:
Muốn lực nâng vật ………… trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ
điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng …………….. khoảng cách từ điểm tựa tới
điểm tác dụng của trọng lượng vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1) Làm thí nghiệm theo HD SGK/51 và ghi kết quả thí nghiệm vào bảng sau:
Bảng 16.1 Kết quả thí nghiệm.
Lực kéo vật lên trong
trường hợp
Chiều của lực kéo
Cường độ của lực
kéo
Không dùng ròng rọc
Từ dưới lên
....... N
Dùng ròng rọc cố định
Từ trên xuống
....... N
Từ dưới lên
........ N
Dùng ròng rọc động
2) Từ bảng kết quả thí nghiệm, hãy so sánh:
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 14
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
a) Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc cố
định.
b) Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc động.
3) Rút ra kết luận bằng cách hoàn thành nội dung các câu sau:
a) Ròng rọc ……………… có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo
trực tiếp.
b) Dùng ròng rọc ……………… thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Hoàn thành bảng sau bằng cách đánh dấu (x) vào các ô tương ứng với các tác dụng
của mỗi loại MCĐG.
Tác dụng
Loại MCĐG
Cho lợi về lực
Làm đổi hướng của lực kéo
Mặt phẳng nghiêng
Đòn bẩy
Ròng rọc cố định
Ròng rọc
Ròng rọc động
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 15
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
Tuần
Ngày soạn:
Tiết:
Ngày dạy:
BÀI 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về cơ học.
- Biết vận dụng các công thức vào làm bài tập.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, để ôn tập các kiến thức trong chương I
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết các câu hỏi
trong phần ôn tập và vận dụng ở sgk.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức: Nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi phần I
ôn tập/ 52
- Năng lực tìm hiểu: Vận dụng những kiến thức trong chương I đã học để trả lời
các câu trong phần II Vận dụng/54, 55
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: cùng nhau chơi trò chơi ô chữ
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Phiếu học tập cho các nhóm: Phụ lục
- Chuẩn bị các câu hỏi ở phần trò chơi ô chữ.
2. Học sinh:
- Bảng phụ nhóm, giấy nháp, vở ghi chép và dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Tổ chức tình huống học tập.
b) Nội dung: Nhận biết được các bài trong chương I cần ôn tập
c) Sản phẩm: HS tự tìm hiểu
d) Tổ chức thực hiện:
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 16
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu:
Hãy liệt kê những bài đã học trong chương Cơ học?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
- Dự kiến sản phẩm: cá nhân tự tìm hiểu
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cho cá nhân trình bày sản phẩm trước lớp.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. 1. Hoạt động 2: Ôn tập lý thuyết
a) Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về cơ học.
b) Nội dung:
- Trả lời các câu hỏi trong phần I. Ôn tập
c) Sản phẩm:
- Cá nhân hoàn thành từ câu 1 đến câu 13/53
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Hệ thống lại các kiến thức trong chương Cơ học
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. ÔN TẬP:
- Giáo viên yêu cầu:
Câu 1
Hệ thống hoá kiến thức bằng một số câu hỏi trong phần I.
Ôn tập
Câu 2
- Phân công số câu hỏi cho mỗi nhóm
Câu 4
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 5
Câu 3
- Học sinh: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của Câu 6
GV.
Câu 7
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 17
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
Câu 8
- Dự kiến sản phẩm: trình bày sản phẩm trên bản Câu 9
phụ nhóm.
Câu 10
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Câu 11
Lần lượt các nhóm lên trình bày sản phẩm của Câu 12
nhóm mình trên bảng phụ.
Câu 13
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất,
cho các em trình bày nhanh vào vở.
Hoạt động 2.2: Vận dụng kiến thức
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. VẬN DỤNG:
- Giáo viên yêu cầu:
1
- Làm các bài tập trong phần II. Vận dụng
2
- Phân công số câu hỏi cho mỗi nhóm
4
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
của GV.
5
6
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
- Dự kiến sản phẩm: trình bày sản phẩm trên
bản phụ nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Lần lượt các nhóm lên trình bày sản phẩm của
nhóm mình trên bảng phụ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất,
cho các em trình bày nhanh vào vở.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 18
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
3. Hoạt động luyện tập
chữ
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia vào trò chơi ô
b) Nội dung: Tham gia trò chơi
c) Sản phẩm: Hoàn thành trò chơi hình 17.2 và 17.3
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- lớp phó HT chủ trì
- Mỗi tổ cử 3 bạn cùng tham gia.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
các nhóm cùng thi đua
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Hoàn thành trò chơi trò chơi hình 17.2 và
17.3
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và phát
thưởng
Phụ lục : Các câu hỏi phần ôn tập, vận dụng và trò chơi ô chữ
I. Ôn tập:
1. Hãy nêu tên các dụng cụ đo:
a) Độ dài
b) Thể tích chất lỏng
c) Lực
d) Khối lượng.
