Giáo án Tuần 9 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tưởng
Ngày gửi: 13h:41' 12-01-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tưởng
Ngày gửi: 13h:41' 12-01-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN ĐẦM DƠI
TRƢỜNG TH TÂN DÂN
Thứ
Buổi
Tiết
Môn dạy
1
HĐTN
Sáng
Hai
15/01
Chiều
Ba
16/01
Tư
17/01
Chiều
Sáng
Sáng
Năm
18/01
Chiều
Sáu
19/01
Chiều
2
3
4
1
2
3
1
2
3
1
2
LỊCH BÁO GIẢNG
(Tuần 19 Lớp 2D)
Tiết
Tên bài dạy
ppct
Sinh hoạt dƣới cờ: Tìm hiểu trang phục đón năm mới của
55
một số dân tộc.
91
Tổng các số hạng bằng nhau
Tiếng việt
Tiếng việt
LTTV
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
171
172
Đọc: Khu vườn tuổi thơ
Đọc: Khu vườn tuổi thơ
Ôn tập
Viết: Chữ hoa Q, Quê hương tươi đẹp
Từ chỉ người, chỉ hoạt động.
Phép nhân (tiết 1)
Tiếng việt
Tiếng việt
175
Toán
173
174
92
Dấu chấm than
3
4
1
2
3
4
Toán
93
Đọc: Con suối bản tôi
Nghe - viết: Con suối bản tôi.
Phân biệt eo/oe; iêu/ươu, ui/uôi
Phép nhân (tiết 2)
Tiếng Việt
Tiếng việt
Toán
LTT
177
178
94
Mở rộng vốn từ: Nơi thân quen
Nói và nghe: Nói và đáp lời đề nghị, lời đồng ý
Phép nhân (tiết 3)
1
2
3
1
2
3
Tiếng việt
Tiếng việt
LTTV
Toán
179
180
HĐTN
176
Ôn tập
95
Thuật việc được chứng kiến
ĐMR: Đọc một truyện về nơi thân quen, gắn bó
Ôn tập
Thừa số - Tích
57
Sinh hoạt lớp: Tham gia chuẩn bị tổ chức Hội chợ Xuân.
Giáo viên
Thứ hai ngày 15 tháng 01 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
TUẦN 19
SINH HOẠT DƢỚI CỜ
TÌM HIỂU TRANG PHỤC ĐÓN NĂM MỚI CỦA MỘT SỐ
DÂN TỘC
(Tổng phụ trách Đội tổ chức, Giáo viên chủ nhiệm tham gia, hướng dẫn HS)
1. Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá, nhận ra được sự khác
biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm hàng hoá, làm được sản phẩm thể
hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua sản phẩm tự làm.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch
Hội chợ Xuân.
2. Năng lực, Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ
Xuân: Sử dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong
hoạt động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
- Làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cần thận của bản thân.
- Tham gia được Hội chợ Xuân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Trang phục đón năm mới của một số dân tộc.
- Tranh ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc.
- Nhạc chủ đề “Xuân”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
lƣợng
sinh
5‟
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
+ Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết
của học sinh về nghi thức chào cờ.
+ Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết
của học sinh về trang phục ngày Tết của các dân
tộc.
Cách tiến hành:
- Tiến hành nghi lễ chào cờ.
- Nhận xét công tác tuần.
- Sinh hoạt theo chủ đề “Tìm hiểu phong tục
đón năm mới của địa phƣơng”
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị Hội chợ Xuân.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1. Nghi lễ:
Mục tiêu: HS đứng nghiêm trang và hát Quốc
ca. Liên đội trưởng biết chỉ huy toàn trường thực
hiện nghi lễ.
10‟
Cách tiến hành:
- Ổn định tổ chức: Liên đội trưởng
- Nghi lễ chào cờ. Đội nghi lễ nhà trường thực
hiện.
5‟
2. Nhận xét công tác tuần:
Mục tiêu: Phát huy tính năng động, tự tin của
đội viên.
Cách tiến hành:
- Liên đội trưởng sơ kết tuần, thông báo điểm
trừ và xếp hạng các lớp.
- TPTĐ nhận xét hoạt động trong tuần của toàn
trường, kế hoạch tuần tới.
- Nhận xét của Ban giám hiệu.
15‟
CHÀO CỜ TUẦN 19
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
Mục tiêu:
+HS phân biệt được trang phục ngày Xuân của
các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
+ HS biết trình diễn trang phục.
Cách tiến hành:
- TPTĐ giới thiệu chủ đề sinh hoạt “Tìm hiểu
1'
phong tục đón năm mới của địa phƣơng”
- HS các lớp trình diễn thời trang, giới thiệu về
trang phục đón năm mới của một số dân tộc
(trang phục thật hoặc trang phục từ giấy/ đồ tái
chế).
- TPTĐ bình chọn các trang phục đẹp và có
phần giới thiệu hay theo các giải nhất, nhì, ba
bằng cách cho các em giơ tay.
- Mời HT, HP trao thưởng cho các lớp có sản
phẩm đạt giải.
- Trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”: GV chuẩn bị
một số tranh ảnh trang phục đón năm mới của
một số dân tộc. HS nhìn tranh ảnh và đoán xem
đó là trang phục của dân tộc nào.
- TPTĐ nhận xét, phát động các Hội thi của nhà
trường đến HS. (HS lắng nghe và chuẩn bị).
4. Giao nhệm vụ:
Mục đích: HS nắm được yêu cầu để về chuẩn bị
đồ dùng cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho GVCN và HS các
lớp chuẩn bị Hội chợ Xuân.
VI. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TOÁN – LỚP 2
BÀI: TỔNG CÁC SỐ HẠNG BẰNG NHAU
TiếtCT: 91
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiển thức, kĩ năng:
- Dựa vào hình ảnh, tính tổng của nhiều số
- Làm quen với tổng các số hạng bằng nhau
- Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau hoặc dựa vào hình ảnh, làm quen với
cách nói: cái gì được lấy mấy lần
2. Năng lực, Phẩm chất
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, làm bài tập đầy đủ.
-: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biếtcùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải
quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Thời
lƣợng
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
2‟
*Mục tiêu:Múa hát tập thể tạo không khí lớp
học vui tươi.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát và thực hiện động tác
theo lời bài hát
- Cả lớp hát và thực hiện
động tác theo lời bài hát
10‟
2. Khám phá
2.1 Giới thiệu tổng các số hạng bằng nhau
*Mục tiêu:Thông qua các hoạt động học sinh
nắm được cách tính tổng của nhiều số hạng
bằng nhau.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
- HS tính :
Tính tổng số quả chuối
Tổng số quả chuối:
+ Nêu các số hạng của tổng
Tính tổng số quả dâu
+ Nhận xét các số hạng của tồng
+ Có mấy số hạng?
2 + 3 + 3 + l = 9 (tính từ
trái sang phải)
+ Các số hạng của tổng: 2,
3, 3, 1.
Tổng số quả dâu:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (tính từ
trái sang phải)
- GV chỉ vào tổng 3 + 3 + 3 + 3 và giới thiệu + Các số hạng bằng nhau,
đây là tổng các số hạng bằng nhau, có 4 số mỗi số hạng đều bằng 3
hạng, mỗi số hạng đều bằng 3 nên ta nói: 3 + Có 4 số hạng
đƣợc lấy 4 lần.
- GV khái quát vừa chỉ vào hình ảnh những
- HS lắng nghe
trái dâu, vừa nói theo nội dung:
Hình ảnh
được lặp lại
về mặt số
lượng
Tổng các
số hạng
bằng nhau
Cái gì
được lấy
mấy lần
2.2 Phân tích mẫu
*Mục tiêu:Thực hành được cách tính tổng
của nhiều số hạng bằng nhau.
*Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, đặt câu
hỏi:
+ Hình ảnh gì được lặp lại?
- HS quan sát mẫu, trả lời:
+ Viết rồi tính tổng
+ Nhận xét tổng
+ Cái gì được lấy mấy lần?
+ 2 con chim cánh cụt
+ Tổng: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 =
10
+ Các số hạng trong tổng
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân làm các bằng nhau
câu a, b theo mẫu.
