TUẦN 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 11h:20' 13-08-2023
Dung lượng: 59.3 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 11h:20' 13-08-2023
Dung lượng: 59.3 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
1 người
(Lai Thi Sen)
TUẦN 16
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 5: HÁI TRĂNG TRÊN ĐỈNH NÚI( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về một buổi tối Trung thu có ý nghĩa đối với mình;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về những việc làm và mơ ước của hai chị
em Xíu vào đêm rằm Trung thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước
giản dị của các bạn thiếu nhi vùng cao.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Với Xíu” đến hết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài: Vui trung thu
- Hát
- GV yêu cầu HS chia sẻ được với bạn về một buổi - HS chia sẻ trước lớp
tối Trung thu có ý nghĩa đối với mình
Gợi ý: hoạt động, người tham gia, cảm xúc,...
- GV cho HS cem tranh, liên hệ nội dung khởi động
với nội dung tranh . Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
- GV ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về những việc làm và mơ ước của hai chị em Xíu
vào đêm rằm Trung thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước giản dị của
các bạn thiếu nhi vùng cao.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng - HS lắng nghe
người dẫn chuyện: thong thả, trong sáng, đoạn đầu
thể hiện niềm háo hức, đoạn sau thể hiện ước
mong, pha chút luyến tiếc; giọng em Dìu: đoạn
trước thể hiện sự tò mò, ngây ngô, đoạn sau thể
hiện niềm phấn khởi
- GV HD đọc: GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một - HS lắng nghe
số từ khó: chấp chới, thình thịch, pơ lang,…; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Xíu sẽ không bao giờ quên được/ tiếng nhịp tim
mình/ đập thình thịch trong lồng ngực vì vui.//;
Nó tin rằng,/ vầng trăng đêm rằm/ sẽ mang đến cho
hai chị em nó/ những người bạn nhỏ/ và biết bao
câu chuyện cổ tích của tuổi thơ.//;...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+
Đoạn 1: Từ đầu đến “trên lưng mình”.
+
Đoạn 2: Tiếp theo đến “chiếc đèn lồng”.
+
Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó - HS lắng nghe
trong SHS: chày (dụng cụ dùng để giã, thường làm
bằng gỗ hoặc kim loại), chấp chới (ở trạng thái
thăng bằng bất định, khi lên khi xuống, khi nghiêng
bên này khi ngả sang bên kia, ý nói nhịp chày của
Xíu không chắc tay như thường ngày.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: GV gọi HS đọc câu hỏi 1 và trả lời
- GV rút ra ý đoạn 1: Chị em Xíu rất háo hức và
mong chờ được tham gia hội Trung thu.
+ Câu 2: GV gọi HS đọc câu hỏi 2 và trả lời
- HS đọc và trả lời các câu
hỏi
+ Câu 1: Những chi tiết cho
thấy Xíu rất mong chờ đêm
Trung thu: Từ lúc đoàn từ
thiện mới dựng rạp, Xíu đã
chẳng chú tâm làm được việc
gì; đập tải ngô giữa ban ngày
mà cũng thấy từng nhịp chày
chấp chới ánh trăng; cảm thấy
đi mãi vẫn chưa xuống núi.
+ Câu 2: Hai chị em Xíu đã
được trải nghiệm những điều
mới mẻ, lạ lẫm trong đêm
Trung thu: xem múa lân, xem
con chó được làm bằng tép
bưởi, xem những chiếc bánh
Trung thu được làm bằng rau
câu, xem đèn lồng đủ các hình
con vật, cùng các bạn nắm tay
nhau thành vòng tròn cất tiếng
hát.
GV rút ra ý đoạn 2: Những trải nghiệm thú vị của
hai chị em Xíu trong đêm Trung thu.
+ Câu 3: GV gọi HS đọc câu hỏi 3 và trả lời
+ Câu 3: Xíu ước hái được
GV rút ra ý đoạn 3: Mơ ước của Xíu trong đêm trăng vì Xíu tin rằng vầng
Trung thu.
trăng đêm rằm sẽ mang đến
cho hai chị em những người
bạn nhỏ và biết bao điều tốt
đẹp như những câu chuyện cổ
tích.
+ Câu 4: GV gọi HS đọc câu hỏi 4 và trả lời
+ Câu 4: Gợi ý: Chi tiết Dìu
ngồi trên lưng Xíu, giơ tay lên
bảo rằng sắp hái được trăng.