2. Tác dụng đẩy hoặc kéo vật này lên vật khác gọi là gì?
3. Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những kết quả gì trên vật?
4. Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và có chiêù như thế nào ?
5. Trình bày tên các loại máy cơ đơn giản? Và dùng nó có tác dụng gì?
6. Em hãy trình bày kếy luận về mặt phẳng nghiêng và cho biết có mấy cách làm
giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng?
7. Trình bày các yếu tố cấu tạo lên đòn bẩy?
8. Hãy tìn từ thích hơp điền vào chỗ trống: 7800kg/m3 là ............. của sắt.
9. Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
- Đơn vị đo độ dài là .... kí hiệu là ....
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 19
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
- Đơn vị đo thể tích là .... kí hiệu là ....
- Đơn vị đo lực là .... kí hiệu là ....
- Đơn vị đo khối lượng là .... kí hiệu là ....
- Đơn vị đo khối lượng riêng là .... kí hiệu là ....
10. Viết công thức liên hệ giữa trọng lương và khối lượng của cùng một vật.
11. Viết công thức tíng khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích.
12. Hãy nêu tên ba loại máy cơ đơn giản mà em đã học
13.hãy nêu tên của máy cơ đơn giản mà người ta dùng trong các công việc hoặc
dụng cụ sau:
- Kéo một thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà.
- Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.
- cái chắn ôtô tại nhữnh điểm bán vé trên đường cao tốc.
II. Vận dụng
1. Hãy dùng các từ trong 3 cụm từ sau để viết thành 5 câu khác nhau.
Cụm a: - lưc hút; - lực đẩy; - lực kéo.
Cụm b: con trâu; - người thủ môn bóng đá; - chiếc kìm nhổ đinh; - thanh nam
châm; - chiếc vợt bóng bàn.
Cụm c: - quả bóng đá; - quả bóng bàn; - cái cày; - cái đinh; - miếng sắt.
2. Một học sinh đá vào quả bóng. Có nh...
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN (4 TIẾT)...............................................................2
BÀI 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC.........................................................16
- Giáo viên yêu cầu:....................................................................................................17
- Giáo viên yêu cầu:....................................................................................................17
- Giáo viên yêu cầu:....................................................................................................18
CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (4 TIẾT)....................................22
BÀI 22: NHIỆT KẾ - THANG NHIỆT ĐỘ............................................................32
BÀI 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ..................................................................42
CHỦ ĐỀ: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC (2 tiết)....................................48
CHỦ ĐỀ: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ (2 TIẾT)........................................60
- Hình vẽ phóng to 26.2 a,b,c.....................................................................................................................61
- 3 bộ dụng cụ thí nghiệm..........................................................................................................................61
+ Sự đông đặc là gì?...................................................................................................61
CHỦ ĐỀ: SỰ SÔI (2 TIẾT)......................................................................................72
BÀI 30: ÔN TẬP, TỔNG KẾT CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC................................84
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 1
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Tuần
:
Tiết:
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỦ ĐỀ: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN (4 TIẾT)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường.
- Biết được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo, lực đẩy vật hoặc đổi
hướng của lực.
- Nêu được tác dụng của mặt phẳng nghiêng là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi
hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
- Nêu được cấu tạo, tác dụng của đòn bẩy. Nêu được chỉ được đâu là điểm tựa,
điểm tác dụng của lực.
- Nêu được cách sử dụng đòn bẩy
- Nêu được cấu tạo và tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động.
- Nêu được tác dụng của các máy cơ đơn giản trong các ví dụ thực tế.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, đoạn phim video để tìm hiểu về các loại máy cơ đơn giản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết kế thí nghiệm, thực
hiện thí nghiệm, hợp tác giải quyết vấn đề về cấu tạo và tác dụng của máy cơ đơn
giản.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên được các loại máy cơ đơn giản.
Phân biệt được ứng dụng của các máy cơ đơn giản trong thực tế cuộc sống.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết, lập kế
hoạch thực hiện, trình bày báo cáo và thảo luận về tác dụng của các loại máy cơ đơn
giản.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được các tác dụng của máy cơ
đơn giản để giải thích những trường hợp cụ thể có ứng dụng các máy cơ đơn giản
trong thực tế.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học. Giáo án điện tử.
- Dụng cụ thí nghiệm: Bộ thí nghiệm hình 13.3; 14.2; 15.4; 16.4
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 2
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
học.