+ Số 2 được lấy 5 lần
- HS thực hiện:
a) 2 + 2 + 2 + 2 = 8
2 được lấy 4 lần
b) 3 + 3 + 3 = 9
3 được lấy 3 lần
20‟
3. Khám phá
*Mục tiêu: HS làm bài tập, luyện tập tính
tổng của các số hạng bàng nhau
*Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn
thành BT1
- GV cho HS quan sát mẫu và phân tích
- HS phân tích mẫu:
+ Hình ảnh 5 quả táo được
lặp lại
+ Tổng: 5 + 5 + 5 = 15
+ Các số hạng trong tổng
bằng nhau
+ Số 5 được lặp lại 3 lần
- HS thực hiện cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân hoàn
thành phần a), b) tương tự mẫu
- HS viết phép tính:
- GV sửa bài, gọi HS viết phép tính và giải
a) 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 =
thích cách làm
12
2 được lấy 6 lần
b) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15
3 được lấy 5 lần
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện
đúng
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn
- HS lắng nghe
thành BT2
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thực hiện - HS quan sát tranh và điền
yêu cầu
số thích hợp vào dấu ?
- GV sửa bài, gọi HS đọc kết quả
- HS đọc kết quả:
+ Có 4 loại con vật mỗi loại
đề có 3 con nên ta có:
- GV nhận xét, tổng kết
3 được lấy 4 lần
- HS lắng nghe
3‟
4. Củng cố- Vận dụng
*Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
thức đã học thông qua trò chơi Gió thổi
*Cách tiến hành:
- HS: Thổi gì, thổi gì?
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- HS 4 được lấy 5 lần.
- GV: Thổi 5 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn đứng
HS lắng nghe GV nhận xét
lên
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 9: NƠI CHỐN THÂN QUEN
BÀI 1: KHU VƢỜN TUỔI THƠ
(TIẾT 1,2- Đọc)
Tiết 181,182
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kién thức kĩ năng
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Trò chơi của bố giúp
bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình
- Chia sẻ được với bạn về một khu vườn em biết; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
2. Năng lực, Phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu quý cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân biết tự hào về
vẻ đáng yêu, đáng quý của những nơi thân quen, gắn bó ,có ý thức giữ gìn vẻ đẹp ở
những nơi chốn thân quen ấy.
II.CHUẨN BỊ
GV:Tranh ảnh về khu vườn
Bảng phụ ghi đoạn văn từ: Bố cười đến khu vườn nhà mình.
HS: Đọc trước bài, sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
40‟
TIẾT 1
5‟
A.KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
Mục tiêu: Giúp học sinh từ tên chủ
đề, trao đổi với bạn ,các em nhận ra
trong nhà em, xung quanh nơi em ở,
nơi nào cũng gần gũi, thân quen
Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm Nơi
- HS đọc tên bài, quan sát tranh
minh hoa, phán đoán nội dung.
chốn thân quen.
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Chủ
điểm Nơi chốn thân quen giúp các
em nhận ra trong nhà em, xung
quanh nơi em ở, nơi nào cũng gần
gũi, thân quen, đáng yêu, đáng trân
quý
GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
đọc Khu vườn tuổi thơ: Bạn nhỏ
trong tranh đang nhắm mắt, lấy tay
cảm nhận để nhận biết các loài hoa
với sự hướng dẫn của bố. Liệu bạn
nhỏ có đoán đúng không? Bố bạn
nhỏ sẽ giúp bạn nhỏ như thế nào?
Chúng ta cùng đi vào bài học hôm
nay: Khu vườn tuổi thơ
- HS nghe GV giới thiệu
25‟
B. Khám phá và luyện tập
Hoạt động1. Luyện đọc thành
tiếng
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc,
ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa; phân biệt được lời của
các nhân vật và lời người dẫn
chuyện
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc - HS nghe GV đọc mẫu.
phân biệt giọng nhân vật: người dẫn
chuyện giọng kể thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hành động
của hai bố con, từ ngữ gọi tên các
loài hoa; giọng bố: động viên ở đoạn
đầu; ân cần pha lẫn niềm tự hào ở
đoạn cuối.
Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp câu
theo nhóm đôi.
- HS đọc thành tiếng câu
Hướng dẫn HS chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến tưới cây.
Đoạn 2:Từ một hôm đến ram ráp
Đoạn 3: Từ hôm sau đến rất riêng
Đoạn 4: Còn lại
Mời 4 HS đọc theo từng đoạn.
GV nhận xét, khen những HS đọc
tốt.
4 HS đọc
GV hướng dẫn đọc từ khó theo từng
đoạn: nhấp nhô, nhụy, ram ráp
GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và
luyện đọc một số câu dài:
HS đọc nhấp nhô, nhụy, ram
ráp,...;
HS lắng nghe và đọc theo
Bố dẫn tôi đi chạm tay vào từng
bông hoa/ rồi hỏi://; Tôi nhận ra
thêm được hoa cúc/ nhờ mì hương
thật dễ chịu,/ hoa ích mẫu/ với mùi
ngai ngái rất riêng.//;...
HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm. Sau đó mời 2 nhóm đọc nối
tiếp trước lớp.
Mời các thành viên trong nhóm tự
nhận xét. Mời cả lớp nhận xét.
Mời 1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận
xét.
TIẾT 2
HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
HS nhận xét.
1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận
xét.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
15
‟
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc:
Trò chơi của bố giúp bạn nhỏ gắn
bó với khu vườn nhà mình.
Cách tiến hành
Tìm hiểu nội dung bài đọc
Sau khi 1 HS đọc toàn bài. GV đặt
câu hỏi giải nghĩa một số từ khó
+ Nhấp nhô:
+ Ram ráp
+ Nhấp nhô: Nhô lên thụt
xuống liên tiếp, không đều
nhau.
+ Ram ráp: có nhiều đường
Câu 1: Bố và bạn nhỏ thường ra hoặc nốt rất nhỏ lồi lên trên bề
vườn tưới cây vào lúc nào?
mặt, sờ vào thấy không mịn.
Câu 2: Bố đố bạn nhỏ đoán tên các Buổi chiều
loại hoa bằng cách nào?
Bố đố bạn nhỏ đoán tên các
loại hoa bằng cách bảo bạn nhỏ
Câu 3: Kể tên và nêu đặc điểm của nhắm mắt lại, chạm tay vào
các loại hoa bạn nhỏ đã đoán được. từng bông hoa, đưa bông hoa
trước mũi và bảo bạn nhỏ đoán.
- Hoa mào gà: viền cánh nhấp
nhô;
- Hoa hướng dương: cánh dài,
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gắn bó với
khu vườn nhà mình?
mỏng, nhụy to, ram ráp;
- Hoa cúc: mùi hương dễ chịu;
- Hoa ích mẫu: mùi ngai ngái
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
đọc và liên hệ bản thân.
rất riêng.
Bạn nhỏ gắn bó với khu vườn
nhà mình vì trò chơi của bố đã
GDKNS: Các em phải biết yêu thiên
nhiên, biết cách chăm sóc và bảo vệ
cây xanh.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
5
‟
giúp bạn nhận ra bất cứ loại
hoa nào trong vườn.
HS nêu nội dung bài đọc: Trò
chơi của bố giúp bạn nhỏ gắn
bó với khu vườn nhà mình.
a. Mục tiêu: HS xác định giọng của - HS liên hệ bản thân: Yêu quý
từng nhân vật, một số từ ngữ cần
nơi gắn bó, thân quen.
nhấn giọng; HS luyện đọc.
b. Cách thức tiến hành:
- GV đọc lại đoạn từ Bố cười đến
khu vườn nhà mình.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm 3 sau đó đọc trước lớp đoạn
từ Bố cười đến khu vườn nhà mình.
HS luyện đọc theo nhóm.
- GV mời HS đọc cả bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
7‟
2 HS đọc
Mục tiêu: học sinh chơi trò chơi
:Cùng sáng tạo – trò chơi tuổi thơ để
tạo thành từ ngữ chỉ tên 2-3 loài hoa HS đọc
- HS đọc thầm theo.
Cách tiến hành
HS luyện đọc và đọc trước lớp.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm,
ghép các chữ cái và thêm dấu thanh
(nếu cần) để tạo thành từ ngữ chỉ tên
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
2 – 3 loài hoa; sau đó nêu đặc điểm
của 1 – 2 loài hoa vừa tìm được.
tuổi thơ.
- HS lắng nghe, xác định yêu
- GV gọi một số nhóm trình bày cầu hoạt động.
trước lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
4. Củng cố vận dụng:
3‟
Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
bài học
- HS thảo luận nhóm.
Chia sẻ với người thân, gia đình và
bạn bè về nội dung bài học
Chuẩn bị tiết sau
Trò chơi của bố giúp bạn nhỏ
gắn bó với khu vườn nhà mình.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT
BÀI 1: KHU VƢỜN TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Bảo vệ quê hương.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp hợp tác: chia sẻ được với bạn về một khu vườn em biết; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
2.2. Năng lực riêng:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Trò chơi
của bố giúp bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình.
