Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 8 khoa học tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Ngọc Trường Giang
Ngày gửi: 16h:45' 26-08-2023
Dung lượng: 14.5 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người
Trang 1
Bài mở đầu: Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành môn KHTN 8
Mở đầu: Quan sát ống đong đựng dung dịch copper(II) sulfate (hình 1), ghi lại thể tích của dung
dịch trong ống đong và báo cáo kết quả trước lớp.

Trả lời:
Quan sát hình 1, xác định được thể
tích dung dịch
trong ống đong là 55 mL.
I. Một số dụng cụ và hoá chất trong
môn Khoa học tự
nhiên 8
Câu hỏi 1 trang 6 KHTN 8: Vì sao
không nên kẹp
ống nghiệm quá cao hoặc quá thấp?
Trả lời:
Khi kẹp ống nghiệm, cần kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Không nên kẹp ống nghiệm quá cao để dễ dàng thao tác thí nghiệm; không nên kẹp ống nghiệm
quá thấp tránh để tuột, rơi ống nghiệm, đặc biệt là ống nghiệm đã chứa hoá chất, gây nguy hiểm.
Câu hỏi 2 trang 6 KHTN 8: Vì sao không nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc quá thấp?
Trả lời:
Khi kẹp ống nghiệm, cần kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm xuống.
Không nên kẹp ống nghiệm quá cao để dễ dàng thao tác thí nghiệm; không nên kẹp ống nghiệm
quá thấp tránh để tuột, rơi ống nghiệm, đặc biệt là ống nghiệm đã chứa hoá chất, gây nguy hiểm.
Luyện tập trang 7 KHTN 8: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng
trong cột A.

Trả lời:
a) ghép với 2.
b) ghép với 4.
c) ghép với 6.
d) ghép với 1.
e) ghép với 3.
CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 2
g) ghép với 5.
Giải KHTN 8 trang 9
Câu hỏi 2 trang 8 KHTN 8: Vì sao phải hơ nóng đều ống nghiệm?
Trả lời:
Khi đun hoá chất cần phải hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
Việc hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt toả đều, tránh làm nứt, vỡ ống nghiệm khi lửa tụ nhiệt
tại một điểm.
II. Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
III. Thiết bị điện
Câu hỏi 3 trang 9 KHTN 8: Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên những
thiết bị đó?
Trả lời:
- Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử dụng điện: quạt điện, bếp điện, ti vi, …
- Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi trẻ em.
- Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện để bảo vệ các thiết bị sử dụng điện.
- Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ khi lắp mạch điện.
Câu hỏi 4 trang 9 KHTN 8: Ngoài đèn led xanh như ở hình 12 kể ra các điốt hay led khác mà em
biết.

Trả lời:
Trên thực tế có một số loại đèn led phổ biến như:

CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 3

Câu hỏi 5 trang 9 KHTN 8: Kể và mô tả về một số loại pin mà em biết.
Trả lời:
- Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A) thường dùng trong các thiết bị điện tử cẩm tay như đồng
hồ treo tường, điều khiển, đồ chơi trẻ em, …

- Pin trung (pin C) có hình trụ tròn, có kích thước 50 × 26mm, có dung lượng trung bình là
khoảng 6000mAh và được sử dụng linh hoạt trong các thiết bị thông dụng như mồi lửa bếp ga,
đài cát – sét, …
- Pin đại (pin D, pin LR20) là loại pin có dung lượng lớn nhất trong các loại pin hình trụ, với
dung lượng tối đa lên tới 12.000 mAh, kích thước là 60 × 34 mm. Thường được sử dụng trong

các mẫu đèn pin cỡ lớn.
- Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt, có kích thước rất nhỏ với đường kính khoảng 20mm,
chiều cao khoảng 2,9 mm đến 3,2 mm tùy thuộc vào kiểu máy và có dung lượng từ 110mAh đến
CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 4
150mAh. Thường được dùng làm nguồn điện cho các thiết bị, đồ dùng, vật dụng nhỏ như đồng hồ,
đồ chơi.

Câu hỏi 6 trang 10 KHTN 8: Cho biết ở nhà em dùng công tắc ở những vị trí nào, thiết bị nào.
Trả lời:
- Công tắc dùng để bật, tắt các thiết bị và thường sử dụng trong các mạch điện chiếu sáng hoặc đi
kèm với đồ dùng điện nên trong mạch điện công tắc thường lắp ở vị trí trên dây pha, nối tiếp với
dây tải, sau cầu chì.
- Ở nhà em thường được lắp ở các vị trí như hai đầu cầu thang, nơi có bóng đèn điện, quạt điện,
bếp điện.
Câu hỏi 7 trang 10 KHTN 8: Các cầu chì hoặc aptomat thường đặt ở đâu?
Trả lời:
Cầu chì hoặc aptomat thường được mắc sau nguồn điện tổng và ở trước các thiết bị điện trong
mạch điện.
Ví dụ như mạch điện sau:

Câu hỏi 8 trang 10 KHTN 8: Nêu một số loại đồng hồ đo điện khác mà em biết. Những đồng hồ
đó được sử dụng khi nào?
Trả lời:
Một số loại đồng hồ đo điện mà em biết:
- Ôm kế được sử dụng để đo điện trở của mạch điện hay khối vật chất.