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
2. Học sinh: - Mỗi nhóm 01 bộ thí nghiệm hình 13.3; 14.2; 15.4; 16.4
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết
Tổ chức tình huống học tập.
b) Nội dung: Đề xuất các phương án để đưa ống bê tông bị lăn xuống mương
lên bờ từ đó Nhận biết được các loại máy cơ đơn giản.
c) Sản phẩm:
- Nêu được các cách có thể nâng ống bê tông lên khỏi mương cho đỡ vất vả
trong thực tế và các dụng cụ sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu H13.1
- GV: Một ống bêtông nặng bị lăn
xuống mương. Ta có thể đưa ống
bêtông lên bằng những cách nào và
dùng những dụng cụ gì để cho đỡ vất
Hình 13.1
vả?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: Thảo luận nhóm bàn dự kiến hướng giải quyết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm nêu các cách có thể đưa ống bêtông lên.
Đại diện các nhóm khác nhận xét bổ sung
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV: Nhận xét câu trả lời của các nhóm. Chiếu một số dụng cụ người ta dùng để kéo
vật lên:
Hình 13.2
200kg
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
C
h
ắ
c
ố
n
g
n
à
y
p
h
ải
đ
ế
n
200kg
Trang 3
tạ
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
.L
à
m
th
ế
GV: ĐVĐ: Những dụng cụ người ta dùng để kéo ống bêtông lên trong các hình trên
n
là những máy cơ đơn giản.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
à
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo của máy cơ đơn giản.
- Nhận biết được các vật dụng và thiết bị thông thườngo
là loại máy cơ đơn giản nào.
- Sử dụng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc phù hợp với những trường hợp
đ
thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó.
b) Nội dung: Cấu tạo và công dụng của các loại máy cơ đơn giản.
ể loại máy cơ đơn giản
c) Sản phẩm: HS nêu được cấu tạo, công dụng của các
d) Tổ chức thực hiện:
đ
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
ưthẳng đứng (17 phút)
Hoạt động 2.1 Tổng lực kéo vật lên theo phương
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Kéo vật lên theo phương
a đứng.
Dự đoán độ lớn lực kéo vật lên theo phương
thẳng
thẳng đứng. Xây dựng phương án thí nghiệm.
ố
- Gv: Để kéo ống bê-tông lên khỏi rãnh thông
thường ta dùng phương pháp kéo vật lên theo n
phương thẳng đứng
g
Cho học sinh quan sát hình 13.2/sgk.
- Đvđ: liệu rằng có thể kéo vật theo phương thẳng lê
đứng với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật
n
hay không?
- Gọi 1, 2 học sinh đưa ra dự đoán của mình
đ
- Muốn biết dự đoán trên có đúng không ta cần
ư
tiến hành thí nghiệm kiểm tra
- Gv: Vậy thí nghiệm của chúnh ta cần những * ợ
Dự đoán.
dụng cụ nào?
c
- Nêu phương án TN?
đ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 4
â
y
200kg
?
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêu cầu của
giáo viên.
Dự kiến trả lời (sản phẩm)
- Phương án TN: dùng lực kế xác định trọng
lượng vật , dùng hai lực kế để kéo vật lên theo
phương thẳng đứng như hình vẽ, rồi so sánh kết
quả.
- Thí nghiệm cần có lực kế và vật nặng.
- Các nhóm nhận thiết bị, tiến hành quan sát, thảo * Thí nghiệm: Hình 13.3
luận.
- Các nhóm thực hiện, làm thí nghiệm, điền kết
quả vào bảng 13.1.
- Hỗ trợ của GV: giáo viên theo dõi , điều chỉnh
và lưu ý học sinh cách cầm lực kế để đo cho
chính xác.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các
nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS báo cáo KQ TN theo nhóm.
Các nhóm khác nhận xét.
- Thảo luận thống nhất kết quả và trả lời C1.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình
làm việc các nhóm.
* Kết luận:
Khi kéo vật lên theo phương
thẳng đứng cần phải dùng lực ít
- Đưa ra thống nhất chung.
nhất bằng trọng lượng của vật:
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải Fk ≥ P
dùng lực kéo ít nhất bằng trọng lượng của vật
Hoạt động 2.2: Các loại máy cơ đơn giản (5 phút)
GV: Giới thiệu các loại máy cơ đơn giản
* Ba loại máy cơ đơn giản
thường dùng:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Y/c HS làm C3
+ Mặt phẳng nghiêng
- GV: Trong thực tế để khắc phục những khó
khăn đó người ta thường làm thế nào?
+ Đòn bẩy
GV giới thiệu về hình ảnh một số loại MCĐG
được sử dụng trong thực tế.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
+ Ròng rọc
- Lợi ích: Giúp ta làm việc dễ
dàng hơn.