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Phân biệt được lời của các nhân vật và người kể chuyện, biết ngắt nghỉ đúng câu,
đúng logic ngữ nghĩa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Đoạn văn bản ghi từ Bố cười đến khu vườn nhà mình. Tranh ảnh và vật thật:
hoa phượng, hoa hồng, hoa súng, hoa sen, hoa sứ, hoa ngô,... để chơi trò chơi Đôi
bàn tay và chiếc mũi kì diệu. Mẫu chữ viết hoa Q.
- HS: Một vài loại hoa, quả để chơi trò Đôi bàn tay và chiếc mũi kì diệu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động. 5‟
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động trước tiết học
Phƣơng pháp: trò chơi
Cách tiến hành
- Tổ chức HS thi đọc
- HS thi đua đọc 1 đoạn tự chọn bài
Khu vườn tuổi thơ
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu, ghi tựa: Khu vườn tuổi thơ
- HS lắng nghe, nhắc tựa
2.Hoạt động Luyện tập thực hành. 30‟
Mục tiêu: HS luyện đọc lại bài đọc, hiểu nội dung bài. Hoàn thành các bài tập trong
VBT
Phƣơng pháp: luyện tập thực hành
Cách tiến hành
Luyện đọc: 30‟
- YCHS mở SGK bài Khu vườn tuổi thơ
- HS mở SGK/10
- YCHS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4'
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- YCHS đọc bài
- HS đọc bài trước lớp CN-ĐT
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, tuyên dương
- Thi đọc diễn cảm
- 2-3 HS đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- YCHS trả lời lại câu hỏi của bài
- HS trả lời câu hỏi CN theo bài
- GV YCHS quan sát, đọc mục Cùng tìm - HS đọc CN
hiểu.
- HS đọc: Bố và bạn nhỏ thường ra
- YCHS đọc câu hỏi 1
vườn tưới cây vào lúc nào?
- HS lắng nghe
- HDHS đọc đoạn 1 để trả lời câu hỏi
- HS nêu: Buổi chiều
- YCHS nêu câu trả lời
- HS đọc: Bố đố bạn nhỏ đoán tên các
- YCHS đọc câu hỏi 2
loại hoa bằng cách nào?
- HS lắng nghe
- HDHS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi
- HS nêu: Bố đố bạn nhỏ đoán tên các
- YCHS nêu câu trả lời
loại hoa bằng cách bảo bạn nhỏ nhắm
mắt lại, chạm tay vào từng bông hoa,
đưa bông hoa trước mũi và bảo bạn
nhỏ đoán.
- HS đọc: Kể tên và nêu đặc điểm của
- YCHS đọc câu hỏi 3
các loại hoa bạn nhỏ đã đoán được.
- HS lắng nghe
- HDHS đọc đoạn 3 để trả lời câu hỏi
- HS trả lời:
- YCHS nêu câu trả lời
+ Hoa mào gà: viền cánh nhấp nhô;
+ Hoa hướng dương: cánh dài, mỏng,
nhụy to, ram ráp;
+ Hoa cúc: mùi hương dễ chịu;
+ Hoa ích mẫu: mùi ngai ngái rất
riêng.
- YCHS đọc câu hỏi 4
- HDHS đọc đoạn 4 để trả lời câu hỏi
- YCHS nêu câu trả lời
- YCHS nêu nội dung bài đọc
- YCHS liên hệ bản thân.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc: Vì sao bạn nhỏ gắn bó với
khu vườn nhà mình?
- HS lắng nghe
- HS nêu: Bạn nhỏ gắn bó với khu
vườn nhà mình vì trò chơi của bố đã
giúp bạn nhận ra bất cứ loại hoa nào
trong vườn.
- HS nêu nội dung bài đọc: Trò chơi
của bố giúp bạn nhỏ gắn bó với khu
vườn nhà mình.
- HS liên hệ bản thân: Yêu quý nơi
gắn bó, thân quen.
- Lớp nhận xét tuyên dương
Hoàn thành VBT. 30‟
Bài 1.Ghép chữ cái. 6‟
- GV giới thiệu BT 1 VBT/6
- HS đọc YCBT
- HDHS thảo luận nhóm 4, ghép các chữ cái , - HS lắng nghe,
thêm dấu thanh tạo thành từ ngữ chỉ tên 2-3
loài hoa
Theo dõi HDHS còn chậm
- HS thảo luận, viết VBT. 5'
- HS đọc trước lớp.
Phượng
Sen
Súng
Hồng
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 2.Gạch. 8‟
- GV giới thiệu BT 2/6
- HS đọc YCBT
- HDHS nhận biết từ chỉ người, từ chỉ hoạt - HS theo dõi
động
- YCHS thực hiện vào vở BT
- HS thực hiện VBT. 4'
- GV theo dõi HDHS còn chậm.
- HS đọc:
+ Từ chỉ người:
Tôi
Bố
+ Từ chỉ hoạt động:
Trồng
Dẫn
Tưới
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 3.Tìm từ. 8‟
- GV giới thiệu BT 3/6
- HS đọc YCBT
- HDHS thảo luận nhóm đôi, tìm thêm các - HS lắng nghe
cặp từ chỉ người và hoạt động của người
Mẫu: mẹ-nhổ cỏ
- Theo dõi HDHS còn chậm
- HS thực hiện VBT. 4'
- HS đọc:
Cô giáo-giảng bài
Bác nông dân-cấy lúa
Bác sĩ-khám bệnh
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 4.Đánh dấu. 8‟
- GV giới thiệu BT 4/8
- HS đọc YCBT
- HDHS tìm hiểu thế nào là câu đề nghị
- HS lắng nghe, nêu:
Câu đề nghị là câu nhờ người khác
làm theo ý mình.
- Theo dõi HDHS còn chậm
- HS thực hiện VBT. 4'
- HS đọc
Bố bảo tôi nhắm mắt lại.
Con hãy nhắm mắt lại!
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 5. Điền dấu câu. 8‟
- GV giới thiệu BT 5/7
- HS đọc YCBT
- HDHS thảo luận nhóm đôi chọn dấu
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
Theo dõi HDHS còn chậm
VBT. 4'
- HS đọc:
a.Chúng mính cùng đọc bài nhé!
b.Chúng mình cùng đọc bài được
không?
c.Các bạn đnag học bài trong nhóm.
d.Các bạn đọc to lên nào!
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 6.Viết câu. 8‟
- GV giới thiệu BT 6/7
- HS đọc YCBT
- HDHS thảo luận nhóm 4 viết 2-3 câu đề - HS thảo luận nhóm thực hiện VBT.
nghị bạn cùng thực hiện một hoạt động học 4'
tập
- HS đọc:
Theo dõi HDHS còn chậm
Cô giao tổ mình thảo luận tình huống
1.
Các bạn cùng thảo luận để xử lý tình
- Nhận xét, tuyên dương
huống nhé!
- Lớp nhận xét, tuyên dương
3.Vận dụng, trải nghiệm: 5‟
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài sau
Phƣơng pháp: vấn đáp
Cách tiến hành:
- YCHS đọc + trả lời câu hỏi của bài
- HS đọc + trả lời câu hỏi của bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài: Con suối bản tôi
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- HS nhận xét tiết học
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Thứ 3 ngày 16 tháng 01 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 9: NƠI CHỐN THÂN QUEN
BÀI 1: KHU VƢỜN TUỔI THƠ
(TIẾT 3- Viết, tập viết)
Tiết 183
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiễn thức , kĩ năng
- Viết đúng kiểu chữ hoa Q và câu ứng dụng.
- Luyện viết đúng mẫu và đẹp.
2. Năng lực, Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu quý cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân biết
tự hào về vẻ đáng yêu, đáng quý của những nơi thân quen, gắn bó ,có ý thức giữ
gìn vẻ đẹp ở những nơi chốn thân quen ấy.
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
II.CHUẨN BỊ
GV: Mẫu chữ viết hoa Q
HS: Bảng con, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5‟
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học
sinh
Cách tiến hành
- HS hát
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ
hoa Q và câu ứng dụng.
30'
- HS nghe.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1. Luyện viết chữ A
hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết
chữ Q hoa theo đúng mẫu; viết chữ
Q hoa vào vở bảng con, vở Tập viết
Quan sát mẫu.
+ Chữ Q cao 2,5 li, rộng 2 ô
- Cho HS quan sát mẫu chữ Q hoa, + Cấu tạo: Chữ Q hoa gồm nét cong kín
xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo
b. Cách thức tiến hành
nét chữ của con chữ Q hoa.
– GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ Q hoa.
và nét lượn ngang
- HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ Q hoa.
- HS viết vào bảng con.
- Nét 1: Cong kín: Đặt bút cao 2.5 ô.
- HS thực hành luyện viết vào vở.
Giữa ĐK 3 và 4, đưa bút sang trái
để viết nét cong kín phần cuối nét
- HS tự đánh giá và nhận xét.
lượn vào trong bụng chữ, đến giữa
ĐK2 và ĐK3 thì lượn lên một chút
rồi dừng bút ở ĐK3.
- Nét 2: Lượn ngang: Từ điểm dừng
bút của nét 1, lia bút xuống khoảng
giữa ĐK 1 và ĐK2 bên trong nét
cong thứ nhất viết nét lượn ngang từ
trong lòng chữ ra ngoài dừng bút ở
giữa ĐK 1 và ĐK2.
– HD HS viết chữ Q hoa vào bảng
con.
- GV nhận xét vài HS.
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ Q
hoa vào vở.
- Yêu cầu HS tự nhận xét bài viết
của mình, bài của bạn.
Hoạt động 2. Luyện viết câu ứng
dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân
tích câu ứng dụng quê hương tươi
đẹp; HS viết câu ứng dụng vào vở
Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng. dụng “Quê hương tươi đẹp.”
Nói về vẻ đẹp của quê hương .
Hỏi: Em hiểu cụm từ “Quê hương
tươi đẹp” ý nói gì?
GV nhận xét.
+ Gồm 4 tiếng: Quê ,hương, tươi, đẹp.
+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những
tiếng nào?
+ Chữ A cao 2,5 li còn chữ n cao 1 li,
+ So sánh chiều cao của chữ A và n. Chữ h,g
+ Những chữ nào có chiều cao bằng
chữ Q?
Những chữ nào có chiều cao 2 ô li?
+ Nêu độ cao các con chữ còn lại.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Q
Chữ đ, p
Chữ t cao 1,5 li các chữ còn lại cao 1 li.
+ Khoảng cách các chữ bằng khoảng
cách viết 1 chữ cái.
hoa và cách nối từ chữ Q hoa sang - Lớp quan sát GV viết mẫu chữ Anh
chữ u: nét lượn của chữ Q nối liền trên dòng.
với nét đầu tiên của chữ u.
- GV hướng dẫn HS viết chữ Quê..
- HS viết vào bảng con.
- Yêu cầu HS viết chữ Quê vào
bảng con.
- GV nhận xét, uốn nắn.
- GV yêu cầu HS viết chữ Quê và - HS viết vào vở.
câu ứng dụng “Quê hương tươi
- Vài HS nộp vở.
đẹp.” vào vở.
- GV theo dõi HS viết, uốn nắn tư
thế ngồi, cầm bút, để vở, giúp đỡ - HS chú ý lắng nghe.
HS viết chậm.
- GV nhận xét vài vở.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu
nghĩa của câu ca dao
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu dao.
nghĩa của câu thơ:
- HS trả lời.
Quê em đồng lúa nương dâu
- HS chú ý lắng nghe.
Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc
ngang
- HS viết vào vở Tập viết.
(Nguyên Hồ)
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa,
chữ Quê và câu thơ vào vở bài tập.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá
bài viết của HS; HS sửa bài (nếu
chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- HS chú ý lắng nghe.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài
trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết
nếu chưa đúng.
- HS tự soát lại bài của mình.
- GV khen ngợi những HS viết
đúng, viết đẹp.
5‟
Chữ hoa Q
III. Củng cố vận dụng:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học
những nội dung gì?
Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 9: NƠI CHỐN THÂN QUEN
BÀI 1: KHU VƢỜN TUỔI THƠ
(TIẾT 4- Luyện từ, câu)
Tiết 184
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hành được bài tập tìm từ chỉ người hoạt động tương ứng, nhận diện được và bước
đầu sử dụng câu đề nghị, dấu chấm than.
- Thực hiện được trò chơi: Đôi bàn tay và chiếc mũ kì diệu
2. Năng lực, Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu quý cuộc sống.
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân biết tự
hào về vẻ đáng yêu, đáng quý của những nơi thân quen, gắn bó ,có ý thức giữ gìn vẻ đẹp
ở những nơi chốn thân quen ấy.
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
3‟
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
'
25
10'
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện từ(Bài tập 4)
Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn
ngữ, tìm từ ngữ chỉ người và chỉ hoạt
động tương ứng.
Cách tiến hành:
Hs lắng nghe
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
của bài tập (BT) 3a, đọc lại đoạn 1 bài - HS hoàn thành bài tập.
Khu vườn tuổi thơ.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ người * Từ chỉ người: bố, tôi
* Từ chỉ hoạt động: trồng, dẫn, tưới
và chỉ hoạt động tương ứng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của
BT 3b, chơi tiếp sức viết thêm 2 – 3 cặp
từ ngữ chỉ người và chỉ hoạt động
mẹ – nhổ cỏ, bé – đánh răng, bạn nhỏ
- đi học
tương ứng.
15'
Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
*Mục tiêu: Giúp HS biết nhận diện câu
đề nghị và biết sử dụng dấu chấm than.
*Cách tiến hành:
* Nhận diện câu đề nghị :
- HS xác định yêu cầu của BT 4.a
- GV hướng dẫn HS cách tìm câu đề
nghị:
Thế nào là câu đề nghị?
Hãy nêu ví dụ?
- Đôi bạn thảo luận chọn đáp án đúng.
Câu đề nghị là câu có mục đích nói
để người nghe thực hiện một hoạt
động :
VD: Em làm bài tập này nhé!
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Con hãy nhắm mắt lại là câu dùng để
đề nghị.
Nhận xét bài làm của HS.
* Dấu chấm than:
HS xác định yêu cầu bài tập 4.b
Yêu cầu học sinh làm bài
- HS lắng nghe GV nhận xét.
Điền dấu câu phù hợp với mỗi ô
trống
- Cá nhân thực hiện vào vở BT- đôi
bạn đổi vở kiểm tra bài. Đại diện
nhóm trình bày trước lớp.
Câu a: dấu chấm than
Câu b: dấu chấm hỏi
- Nhận xét bài làm của HS.
* Luyện tập đặt câu đề nghị:
- Xác định yêu cầu bài tập 4C .
Câu c: dấu chấm
Câu d: dấu chấm than.
Đặt 2- 3 câu đề nghị bạn cùng thực
hiện một hoạt động học tập
- Nhóm đôi bạn đặt câu đề nghị theo
yêu cầu trong bài tập.
- HS chia sẻ đáp án với bạn trong
nhóm nhỏ và trình bày trước lớp:
+ Chúng mình cùng đọc bài nhé!
+ Chúng mình cùng đọc bài được
không?
+ Các bạn đang đọc bài trong nhóm.
Nhận xét bài làm của bạn.
- HS viết vào vở bài tập 2 đến 3 câu đề
nghị.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
5'
+ Các bạn đọc to lên nào!
HS viết vào vở
- HS lắng nghe nhận xét.
* Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu
của hoạt động: đoán tên hoa quả , qua
trò chơi: “Đôi bàn tay và chiếc mũi Kỳ
Diệu”
*Cách tiến hành:
5'
– HS cầm hoa hoặc quả( đã chuẩn bị )
trên tay.
– Đôi bạn cùng nhắm mắt và đố bạn:
quả( hoa ) gì?
- Nêu thêm đặc điểm về loại hoa( quả)
mà bạn đoán được?
- Nhận xét.
IV. Củng cố vận dụng
- Gọi HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS tìm thêm từ chỉ người, chỉ
hoạt động tương ứng, chuẩn bị bài cho
tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
- HS xác định yêu cầu của BT.
HS tham gia chơi
- HS thảo luận theo cặp, viết vào vở
bài tập.
.
Hs nêu
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
…
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN – LỚP 2
BÀI: PHÉP NHÂN
(TIẾT 1)
Tiết:93
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết ý nghĩa của phép nhân: sự lặp lại, phép
nhân là cách viết khác của tổng các số hạng bằng nhau.
- Giao tiếp toán học: biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân, hiểu thuật ngữ thể hiện
phép nhân: cái gì (số nào) được lấy mấy lần?
- Giải quyết vấn đề toán học: biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau
thành phép nhân, biết cách tính kết quả của phép nhân dự...