Chi tiết ấy thể hiện khát
vọng, ước mơ được chạm đến
những điều mới mẻ, lạ lẫm
của hai chị em.
+ Câu 5: GV gọi HS đọc câu hỏi 5 và trả lời
- HS trả lời theo ý thích
- Gọi HS nêu nội dung bài:
-1 vài HS nêu
- GV rút ra nội dung bài: Kể về những việc làm và -HS lắng nghe và nhắc lại
mơ ước của hai chị em Xíu vào đêm rằm Trung thu.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước giản
dị của các bạn thiếu nhi vùng cao.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài
thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc lại đoạn từ “Với Xíu” đến hết và xác định
giọng đọc đoạn này: giọng người dẫn chuyện:
thong thả, trong sáng, thể hiện ước mong; giọng em
Dìu cao, trong trẻo, thể hiện niềm phấn khởi
:- GV yêu cầu đọc lại đoạn
- HS luyện đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về -HS kể những mẫu chuyện
đêm trung thu
thực tế hoặc sưu tầm mà em
- GV nhận xét, kết luận
biết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 16
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài: Luyện tập sử dụng từ ngữ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập luyện từ, luyện câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra từ ngữ - HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Chọn từ ngữ phù hợp để sử
dụng trong câu
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS làm bài trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp theo hình thưc Tiếp sức
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.2. Hoạt động 2: Thay thế từ ngữ để câu văn
sinh động hơn
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS làm bài trong nhóm nhỏ.
- 1 − 2 nhóm HS sửa chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS thảo luận
(Đáp án: a. đeo, b. chao liệng,
c. nhô.)
- HS đọc yêu cầu BT 2
- HS thảo luận
Đáp án gợi ý: a. Những
bông hoa nở đỏ rực.
b.
Trước mắt chúng tôi là
những cánh đồng bát ngát.
c.
Sáng sớm, mặt sông lấp
lánh dưới ánh nắng.
d.
Chú chim nhỏ sải cánh
2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ phù hợp để thay bay vun vút.)
thế
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS làm bài vào VBT.
- 2- 3 HS chữa bài trước lớp .
- HS đọc yêu cầu BT 3
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
- HS thảo luận
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu với từ cho trước
Đáp án: trong xanh, lững lờ,
- HS xác định yêu cầu BT4
ban mai, rực rỡ sắc màu,
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
bung, rung rinh.)
- 2-3 HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
+
Những ngôi nhà cao
tầng mọc lên san sát, chạy dọc
theo hai bên phố.
+
Càng xa trung tâm
thành phố, nhà cửa càng thưa
thớt.)
4. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài học, nhận xét tiết học, tuyên
- HS lắng nghe
dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
VIẾT
Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người gần gũi, thân
thiết.
- Viết được 2 – 4 dòng thơ hoặc 2 – 3 câu văn về mơ ước trong đêm Trung
thu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên những người gần gũi, thân - HS kể.
thiết với em
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người gần gũi, thân thiết.
- Cách tiến hành:
2.1Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
–
HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các
- HS đọc yêu cầu BT1
gợi ý.
–
HS viết đoạn văn dựa vào phần tìm ý đã
- HS viết đoạn văn
thực hiện ở trang 126 (Tiếng Việt 4, tập một) và
các gợi ý vào VBT.
2.2. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
- HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
–HS thực hiện yêu cầu BT 2 vào VBT.
2.3 Chia sẻ đoạn văn trong nhóm
–HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
–HS tự đọc và rà soát bài viết của mình, trao đổi - HS thực hiện
theo nhóm đôi về những vấn đề cần sửa chữa
(nếu có).
– HS viết lại đoạn cần chữa của bài viết vào VBT
(nếu có).
2.4 Bình chọn đoạn văn hay
- HS xác định yêu cầu của BT 4 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
–HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng
- HS triển lãm
tranh trong nhóm hoặc trước lớp.
–HS bình chọn và giải thích lí do cho:
+Đoạn văn giàu cảm xúc
+Đoạn văn ý nghĩa
–HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- Nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- Viết được 2 – 4 dòng thơ hoặc 2 – 3 câu văn về mơ ước trong đêm Trung thu.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: HS xác
- HS xác định yêu cầu
định yêu cầu của hoạt động: Viết 2 – 4 dòng thơ
hoặc 2 – 3 câu văn về mơ ước của em trong đêm
Trung thu.
–HS đọc gợi ý và làm bài cá nhân vào VBT.