Trang 5
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời.
Trả lời C3:
*Báo cáo kết quả và thảo luận
1 - 2 HS đứng tại chỗ trả lời. HS khác nhận xét
và bổ sung (nếu cần).
Dự kiến trả lời:
C3: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng
thường gặp những khó khăn như :
+Tư thế đứng kéo vật không thuận tiện
+Cần tập trung nhiều người.
- Hs nêu các cách giải quyết trong thực tế.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV: Nhận xét câu trả lời của HS.
GV: Y/c HS lấy thêm một số VD về MCĐG sử
dụng trong thực tế
Hoạt động 2.3: Cấu tạo các loại máy cơ đơn giản (20 phút)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: yêu cầu HS tìm hiểu về cấu tạo của các loại
MCĐG theo hướng dẫn sau:
- Chuẩn bị 3 bàn thí nghiệm có để 3 loại máy cơ
đơn gián, Y/c các nhóm luân phiên đến từng bàn
tìm hiểu về cấu tạo của các loại MCĐG.
- Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:
1. Đâu là ròng rọc? đòn bẩy? Mặt phẳng
nghiêng?
2. Nêu cấu tạo các bộ phận của từng máy cơ đơn
giản đó?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm nhận thiết bị, tiến hành quan sát, thảo
luận.
- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy
(hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo.
- Các nhóm nhận xét câu trả lời của bạn, thảo
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
* Cấu tạo các MCĐG
- Mặt phẳng nghiêng: Là một
mặt phẳng đặt nằm nghiêng.
- Đòn bẩy: Là 1 vật có cấu tạo
Trang 6
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
luận.
gồm:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình
làm việc các nhóm.
(1) Điểm tựa là O
- Đưa ra thống nhất chung.
(2) Điểm tác dụng của lực F1 là
O1 (trọng lượng của vật cần
nâng F1)
+Về cấu tạo của ròng rọc: Gồm
Ròng rọc có cấu tạo gồm 1 bánh xe có rãnh để
vắt dây qua Có 2 loại RR khác nhau
+ Cấu tạo đòn bẩy:
(Đòn bẩy quay quanh O)
(3) Điểm tác dụng của lực F2 là
O2 (lực nâng vật F2 )
- Ròng rọc: Là 1 bánh xe có
ĐB là thanh rắn có thể quay quanh 1 điểm cố rãnh để vắt dây qua.
định gọi là điểm tựa O, điểm tác dụng lực F 1 là
Ròng rọc có hai loại:
O1, điểm tác dụng lực F2 là O2.
(1) Ròng rọc cố định: Trục
+ Cấu tạo mặt phẳng nghiêng:
bánh xe được gắn cố định.
MPN có cấu tạo làm một mặt phẳng được kê có
độ nghiêng so với phương nằm ngang trong đó l (2) Ròng rọc động: Trục bánh
xe chuyển động tự do
là chiều dài của mặt phẳng nghiêng, h là độ cao
của mặt phẳng nghiêng.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu nguyên lí hoạt động của MCĐG (90 phút)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: GV chuẩn bị mỗi bàn 1 MCĐG. Yêu cầu HS
thực hiện theo phương án dạy học TRẠM theo
hướng dẫn sau:
+ Hoạt động nhóm luân phiên tìm hiểu về nguyên
lí hoạt động của các loại MCĐG
+ Hoàn thành phiếu học tập tương ứng ở mỗi
trạm
(Phụ lục)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS nhận thiết bị, tiến hành quan sát,
thảo luận (mỗi trạm 20p để tìm hiểu và hoàn
thành phiếu HT).
- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy
(hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 - 2 nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, thảo luận đưa ra kiến
thức thống nhất.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 7
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình
làm việc các nhóm.
- Đưa ra thống nhất chung.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS luyện tập các bài tập ở các mức độ nhận biết, thông hiểu,
vận dụng tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của các MCĐG
b) Nội dung: Hệ thống câu hỏi về các máy cơ đơn giản
c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia nhóm HS cho thực hiện trò chơi trên phần mềm
Câu 1:B
KAHOOT.
Câu 2:B
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 3: A
- HS thảo luận nhóm thi trả lời nhanh.
Câu 4: D
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Câu 5:C
- Kết quả (như cột nội dung)
Câu 6:A
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Câu 7:B
- GV: Nhận xét hoạt động của các nhóm.
Câu 8: D
- Khen thưởng nhóm có nhiều câu trả lời đúng nhất bằng
Câu 9: C
một tràng pháo tay.