TRƢỜNG TH TÂN DÂN
Thứ
Buổi
Tiết
Môn dạy
1
HĐTN
Sáng
Hai
15/01
Chiều
Ba
16/01
Tư
17/01
Chiều
Sáng
Sáng
Năm
18/01
Chiều
Sáu
19/01
Chiều
2
3
4
1
2
3
1
2
3
1
2
LỊCH BÁO GIẢNG
(Tuần 19 Lớp 2D)
Tiết
Tên bài dạy
ppct
Sinh hoạt dƣới cờ: Tìm hiểu trang phục đón năm mới của
55
một số dân tộc.
91
Tổng các số hạng bằng nhau
Tiếng việt
Tiếng việt
LTTV
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
171
172
Đọc: Khu vườn tuổi thơ
Đọc: Khu vườn tuổi thơ
Ôn tập
Viết: Chữ hoa Q, Quê hương tươi đẹp
Từ chỉ người, chỉ hoạt động.
Phép nhân (tiết 1)
Tiếng việt
Tiếng việt
175
Toán
173
174
92
Dấu chấm than
3
4
1
2
3
4
Toán
93
Đọc: Con suối bản tôi
Nghe - viết: Con suối bản tôi.
Phân biệt eo/oe; iêu/ươu, ui/uôi
Phép nhân (tiết 2)
Tiếng Việt
Tiếng việt
Toán
LTT
177
178
94
Mở rộng vốn từ: Nơi thân quen
Nói và nghe: Nói và đáp lời đề nghị, lời đồng ý
Phép nhân (tiết 3)
1
2
3
1
2
3
Tiếng việt
Tiếng việt
LTTV
Toán
179
180
HĐTN
176
Ôn tập
95
Thuật việc được chứng kiến
ĐMR: Đọc một truyện về nơi thân quen, gắn bó
Ôn tập
Thừa số - Tích
57
Sinh hoạt lớp: Tham gia chuẩn bị tổ chức Hội chợ Xuân.
Giáo viên
Thứ hai ngày 15 tháng 01 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
TUẦN 19
SINH HOẠT DƢỚI CỜ
TÌM HIỂU TRANG PHỤC ĐÓN NĂM MỚI CỦA MỘT SỐ
DÂN TỘC
(Tổng phụ trách Đội tổ chức, Giáo viên chủ nhiệm tham gia, hướng dẫn HS)
1. Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá, nhận ra được sự khác
biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm hàng hoá, làm được sản phẩm thể
hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua sản phẩm tự làm.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch
Hội chợ Xuân.
2. Năng lực, Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong Hội chợ
Xuân: Sử dụng các sản phẩm trao đổi đường để trang trí nhà cửa.
- Phẩm chất trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ nhóm trong
hoạt động tập thể, trao đổi với bạn để thực hiện mua sắm trong Hội chợ Xuân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tham gia được các hoạt động chào năm mới của trường, lớp
- Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao đổi hàng hoá.
- Làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cần thận của bản thân.
- Tham gia được Hội chợ Xuân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Trang phục đón năm mới của một số dân tộc.
- Tranh ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc.
- Nhạc chủ đề “Xuân”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
lƣợng
sinh
5‟
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
+ Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết
của học sinh về nghi thức chào cờ.
+ Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết
của học sinh về trang phục ngày Tết của các dân
tộc.
Cách tiến hành:
- Tiến hành nghi lễ chào cờ.
- Nhận xét công tác tuần.
- Sinh hoạt theo chủ đề “Tìm hiểu phong tục
đón năm mới của địa phƣơng”
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị Hội chợ Xuân.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1. Nghi lễ:
Mục tiêu: HS đứng nghiêm trang và hát Quốc
ca. Liên đội trưởng biết chỉ huy toàn trường thực
hiện nghi lễ.
10‟
Cách tiến hành:
- Ổn định tổ chức: Liên đội trưởng
- Nghi lễ chào cờ. Đội nghi lễ nhà trường thực
hiện.
5‟
2. Nhận xét công tác tuần:
Mục tiêu: Phát huy tính năng động, tự tin của
đội viên.
Cách tiến hành:
- Liên đội trưởng sơ kết tuần, thông báo điểm
trừ và xếp hạng các lớp.
- TPTĐ nhận xét hoạt động trong tuần của toàn
trường, kế hoạch tuần tới.
- Nhận xét của Ban giám hiệu.
15‟
CHÀO CỜ TUẦN 19
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
Mục tiêu:
+HS phân biệt được trang phục ngày Xuân của
các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
+ HS biết trình diễn trang phục.
Cách tiến hành:
- TPTĐ giới thiệu chủ đề sinh hoạt “Tìm hiểu
1'
phong tục đón năm mới của địa phƣơng”
- HS các lớp trình diễn thời trang, giới thiệu về
trang phục đón năm mới của một số dân tộc
(trang phục thật hoặc trang phục từ giấy/ đồ tái
chế).
- TPTĐ bình chọn các trang phục đẹp và có
phần giới thiệu hay theo các giải nhất, nhì, ba
bằng cách cho các em giơ tay.
- Mời HT, HP trao thưởng cho các lớp có sản
phẩm đạt giải.
- Trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”: GV chuẩn bị
một số tranh ảnh trang phục đón năm mới của
một số dân tộc. HS nhìn tranh ảnh và đoán xem
đó là trang phục của dân tộc nào.
- TPTĐ nhận xét, phát động các Hội thi của nhà
trường đến HS. (HS lắng nghe và chuẩn bị).
4. Giao nhệm vụ:
Mục đích: HS nắm được yêu cầu để về chuẩn bị
đồ dùng cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho GVCN và HS các
lớp chuẩn bị Hội chợ Xuân.
VI. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TOÁN – LỚP 2
BÀI: TỔNG CÁC SỐ HẠNG BẰNG NHAU
TiếtCT: 91
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiển thức, kĩ năng:
- Dựa vào hình ảnh, tính tổng của nhiều số
- Làm quen với tổng các số hạng bằng nhau
- Dựa vào tổng các số hạng bằng nhau hoặc dựa vào hình ảnh, làm quen với
cách nói: cái gì được lấy mấy lần
2. Năng lực, Phẩm chất
- Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được
giao, làm bài tập đầy đủ.
-: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biếtcùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải
quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Thời
lƣợng
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
2‟
*Mục tiêu:Múa hát tập thể tạo không khí lớp
học vui tươi.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát và thực hiện động tác
theo lời bài hát
- Cả lớp hát và thực hiện
động tác theo lời bài hát
10‟
2. Khám phá
2.1 Giới thiệu tổng các số hạng bằng nhau
*Mục tiêu:Thông qua các hoạt động học sinh
nắm được cách tính tổng của nhiều số hạng
bằng nhau.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
- HS tính :
Tính tổng số quả chuối
Tổng số quả chuối:
+ Nêu các số hạng của tổng
Tính tổng số quả dâu
+ Nhận xét các số hạng của tồng
+ Có mấy số hạng?
2 + 3 + 3 + l = 9 (tính từ
trái sang phải)
+ Các số hạng của tổng: 2,
3, 3, 1.
Tổng số quả dâu:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (tính từ
trái sang phải)
- GV chỉ vào tổng 3 + 3 + 3 + 3 và giới thiệu + Các số hạng bằng nhau,
đây là tổng các số hạng bằng nhau, có 4 số mỗi số hạng đều bằng 3
hạng, mỗi số hạng đều bằng 3 nên ta nói: 3 + Có 4 số hạng
đƣợc lấy 4 lần.
- GV khái quát vừa chỉ vào hình ảnh những
- HS lắng nghe
trái dâu, vừa nói theo nội dung:
Hình ảnh
được lặp lại
về mặt số
lượng
Tổng các
số hạng
bằng nhau
Cái gì
được lấy
mấy lần
2.2 Phân tích mẫu
*Mục tiêu:Thực hành được cách tính tổng
của nhiều số hạng bằng nhau.
*Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, đặt câu
hỏi:
+ Hình ảnh gì được lặp lại?
- HS quan sát mẫu, trả lời:
+ Viết rồi tính tổng
+ Nhận xét tổng
+ Cái gì được lấy mấy lần?
+ 2 con chim cánh cụt
+ Tổng: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 =
10
+ Các số hạng trong tổng
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân làm các bằng nhau
câu a, b theo mẫu.