- Oát kế là dụng cụ đo công suất điện năng (hoặc tốc độ cung cấp năng lượng điện).
CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 5

Vận dụng trang 11 KHTN 8: Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến
hành thí nghiệm với hoá chất hay với các thiết bị điện. Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình
huống đó.
Trả lời:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất và
cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước rửa ngay nhiều lần, nếu có
vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO 3, không
được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa bằng dung dịch loãng acetic
acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay bệnh
nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra
ngoài phòng…
- Một số tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với các thiết bị
điện và cách xử lí an toàn cho tình huống đó:
+ Thiết bị điện như bóng đèn có thể bị cháy do nguồn điện cung cấp quá lớn.
Xử lí tình huống: ngắt ngay nguồn điện cung cấp và lắp cầu chì trong mạch tránh cho thiết bị điện
thí nghiệm sau bị cháy, cần đọc kĩ thông số thiết bị điện và sử dụng nguồn điện cung cấp hợp lí.
+ Mắc ampe kế không đúng cách gây hỏng thiết bị.
Xử lí tình huống: GV cần nhắc nhở kĩ lưỡng tới HS cách mắc ampe kế tránh mắc sai gây hỏng
thiết bị, chập mạch điện.

CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 6
Bài 1: BIẾN ĐỔI VẬT LÍ VÀ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC
Mở đầu: Quan sát hình 1.1, dự đoán hình nào mô tả hiện tượng chất bị biến đổi thành chất khác,
hình nào chỉ mô tả sự thay đổi về tính chất vật lí (trạng thái, kích thước, hình dạng, ….)?

Trả lời:
- Hình mô tả hiện tượng chất bị biến đổi thành chất khác:
d) Đốt mẩu giấy vụn.
e) Đun đường.
g) Đinh sắt bị gỉ.
- Hình chỉ mô tả sự thay đổi về tính chất vật lí (trạng thái, kích thước, hình dạng, ….):
a) Xé mẩu giấy vụn.
b) Hoà tan đường vào nước.
c) Đinh sắt bị uốn cong.
I. Sự biến đổi chất
Thực hành 1 trang 12 KHTN 8: Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh (loại 100 mL (ml)), bát sứ loại nhỏ, kiềng đun, lưới thép, đèn cồn.
- Hoá chất: Muối ăn, nước.
Tiến hành:
Bước 1: Lấy khoảng một thìa cafe muối ăn cho vào cốc, sau đó thêm vào cốc khoảng 30 mL
nước, khuấy đều cho tới khi muối ăn tan hết.
Bước 2:  Lấy ra khoảng 1 mL dung dịch muối ăn trên cho vào bát sứ đặt trên kiềng đun có lưới
thép, đun trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi cạn dung dịch.
- Mô tả hiện tượng khi hoà tan muối ăn trong cốc và hiện tượng khi cô cạn.
- Nhận xét về trạng thái (thể) của muối ăn.
Trả lời:
- Hoà tan muối ăn vào nước thu được dung dịch đồng nhất, không màu.
Sau khi cô cạn thu được chất rắn, màu trắng bám trên đáy bát sứ.
- Nhận xét về trạng thái của muối ăn: muối ăn là chất rắn, tan tốt trong nước, không bị nhiệt phân
huỷ.
CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 7
Câu hỏi 1 trang 12 KHTN 8: Vẽ sơ đồ bằng chữ mô tả quá trình (sự thay đổi về trạng thái, kích
thước, …) và hiện tượng ở thí nghiệm 1 (thể hiện tính chất vật lí của muối ăn).
Trả lời:

Luyện tập 1 trang 13 KHTN 8: Trong các quá trình được mô tả ở hình 1.1, quá trình nào diễn ra
sự biến đổi vật lí? Giải thích.