Câu 10: D
Câu 11: C
Câu 12: A
Câu 13: C
Câu 14: C
Câu 15: B
Câu 16: B
Câu 17: C
Câu 18: B
Câu 19: A
Câu 20:C
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về cấu tạo và công dụng của
MCĐG.
b) Nội dung:Hệ thống câu hỏi về máy cơ đơn giản.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu và trả lời C5 (SGK/43); C5 (SGK/45); C5
(SGK/49); C7(SGK/52)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 8
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận.
- HS trả lời. HS khác nhận xét. Thảo luận cả lớp thống nhất đáp án.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV: Nhận xét và chốt kiến thức.
Dự kiến sản phẩm:
C5(SGK/43):
Trọng lượng của ống bê tông: P = 10m = 2000(N)
Tổng lực kéo của 4 người là: Fk = 4. 400 = 1600(N)
Fk < P nên 4 người không thể kéo ống bê tông lên được.
C5 (SGK/45). c) F < 500N
Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng của tấm ván giảm.
C5(SGK/49):
Hình 1:
Điểm tựa: Chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền;
Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ nước đẩy vào mái chèo.
Điếm tác dụng của lực F2: Chỗ tay cầm mái chèo.
Hình 2:
Điểm tựa: Trục bánh xe cút kít.
Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít chạm vào
thanh nối ra tay cầm.
Điểm tác dụng của lực F2: Chỗ tay cầm xe cút kít.
Hình 3:
Điểm tựa: Ốc ghép chặt hai nửa kéo.
Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo.
Điểm tác dụng của lực F2: Chỗ tay cầm kéo
Hình 4:
Điểm tựa: Trục quay bập bênh.
Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ một bạn ngồi.
Điểm tác dụng của lực F2: Chỗ bạn thứ hai ngồi.
C7(SGK/52): Sử dụng hệ thống gồm ròng rọc cố định và ròng rọc động có lợi
hơn vì vừa được lợi về hướng, vừa được lợi về độ lớn của của lực kéo.
GV: Giới thiệu palăng (Hình 16.7 – SGK/52)
GV: Yêu cầu HĐ cá nhân, trả lời câu hỏi: Kể tên 3 dụng cụ, đồ vật em biết
trong cuộc sống hàng ngày có cấu tạo và mục đích sử dụng tương tự như của mặt
phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
HS: Tùy HS.
GV: Chiếu phiếu học tập số 4.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Y/c HS HĐ cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 4.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận.
- HS trả lời. HS khác nhận xét. Thảo luận cả lớp thống nhất đáp án.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 9
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV. Chốt câu trả lời đúng.
Dự kiến sản phẩm:
* Hướng dẫn HS tự học.
- YCHS về học bài ( học thuộc ghi nhớ bài 13,14,15,16/sgk) .
- Đọc phần (Có thể em chưa biết ) ở các bài 13,14,15,16/sgk
- BTVN: 13.1 -> 13.5; 14.1 -> 14.5; 15.1 -> 15.5; 16.1 -> 16.5 (SBT)
- Đọc trước bài 17: “Tổng kết chương cơ học”.
+ Soạn trước câu trả lời: (Làm đề cương ôn tập)
PHỤ LỤC:
1. Hệ thống câu hỏi trong trò chơi: (PHẦN LUYỆN TẬP)
Câu 1: Dụng cụ nào sau đây là ứng dụng của mặt phẳng nghiêng?
A. Cái kéo
B. Cầu thang gác
C. Bập bênh
D. Cái kìm
Câu 2: Trong các cách sau, cách nào không làm giảm được độ nghiêng của mặt
phẳng nghiêng?
A. Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng.
B. Giảm chiều dài của mặt phẳng nghiêng.
C. Giảm chiều cao kê của mặt phẳng nghiêng.
D. Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng
nghiêng.
⇒ Đáp án B
Câu 3: Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa vật lên cao có thể
A. làm thay đổi độ lớn và phương của lực kéo.
B. làm giảm trọng lượng của vật.
C. thay đổi phương của trọng lực tác dụng lên vật.
D. chỉ thay đổi phương mà không thay đổi độ lớn của lực kéo.
Đáp án A
Câu 4: Sàn nhà cao hơn mặt đường 50 cm. Để đưa một chiếc xe máy từ mặt đường
vào nhà, người ta có thể sử dụng mặt phẳng nghiêng có độ dài và độ cao h nào sau
đây?
A. < 50 cm, h = 50 cm.
B. = 50 cm, h = 50 cm
C. > 50 cm, h < 50 cm
D. > 50 cm, h = 50 cm
Câu 5: Câu C5
Đáp án: C
Câu 6: Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng
nghiêng ……..