+ Số 2 được lấy 5 lần
- HS thực hiện:
a) 2 + 2 + 2 + 2 = 8
2 được lấy 4 lần
b) 3 + 3 + 3 = 9
3 được lấy 3 lần
20‟
3. Khám phá
*Mục tiêu: HS làm bài tập, luyện tập tính
tổng của các số hạng bàng nhau
*Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn
thành BT1
- GV cho HS quan sát mẫu và phân tích
- HS phân tích mẫu:
+ Hình ảnh 5 quả táo được
lặp lại
+ Tổng: 5 + 5 + 5 = 15
+ Các số hạng trong tổng
bằng nhau
+ Số 5 được lặp lại 3 lần
- HS thực hiện cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân hoàn
thành phần a), b) tương tự mẫu
- HS viết phép tính:
- GV sửa bài, gọi HS viết phép tính và giải
a) 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 =
thích cách làm
12
2 được lấy 6 lần
b) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15
3 được lấy 5 lần
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện
đúng
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn
- HS lắng nghe
thành BT2
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thực hiện - HS quan sát tranh và điền
yêu cầu
số thích hợp vào dấu ?
- GV sửa bài, gọi HS đọc kết quả
- HS đọc kết quả:
+ Có 4 loại con vật mỗi loại
đề có 3 con nên ta có:
- GV nhận xét, tổng kết
3 được lấy 4 lần
- HS lắng nghe
3‟
4. Củng cố- Vận dụng
*Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
thức đã học thông qua trò chơi Gió thổi
*Cách tiến hành:
- HS: Thổi gì, thổi gì?
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- HS 4 được lấy 5 lần.
- GV: Thổi 5 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn đứng
HS lắng nghe GV nhận xét
lên
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 9: NƠI CHỐN THÂN QUEN
BÀI 1: KHU VƢỜN TUỔI THƠ
(TIẾT 1,2- Đọc)
Tiết 181,182
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kién thức kĩ năng
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Trò chơi của bố giúp
bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình
- Chia sẻ được với bạn về một khu vườn em biết; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
2. Năng lực, Phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu quý cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân biết tự hào về
vẻ đáng yêu, đáng quý của những nơi thân quen, gắn bó ,có ý thức giữ gìn vẻ đẹp ở
những nơi chốn thân quen ấy.
II.CHUẨN BỊ
GV:Tranh ảnh về khu vườn
Bảng phụ ghi đoạn văn từ: Bố cười đến khu vườn nhà mình.
HS: Đọc trước bài, sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
40‟
TIẾT 1
5‟
A.KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
Mục tiêu: Giúp học sinh từ tên chủ
đề, trao đổi với bạn ,các em nhận ra
trong nhà em, xung quanh nơi em ở,
nơi nào cũng gần gũi, thân quen
Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm Nơi
- HS đọc tên bài, quan sát tranh
minh hoa, phán đoán nội dung.
chốn thân quen.
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Chủ
điểm Nơi chốn thân quen giúp các
em nhận ra trong nhà em, xung
quanh nơi em ở, nơi nào cũng gần
gũi, thân quen, đáng yêu, đáng trân
quý
GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
đọc Khu vườn tuổi thơ: Bạn nhỏ
trong tranh đang nhắm mắt, lấy tay
cảm nhận để nhận biết các loài hoa
với sự hướng dẫn của bố. Liệu bạn
nhỏ có đoán đúng không? Bố bạn
nhỏ sẽ giúp bạn nhỏ như thế nào?
Chúng ta cùng đi vào bài học hôm
nay: Khu vườn tuổi thơ
- HS nghe GV giới thiệu
25‟
B. Khám phá và luyện tập
Hoạt động1. Luyện đọc thành
tiếng
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc,
ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa; phân biệt được lời của
các nhân vật và lời người dẫn
chuyện
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc - HS nghe GV đọc mẫu.
phân biệt giọng nhân vật: người dẫn
chuyện giọng kể thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hành động
của hai bố con, từ ngữ gọi tên các
loài hoa; giọng bố: động viên ở đoạn
đầu; ân cần pha lẫn niềm tự hào ở
đoạn cuối.
Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp câu
theo nhóm đôi.
- HS đọc thành tiếng câu
Hướng dẫn HS chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến tưới cây.
Đoạn 2:Từ một hôm đến ram ráp
Đoạn 3: Từ hôm sau đến rất riêng
Đoạn 4: Còn lại
Mời 4 HS đọc theo từng đoạn.
GV nhận xét, khen những HS đọc
tốt.
4 HS đọc
GV hướng dẫn đọc từ khó theo từng
đoạn: nhấp nhô, nhụy, ram ráp
GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và
luyện đọc một số câu dài:
HS đọc nhấp nhô, nhụy, ram
ráp,...;
HS lắng nghe và đọc theo
Bố dẫn tôi đi chạm tay vào từng
bông hoa/ rồi hỏi://; Tôi nhận ra
thêm được hoa cúc/ nhờ mì hương
thật dễ chịu,/ hoa ích mẫu/ với mùi
ngai ngái rất riêng.//;...
HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm. Sau đó mời 2 nhóm đọc nối
tiếp trước lớp.
Mời các thành viên trong nhóm tự
nhận xét. Mời cả lớp nhận xét.
Mời 1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận
xét.
TIẾT 2
HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
HS nhận xét.
1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận
xét.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
15
‟
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc:
Trò chơi của bố giúp bạn nhỏ gắn
bó với khu vườn nhà mình.
Cách tiến hành
Tìm hiểu nội dung bài đọc
Sau khi 1 HS đọc toàn bài. GV đặt
câu hỏi giải nghĩa một số từ khó
+ Nhấp nhô:
+ Ram ráp
+ Nhấp nhô: Nhô lên thụt
xuống liên tiếp, không đều
nhau.
+ Ram ráp: có nhiều đường
Câu 1: Bố và bạn nhỏ thường ra hoặc nốt rất nhỏ lồi lên trên bề
vườn tưới cây vào lúc nào?
mặt, sờ vào thấy không mịn.
Câu 2: Bố đố bạn nhỏ đoán tên các Buổi chiều
loại hoa bằng cách nào?
Bố đố bạn nhỏ đoán tên các
loại hoa bằng cách bảo bạn nhỏ
Câu 3: Kể tên và nêu đặc điểm của nhắm mắt lại, chạm tay vào
các loại hoa bạn nhỏ đã đoán được. từng bông hoa, đưa bông hoa
trước mũi và bảo bạn nhỏ đoán.
- Hoa mào gà: viền cánh nhấp
nhô;
- Hoa hướng dương: cánh dài,
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ gắn bó với
khu vườn nhà mình?
mỏng, nhụy to, ram ráp;
- Hoa cúc: mùi hương dễ chịu;
- Hoa ích mẫu: mùi ngai ngái
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
đọc và liên hệ bản thân.
rất riêng.
Bạn nhỏ gắn bó với khu vườn
nhà mình vì trò chơi của bố đã
GDKNS: Các em phải biết yêu thiên
nhiên, biết cách chăm sóc và bảo vệ
cây xanh.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
5
‟
giúp bạn nhận ra bất cứ loại
hoa nào trong vườn.
HS nêu nội dung bài đọc: Trò
chơi của bố giúp bạn nhỏ gắn
bó với khu vườn nhà mình.
a. Mục tiêu: HS xác định giọng của - HS liên hệ bản thân: Yêu quý
từng nhân vật, một số từ ngữ cần
nơi gắn bó, thân quen.
nhấn giọng; HS luyện đọc.
b. Cách thức tiến hành:
- GV đọc lại đoạn từ Bố cười đến
khu vườn nhà mình.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm 3 sau đó đọc trước lớp đoạn
từ Bố cười đến khu vườn nhà mình.
HS luyện đọc theo nhóm.
- GV mời HS đọc cả bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
7‟
2 HS đọc
Mục tiêu: học sinh chơi trò chơi
:Cùng sáng tạo – trò chơi tuổi thơ để
tạo thành từ ngữ chỉ tên 2-3 loài hoa HS đọc
- HS đọc thầm theo.
Cách tiến hành
HS luyện đọc và đọc trước lớp.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm,
ghép các chữ cái và thêm dấu thanh
(nếu cần) để tạo thành từ ngữ chỉ tên
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
2 – 3 loài hoa; sau đó nêu đặc điểm
của 1 – 2 loài hoa vừa tìm được.
tuổi thơ.
- HS lắng nghe, xác định yêu
- GV gọi một số nhóm trình bày cầu hoạt động.
trước lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
4. Củng cố vận dụng:
3‟
Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
bài học
- HS thảo luận nhóm.
Chia sẻ với người thân, gia đình và
bạn bè về nội dung bài học
Chuẩn bị tiết sau
Trò chơi của bố giúp bạn nhỏ
gắn bó với khu vườn nhà mình.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT
BÀI 1: KHU VƢỜN TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Bảo vệ quê hương.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp hợp tác: chia sẻ được với bạn về một khu vườn em biết; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
2.2. Năng lực riêng:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Trò chơi
của bố giúp bạn nhỏ gắn bó với khu vườn nhà mình.