- HS làm bài
–HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi hoặc nhóm
- HS chia sẻ trước lớp.
nhỏ.
–1 – 2 HS nói trước lớp.
–HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 16
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 6: HƯỚNG DẪN THAM GIA CUỘC THI VẼ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Cùng bạn hỏi – đáp được về một sản phẩm mĩ thuật của bạn mà em thích;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, tranh minh hoạ và nội dung
khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bài đọc là văn bản
hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong tương lai”.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
– Một số bức tranh đạt giải cuộc thi “Em vẽ trường học hạnh phúc năm
2020” (nếu có).
– Bảng phụ ghi nội dung đoạn từ “4. Một số lưu ý” đến “năm 2020”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Cùng bạn hỏi – đáp được về một sản phẩm mĩ thuật của bạn mà em thích
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên
bài.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hỏi – đáp về - Thảo luận nhóm đôi.
một sản phẩm mĩ thuật của bạn mà em thích.(đề tài,
hình ảnh, màu sắc, thông điệp,.. )
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
“Hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bài đọc là văn bản hướng dẫn
tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong tương lai”.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành - Lắng nghe, dò bài.
mạch; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông
tin quan trọng trong hướng dẫn,….
- GV HD đọc:
- Lắng nghe.
– Bước 1:/ Tưởng tượng/ và vẽ tranh với chủ đề/
“Thế giới trong tương lai”/ vào giấy khổ A3.//
–
Bước 2:/ Viết thông điệp/ hay một đoạn giới
thiệu/ cho bức tranh.//
–
Bước 3:/ Điền thông tin/ vào mẫu đơn đăng
kí/ và dán vào mặt sau của bức tranh.//
–
Bước 4:/ Gửi bài dự thi/ theo đường bưu
điện/ về địa chỉ của Ban Tổ chức.//;...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Thông điệp: điều quan trọng cần gửi gắm
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: GV gọi HS đọc câu 1 và trả lời
+ Câu 2: GV gọi HS đọc câu 2 và trả lời
+ Câu 3: GV gọi HS đọc câu 3 và trả lời
- HS đọc bài.
- Lắng nghe
- Lắng nghe.
- Đọc và trả lời các câu hỏi.
+ Câu 1: Cuộc thi vẽ “Thế
giới trong tương lai” dành cho
HS tiểu học trên toàn quốc.
+ Câu 2: Thí sinh tham gia
cần thực hiện 4 bước, đó là:
Bước 1: Tưởng tượng
và vẽ tranh với chủ đề “Thế
giới trong tương lai” vào giấy
khổ A3.
Bước 2: Viết thông điệp
hay một đoạn giới thiệu cho
bức tranh.
Bước 3: Điền thông tin
vào mẫu đơn đăng kí và dán
vào mặt sau của bức tranh.
Bước 4: Gửi bài dự thi
theo đường bưu điện về địa
chỉ của Ban Tổ chức.
+ Câu 3: Khi tham gia cuộc
thi, thí sinh cần lưu ý:
Chọn màu vẽ đậm, rực
rỡ, sắc nét.
Tô màu phủ kín bức
tranh.
Không giới hạn số bức
tranh dự thi của mỗi thí sinh.
Tham khảo thêm thông
tin và sản phẩm của cuộc thi
“Em vẽ trường học hạnh phúc
năm 2020”.
+ Câu 4: GV gọi HS đọc câu 4 và trả lời
+ Câu 4 Thí sinh cần viết
thông điệp hay một đoạn giới
thiệu cho bức tranh của mình
để Ban Giám khảo và người
xem tranh hiểu rõ hơn về nội
dung, ý tưởng sáng tác, từ đó
có cảm nhận tốt hơn về bức
tranh.
+ Câu 5: GV gọi HS đọc câu 5 và trả lời
+ Câu 5: Khuyến khích HS
chia sẻ tự do
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV chốt nội dung bài đọc: Bài đọc là văn bản - Lắng nghe.
hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa bài
đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc toàn - Đọc và tìm nội dung của
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
từng đoạn.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ “4. Một số - Nghe – xác định giọng đọc:
lưu ý” đến “năm 2020” và xác định giọng đọc đoạn
này (Gợi ý: giọng đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện lưu ý quan trọng):
4./ Một số lưu ý//
–
Chọn màu vẽ đậm,/ rực rỡ,/ sắc nét.//
–
Tô màu/ phủ kín bức tranh.//
–
Không giới hạn/ số bức tranh dự thi/ của mỗi
thí sinh.//
–
Tham khảo thêm thông tin/ và sản phẩm của
cuộc thi/ “Em vẽ trường học hạnh phúc/ năm
2020”.//
- HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- Luyện đọc trong nhóm.