A. càng giảm.
B. càng tăng.
C. không thay đổi.
D. lúc tăng lúc giảm.
Đáp án: A
Câu 7: Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng?
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 10
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
A. ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
B. ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực
C. ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực
D. ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực
Đáp án B
Câu 8:
Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể
A. tăng cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.
B. giảm cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.
C. giữ nguyên hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.
D. thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.
Đáp án D
Câu 9:
Trong công việc nào sau đây chỉ cần dùng ròng rọc động?
A. Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của
vật.
B. Đứng từ dưới kéo vật nặng lên cao với lực kéo bằng trọng lượng của vật.
C. Đứng từ dưới kéo vật nặng lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.
D. Đứng từ trên cao kéo vật nặng từ dưới lên với lực kéo bằng trọng lượng của vật.
Đáp án C
Câu 10:
Ròng rọc cố định được sử dụng trong công việc nào dưới đây?
A. đưa xe máy bên bậc dốc ở cửa để vào trong nhà
B. dịch chuyển một tảng đá sang bên cạnh
C. đứng trên cao dùng lực kéo lên để đưa vật liệu xây dựng từ dưới lên
D. đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao
Đáp án D
Câu 11: Trên hình vẽ là một hệ thống ròng rọc (palăng)
Thông tin nào sau đây là sai?
A. Hệ thống có 3 ròng rọc động (B, C, D) và 1 ròng rọc cố định (A).
B. Khi kéo vật lên đều, lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
C. Trong hệ thống, chỉ có ròng rọc động nối trực tiếp với vật (D) mới cho ta lợi về
lực
D. Trong hệ thống, chỉ có ròng rọc (A) không cho ta lợi về lực.
Đáp án C
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 11
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
Câu 12: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn
và hướng của lực?
A. ròng rọc cố định
B. ròng rọc động
C. mặt phẳng nghiêng
D. đòn bẩy
Đáp án A
Câu 13: Dùng hệ thống máy cơ đơn giản như hình vẽ (khối lượng của ròng rọc và ma
sát giữa vật nặng và mặt phẳng nghiêng coi như không đáng kể), người ta có thể kéo
vật khối lượng 100kg với lực kéo là:
A. F = 1000N
B. F > 500N
C. F < 500N
D. F = 500N
Đáp án: C
Bài 14: Nếu đòn bẩy quay quanh điểm tựa O, trọng lượng của vật cần nâng tác dụng
vào điểm O1 của đòn bẩy, lực nâng vật tác dụng vào điểm O 2 của đòn bẩy thì dùng
đòn bẩy được lợi về lực trong trường hợp nào dưới đây?
A. Khoảng cách OO1 > OO2
B. Khoảng cách OO1 = OO2
C. Khoảng cách OO1 < OO2
D. Khoảng cách OO1 = 2OO2
Bài 15: Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.
D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Hướng dẫn giải:
⇒ Đáp án B
Bài 16: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang gác
B. Mái chèo
C. Thùng đựng nước
D. Quyển sách nằm trên bàn
Hướng dẫn giải:
⇒ Đáp án B
Bài 17: Điều kiện nào sau đây giúp người sử dụng đòn bẩy để nâng vật lên với lực
nhỏ hơn trọng lượng của vật?
A. Khi OO2 < OO1 thì F2 < F1
B. Khi OO2 = OO1 thì F2 = F1
C. Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1
D. Khi OO2 > OO1 thì F2 > F1
Hướng dẫn giải:
⇒ Đáp án C
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 12
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
Bài 18: Cân nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cân Robecvan
B. Cân đồng hồ
C. Cần đòn
D. Cân tạ
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Bài 19: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật……… trọng lượng
của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng……
khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
A. nhỏ hơn, lớn hơn
B. nhỏ hơn, nhỏ hơn
C. lớn hơn, lớn hơn
D. lớn hơn, nhỏ hơn
Hướng dẫn giải:
⇒ Đáp án A
Bài 20: Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cái kéo
B. Cái kìm
C. Cái cưa
D. Cái mở nút chai
Hướng dẫn giải:
⇒ Đáp án C
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1) Kết quả thí nghiệm: Bảng 14.1
Lần đo Mặt phẳng nghiêng
Trọng lượng của vật
P = F1
1
Độ nghiêng lớn
2
Độ nghiêng vừa
F1 = …….. N
3
Độ nghiêng nhỏ
Độ lớn lực kéo vật
F2
F2 = ………….. N
F2 = ………….. N
F2 = ………….. N
2) Dựa vào số liệu thu được, thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
a) So sánh lực kéo vật lên trên MPN với trọng lượng của vật?
b) Dùng mặt phẳng nghiêng có làm giảm lực kéo vật lên hay không?
c) Khi độ nghiêng của MPN càng giảm thì lực kéo vật lên thay đổi như thế nào?