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Phân biệt được lời của các nhân vật và người kể chuyện, biết ngắt nghỉ đúng câu,
đúng logic ngữ nghĩa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Đoạn văn bản ghi từ Bố cười đến khu vườn nhà mình. Tranh ảnh và vật thật:
hoa phượng, hoa hồng, hoa súng, hoa sen, hoa sứ, hoa ngô,... để chơi trò chơi Đôi
bàn tay và chiếc mũi kì diệu. Mẫu chữ viết hoa Q.
- HS: Một vài loại hoa, quả để chơi trò Đôi bàn tay và chiếc mũi kì diệu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động. 5‟
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động trước tiết học
Phƣơng pháp: trò chơi
Cách tiến hành
- Tổ chức HS thi đọc
- HS thi đua đọc 1 đoạn tự chọn bài
Khu vườn tuổi thơ
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu, ghi tựa: Khu vườn tuổi thơ
- HS lắng nghe, nhắc tựa
2.Hoạt động Luyện tập thực hành. 30‟
Mục tiêu: HS luyện đọc lại bài đọc, hiểu nội dung bài. Hoàn thành các bài tập trong
VBT
Phƣơng pháp: luyện tập thực hành
Cách tiến hành
Luyện đọc: 30‟
- YCHS mở SGK bài Khu vườn tuổi thơ
- HS mở SGK/10
- YCHS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4'
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- YCHS đọc bài
- HS đọc bài trước lớp CN-ĐT
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, tuyên dương
- Thi đọc diễn cảm
- 2-3 HS đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- YCHS trả lời lại câu hỏi của bài
- HS trả lời câu hỏi CN theo bài
- GV YCHS quan sát, đọc mục Cùng tìm - HS đọc CN
hiểu.
- HS đọc: Bố và bạn nhỏ thường ra
- YCHS đọc câu hỏi 1
vườn tưới cây vào lúc nào?
- HS lắng nghe
- HDHS đọc đoạn 1 để trả lời câu hỏi
- HS nêu: Buổi chiều
- YCHS nêu câu trả lời
- HS đọc: Bố đố bạn nhỏ đoán tên các
- YCHS đọc câu hỏi 2
loại hoa bằng cách nào?
- HS lắng nghe
- HDHS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi
- HS nêu: Bố đố bạn nhỏ đoán tên các
- YCHS nêu câu trả lời
loại hoa bằng cách bảo bạn nhỏ nhắm
mắt lại, chạm tay vào từng bông hoa,
đưa bông hoa trước mũi và bảo bạn
nhỏ đoán.
- HS đọc: Kể tên và nêu đặc điểm của
- YCHS đọc câu hỏi 3
các loại hoa bạn nhỏ đã đoán được.
- HS lắng nghe
- HDHS đọc đoạn 3 để trả lời câu hỏi
- HS trả lời:
- YCHS nêu câu trả lời
+ Hoa mào gà: viền cánh nhấp nhô;
+ Hoa hướng dương: cánh dài, mỏng,
nhụy to, ram ráp;
+ Hoa cúc: mùi hương dễ chịu;
+ Hoa ích mẫu: mùi ngai ngái rất
riêng.
- YCHS đọc câu hỏi 4
- HDHS đọc đoạn 4 để trả lời câu hỏi
- YCHS nêu câu trả lời
- YCHS nêu nội dung bài đọc
- YCHS liên hệ bản thân.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc: Vì sao bạn nhỏ gắn bó với
khu vườn nhà mình?
- HS lắng nghe
- HS nêu: Bạn nhỏ gắn bó với khu
vườn nhà mình vì trò chơi của bố đã
giúp bạn nhận ra bất cứ loại hoa nào
trong vườn.
- HS nêu nội dung bài đọc: Trò chơi
của bố giúp bạn nhỏ gắn bó với khu
vườn nhà mình.
- HS liên hệ bản thân: Yêu quý nơi
gắn bó, thân quen.
- Lớp nhận xét tuyên dương
Hoàn thành VBT. 30‟
Bài 1.Ghép chữ cái. 6‟
- GV giới thiệu BT 1 VBT/6
- HS đọc YCBT
- HDHS thảo luận nhóm 4, ghép các chữ cái , - HS lắng nghe,
thêm dấu thanh tạo thành từ ngữ chỉ tên 2-3
loài hoa
Theo dõi HDHS còn chậm
- HS thảo luận, viết VBT. 5'
- HS đọc trước lớp.
Phượng
Sen
Súng
Hồng
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 2.Gạch. 8‟
- GV giới thiệu BT 2/6
- HS đọc YCBT
- HDHS nhận biết từ chỉ người, từ chỉ hoạt - HS theo dõi
động
- YCHS thực hiện vào vở BT
- HS thực hiện VBT. 4'
- GV theo dõi HDHS còn chậm.
- HS đọc:
+ Từ chỉ người:
Tôi
Bố
+ Từ chỉ hoạt động:
Trồng
Dẫn
Tưới
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 3.Tìm từ. 8‟
- GV giới thiệu BT 3/6
- HS đọc YCBT
- HDHS thảo luận nhóm đôi, tìm thêm các - HS lắng nghe
cặp từ chỉ người và hoạt động của người
Mẫu: mẹ-nhổ cỏ
- Theo dõi HDHS còn chậm
- HS thực hiện VBT. 4'
- HS đọc:
Cô giáo-giảng bài
Bác nông dân-cấy lúa
Bác sĩ-khám bệnh
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 4.Đánh dấu. 8‟
- GV giới thiệu BT 4/8
- HS đọc YCBT
- HDHS tìm hiểu thế nào là câu đề nghị
- HS lắng nghe, nêu:
Câu đề nghị là câu nhờ người khác
làm theo ý mình.
- Theo dõi HDHS còn chậm
- HS thực hiện VBT. 4'
- HS đọc
Bố bảo tôi nhắm mắt lại.
Con hãy nhắm mắt lại!
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 5. Điền dấu câu. 8‟
- GV giới thiệu BT 5/7
- HS đọc YCBT
- HDHS thảo luận nhóm đôi chọn dấu
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
Theo dõi HDHS còn chậm
VBT. 4'
- HS đọc:
a.Chúng mính cùng đọc bài nhé!
b.Chúng mình cùng đọc bài được
không?
c.Các bạn đnag học bài trong nhóm.
d.Các bạn đọc to lên nào!
- Nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 6.Viết câu. 8‟
- GV giới thiệu BT 6/7
- HS đọc YCBT
- HDHS thảo luận nhóm 4 viết 2-3 câu đề - HS thảo luận nhóm thực hiện VBT.
nghị bạn cùng thực hiện một hoạt động học 4'
tập
- HS đọc:
Theo dõi HDHS còn chậm
Cô giao tổ mình thảo luận tình huống
1.
Các bạn cùng thảo luận để xử lý tình
- Nhận xét, tuyên dương
huống nhé!
- Lớp nhận xét, tuyên dương
3.Vận dụng, trải nghiệm: 5‟
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài sau
Phƣơng pháp: vấn đáp
Cách tiến hành:
- YCHS đọc + trả lời câu hỏi của bài
- HS đọc + trả lời câu hỏi của bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài: Con suối bản tôi
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- HS nhận xét tiết học
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Thứ 3 ngày 16 tháng 01 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 9: NƠI CHỐN THÂN QUEN
BÀI 1: KHU VƢỜN TUỔI THƠ
(TIẾT 3- Viết, tập viết)
Tiết 183
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiễn thức , kĩ năng
- Viết đúng kiểu chữ hoa Q và câu ứng dụng.
- Luyện viết đúng mẫu và đẹp.
2. Năng lực, Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu quý cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân biết
tự hào về vẻ đáng yêu, đáng quý của những nơi thân quen, gắn bó ,có ý thức giữ
gìn vẻ đẹp ở những nơi chốn thân quen ấy.
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
II.CHUẨN BỊ
GV: Mẫu chữ viết hoa Q
HS: Bảng con, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5‟
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học
sinh
Cách tiến hành
- HS hát
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ
hoa Q và câu ứng dụng.
30'
- HS nghe.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1. Luyện viết chữ A
hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết
chữ Q hoa theo đúng mẫu; viết chữ
Q hoa vào vở bảng con, vở Tập viết
Quan sát mẫu.
+ Chữ Q cao 2,5 li, rộng 2 ô
- Cho HS quan sát mẫu chữ Q hoa, + Cấu tạo: Chữ Q hoa gồm nét cong kín
xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo
b. Cách thức tiến hành
nét chữ của con chữ Q hoa.