Trả lời:
Các quá trình vật lí trong hình 1.1 là:
a) Xé mẩu giấy vụn: Quá trình này là quá trình vật lí do chỉ có sự thay đổi kích thước, số lượng
mầu giấy, không có sự tạo thành chất mới.
b) Hoà tan đường vào nước: Quá trình này là quá trình vật lí do có sự thay đổi trạng thái của
đường (từ rắn sang lỏng), không có sự tạo thành chất mới.
c) Đinh sắt bị uốn cong: Quá trình này là quá trình vật lí do chỉ có sự thay đổi về hình dạng, không
có sự tạo thành chất mới.
Vận dụng 1 trang 13 KHTN 8: Kể thêm 2 – 3 hiện tượng xảy ra trong thực tế có sự biến đổi vật
lí.
Trả lời:
Một số hiện tượng vật lí trong thực tế:
+ Khi nước được đưa vào ngăn làm đá của tủ lạnh, nước lỏng chuyển thành nước đá.
+ Thuỷ tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
+ Uốn cong thanh sắt.
Thực hành 2 trang 13 KHTN 8: Chuẩn bị 
• Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, mẩu nam châm, thìa xúc hoá chất.
• Hoá chất: Bột sắt, bột lưu huỳnh.
Tiến hành
Bước 1: Trộn đều hỗn hợp bột sắt (Fe) với bột lưu huỳnh (S) theo tỉ lệ về khối lượng Fe : S
khoảng 1,5 : 1 (hoặc theo thể tích là 1 : 3) cho vào hai ống nghiệm 1 và 2 (hình 1.2a).
CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 8

Bước 2: Lấy ống nghiệm 2 đem hơ nóng, sau đó đun nóng tập trung vào đáy ống nghiệm cho đến
khi thấy hỗn hợp nóng đỏ thì ngừng đun (hình 1.2b).

Bước 3: Đưa đồng thời hỗn hợp đã nguội (ống nghiệm 2) và ống nghiệm 1 lại gần mẩu nam châm
(hình 1.2c).

• Mô tả hiện tượng khi đun nóng hỗn hợp ở bước 2.
• Ở bước 3, mẩu nam châm có bị hút vào đáy ống nghiệm 2 không? Giải thích.
Trả lời:
- Khi đun nóng hỗn hợp ở bước 2, hiện tượng: sắt tác dụng mạnh với lưu huỳnh hỗn hợp cháy
nóng đỏ, phản ứng toả nhiều nhiệt.
- Ở bước 3, mẩu nam châm không bị hút vào đáy ống nghiệm 2. Do ở thí nghiệm này chất ban
đầu đã bị biến đổi tạo thành chất khác, không còn những đặc tính như chất ban đầu.
Luyện tập 2 trang 14 KHTN 8: Trong các quá trình được mô tả ở hình 1.1, quá trình nào diễn ra
sự biến đổi hoá học? Giải thích.

CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 9
Trả lời:
Trong các quá trình được mô tả ở hình 1.1, quá trình diễn ra sự biến đổi hoá học:
d) Đốt mẩu giấy vụn: Quá trình này là quá trình hoá học do sau khi đốt, mẩu giấy vụn đã bị biến
đổi tạo thành chất khác.
e) Đun đường: Quá trình này là quá trình hoá học do sau khi đun, đường đã bị biến đổi thành chất
khác (màu đen, mùi khét…)
g) Đinh sắt bị gỉ: Quá trình này là quá trình hoá học do phần sắt gỉ đã biến đổi thành chất khác,
không còn những đặc tính của sắt ban đầu.
Vận dụng 2 trang 14 KHTN 8: Kể thêm 2 – 3 hiện tượng xảy ra trong thực tế có sự biến đổi hoá
học.
Trả lời:
Một số hiện tượng xảy ra trong thực tế có sự biến đổi hoá học là:
+ Đốt cháy than để đun nấu.
+ Dây xích xe đạp bị gỉ do tiếp xúc với oxygen và hơi nước có trong không khí.
+ Tượng đá bị hư hại do mưa acid.
+ Xăng cháy trong động cơ xe máy.
II. Phân biệt sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học
Thực hành 3 trang 14 KHTN 8: Chuẩn bị: Dụng cụ: Đĩa sứ, bật lửa, hoá chất: Cây nến
Tiến hành
• Gắn cây nến (có thành phần chính là paraffin) trên đĩa sứ, đốt nến cháy trong khoảng 1 phút.
• Mô tả các hiện tượng xảy ra trong quá trình nến cháy, chỉ ra giai đoạn diễn ra sự biến đổi vật lí,
giai đoạn diễn ra sự biến đổi hoá học. Biết rằng nến cháy trong không khí chủ yếu tạo ra khí
carbon dioxide và hơi nước.
Trả lời:
- Mô tả các hiện tượng xảy ra trong quá trình nến cháy: Khi đốt nến (có thành phần chính là
paraffin), nến chảy lỏng thấm vào bấc. Sau đó, nến lỏng chuyển thành hơi. Hơi nến cháy trong
không khí tạo thành carbon dioxide và hơi nước.
- Giai đoạn diễn ra sự biến đổi vật lí: nến chảy lỏng thấm vào bấc và nến lỏng chuyển thành hơi
do các giai đoạn này là sự thay đổi về trạng thái, không có sự tạo thành chất mới.
- Giai đoạn diễn ra sự biến đổi hoá học: hơi nến cháy trong không khí tạo thành carbon dioxide và
hơi nước. Do ở giai đoạn này có chất mới được tạo thành (carbon dioxide và hơi nước).
Câu hỏi 2 trang 14 KHTN 8: Trong thí nghiệm 3, dấu hiệu nào dùng để phân biệt sự biến đổi
vật lí và sự biến đổi hoá học?
Trả lời:
Trong thí nghiệm 3, dấu hiệu dùng để phân biệt sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học là sự tạo
thành chất mới.
+ Sự biến đổi vật lí: không tạo thành chất mới.
+ Sự biến đổi hoá học: có sự tạo thành chất mới.
Luyện tập 3 trang 14 KHTN 8: Quan sát hình 1.3 và cho biết quá trình nào diễn ra sự biến đổi
vật lí, quá trình nào diễn ra sự biến đổi hoá học.

CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 10

Trả lời:
+ Quá trình diễn ra sự biến đổi vật lí: b và d.
+ Quá trình diễn ra sự biến đổi hoá học: a và c.
Luyện tập 4 trang 14 KHTN 8: Nêu những điểm khác nhau giữa sự biến đổi vật lí và sự biến
đổi hoá học.
Trả lời:
Điểm khác nhau giữa sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học:
+ Biến đổi vật lí: chất có sự biến đổi về trạng thái, kích thước, … nhưng vẫn giữ nguyên là chất
ban đầu.
+ Biến đổi hoá học: chất có sự biến đổi tạo ra chất khác.
Vận dụng 3 trang 15 KHTN 8: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào diễn ra sự biến
đổi vật lí, trường hợp nào diễn ra sự biến đổi hoá học?
a) Khi có dòng điện đi qua, dây tóc bóng đèn (làm bằng kim loại tungsten) nóng và sáng lên.
b) Hiện tượng băng tan.
c) Thức ăn bị ôi thiu.
d) Đốt cháy khí methane (CH4) thu được khí carbon dioxide (CO2) và hơi nước (H2O).
Trả lời:
+ Trường hợp a và b diễn ra sự biến đổi vật lí do không có sự tạo thành chất mới.
+ Trường hợp c và d diễn ra sự biến đổi hoá học do có sự tạo thành chất mới.

CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 11
Bài 2: Phản ứng hóa học và năng lượng của phản ứng hóa học
Mở đầu: Tôi là Nước đây! Đố các bạn tôi được tạo thành từ nguyên tử của các nguyên tố hóa học
nào? Tôi có thể được tạo thành như thế nào?
Trả lời:
- Nước được tạo thành từ nguyên tử của các nguyên tố hydrogen và oxygen.
- Nước có thể được tạo thành từ phản ứng đốt cháy hydrogen trong oxygen.
I. Phản ứng hoá học là gì?
Câu hỏi 1 trang 16 KHTN 8: Quan sát hình 2.1, cho biết có những quá trình biến đổi hoá học nào
xảy ra.

Trả lời:
Trong hình 2.1 có những quá trình biến đổi hoá học xảy ra là:
+ Quá trình cho dung dịch HCl vào bình chứa Zn sinh ra khí H 2.
+ Quá trình đốt cháy hydrogen trong bình chứa oxygen tạo thành nước (H 2O).
Câu hỏi 2 trang 17 KHTN 8: Xác định chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm trong hai trường
hợp sau:
a) Đốt cháy methane tạo thành khí carbon dioxide và nước.
b) Carbon (thành phần chính của than) cháy trong khí oxygen tạo thành khí carbon dioxide.
Trả lời:
a) Đốt cháy methane tạo thành khí carbon dioxide và nước:
+ Chất tham gia phản ứng là methane và oxygen.
+ Chất sản phẩm là carbon dioxide và nước.
b) Carbon (thành phần chính của than) cháy trong khí oxygen tạo thành khí carbon dioxide:
+ Chất tham gia phản ứng là carbon và khí oxygen.
+ Chất sản phẩm là khí carbon dioxide.
II. Diễn biến của phản ứng hoá học
Câu hỏi 3 trang 17 KHTN 8: Quan sát sơ đồ hình 2.2, cho biết:

CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 12

a) Trước phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
b) Sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
c) So sánh số nguyên tử H và số nguyên tử O trước và sau phản ứng.
Trả lời:
a) Trước phản ứng, 2 nguyên tử H liên kết với nhau; 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
b) Sau phản ứng, 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
c) Số nguyên tử H và số nguyên tử O trước và sau phản ứng là bằng nhau.
Giải KHTN 8 trang 18
Luyện tập 1 trang 18 KHTN 8: Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí thu được carbon
dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ sau:

Quan sát sơ đồ hình 2.3 và cho biết:
a) Trước phản ứng có các chất nào, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
b) Sau phản ứng, có các chất nào được tạo thành, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
c) So sánh số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng.
Trả lời:
a) Trước phản ứng có các chất methane (CH4) và oxygen (O2).
+ Methane (CH4) gồm 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H.
+ Oxygen (O2) gồm 2 nguyên tử O liên kết với nhau.
b) Sau phản ứng có các phân tử carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) được tạo thành.
+ Carbon dioxide (CO2) gồm 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O.
+ Nước (H2O) gồm 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O.
c) Số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng là bằng nhau.
III. Dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra
Câu hỏi 4 trang 18 KHTN 8: Chỉ ra sự khác biệt về tính chất của nước với hydrogen và oxygen
mà em biết.
CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 13
Trả lời:
Trong phản ứng giữa khí hydrogen với khí oxygen, nước tạo ra không còn tính chất của hydrogen
và oxygen nữa (nước ở thể lỏng, không cháy được, …)
Thực hành 1 trang 18 KHTN 8: 
Chuẩn bị: Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, kẹp ống nghiệm.
• Hoá chất: Đường ăn.
Tiến hành:
• Cho khoảng một thìa cafe đường ăn vào ống nghiệm, sau đó đun trên ngọn lửa đèn cồn (hình
2.5).

• Mô tả trạng thái (thể, màu sắc, …) của đường trước và sau khi đun.
• Nêu dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
Trả lời:
- Trước khi đun: Đường là chất rắn, màu trắng, vị ngọt, không mùi, tan trong nước.
- Sau khi đun: Thu được chất rắn, màu đen, vị đắng, mùi khét, không tan trong nước.
- Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra: có sự thay đổi màu sắc (từ trắng sang đen); vị
(từ ngọt sang đắng); mùi (từ không mùi sang khét); độ tan (từ tan trong nước sang chất mới
không tan trong nước).
Vận dụng 1 trang 19 KHTN 8: Nước đường để trong không khí một thời gian có vị chua. Trong
trường hợp này, dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?
Trả lời:
Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra là sự thay đổi vị của nước đường (từ vị ngọt sang
vị chua).
Luyện tập 2 trang 19 KHTN 8: Những dấu hiệu nào thường dùng để nhận biết có phản ứng hoá
học xảy ra?
Trả lời:
+ Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra có thể dựa vào các dấu hiệu sau: có sự thay đổi màu
sắc, mùi, … của các chất; tạo ra chất khí hoặc chất không tan (kết tủa); …
+ Ngoài ra, sự toả nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu của phản ứng hoá học xảy ra.
IV. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt
Thực hành 2 trang 19 KHTN 8: 
Chuẩn bị
• Dụng cụ: Kẹp sắt (panh), bình tam giác (loại 100 mL), đèn cồn, ống đong, thìa xúc hoá chất.
CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 14
• Hoá chất: Mẩu than, khí oxygen (đã điều chế), dung dịch giấm ăn (CH 3COOH), bột sodium
hydrogencarbonate (NaHCO3).
Tiến hành
Lấy kẹp sắt kẹp mẫu than nhỏ hơ nóng đỏ trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa vào bình chứa khí
oxygen. Chạm tay vào thành bình để cảm nhận.
Trả lời:
Mẩu than cháy sáng trong bình khí oxygen. Chạm tay vào thành bình thấy nóng.
Thực hành 3 trang 19 KHTN 8: 
Chuẩn bị
• Dụng cụ: Kẹp sắt (panh), bình tam giác (loại 100 mL), đèn cồn, ống đong, thìa xúc hoá chất.
• Hoá chất: Mẩu than, khí oxygen (đã điều chế), dung dịch giấm ăn (CH 3COOH), bột sodium
hydrogencarbonate (NaHCO3).
Tiến hành
Cho khoảng một thìa cafe bột NaHCO 3 vào bình tam giác, sau đó thêm vào bình 10 mL dung dịch
CH3COOH. Chạm tay vào thành bình để cảm nhận.
Quan sát các hiện tượng xảy ra, nêu cảm nhận khi chạm tay vào thành bình.
Trả lời:
Bột NaHCO3 tan dần, có khí thoát ra. Chạm tay vào thành bình thấy lạnh.
Câu hỏi 5 trang 19 KHTN 8: Trong các phản ứng hóa học ở thí nghiệm 2 và thí nghiệm 3 phản
ứng nào tỏa nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt?
Trả lời:
Nội dung đang được cập nhật
Luyện tập 3 trang 20 KHTN 8: Trong hai phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng toả
nhiệt, phản ứng nào là phản ứng thu nhiệt?
a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước.
b) Cồn cháy trong không khí.
Trả lời:
a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước là phản ứng thu nhiệt.
b) Đốt cháy cồn trong không khí là phản ứng toả nhiệt.
Vận dụng 2 trang 20 KHTN 8: Tìm hiểu và chỉ ra thêm một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên
có kèm theo sự toả nhiệt hoặc thu nhiệt.
Trả lời:
- Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là phản ứng thu nhiệt:
+ Phản ứng quang hợp (là phản ứng thu năng lượng dưới dạng ánh sáng).
+ Phản ứng nung vôi.
- Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là phản ứng toả nhiệt:
+ Phản ứng tạo gỉ sắt.
+ Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.

CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 15

Bài 3: Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học
Mở đầu: Quan sát hình 3.1:

Đặt hai cây nến trên đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng. Nếu đốt một cây nến, sau một thời gian, cân
có còn thăng bằng không? Giải thích.
Trả lời:
Đặt hai cây nến trên đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng. Nếu đốt một cây nến, sau một thời gian,
cân không còn thăng bằng. Do cây nến bị đốt đã ngắn lại và không còn nặng như ban đầu.
I. Định luật bảo toàn khối lượng
Thực hành 1 trang 21 KHTN 8: 
Chuẩn bị:
● Dụng cụ: Cân điện tử, bình tam giác (loại 100 ml), ống hút nhỏ giọt, ống đong.
● Hoá chất: Dung dịch sodium sulfate (Na2SO4), dung dịch barium chloride (BaCl2).
Tiến hành:
Bước 1:  Đặt bình tam giác trong đó có chứa 10 ml dung dịch BaCl 2 trên đĩa cân điện tử và lấy đầy
dung dịch Na2SO4 vào ống hút nhỏ giọt có bóp cao su đậy lên miệng bình (hình 3.2a). Ghi chỉ số
khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mA).
Bước 2:  Bóp nút cao su cho dung dịch Na2SO4 chảy xuống bình (hình 3.2b). Quan sát dấu hiệu của
phản ứng xảy ra. Ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là m B).
● Mô tả hiện tượng thí nghiệm, cho biết khối lượng m A và mB.
● So sánh mA và mB, từ đó rút ra nhận xét về tổng khối lượng của các chất trước và tổng khối
lượng của các chất sau phản ứng.

CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 16

Trả lời:
- Học sinh tiến hành thí nghiệm, ghi giá trị m A và mB. Hiện tượng thí nghiệm: Xuất hiện kết tủa
trắng.
- Ta có mA = mB.
Nhận xét: tổng khối lượng của các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sau
phản ứng.
Thực hành 2 trang 22 KHTN 8: 
Chuẩn bị:
● Dụng cụ: Cân điện tử, bình tam giác (loại 100 ml), ống đong.
● Hoá chất: Bột sodium hydrogencarbonate (NaHCO 3), dung dịch giấm ăn (CH3COOH).
Tiến hành:
Bước 1:  Đặt bình tam giác có chứa 10 ml giấm ăn và một mẩu giấy có chứa một thì cafe bột
NaHCO3 trên đĩa cân điện tử. Ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là m A).
Bước 2:  Đổ bột NaHCO3 vào bình tam giác, đặt lại mẩu giấy lên đĩa cân, ghi chỉ số khối lượng
hiện trên mặt cân (kí hiệu là mB).
● Mô tả hiện tượng thí nghiệm, cho biết khối lượng m A và mB.
● So sánh mA và mB. Giải thích.
Trả lời:
- Hiện tượng thí nghiệm: có khí thoát ra. Học sinh làm thí nghiệm và ghi lại giá trị m A, mB.
- So sánh: mA > mB. Giải thích:
Phản ứng hoá học xảy ra ở thí nghiệm 2 có thể được biểu diễn bằng sơ đồ ở dạng chữ như sau:
Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate → Sodium acetate + Carbon dioxide + Nước
Vậy mA > mB do sau phản ứng có khí carbon dioxide thoát ra khỏi bình.
Luyện tập 1 trang 23 KHTN 8: Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết
khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
Trả lời:
CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 17
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các
chất sản phẩm bằng tổng khối lượng cùa các chất tham gia phản ứng.
Vậy khối lượng FeS tạo thành = khối lượng Fe phản ứng + khối lượng S phản ứng = 7 + 4 = 11
gam.
Vận dụng 1 trang 23 KHTN 8: Trở lại thí nghiệm trong hoạt động mở đầu: Cân có còn giữ ở vị
trí thăng bằng không? Giải thích.
Trả lời:
Cân không còn giữ ở trạng thái cân bằng. Do nến cháy sinh ra khí carbon dioxide và hơi nước làm
cây nến ngắn dần so với ban đầu.
II. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Vận dụng 2 trang 23 KHTN 8: Giải quyết tình huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ hơn mẩu gỗ ban đầu.
Theo em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng không?
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng trong tình
huống trên.
Trả lời:
a) Sự thay đổi khối lượng này không có mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng.
Do sản phẩm thu được khi đốt cháy mẩu gỗ ngoài tro còn có carbon dioxide, hơi nước.
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng:
Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Cân điện tử, bật lửa.
- Hoá chất: Bình chứa khí oxygen, 1 que đóm có độ dài ngắn hơn chiều cao của bình chứa khí
oxygen.
Tiến hành:
- Bước 1: Đặt bình tam giác có chứa khí oxygen và que đóm trên đĩa cân điện tử. Ghi chỉ số khối
lượng hiện lên mặt cân (kí hiệu là mA).
- Bước 2: Đốt một đầu que đóm và cho nhanh vào bình chứa khí oxygen, sau đó đậy nút lại. Sau
khi que đóm cháy hết hoặc dừng cháy, ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là m B).
- Bước 3: So sánh mA và mB, rút ra kết luận.
Tìm hiểu thêm trang 23 KHTN 8: Tìm hiểu và viết một bài thuyết trình (khoảng 200 từ) về thân
thế, sự nghiệp khoa học của hai nhà bác học Lô – mô – nô – xốp và La – voa – đi – ê.
Trả lời:
M.V. Lô – mô – nô − xốp sinh năm 1711 trong một gia đình sống bằng nghề chài lưới. Mãi tới
năm 19 tuổi nhân một chuyến theo đoàn tàu buôn đến Mát – xcơ – va, Lô – mô – nô − xốp mới
xin được vào học một trường giòng gọi là Viện Hàn lâm Xla − vơ Hy Lạp. Năm 1735 ông tốt
nghiệp và được Viện gửi đến  Pê – téc – bua tiếp tục học tập. Ngay năm sau 1736 ông lại được cử
sang Đức nghiên cứu nghề luyện kim và khai mỏ. Năm 1741 ông trở về nước Nga với tư cách là
một nhà tự nhiên học, nghiên cứu những vấn đề quan trọng nhất của vật lý và hoá học. Một số
thành tựu tiêu biểu của Lô – mô – nô – xốp như xây dựng thành công thuyết hạt về cấu tạo các
chất, phương pháp điều chế chất màu vô cơ và thuỷ tinh màu từ các nguyên liệu trong nước.
Ngoài ra, ông còn sáng tạo ra “ngôn ngữ hoá học”  Nga qua nghiên cứu phân tích các thành phần
của các muối và các chất khoáng….
CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 18
La – voa – đi – ê là nhà bác học Pháp, ông sinh ra ở Paris vào năm 1743 trong một gia đình trung
lưu. Từ năm 1754 đến 1761, La – voa – đi – ê đã nghiên cứu về nhân văn và khoa học tại Đại học
Ma – za – rin. Kết quả là sau này, ông được nhận vào Hội luật sư. Tuy nhiên, ông lại nghiêng về
nghiên cứu khoa học, với những thành tựu đạt được ông đã được nhận vào Học viện Khoa học
Paris vào năm 1768, ở tuổi 25 năm. Trong suốt quá trình nghiên cứu của mình La – voa – đi –
ê đã có những phát kiến để đời như phát hiện vai trò của oxygen trong quá trình cháy và hô hấp,
đồng thời xác định rằng nước là một hợp chất của hydrogen và oxygen. Ngoài ra ông còn là
người đặt nền móng giúp chuyển đổi hóa học từ một ngành khoa học định tính thành một ngành
khoa học định lượng…
Đặc biệt, hai nhà bác học Lô – mô – nô – xốp và La – voa – đi – ê đã tiến hành độc lập với nhau
những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.
III. Phương trình hoá học
Câu hỏi 1 trang 24 KHTN 8: Dựa vào kiến thức đã học, cho biết tổng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố tham gia và tạo thành sản phẩm trong ví dụ bên cần phải tuân theo nguyên tắc như thế
nào?
Trả lời:
Trong phản ứng hoá học, tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia phản ứng
luôn bằng tổng số nguyên tử của nguyên tố đó trong các chất sản phẩm.
Câu hỏi 2 trang 24 KHTN 8: Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia
phản ứng và các chất sản phẩm trong các ô trống trên hình 3.3.