Rút ra kết luận bằng cách tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các
câu sau:
- Dùng MPN có thể kéo (đẩy) vật lên với lực ……….. trọng lượng của vật.
- Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng đó
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1) Chuẩn bị: Lực kế có GHĐ 2,5 – 3N, khối trụ kim loại có móc và dây buộc,
giá đỡ có thanh ngang khối lượng không đáng kể.
2) Tiến hành đo:
- Đo F1: Móc lực ké kéo vật lên theo phương thẳng đứng và đọc số chỉ lực kế,
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 13
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
ghi vào bảng 2.
- Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 15.4 (SGK/48) để đo lực kéo F2 .
- Đo F2: Buộc dây vào móc của vật, treo vào điểm O 1 cách O một khoảng 4cm.
Móc lực kế tại điểm O2, lần lượt cách O những khoảng 6cm, 8cm, 4cm, 3cm, 2cm.
Kéo lực kế nâng vật lên từ từ và đọc, ghi vào bảng 2 số chỉ của lực kế tương ứng
trong từng trường hợp.
Bảng 2
Lần đo
Khoảng cách OO2
(với OO1 = 4cm)
1
2
6cm
8cm
3
4cm
4
3cm
5
2cm
Trọng lượng của
vật
(P = F1)
F1 = …… N
Độ lớn lực F2 tác dụng vào
đòn bẩy
F2 = …………….. N
F2 = …………….. N
F2 = …………….. N
F2 = …………….. N
F2 = …………….. N
3) Từ bảng kết quả thí nghiệm, thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
- Khi sử dụng đòn bẩy, trong điều kiện nào thì lực nâng vật nhỏ hơn, bằng, lớn hơn
trọng lượng của vật?
- Với OO1 không đổi, muốn giảm độ lớn F2 thì phải thay đổi OO2 như thế nào?
- Với OO1 không đổi, khi OO2 càng nhỏ thì F2 sẽ thay đổi như thế nào?
4) Rút ra kết luận bằng cách chọn từ thích hợp (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng) điền vào chỗ
trống trong câu sau:
Muốn lực nâng vật ………… trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ
điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng …………….. khoảng cách từ điểm tựa tới
điểm tác dụng của trọng lượng vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1) Làm thí nghiệm theo HD SGK/51 và ghi kết quả thí nghiệm vào bảng sau:
Bảng 16.1 Kết quả thí nghiệm.
Lực kéo vật lên trong
trường hợp
Chiều của lực kéo
Cường độ của lực
kéo
Không dùng ròng rọc
Từ dưới lên
....... N
Dùng ròng rọc cố định
Từ trên xuống
....... N
Từ dưới lên
........ N
Dùng ròng rọc động
2) Từ bảng kết quả thí nghiệm, hãy so sánh:
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 14
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
a) Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc cố
định.
b) Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc động.
3) Rút ra kết luận bằng cách hoàn thành nội dung các câu sau:
a) Ròng rọc ……………… có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo
trực tiếp.
b) Dùng ròng rọc ……………… thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Hoàn thành bảng sau bằng cách đánh dấu (x) vào các ô tương ứng với các tác dụng
của mỗi loại MCĐG.
Tác dụng
Loại MCĐG
Cho lợi về lực
Làm đổi hướng của lực kéo
Mặt phẳng nghiêng
Đòn bẩy
Ròng rọc cố định
Ròng rọc
Ròng rọc động
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 15
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
Tuần
Ngày soạn:
Tiết:
Ngày dạy:
BÀI 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về cơ học.
- Biết vận dụng các công thức vào làm bài tập.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, để ôn tập các kiến thức trong chương I
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết các câu hỏi
trong phần ôn tập và vận dụng ở sgk.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức: Nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi phần I
ôn tập/ 52
- Năng lực tìm hiểu: Vận dụng những kiến thức trong chương I đã học để trả lời
các câu trong phần II Vận dụng/54, 55
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: cùng nhau chơi trò chơi ô chữ
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài học.
- Phiếu học tập cho các nhóm: Phụ lục
- Chuẩn bị các câu hỏi ở phần trò chơi ô chữ.