– GV viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ Q hoa.
và nét lượn ngang
- HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ Q hoa.
- HS viết vào bảng con.
- Nét 1: Cong kín: Đặt bút cao 2.5 ô.
- HS thực hành luyện viết vào vở.
Giữa ĐK 3 và 4, đưa bút sang trái
để viết nét cong kín phần cuối nét
- HS tự đánh giá và nhận xét.
lượn vào trong bụng chữ, đến giữa
ĐK2 và ĐK3 thì lượn lên một chút
rồi dừng bút ở ĐK3.
- Nét 2: Lượn ngang: Từ điểm dừng
bút của nét 1, lia bút xuống khoảng
giữa ĐK 1 và ĐK2 bên trong nét
cong thứ nhất viết nét lượn ngang từ
trong lòng chữ ra ngoài dừng bút ở
giữa ĐK 1 và ĐK2.
– HD HS viết chữ Q hoa vào bảng
con.
- GV nhận xét vài HS.
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ Q
hoa vào vở.
- Yêu cầu HS tự nhận xét bài viết
của mình, bài của bạn.
Hoạt động 2. Luyện viết câu ứng
dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân
tích câu ứng dụng quê hương tươi
đẹp; HS viết câu ứng dụng vào vở
Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng. dụng “Quê hương tươi đẹp.”
Nói về vẻ đẹp của quê hương .
Hỏi: Em hiểu cụm từ “Quê hương
tươi đẹp” ý nói gì?
GV nhận xét.
+ Gồm 4 tiếng: Quê ,hương, tươi, đẹp.
+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những
tiếng nào?
+ Chữ A cao 2,5 li còn chữ n cao 1 li,
+ So sánh chiều cao của chữ A và n. Chữ h,g
+ Những chữ nào có chiều cao bằng
chữ Q?
Những chữ nào có chiều cao 2 ô li?
+ Nêu độ cao các con chữ còn lại.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Q
Chữ đ, p
Chữ t cao 1,5 li các chữ còn lại cao 1 li.
+ Khoảng cách các chữ bằng khoảng
cách viết 1 chữ cái.
hoa và cách nối từ chữ Q hoa sang - Lớp quan sát GV viết mẫu chữ Anh
chữ u: nét lượn của chữ Q nối liền trên dòng.
với nét đầu tiên của chữ u.
- GV hướng dẫn HS viết chữ Quê..
- HS viết vào bảng con.
- Yêu cầu HS viết chữ Quê vào
bảng con.
- GV nhận xét, uốn nắn.
- GV yêu cầu HS viết chữ Quê và - HS viết vào vở.
câu ứng dụng “Quê hương tươi
- Vài HS nộp vở.
đẹp.” vào vở.
- GV theo dõi HS viết, uốn nắn tư
thế ngồi, cầm bút, để vở, giúp đỡ - HS chú ý lắng nghe.
HS viết chậm.
- GV nhận xét vài vở.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu
nghĩa của câu ca dao
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu dao.
nghĩa của câu thơ:
- HS trả lời.
Quê em đồng lúa nương dâu
- HS chú ý lắng nghe.
Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc
ngang
- HS viết vào vở Tập viết.
(Nguyên Hồ)
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa,
chữ Quê và câu thơ vào vở bài tập.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá
bài viết của HS; HS sửa bài (nếu
chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- HS chú ý lắng nghe.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài
trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết
nếu chưa đúng.
- HS tự soát lại bài của mình.
- GV khen ngợi những HS viết
đúng, viết đẹp.
5‟
Chữ hoa Q
III. Củng cố vận dụng:
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học
những nội dung gì?
Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 9: NƠI CHỐN THÂN QUEN
BÀI 1: KHU VƢỜN TUỔI THƠ
(TIẾT 4- Luyện từ, câu)
Tiết 184
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hành được bài tập tìm từ chỉ người hoạt động tương ứng, nhận diện được và bước
đầu sử dụng câu đề nghị, dấu chấm than.
- Thực hiện được trò chơi: Đôi bàn tay và chiếc mũ kì diệu
2. Năng lực, Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu quý cuộc sống.
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân biết tự
hào về vẻ đáng yêu, đáng quý của những nơi thân quen, gắn bó ,có ý thức giữ gìn vẻ đẹp
ở những nơi chốn thân quen ấy.
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
3‟
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
'
25
10'
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyện từ(Bài tập 4)
Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn
ngữ, tìm từ ngữ chỉ người và chỉ hoạt
động tương ứng.
Cách tiến hành:
Hs lắng nghe
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
của bài tập (BT) 3a, đọc lại đoạn 1 bài - HS hoàn thành bài tập.
Khu vườn tuổi thơ.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ người * Từ chỉ người: bố, tôi
* Từ chỉ hoạt động: trồng, dẫn, tưới
và chỉ hoạt động tương ứng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của
BT 3b, chơi tiếp sức viết thêm 2 – 3 cặp
từ ngữ chỉ người và chỉ hoạt động
mẹ – nhổ cỏ, bé – đánh răng, bạn nhỏ
- đi học
tương ứng.
15'
Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
*Mục tiêu: Giúp HS biết nhận diện câu
đề nghị và biết sử dụng dấu chấm than.
*Cách tiến hành:
* Nhận diện câu đề nghị :
- HS xác định yêu cầu của BT 4.a
- GV hướng dẫn HS cách tìm câu đề
nghị:
Thế nào là câu đề nghị?
Hãy nêu ví dụ?
- Đôi bạn thảo luận chọn đáp án đúng.
Câu đề nghị là câu có mục đích nói
để người nghe thực hiện một hoạt
động :
VD: Em làm bài tập này nhé!
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Con hãy nhắm mắt lại là câu dùng để
đề nghị.
Nhận xét bài làm của HS.
* Dấu chấm than:
HS xác định yêu cầu bài tập 4.b
Yêu cầu học sinh làm bài
- HS lắng nghe GV nhận xét.
Điền dấu câu phù hợp với mỗi ô
trống
- Cá nhân thực hiện vào vở BT- đôi
bạn đổi vở kiểm tra bài. Đại diện
nhóm trình bày trước lớp.
Câu a: dấu chấm than
Câu b: dấu chấm hỏi
- Nhận xét bài làm của HS.
* Luyện tập đặt câu đề nghị:
- Xác định yêu cầu bài tập 4C .
Câu c: dấu chấm
Câu d: dấu chấm than.
Đặt 2- 3 câu đề nghị bạn cùng thực
hiện một hoạt động học tập
- Nhóm đôi bạn đặt câu đề nghị theo
yêu cầu trong bài tập.
- HS chia sẻ đáp án với bạn trong
nhóm nhỏ và trình bày trước lớp:
+ Chúng mình cùng đọc bài nhé!
+ Chúng mình cùng đọc bài được
không?
+ Các bạn đang đọc bài trong nhóm.
Nhận xét bài làm của bạn.
- HS viết vào vở bài tập 2 đến 3 câu đề
nghị.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và
của bạn.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
5'
+ Các bạn đọc to lên nào!
HS viết vào vở
- HS lắng nghe nhận xét.
* Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu
của hoạt động: đoán tên hoa quả , qua
trò chơi: “Đôi bàn tay và chiếc mũi Kỳ
Diệu”
*Cách tiến hành:
5'
– HS cầm hoa hoặc quả( đã chuẩn bị )
trên tay.
– Đôi bạn cùng nhắm mắt và đố bạn:
quả( hoa ) gì?
- Nêu thêm đặc điểm về loại hoa( quả)
mà bạn đoán được?
- Nhận xét.
IV. Củng cố vận dụng
- Gọi HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS tìm thêm từ chỉ người, chỉ
hoạt động tương ứng, chuẩn bị bài cho
tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
- HS xác định yêu cầu của BT.
HS tham gia chơi
- HS thảo luận theo cặp, viết vào vở
bài tập.
.
Hs nêu
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
…
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN – LỚP 2
BÀI: PHÉP NHÂN
(TIẾT 1)
Tiết:93
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết ý nghĩa của phép nhân: sự lặp lại, phép
nhân là cách viết khác của tổng các số hạng bằng nhau.
- Giao tiếp toán học: biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân, hiểu thuật ngữ thể hiện
phép nhân: cái gì (số nào) được lấy mấy lần?
- Giải quyết vấn đề toán học: biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau
thành phép nhân, biết cách tính kết quả của phép nhân dự...
 








Các ý kiến mới nhất