- 1 – 2 HS đọc trước lớp.
- Đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
4. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết bài học, nhận xét tiết dạy, tuyên - HS lắng nghe.
dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: Giới thiệu một sản phẩm thực hiện ở trường( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được một sản phẩm thực hiện ở trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, ppt
- SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn - HS múa hát
kết
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Nói và nghe
- Mục tiêu: Giới thiệu được một sản phẩm thực hiện ở trường.
- Cách tiến hành:
–
HS đọc đề bài và các gợi ý.
- HS đọc đề bài và gợi ý
–
HS thảo luận theo nhóm dựa vào gợi ý và - HS hoạt động theo nhóm
hướng dẫn của GV:
+ Giới thiệu với âm lượng đủ nghe, nhấn giọng
vào những ý quan trọng để thu hút sự chú ý.
+ Chọn được những đặc điểm nổi bật và công
dụng chính của sản phẩm để giới thiệu.
+ Thêm vào bài nói những nhận xét, đánh giá của
thầy cô giáo, bạn bè.
+ Khuyến khích sử dụng phương tiện hỗ trợ để
bài nói sinh động.
+
...
–1 – 2 nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp.
- HS trình bày kết quả
–HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt -HS lắng nghe
động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS chia sẻ ấn tượng về sản phầm của - HS chia sẻ
bạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
VIẾT
Viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu
chuyện.
- Nói được về đề tài em sẽ vẽ nếu tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, ppt
- SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ - HS chia sẻ
với bạn về tên 1 câu chuyện em thích
- GV giới thiệu bài mới.
- HS quan sát HS ghi tên bài học
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
bài.
2. Tập làm văn
- Mục tiêu:
Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện đoạn văn nêu lí do thích một
câu chuyện
- HS xác định yêu cầu của BT 1, đọc đoạn văn và - HS đọc yêu cầu, gợi ý.
các câu hỏi gợi ý.
– HS thảo luận nhóm để thực hiện BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS thảo luận
- HS chia sẻ
Chọn đáp án: a: Nêu lí do thích
câu chuyện.
b. Bạn nhỏ giới thiệu tên và
khẳng định sự hấp dẫn của câu
chuyện “Bên ngoài Trái Đất” ở
câu văn mở đầu.
c.Ở các câu văn tiếp theo, bạn
nhỏ nêu những lí do thích câu
chuyện:
+ Lời kể thú vị.
+ Hình ảnh miêu tả sống động.
+ Màu sắc gợi ra một thế giới
kì ảo.
+ Chi tiết hấp dẫn, sáng tạo.
- GV nhận xét, tuyên dương
2.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo đoạn văn nêu lí
do thích một câu chuyện
- HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi của GV: Theo em, đoạn văn nêu lí do
thích một câu chuyện thường gồm mấy phần?
Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
- GV mời học sinh trả lời.
- GV rút ra cấu tạo của đoạn văn.
Đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện thường
có:
+ Câu mở đầu: Giới thiệu câu chuyện em thích
hoặc ấn tượng đặc biệt về câu chuyện.
+ Các câu tiếp theo:
Nêu những lí do cụ thể khiến em thích câu
chuyện (nội dung, lời kể,...).
Nêu suy nghĩ hoặc mong muốn sau khi đọc
d. Câu cuối đoạn văn nói về
ước mong của bạn nhỏ sau khi
đọc truyện.)
- HS lắng nghe
- HS trao đổi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời theo yêu cầu dựa vào
đoạn văn mình đã viết
câu chuyện.)
– HS rút ra ghi nhớ.
- HS nêu
- 1 – 2 HS đọc lại ghi nhớ.
- HS đọc
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe
2.3. Tìm ý cho đoạn văn nêu lí do em thích một
câu chuyện
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi -HS thực hiện
ý.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, có thể ghi chép -HS chia sẻ
vắn tắt những nội dung chính.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt -HS lắng nghe
động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Nói được về đề tài em sẽ vẽ nếu tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”.
* Cách tiến hành:
- GV: Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
- HS xác định yêu cầu
động: Nếu tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”, em sẽ vẽ gì để thể hiện mong ước của
mình? Vì sao?
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.
– Một vài HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học.