Trả lời:
CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 19

Luyện tập 2 trang 25 KHTN 8: Lập phương trình hoá học của phản ứng magnesium (Mg) tác
dụng với oxygen (O2) tạo thành magnesium oxide (MgO).
Trả lời:
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng: Mg + O2 − − − → MgO.
Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử các chất tham gia phản ứng và
các chất sản phẩm:
                             Mg + O2 − − − → MgO 
Số nguyên tử:        1        2                 1 1    
Bước 3 + 4: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố, viết phương trình hoá học:
                             2Mg + O2 → 2MgO.  
Luyện tập 3 trang 25 KHTN 8: Lập phương trình hoá học của phản ứng khi cho dung dịch
sodium carbonate (Na2CO3) tác dụng với dung dịch calcium hydroxide (Ca(OH) 2) tạo thành
calcium carbonate (CaCO3) không tan (kết tủa) và sodium hydroxide (NaOH).
Trả lời:
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng:
Na2CO3 + Ca(OH)2 − − − → CaCO3↓ + NaOH
Bước 2: So sánh số nguyên tử/ nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố/ chất trước và sau phản ứng.
Na2CO3 + Ca(OH)2 − − − → CaCO3↓ + NaOH
Số nguyên tử/ nhóm nguyên tử: 2     1        1        2              1      1      1      1       
Bước 3: Cân bằng số nguyên tử/ nhóm nguyên tử:
Na2CO3 + Ca(OH)2 − − − → CaCO3↓ + 2NaOH
Số nguyên tử/ nhóm nguyên tử: 2     1        1        2              1      1      2      2       
Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hoá học:
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH
Luyện tập 4 trang 26 KHTN 8: Xét phương trình hoá học của phản ứng sau: 4Al + 3O 2 →
2Al2O3
a) Cho biết số nguyên tử, số phân tử của các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm.
CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 20
b) Cho biết tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hoá học.
Trả lời:
a) Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2.

b) Tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hoá học = 4 : 3 : 2.
Vận dụng 3 trang 26 KHTN 8: Trong dạ dày người có một lượng hydrochloric acid (HCl) tương
đối ổn định, có tác dụng trong tiêu hoá thức ăn. Nếu lượng acid này tăng lên quá mức cần thiết có
thể gây ra đau dạ dày. Thuốc muối có thành phần chính là sodium hydrogencarbonate (NaHCO 3)
giúp giảm bớt lượng acid dư thừa trong dạ dày theo phương trình hoá học:
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑ *
Tìm hiểu và cho biết các thực phẩm có thể gây tăng lượng acid có trong dạ dày.
Trả lời:
Một số thực phẩm có thể gây tăng lượng acid có trong dạ dày:
- Đồ ăn chua:  Quả chua như chanh, quất … và đồ ăn lên men như dưa muối, cà muối … là
những thực phẩm có lượng acid cao, khi xuống đến dạ dày có thể làm tăng lượng acid có trong dạ
dày.
- Nước uống có gas: Các loại nước uống có gas phổ biến như Pepsi và Coca – cola có giá trị pH
khoảng 2,5 – 3,5, do đó chúng cũng làm tăng lượng acid có trong dạ dày.
- Đồ ăn giàu chất béo:  Chất béo tồn tại lâu hơn trong dạ dày và khiến tăng tiết acid dạ dày liên
tục trong suốt quá trình co bóp để tiêu hóa.
- Đồ ăn cay nóng:  Đồ ăn cay nóng cũng được liệt vào danh sách những thực phẩm người bị đau
dạ dày không nên ăn. Gia vị cay nóng có thể khiến cho dạ dày bị tổn thương, làm tình trạng dư
thừa acid dạ dày càng trở nên trầm trọng.
Ngoài ra, bia, rượu và các đồ uống có cồn cũng góp phần làm tăng lượng acid có trong dạ dày.

CHINH PHỤC KHTN 8 – BỘ CÁNH DIỀU

Trang 21

Bài 4: Mol và tỉ khối của chất khí
Mở đầu: Nếu yêu cầu đếm số lượng viên gạch để xây bức tường của lâu đài (hình 4.1) và đếm số
lượng hạt cát để xây bức tường của lâu đài bằng cát (hình 4.2), yêu cầu nào có thể thực hiện
được? Vì sao?
Với những vật thể có kích thước và khối lượng đáng kể như viên gạch, quả táo, …, người ta dễ
dàng xác định số lượng, khối lượng và thể tích của chúng bằng cách đếm, cân, đo...
 
Gửi ý kiến