2. Học sinh:
- Bảng phụ nhóm, giấy nháp, vở ghi chép và dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Tổ chức tình huống học tập.
b) Nội dung: Nhận biết được các bài trong chương I cần ôn tập
c) Sản phẩm: HS tự tìm hiểu
d) Tổ chức thực hiện:
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 16
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu:
Hãy liệt kê những bài đã học trong chương Cơ học?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
- Dự kiến sản phẩm: cá nhân tự tìm hiểu
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cho cá nhân trình bày sản phẩm trước lớp.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. 1. Hoạt động 2: Ôn tập lý thuyết
a) Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về cơ học.
b) Nội dung:
- Trả lời các câu hỏi trong phần I. Ôn tập
c) Sản phẩm:
- Cá nhân hoàn thành từ câu 1 đến câu 13/53
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 2.1: Hệ thống lại các kiến thức trong chương Cơ học
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. ÔN TẬP:
- Giáo viên yêu cầu:
Câu 1
Hệ thống hoá kiến thức bằng một số câu hỏi trong phần I.
Ôn tập
Câu 2
- Phân công số câu hỏi cho mỗi nhóm
Câu 4
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 5
Câu 3
- Học sinh: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của Câu 6
GV.
Câu 7
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 17
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
Câu 8
- Dự kiến sản phẩm: trình bày sản phẩm trên bản Câu 9
phụ nhóm.
Câu 10
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Câu 11
Lần lượt các nhóm lên trình bày sản phẩm của Câu 12
nhóm mình trên bảng phụ.
Câu 13
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất,
cho các em trình bày nhanh vào vở.
Hoạt động 2.2: Vận dụng kiến thức
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. VẬN DỤNG:
- Giáo viên yêu cầu:
1
- Làm các bài tập trong phần II. Vận dụng
2
- Phân công số câu hỏi cho mỗi nhóm
4
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
của GV.
5
6
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
- Dự kiến sản phẩm: trình bày sản phẩm trên
bản phụ nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Lần lượt các nhóm lên trình bày sản phẩm của
nhóm mình trên bảng phụ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất,
cho các em trình bày nhanh vào vở.
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 18
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
3. Hoạt động luyện tập
chữ
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để tham gia vào trò chơi ô
b) Nội dung: Tham gia trò chơi
c) Sản phẩm: Hoàn thành trò chơi hình 17.2 và 17.3
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- lớp phó HT chủ trì
- Mỗi tổ cử 3 bạn cùng tham gia.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
các nhóm cùng thi đua
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Hoàn thành trò chơi trò chơi hình 17.2 và
17.3
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và phát
thưởng
Phụ lục : Các câu hỏi phần ôn tập, vận dụng và trò chơi ô chữ
I. Ôn tập:
1. Hãy nêu tên các dụng cụ đo:
a) Độ dài
b) Thể tích chất lỏng
c) Lực
d) Khối lượng.
2. Tác dụng đẩy hoặc kéo vật này lên vật khác gọi là gì?
3. Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những kết quả gì trên vật?
4. Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và có chiêù như thế nào ?
5. Trình bày tên các loại máy cơ đơn giản? Và dùng nó có tác dụng gì?
6. Em hãy trình bày kếy luận về mặt phẳng nghiêng và cho biết có mấy cách làm
giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng?
7. Trình bày các yếu tố cấu tạo lên đòn bẩy?
8. Hãy tìn từ thích hơp điền vào chỗ trống: 7800kg/m3 là ............. của sắt.
9. Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
- Đơn vị đo độ dài là .... kí hiệu là ....
Nhãm so¹n gi¸o ¸n theo CV 5512
Trang 19
KÕ ho¹ch bµi d¹y VËt lý 6
Häc kú 2 – N¨m häc 2020 - 2021
- Đơn vị đo thể tích là .... kí hiệu là ....
- Đơn vị đo lực là .... kí hiệu là ....
- Đơn vị đo khối lượng là .... kí hiệu là ....
- Đơn vị đo khối lượng riêng là .... kí hiệu là ....
10. Viết công thức liên hệ giữa trọng lương và khối lượng của cùng một vật.
11. Viết công thức tíng khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích.
12. Hãy nêu tên ba loại máy cơ đơn giản mà em đã học
13.hãy nêu tên của máy cơ đơn giản mà người ta dùng trong các công việc hoặc
dụng cụ sau:
- Kéo một thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà.
- Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.
- cái chắn ôtô tại nhữnh điểm bán vé trên đường cao tốc.
II. Vận dụng
1. Hãy dùng các từ trong 3 cụm từ sau để viết thành 5 câu khác nhau.
Cụm a: - lưc hút; - lực đẩy; - lực kéo.
Cụm b: con trâu; - người thủ môn bóng đá; - chiếc kìm nhổ đinh; - thanh nam
châm; - chiếc vợt bóng bàn.
Cụm c: - quả bóng đá; - quả bóng bàn; - cái cày; - cái đinh; - miếng sắt.
2. Một học sinh đá vào quả bóng. Có nh...
 








Các ý kiến mới nhất