- HS lắng nghe
- Gv nhận xét, đánh giá hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 5: HÁI TRĂNG TRÊN ĐỈNH NÚI( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về một buổi tối Trung thu có ý nghĩa đối với mình;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về những việc làm và mơ ước của hai chị
em Xíu vào đêm rằm Trung thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước
giản dị của các bạn thiếu nhi vùng cao.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Với Xíu” đến hết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài: Vui trung thu
- Hát
- GV yêu cầu HS chia sẻ được với bạn về một buổi - HS chia sẻ trước lớp
tối Trung thu có ý nghĩa đối với mình
Gợi ý: hoạt động, người tham gia, cảm xúc,...
- GV cho HS cem tranh, liên hệ nội dung khởi động
với nội dung tranh . Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
- GV ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về những việc làm và mơ ước của hai chị em Xíu
vào đêm rằm Trung thu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước giản dị của
các bạn thiếu nhi vùng cao.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng - HS lắng nghe
người dẫn chuyện: thong thả, trong sáng, đoạn đầu
thể hiện niềm háo hức, đoạn sau thể hiện ước
mong, pha chút luyến tiếc; giọng em Dìu: đoạn
trước thể hiện sự tò mò, ngây ngô, đoạn sau thể
hiện niềm phấn khởi
- GV HD đọc: GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một - HS lắng nghe
số từ khó: chấp chới, thình thịch, pơ lang,…; hướng
dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Xíu sẽ không bao giờ quên được/ tiếng nhịp tim
mình/ đập thình thịch trong lồng ngực vì vui.//;
Nó tin rằng,/ vầng trăng đêm rằm/ sẽ mang đến cho
hai chị em nó/ những người bạn nhỏ/ và biết bao
câu chuyện cổ tích của tuổi thơ.//;...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+
Đoạn 1: Từ đầu đến “trên lưng mình”.
+
Đoạn 2: Tiếp theo đến “chiếc đèn lồng”.
+
Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó - HS lắng nghe
trong SHS: chày (dụng cụ dùng để giã, thường làm
bằng gỗ hoặc kim loại), chấp chới (ở trạng thái
thăng bằng bất định, khi lên khi xuống, khi nghiêng
bên này khi ngả sang bên kia, ý nói nhịp chày của
Xíu không chắc tay như thường ngày.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: GV gọi HS đọc câu hỏi 1 và trả lời
- GV rút ra ý đoạn 1: Chị em Xíu rất háo hức và
mong chờ được tham gia hội Trung thu.
+ Câu 2: GV gọi HS đọc câu hỏi 2 và trả lời
- HS đọc và trả lời các câu
hỏi
+ Câu 1: Những chi tiết cho
thấy Xíu rất mong chờ đêm
Trung thu: Từ lúc đoàn từ
thiện mới dựng rạp, Xíu đã
chẳng chú tâm làm được việc
gì; đập tải ngô giữa ban ngày
mà cũng thấy từng nhịp chày
chấp chới ánh trăng; cảm thấy
đi mãi vẫn chưa xuống núi.
+ Câu 2: Hai chị em Xíu đã
được trải nghiệm những điều
mới mẻ, lạ lẫm trong đêm
Trung thu: xem múa lân, xem
con chó được làm bằng tép
bưởi, xem những chiếc bánh
Trung thu được làm bằng rau
câu, xem đèn lồng đủ các hình
con vật, cùng các bạn nắm tay
nhau thành vòng tròn cất tiếng
hát.
GV rút ra ý đoạn 2: Những trải nghiệm thú vị của
hai chị em Xíu trong đêm Trung thu.
+ Câu 3: GV gọi HS đọc câu hỏi 3 và trả lời
+ Câu 3: Xíu ước hái được
GV rút ra ý đoạn 3: Mơ ước của Xíu trong đêm trăng vì Xíu tin rằng vầng
Trung thu.
trăng đêm rằm sẽ mang đến
cho hai chị em những người
bạn nhỏ và biết bao điều tốt
đẹp như những câu chuyện cổ
tích.
+ Câu 4: GV gọi HS đọc câu hỏi 4 và trả lời
+ Câu 4: Gợi ý: Chi tiết Dìu
ngồi trên lưng Xíu, giơ tay lên
bảo rằng sắp hái được trăng.
Chi tiết ấy thể hiện khát
vọng, ước mơ được chạm đến
những điều mới mẻ, lạ lẫm
của hai chị em.
+ Câu 5: GV gọi HS đọc câu hỏi 5 và trả lời
- HS trả lời theo ý thích
- Gọi HS nêu nội dung bài:
-1 vài HS nêu
- GV rút ra nội dung bài: Kể về những việc làm và -HS lắng nghe và nhắc lại
mơ ước của hai chị em Xíu vào đêm rằm Trung thu.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thể hiện mong ước giản
dị của các bạn thiếu nhi vùng cao.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài
thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc lại đoạn từ “Với Xíu” đến hết và xác định
giọng đọc đoạn này: giọng người dẫn chuyện:
thong thả, trong sáng, thể hiện ước mong; giọng em
Dìu cao, trong trẻo, thể hiện niềm phấn khởi
:- GV yêu cầu đọc lại đoạn
- HS luyện đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về -HS kể những mẫu chuyện
đêm trung thu
thực tế hoặc sưu tầm mà em
- GV nhận xét, kết luận
biết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 16
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài: Luyện tập sử dụng từ ngữ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập luyện từ, luyện câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra từ ngữ - HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Chọn từ ngữ phù hợp để sử
dụng trong câu
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS làm bài trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp theo hình thưc Tiếp sức
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.2. Hoạt động 2: Thay thế từ ngữ để câu văn
sinh động hơn
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS làm bài trong nhóm nhỏ.
- 1 − 2 nhóm HS sửa chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS thảo luận
(Đáp án: a. đeo, b. chao liệng,
c. nhô.)
- HS đọc yêu cầu BT 2
- HS thảo luận
Đáp án gợi ý: a. Những
bông hoa nở đỏ rực.
b.
Trước mắt chúng tôi là
những cánh đồng bát ngát.
c.
Sáng sớm, mặt sông lấp
lánh dưới ánh nắng.
d.
Chú chim nhỏ sải cánh
2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ phù hợp để thay bay vun vút.)
thế
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS làm bài vào VBT.
- 2- 3 HS chữa bài trước lớp .
- HS đọc yêu cầu BT 3
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
- HS thảo luận
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu với từ cho trước
Đáp án: trong xanh, lững lờ,
- HS xác định yêu cầu BT4
ban mai, rực rỡ sắc màu,
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
bung, rung rinh.)
- 2-3 HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
+
Những ngôi nhà cao
tầng mọc lên san sát, chạy dọc
theo hai bên phố.
+
Càng xa trung tâm
thành phố, nhà cửa càng thưa
thớt.)
4. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài học, nhận xét tiết học, tuyên
- HS lắng nghe
dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
VIẾT
Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người gần gũi, thân
thiết.
- Viết được 2 – 4 dòng thơ hoặc 2 – 3 câu văn về mơ ước trong đêm Trung
thu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên những người gần gũi, thân - HS kể.
thiết với em
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người gần gũi, thân thiết.
- Cách tiến hành:
2.1Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
–
HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các
- HS đọc yêu cầu BT1
gợi ý.
–
HS viết đoạn văn dựa vào phần tìm ý đã
- HS viết đoạn văn
thực hiện ở trang 126 (Tiếng Việt 4, tập một) và
các gợi ý vào VBT.
2.2. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
- HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
–HS thực hiện yêu cầu BT 2 vào VBT.
2.3 Chia sẻ đoạn văn trong nhóm
–HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
–HS tự đọc và rà soát bài viết của mình, trao đổi - HS thực hiện
theo nhóm đôi về những vấn đề cần sửa chữa
(nếu có).
– HS viết lại đoạn cần chữa của bài viết vào VBT
(nếu có).
2.4 Bình chọn đoạn văn hay
- HS xác định yêu cầu của BT 4 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
–HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng
- HS triển lãm
tranh trong nhóm hoặc trước lớp.
–HS bình chọn và giải thích lí do cho:
+Đoạn văn giàu cảm xúc
+Đoạn văn ý nghĩa
–HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- Nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- Viết được 2 – 4 dòng thơ hoặc 2 – 3 câu văn về mơ ước trong đêm Trung thu.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: HS xác
- HS xác định yêu cầu
định yêu cầu của hoạt động: Viết 2 – 4 dòng thơ
hoặc 2 – 3 câu văn về mơ ước của em trong đêm
Trung thu.
–HS đọc gợi ý và làm bài cá nhân vào VBT.
- HS làm bài
–HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi hoặc nhóm
- HS chia sẻ trước lớp.
nhỏ.
–1 – 2 HS nói trước lớp.
–HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 16
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 6: HƯỚNG DẪN THAM GIA CUỘC THI VẼ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Cùng bạn hỏi – đáp được về một sản phẩm mĩ thuật của bạn mà em thích;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, tranh minh hoạ và nội dung
khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bài đọc là văn bản
hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong tương lai”.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
– Một số bức tranh đạt giải cuộc thi “Em vẽ trường học hạnh phúc năm
2020” (nếu có).
– Bảng phụ ghi nội dung đoạn từ “4. Một số lưu ý” đến “năm 2020”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Cùng bạn hỏi – đáp được về một sản phẩm mĩ thuật của bạn mà em thích
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên
bài.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hỏi – đáp về - Thảo luận nhóm đôi.
một sản phẩm mĩ thuật của bạn mà em thích.(đề tài,
hình ảnh, màu sắc, thông điệp,.. )
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
“Hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bài đọc là văn bản hướng dẫn
tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong tương lai”.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành - Lắng nghe, dò bài.
mạch; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông
tin quan trọng trong hướng dẫn,….
- GV HD đọc:
- Lắng nghe.
– Bước 1:/ Tưởng tượng/ và vẽ tranh với chủ đề/
“Thế giới trong tương lai”/ vào giấy khổ A3.//
–
Bước 2:/ Viết thông điệp/ hay một đoạn giới
thiệu/ cho bức tranh.//
–
Bước 3:/ Điền thông tin/ vào mẫu đơn đăng
kí/ và dán vào mặt sau của bức tranh.//
–
Bước 4:/ Gửi bài dự thi/ theo đường bưu
điện/ về địa chỉ của Ban Tổ chức.//;...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Thông điệp: điều quan trọng cần gửi gắm
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: GV gọi HS đọc câu 1 và trả lời
+ Câu 2: GV gọi HS đọc câu 2 và trả lời
+ Câu 3: GV gọi HS đọc câu 3 và trả lời
- HS đọc bài.
- Lắng nghe
- Lắng nghe.
- Đọc và trả lời các câu hỏi.
+ Câu 1: Cuộc thi vẽ “Thế
giới trong tương lai” dành cho
HS tiểu học trên toàn quốc.
+ Câu 2: Thí sinh tham gia
cần thực hiện 4 bước, đó là:
Bước 1: Tưởng tượng
và vẽ tranh với chủ đề “Thế
giới trong tương lai” vào giấy
khổ A3.
Bước 2: Viết thông điệp
hay một đoạn giới thiệu cho
bức tranh.
Bước 3: Điền thông tin
vào mẫu đơn đăng kí và dán
vào mặt sau của bức tranh.
Bước 4: Gửi bài dự thi
theo đường bưu điện về địa
chỉ của Ban Tổ chức.
+ Câu 3: Khi tham gia cuộc
thi, thí sinh cần lưu ý:
Chọn màu vẽ đậm, rực
rỡ, sắc nét.
Tô màu phủ kín bức
tranh.
Không giới hạn số bức
tranh dự thi của mỗi thí sinh.
Tham khảo thêm thông
tin và sản phẩm của cuộc thi
“Em vẽ trường học hạnh phúc
năm 2020”.
+ Câu 4: GV gọi HS đọc câu 4 và trả lời
+ Câu 4 Thí sinh cần viết
thông điệp hay một đoạn giới
thiệu cho bức tranh của mình
để Ban Giám khảo và người
xem tranh hiểu rõ hơn về nội
dung, ý tưởng sáng tác, từ đó
có cảm nhận tốt hơn về bức
tranh.
+ Câu 5: GV gọi HS đọc câu 5 và trả lời
+ Câu 5: Khuyến khích HS
chia sẻ tự do
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV chốt nội dung bài đọc: Bài đọc là văn bản - Lắng nghe.
hướng dẫn tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa bài
đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc toàn - Đọc và tìm nội dung của
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
từng đoạn.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ “4. Một số - Nghe – xác định giọng đọc:
lưu ý” đến “năm 2020” và xác định giọng đọc đoạn
này (Gợi ý: giọng đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện lưu ý quan trọng):
4./ Một số lưu ý//
–
Chọn màu vẽ đậm,/ rực rỡ,/ sắc nét.//
–
Tô màu/ phủ kín bức tranh.//
–
Không giới hạn/ số bức tranh dự thi/ của mỗi
thí sinh.//
–
Tham khảo thêm thông tin/ và sản phẩm của
cuộc thi/ “Em vẽ trường học hạnh phúc/ năm
2020”.//
- HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- Luyện đọc trong nhóm.
- 1 – 2 HS đọc trước lớp.
- Đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
4. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết bài học, nhận xét tiết dạy, tuyên - HS lắng nghe.
dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: Giới thiệu một sản phẩm thực hiện ở trường( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được một sản phẩm thực hiện ở trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, ppt
- SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn - HS múa hát
kết
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Nói và nghe
- Mục tiêu: Giới thiệu được một sản phẩm thực hiện ở trường.
- Cách tiến hành:
–
HS đọc đề bài và các gợi ý.
- HS đọc đề bài và gợi ý
–
HS thảo luận theo nhóm dựa vào gợi ý và - HS hoạt động theo nhóm
hướng dẫn của GV:
+ Giới thiệu với âm lượng đủ nghe, nhấn giọng
vào những ý quan trọng để thu hút sự chú ý.
+ Chọn được những đặc điểm nổi bật và công
dụng chính của sản phẩm để giới thiệu.
+ Thêm vào bài nói những nhận xét, đánh giá của
thầy cô giáo, bạn bè.
+ Khuyến khích sử dụng phương tiện hỗ trợ để
bài nói sinh động.
+
...
–1 – 2 nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp.
- HS trình bày kết quả
–HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt -HS lắng nghe
động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS chia sẻ ấn tượng về sản phầm của - HS chia sẻ
bạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
VIẾT
Viết đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu
chuyện.
- Nói được về đề tài em sẽ vẽ nếu tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, ppt
- SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ - HS chia sẻ
với bạn về tên 1 câu chuyện em thích
- GV giới thiệu bài mới.
- HS quan sát HS ghi tên bài học
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
bài.
2. Tập làm văn
- Mục tiêu:
Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện đoạn văn nêu lí do thích một
câu chuyện
- HS xác định yêu cầu của BT 1, đọc đoạn văn và - HS đọc yêu cầu, gợi ý.
các câu hỏi gợi ý.
– HS thảo luận nhóm để thực hiện BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS thảo luận
- HS chia sẻ
Chọn đáp án: a: Nêu lí do thích
câu chuyện.
b. Bạn nhỏ giới thiệu tên và
khẳng định sự hấp dẫn của câu
chuyện “Bên ngoài Trái Đất” ở
câu văn mở đầu.
c.Ở các câu văn tiếp theo, bạn
nhỏ nêu những lí do thích câu
chuyện:
+ Lời kể thú vị.
+ Hình ảnh miêu tả sống động.
+ Màu sắc gợi ra một thế giới
kì ảo.
+ Chi tiết hấp dẫn, sáng tạo.
- GV nhận xét, tuyên dương
2.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo đoạn văn nêu lí
do thích một câu chuyện
- HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi của GV: Theo em, đoạn văn nêu lí do
thích một câu chuyện thường gồm mấy phần?
Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
- GV mời học sinh trả lời.
- GV rút ra cấu tạo của đoạn văn.
Đoạn văn nêu lí do thích một câu chuyện thường
có:
+ Câu mở đầu: Giới thiệu câu chuyện em thích
hoặc ấn tượng đặc biệt về câu chuyện.
+ Các câu tiếp theo:
Nêu những lí do cụ thể khiến em thích câu
chuyện (nội dung, lời kể,...).
Nêu suy nghĩ hoặc mong muốn sau khi đọc
d. Câu cuối đoạn văn nói về
ước mong của bạn nhỏ sau khi
đọc truyện.)
- HS lắng nghe
- HS trao đổi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời theo yêu cầu dựa vào
đoạn văn mình đã viết
câu chuyện.)
– HS rút ra ghi nhớ.
- HS nêu
- 1 – 2 HS đọc lại ghi nhớ.
- HS đọc
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe
2.3. Tìm ý cho đoạn văn nêu lí do em thích một
câu chuyện
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi -HS thực hiện
ý.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, có thể ghi chép -HS chia sẻ
vắn tắt những nội dung chính.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt -HS lắng nghe
động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Nói được về đề tài em sẽ vẽ nếu tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”.
* Cách tiến hành:
- GV: Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
- HS xác định yêu cầu
động: Nếu tham gia cuộc thi vẽ “Thế giới trong
tương lai”, em sẽ vẽ gì để thể hiện mong ước của
mình? Vì sao?
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.
– Một vài HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học.
- HS lắng nghe
- Gv nhận xét, đánh giá hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất