Báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng trường năm học 2021-2022

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Thị Thủy
Ngày gửi: 17h:04' 26-12-2023
Dung lượng: 93.0 KB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Thị Thủy
Ngày gửi: 17h:04' 26-12-2023
Dung lượng: 93.0 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN THANH OAI
TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
Số: 65/BC-HĐT-MNTHA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Hưng, ngày 24 tháng 5 năm 2022
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động của Hội đồng trường
Năm học 2021 - 2022
I. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ.
1. Công tác tổ chức:
Năm học 2021 - 2022, Hội đồng trường mầm non Tam Hưng A đã thực hiện
đúng nhiệm vụ và quyền hạn. Cụ thể như sau:
Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng
phát triển của nhà trường, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học;
Quyết nghị về Quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động
của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường;
Hội đồng trường đã thực hiện các nội dung giám sát việc thực hiện các Quyết
nghị của Hội đồng trường, việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các hoạt động của
nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường, kết quả như sau:
- Nhà trường đã triển khai toàn diện các hoạt động liên quan đến công tác tổ
chức: Bố trí sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên. Thực hiện tốt việc phân công
nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng năng lực chuyên
môn, chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo tốt các hoạt động của nhà trường.
- Đã thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ,
giáo viên, nhân viên. Tạo điều kiện cho CB,GV,NV tham gia đầy đủ các lớp học bồi
dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của cấp trên.
- Đã thực hiện đầy đủ và đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ viên chức
và lao động hợp đồng như: chế độ nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời
hạn, chế độ thâm niên đúng hạn, chế độ bảo hiểm y tế, BHXH, tổ chức xét duyệt thi
đua hàng tháng, học kỳ và cuối năm theo đúng Quy chế thi đua khen thưởng.
- Hàng năm đều thực hiện việc điều chỉnh bổ sung sửa đổi Quy chế làm việc
của đơn vị phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, đã triển khai và thực hiện
đúng các quy định về chế độ làm việc của cán bộ, giáo viên và nhân viên, đặc biệt là
đối với CB,GV,NV thuộc diện có con nhỏ.
2. Thực hiện Quy chế dân chủ:
Nhà trường đã xây dựng và ban hành quy định về thực hiện Quy chế dân chủ
trong hoạt động của nhà trường, cụ thể hóa Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày
1
09/01/2015 của Chính phủ về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 11/2020/TTBGD&ĐT ngày 19/5/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo về thực hiện QCDC trong
hoạt động của cơ sở GD công lập trong nhà trường; Thông tư số 36/2017/TTBGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế
thực hiện công khai đối với cơ sở Giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; Điều lệ
trường mầm non và Quy chế tổ chức quản lý trường mầm non.
Thực hiện đều đặn chế độ giao ban hàng tháng, từng học kỳ, các Hội đồng tư
vấn, Hội đồng khen thưởng - kỷ luật theo yêu cầu công việc, tổ chức tốt Hội nghị
viên chức và Hợp đồng lao động đầu năm theo đúng quy định.
Đã thực hiện công khai các quyền lợi có liên quan đến cán bộ viên chức, quản
lý và sử dụng tài sản đúng mục đích và đảm bảo đúng quy định, thực hiện chế độ
nâng lương, phân công nhiệm vụ cho CB,GV,NV, công tác điều chuyển CB,GV,NV,
bố trí sắp xếp công việc theo trình độ, năng lực chuyên môn của từng cá nhân, thực
hiện công tác bổ nhiệm các chức danh Tổ trưởng, Tổ phó..., thực hiện các chế độ
khen thưởng, kỷ luật đúng quy định.
Nhà trường đã thực hiện đúng những vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống và
lợi ích của cán bộ, giáo viên và nhân viên. Có chế độ và hình thức báo cáo công khai
trước tập thể về các công việc của trường như: chế độ thu và sử dụng quỹ hoạt động;
việc sử dụng công quỹ, tài sản công; việc thu, chi tài chính; quyết toán các khoản,
mua sắm tài sản; công tác khen thưởng, kỷ luật v.v...
Trường có Quy chế và các hình thức để cán bộ, giáo viên, nhân viên được bàn
bạc, tham gia ý kiến vào các chủ trương và nhiệm vụ công tác của trường. Kết quả ý
kiến đóng góp đã được xem xét, cân nhắc để Hiệu trưởng quyết định.
Nhà trường đã xác định rõ trách nhiệm và tổ chức tốt việc tiếp dân và phụ
huynh, Ban Thanh tra của trường luôn sẵn sàng giải quyết mọi ý kiến, kiến nghị và
trả lời thắc mắc của cán bộ, giáo viên, nhân viên, nhân dân và phụ huynh khi có khiếu
nại trong đơn vị trường. Đồng thời cũng xác định rõ trách nhiệm của lãnh đạo trường
thông qua Hội nghị cán bộ viên chức đầu năm học, lãnh đạo nhà trường thực hiện báo
cáo công việc trước cán bộ, giáo viên, nhân viên và tổ chức để cán bộ, giáo viên,
nhân viên góp ý kiến, đánh giá, đồng thời nghiêm túc tiếp thu những ý kiến đóng góp.
Thực hiện giám sát kiểm tra các HĐ của nhà trường, thông qua hoạt động của
hội đồng trường, Ban thanh tra nhân dân, các hoạt động kiểm tra tài chính của ngành.
* Đánh giá chung:
Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2021 - 2022 của nhà
trường được thực hiện nghiêm túc, đồng thời đã được củng cố và nâng cao một từng
bước, nhằm đáp ứng được các yêu cầu về các nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và
2
giáo dục trẻ của nhà trường và các hoạt động nâng cao chất lượng quản lý và giáo dục
trẻ theo yêu cầu về đổi mới công tác quản lý của nhà trường.
Bên cạnh những kết quả trên công tác tổ chức và thực hiện Quy chế dân chủ
vẫn còn một số điểm tồn tại cần khắc phụ đó là: Việc phân công giáo viên, nhân viên
trong công tác chuyên môn, đôi lúc còn chưa phù hợp với năng lực chuyên môn và
hoàn cảnh của từng cá nhân, do trong năm học nhà trường có nhiều GV,NV nghỉ chế
độ thai sản. Tinh thần đấu tranh phê và tự phê ở một số CB,GV,NV chưa cao, cá biệt
vẫn còn một số giáo viên, nhân viên chưa thực sự cố gắng, chưa tâm huyết trong việc
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
II. VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
VÀ GIÁO DỤC TRẺ.
Ban giám hiệu nhà trường và tập thể cán bộ công nhân viên chức đã tích cực,
nỗ lực trong mọi hoạt động của nhà trường, các chỉ tiêu, kế hoạch nhiệm vụ về công
tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong năm học đều đạt và vượt kế hoạch đã
đề ra trong Hội nghị công nhân viên chức và hợp đồng lao động đầu năm học 2021 2022, cụ thể như sau:
1. Về công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:
Nhà trường đã triển khai và thực hiện tốt việc quán triệt, tuyên truyền, nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác
đảm bảo an toàn cho trẻ; Chỉ đạo việc xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm
bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ theo Thông tư số 13/2010/TTBGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về xây dựng trường
học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN; Ban giám hiệu nhà
trường thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi,
tại các nhóm lớp để kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố gây nguy cơ mất
an toàn cho trẻ khi tham gia các HĐ tại nhà trường. Vì vậy trong năm học toàn trường
không có trường hợp nào trẻ bị tai nạn thương tích nặng xảy ra trong nhà trường.
2. Về công tác nuôi dưỡng trẻ:
- Tổng số trẻ ăn bán trú tại trường: 412/412 cháu đạt 100% số trẻ đến lớp.
Trong đó: + Nhà trẻ 100/100 cháu đạt 100% số trẻ đến lớp.
+ Mẫu giáo 312/312 cháu đạt 100% số trẻ đến lớp.
- Mức ăn của trẻ: 20.000đ/trẻ/ngày.
- 100% nhóm lớp thực hiện chế độ vệ sinh của trẻ theo quy chế nuôi dạy trẻ,
thường xuyên làm tốt công tác phòng chống các dịch bệnh cho trẻ, đảm bảo tuyệt đối
an toàn cho trẻ ở trường.
- 100% trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng, đã
thực hiện 4 đợt cân đo trẻ trong năm học. Đối với trẻ SDD, thấp còi, thừa cân và trẻ
dưới 24 tháng được cân đo hàng tháng.
3
+ Tỉ lệ trẻ SDD cân nặng đầu năm 3,1% (13 cháu), cuối năm còn 0,5% (2
cháu). So với đầu năm giảm 2,6% (11 cháu).
+ Tỷ lệ trẻ thấp còi đầu năm 4,8% (20 cháu), cuối năm còn 2,4% (10 cháu). So
với đầu năm giảm 2,4% (10 cháu).
+ Tỷ lệ trẻ béo phì đầu năm 2% (8 cháu), cuối năm còn 1.0% (4 cháu). So với
đầu năm giảm 1% (4 cháu).
3. Về công tác đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng
thực hiện chương trình GD mầm non:
* Thời gian trẻ ở nhà phòng chống dịch Covid-19:
- Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên không tổ chức dạy học trực tuyến cho trẻ,
nhưng thực hiện kết nối và tương tác giữa giáo viên với phụ huynh và trẻ thông qua
mạng intenet bằng các nhóm Zalo của các lớp hàng tuần, hàng tháng theo kế hoạch
chỉ đạo của BGH nhà trường. Đã gửi 112 Video - Clip tới cha mẹ trẻ (Nhà trường đã
kiểm duyệt) để hướng dẫn cha mẹ/người chăm sóc trẻ thực hiện chế độ dinh dưỡng
khoa học, chăm sóc sức khoẻ, cách phòng chống dịch bệnh và tổ chức các hoạt động
giáo dục phù hợp cho trẻ em vui chơi và học tập tại nhà.
- Đã chỉ đạo các Tổ chuyên môn và giáo viên xây dựng kế hoạch cụ thể và lựa
chọn XD các video hoạt động với hình thức, nội dung “Chơi bằng học, học bằng
chơi” phù hợp với từng độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế của địa phương, để thống
nhất với phụ huynh chủ động chuẩn bị các điều kiện và phương tiện về đồ dùng tại
gia đình để phối hợp giáo dục trẻ tại nhà linh hoạt và đảm bảo chất lượng, cụ thể:
- Đối với trẻ em mẫu giáo 5 tuổi, giáo viên đã lựa chọn những nội dung cốt lõi,
cần thiết, tập trung vào các lĩnh vực như: LQCC, LQVT, KPKH…để hướng dẫn cha
mẹ giáo dục trẻ em ở nhà phù hợp với điều kiện của gia đình, nhằm chuẩn bị cho trẻ
có tâm thế, kỹ năng sẵn sàng vào lớp Một.
* Thời gian trẻ đến trường:
Đã chỉ đạo thực hiện đúng chương trình GDMN của Bộ GD&ĐT ban hành
theo Thông tư 01, nâng cao chất lượng giáo dục trẻ, khuyến khích trẻ tích cực học tập.
Giúp trẻ phát triển tốt về 5 mặt (Thể chất, phát triển nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ,
tình cảm xã hội).
100% các lớp mẫu giáo ứng dụng chương trình giáo dục tiên tiến Steam vào
các hoạt động học linh hoạt, đạt hiệu quả.
Tổ chức 100% các lớp 4 và 5 tuổi lồng ghép montesori vào các hoạt động góc
và hoạt động chiều.
Làm tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phân công những
giáo viên có trình độ chuyên môn tốt dạy và bố trí các phòng học rộng thoáng có đầy
đủ các trang thiết bị phục vụ cho trẻ 5 tuổi.
100% các nhóm lớp xây dựng môi trường học tập cho trẻ phong phú, có các
góc mở, phù hợp với độ tuổi của trẻ. Các lớp mẫu giáo đều xây dựng góc không gian
sáng tạo (góc nghệ thuật) tạo cho trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động.
4
Nhà trường đã chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc việc xây dựng kế hoạch, tự
kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường, thực hiện báo cáo kiểm định theo
đúng quy định trên phần mềm kiểm định chất lượng.
Nhà trường đã chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc việc XD kế hoạch, tự kiểm
định chất lượng giáo dục trong nhà trường, thực hiện báo cáo kiểm định theo đúng
quy định trên phần mềm kiểm định chất lượng theo Thông tư 19/2018/TT-BGD ĐT
ngày 22/8/2018 về kiểm định chất lượng trường MN và công nhận chuẩn Quốc gia.
4. Về công tác quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
Nhà trường đã được đầu tư xây dựng và trang bị đầy đủ cơ sở vật chất theo
hướng hiện đại và đã được bàn giao công trình xây dựng tại khu Hưng Giáo và đưa
vào sử dụng từ tháng 11/2017, được Thành phố công nhận danh hiệu ”Trường mầm
non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I” tháng 01/2020. Tuy nhiên nhà trường vẫn chưa
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 3 khu của trường.
- Đã vận động hội phụ huynh và các nhà hảo tâm ủng hộ Nhà trường các loại
nước sát khuẩn, khẩu trang phục vụ công tác phòng chống dịch.
- Đã thực hiện sửa chữa, mua sắm bổ sung đầy đủ đồ dùng, trang thiết bị phục
vụ cho công tác CS,ND và GD trẻ.
5. Về công tác phát triển đội ngũ:
Nhà trường đã thực hiện đúng thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày
16/03/2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người
làm việc trong các cơ sở GDMN công lập. Thực hiện đúng tinh thần TT số
48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên
mầm non. Tổ chức và triển khai thực hiện Thông tư số 20/TTLT-BNV&GDĐT Quy
định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp GVMN.
- Tổng số CBQL, GV,NV: 60 (CBQL: 03 đ/c; GV: 45 đ/c;
NV: 12 đ/c (NVND: 9; NVBV: 03)
- Trình độ CM: + Đại học: 38 đồng chí (BGH: 3; GV: 35)
+ Cao đẳng: 05 đồng chí (3 GV, 2 NV trong đó 2 GV đang học ĐH)
+ Trung cấp: 14 đồng chí (7 GV,7 NV trong đó 3 GV đang học CĐ, 1 ĐH)
- Tỷ lệ GV/lớp: + Nhà trẻ: 5 nhóm/12 GV = 2,4 GV/lớp;
+ Mẫu giáo: 14 lớp/33 GV = 2,35 GV/lớp.
+ Công tác chỉ đạo đổi mới đánh giá chất lượng CS&GD trẻ và đánh giá
GVMN theo hướng phát triển năng lực GV, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức
các hoạt động CS&GD trẻ; việc đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng,
chuẩn nghề nghiệp GVMN; đánh giá CB,CC,VC cuối năm, thực hiện đánh giá sự
phát triển của trẻ được triển khai và thực hiện đúng quy định.
- Kết quả tự đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: Tổng số cá nhân
được đánh giá: 03 đ/c (HT: 01; PHT: 02) - Xếp loại tốt: 01 đ/c; xếp loại khá: 02 đ/c.
5
- Tổ chức hướng dẫn GV đánh giḠtheo chuẩn nghề nghiệp GVMN.
Kết quả: Tổng số GV được đánh giá: 45/45 đ/c
+ Xếp loại suất sắc: 09 đ/c;
+ Xếp loại khá: 36 đ/c;
- Tổ chức đánh giá cán bộ, công chức, viên chức cuối năm học.
Kết quả: Tổng số GV được đánh giá: 60 đ/c (CBQL: 03; GV: 45; NV: 12).
+ Xếp loại HTXSNV: 12 đ/c (CBQL: 01; GV: 09; NV: 02).
+ Xếp loại HTTNV: 48 đ/c (GV: 38; NV: 10).
6. Về công tác xã hội hóa:
Trong năm học nhà trường đã thực hiện tốt công tác XHH giáo dục và được
thực hiện theo đúng quy trình 4 bước. Kết quả đã được các nhà hảo tâm tại địa
phương và phụ huynh các lớp ủng hộ cả tinh thần và vật chất và kinh phí để xây dựng
môi trường học tập. Đã vận động hội phụ huynh ủng hộ các loại nước sát khuẩn, khẩu
trang, phục vụ công tác phòng chống dịch Covid-19, xốp trải nền nhà mùa đông cho
trẻ. Ngoài ra hàng tháng nhà trường còn phát động sự ủng hộ kinh phí, các loại thực
phẩm sẵn có tại địa phương... của các bậc phụ huynh, để tổ chức cho trẻ ăn Buphe,
ủng hộ nguyên phế liệu, đồ dùng để XD môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm cho trẻ,
đã được phụ huynh rất đồng tình và ủng hộ.
* Đánh giá chung: Nhà trường thực hiện tốt công tác quản lý chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục. Tuy nhiên, kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ vẫn chưa được cao.
Nguyên nhân chủ yếu do đội ngũ giáo viên, nhân viên chưa có nhiều kinh nghiệm
trong công tác tuyên truyền.
7. Công tác quản lý tài chính:
Trong năm học qua công tác quản lý tài chính luôn được chú trọng, đã đạt
được một số kết quả sau đây:
Sử dụng đúng và hợp lý nguồn ngân sách được cấp.
Đảm bảo được kinh phí cho các hoạt động thường xuyên, quản lý có hiệu quả
các khoản thu chi trong nhà trường theo đúng luật ngân sách, thực hiện tốt Quy chế
chi tiêu nội bộ. Thực hiện đầy đủ chế độ chi trả lương và các chế độ khác đúng đủ,
kịp thời cho CB,GV,NV hàng tháng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TRƯỜNG.
Trong năm học 2021 - 2022, các thành viên trong Hội đồng trường luôn hoạt
động đúng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non và đúng pháp luật. Luôn thực
hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường, Hội đồng trường
đã xây dựng Kế hoạch, Quy chế hoạt động và có phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng
thành viên, đồng thời thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ, thực hiện hoạt động có hiệu
quả theo Quy chế đã đề ra./.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
- PGD&ĐT Thanh Oai (để b/c);
Chủ tịch hội đồng
- Lưu VT./.
Nguyễn Thị Tú Uyên
6
7
TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
Số: 65/BC-HĐT-MNTHA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Hưng, ngày 24 tháng 5 năm 2022
BÁO CÁO
Kết quả hoạt động của Hội đồng trường
Năm học 2021 - 2022
I. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ.
1. Công tác tổ chức:
Năm học 2021 - 2022, Hội đồng trường mầm non Tam Hưng A đã thực hiện
đúng nhiệm vụ và quyền hạn. Cụ thể như sau:
Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng
phát triển của nhà trường, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học;
Quyết nghị về Quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động
của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường;
Hội đồng trường đã thực hiện các nội dung giám sát việc thực hiện các Quyết
nghị của Hội đồng trường, việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các hoạt động của
nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường, kết quả như sau:
- Nhà trường đã triển khai toàn diện các hoạt động liên quan đến công tác tổ
chức: Bố trí sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên. Thực hiện tốt việc phân công
nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng năng lực chuyên
môn, chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo tốt các hoạt động của nhà trường.
- Đã thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ,
giáo viên, nhân viên. Tạo điều kiện cho CB,GV,NV tham gia đầy đủ các lớp học bồi
dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của cấp trên.
- Đã thực hiện đầy đủ và đúng các chế độ chính sách đối với cán bộ viên chức
và lao động hợp đồng như: chế độ nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời
hạn, chế độ thâm niên đúng hạn, chế độ bảo hiểm y tế, BHXH, tổ chức xét duyệt thi
đua hàng tháng, học kỳ và cuối năm theo đúng Quy chế thi đua khen thưởng.
- Hàng năm đều thực hiện việc điều chỉnh bổ sung sửa đổi Quy chế làm việc
của đơn vị phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, đã triển khai và thực hiện
đúng các quy định về chế độ làm việc của cán bộ, giáo viên và nhân viên, đặc biệt là
đối với CB,GV,NV thuộc diện có con nhỏ.
2. Thực hiện Quy chế dân chủ:
Nhà trường đã xây dựng và ban hành quy định về thực hiện Quy chế dân chủ
trong hoạt động của nhà trường, cụ thể hóa Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày
1
09/01/2015 của Chính phủ về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 11/2020/TTBGD&ĐT ngày 19/5/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo về thực hiện QCDC trong
hoạt động của cơ sở GD công lập trong nhà trường; Thông tư số 36/2017/TTBGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế
thực hiện công khai đối với cơ sở Giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; Điều lệ
trường mầm non và Quy chế tổ chức quản lý trường mầm non.
Thực hiện đều đặn chế độ giao ban hàng tháng, từng học kỳ, các Hội đồng tư
vấn, Hội đồng khen thưởng - kỷ luật theo yêu cầu công việc, tổ chức tốt Hội nghị
viên chức và Hợp đồng lao động đầu năm theo đúng quy định.
Đã thực hiện công khai các quyền lợi có liên quan đến cán bộ viên chức, quản
lý và sử dụng tài sản đúng mục đích và đảm bảo đúng quy định, thực hiện chế độ
nâng lương, phân công nhiệm vụ cho CB,GV,NV, công tác điều chuyển CB,GV,NV,
bố trí sắp xếp công việc theo trình độ, năng lực chuyên môn của từng cá nhân, thực
hiện công tác bổ nhiệm các chức danh Tổ trưởng, Tổ phó..., thực hiện các chế độ
khen thưởng, kỷ luật đúng quy định.
Nhà trường đã thực hiện đúng những vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống và
lợi ích của cán bộ, giáo viên và nhân viên. Có chế độ và hình thức báo cáo công khai
trước tập thể về các công việc của trường như: chế độ thu và sử dụng quỹ hoạt động;
việc sử dụng công quỹ, tài sản công; việc thu, chi tài chính; quyết toán các khoản,
mua sắm tài sản; công tác khen thưởng, kỷ luật v.v...
Trường có Quy chế và các hình thức để cán bộ, giáo viên, nhân viên được bàn
bạc, tham gia ý kiến vào các chủ trương và nhiệm vụ công tác của trường. Kết quả ý
kiến đóng góp đã được xem xét, cân nhắc để Hiệu trưởng quyết định.
Nhà trường đã xác định rõ trách nhiệm và tổ chức tốt việc tiếp dân và phụ
huynh, Ban Thanh tra của trường luôn sẵn sàng giải quyết mọi ý kiến, kiến nghị và
trả lời thắc mắc của cán bộ, giáo viên, nhân viên, nhân dân và phụ huynh khi có khiếu
nại trong đơn vị trường. Đồng thời cũng xác định rõ trách nhiệm của lãnh đạo trường
thông qua Hội nghị cán bộ viên chức đầu năm học, lãnh đạo nhà trường thực hiện báo
cáo công việc trước cán bộ, giáo viên, nhân viên và tổ chức để cán bộ, giáo viên,
nhân viên góp ý kiến, đánh giá, đồng thời nghiêm túc tiếp thu những ý kiến đóng góp.
Thực hiện giám sát kiểm tra các HĐ của nhà trường, thông qua hoạt động của
hội đồng trường, Ban thanh tra nhân dân, các hoạt động kiểm tra tài chính của ngành.
* Đánh giá chung:
Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2021 - 2022 của nhà
trường được thực hiện nghiêm túc, đồng thời đã được củng cố và nâng cao một từng
bước, nhằm đáp ứng được các yêu cầu về các nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và
2
giáo dục trẻ của nhà trường và các hoạt động nâng cao chất lượng quản lý và giáo dục
trẻ theo yêu cầu về đổi mới công tác quản lý của nhà trường.
Bên cạnh những kết quả trên công tác tổ chức và thực hiện Quy chế dân chủ
vẫn còn một số điểm tồn tại cần khắc phụ đó là: Việc phân công giáo viên, nhân viên
trong công tác chuyên môn, đôi lúc còn chưa phù hợp với năng lực chuyên môn và
hoàn cảnh của từng cá nhân, do trong năm học nhà trường có nhiều GV,NV nghỉ chế
độ thai sản. Tinh thần đấu tranh phê và tự phê ở một số CB,GV,NV chưa cao, cá biệt
vẫn còn một số giáo viên, nhân viên chưa thực sự cố gắng, chưa tâm huyết trong việc
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
II. VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
VÀ GIÁO DỤC TRẺ.
Ban giám hiệu nhà trường và tập thể cán bộ công nhân viên chức đã tích cực,
nỗ lực trong mọi hoạt động của nhà trường, các chỉ tiêu, kế hoạch nhiệm vụ về công
tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong năm học đều đạt và vượt kế hoạch đã
đề ra trong Hội nghị công nhân viên chức và hợp đồng lao động đầu năm học 2021 2022, cụ thể như sau:
1. Về công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:
Nhà trường đã triển khai và thực hiện tốt việc quán triệt, tuyên truyền, nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác
đảm bảo an toàn cho trẻ; Chỉ đạo việc xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm
bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ theo Thông tư số 13/2010/TTBGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về xây dựng trường
học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN; Ban giám hiệu nhà
trường thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi,
tại các nhóm lớp để kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố gây nguy cơ mất
an toàn cho trẻ khi tham gia các HĐ tại nhà trường. Vì vậy trong năm học toàn trường
không có trường hợp nào trẻ bị tai nạn thương tích nặng xảy ra trong nhà trường.
2. Về công tác nuôi dưỡng trẻ:
- Tổng số trẻ ăn bán trú tại trường: 412/412 cháu đạt 100% số trẻ đến lớp.
Trong đó: + Nhà trẻ 100/100 cháu đạt 100% số trẻ đến lớp.
+ Mẫu giáo 312/312 cháu đạt 100% số trẻ đến lớp.
- Mức ăn của trẻ: 20.000đ/trẻ/ngày.
- 100% nhóm lớp thực hiện chế độ vệ sinh của trẻ theo quy chế nuôi dạy trẻ,
thường xuyên làm tốt công tác phòng chống các dịch bệnh cho trẻ, đảm bảo tuyệt đối
an toàn cho trẻ ở trường.
- 100% trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng, đã
thực hiện 4 đợt cân đo trẻ trong năm học. Đối với trẻ SDD, thấp còi, thừa cân và trẻ
dưới 24 tháng được cân đo hàng tháng.
3
+ Tỉ lệ trẻ SDD cân nặng đầu năm 3,1% (13 cháu), cuối năm còn 0,5% (2
cháu). So với đầu năm giảm 2,6% (11 cháu).
+ Tỷ lệ trẻ thấp còi đầu năm 4,8% (20 cháu), cuối năm còn 2,4% (10 cháu). So
với đầu năm giảm 2,4% (10 cháu).
+ Tỷ lệ trẻ béo phì đầu năm 2% (8 cháu), cuối năm còn 1.0% (4 cháu). So với
đầu năm giảm 1% (4 cháu).
3. Về công tác đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng
thực hiện chương trình GD mầm non:
* Thời gian trẻ ở nhà phòng chống dịch Covid-19:
- Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên không tổ chức dạy học trực tuyến cho trẻ,
nhưng thực hiện kết nối và tương tác giữa giáo viên với phụ huynh và trẻ thông qua
mạng intenet bằng các nhóm Zalo của các lớp hàng tuần, hàng tháng theo kế hoạch
chỉ đạo của BGH nhà trường. Đã gửi 112 Video - Clip tới cha mẹ trẻ (Nhà trường đã
kiểm duyệt) để hướng dẫn cha mẹ/người chăm sóc trẻ thực hiện chế độ dinh dưỡng
khoa học, chăm sóc sức khoẻ, cách phòng chống dịch bệnh và tổ chức các hoạt động
giáo dục phù hợp cho trẻ em vui chơi và học tập tại nhà.
- Đã chỉ đạo các Tổ chuyên môn và giáo viên xây dựng kế hoạch cụ thể và lựa
chọn XD các video hoạt động với hình thức, nội dung “Chơi bằng học, học bằng
chơi” phù hợp với từng độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế của địa phương, để thống
nhất với phụ huynh chủ động chuẩn bị các điều kiện và phương tiện về đồ dùng tại
gia đình để phối hợp giáo dục trẻ tại nhà linh hoạt và đảm bảo chất lượng, cụ thể:
- Đối với trẻ em mẫu giáo 5 tuổi, giáo viên đã lựa chọn những nội dung cốt lõi,
cần thiết, tập trung vào các lĩnh vực như: LQCC, LQVT, KPKH…để hướng dẫn cha
mẹ giáo dục trẻ em ở nhà phù hợp với điều kiện của gia đình, nhằm chuẩn bị cho trẻ
có tâm thế, kỹ năng sẵn sàng vào lớp Một.
* Thời gian trẻ đến trường:
Đã chỉ đạo thực hiện đúng chương trình GDMN của Bộ GD&ĐT ban hành
theo Thông tư 01, nâng cao chất lượng giáo dục trẻ, khuyến khích trẻ tích cực học tập.
Giúp trẻ phát triển tốt về 5 mặt (Thể chất, phát triển nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ,
tình cảm xã hội).
100% các lớp mẫu giáo ứng dụng chương trình giáo dục tiên tiến Steam vào
các hoạt động học linh hoạt, đạt hiệu quả.
Tổ chức 100% các lớp 4 và 5 tuổi lồng ghép montesori vào các hoạt động góc
và hoạt động chiều.
Làm tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phân công những
giáo viên có trình độ chuyên môn tốt dạy và bố trí các phòng học rộng thoáng có đầy
đủ các trang thiết bị phục vụ cho trẻ 5 tuổi.
100% các nhóm lớp xây dựng môi trường học tập cho trẻ phong phú, có các
góc mở, phù hợp với độ tuổi của trẻ. Các lớp mẫu giáo đều xây dựng góc không gian
sáng tạo (góc nghệ thuật) tạo cho trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động.
4
Nhà trường đã chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc việc xây dựng kế hoạch, tự
kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường, thực hiện báo cáo kiểm định theo
đúng quy định trên phần mềm kiểm định chất lượng.
Nhà trường đã chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc việc XD kế hoạch, tự kiểm
định chất lượng giáo dục trong nhà trường, thực hiện báo cáo kiểm định theo đúng
quy định trên phần mềm kiểm định chất lượng theo Thông tư 19/2018/TT-BGD ĐT
ngày 22/8/2018 về kiểm định chất lượng trường MN và công nhận chuẩn Quốc gia.
4. Về công tác quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
Nhà trường đã được đầu tư xây dựng và trang bị đầy đủ cơ sở vật chất theo
hướng hiện đại và đã được bàn giao công trình xây dựng tại khu Hưng Giáo và đưa
vào sử dụng từ tháng 11/2017, được Thành phố công nhận danh hiệu ”Trường mầm
non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I” tháng 01/2020. Tuy nhiên nhà trường vẫn chưa
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 3 khu của trường.
- Đã vận động hội phụ huynh và các nhà hảo tâm ủng hộ Nhà trường các loại
nước sát khuẩn, khẩu trang phục vụ công tác phòng chống dịch.
- Đã thực hiện sửa chữa, mua sắm bổ sung đầy đủ đồ dùng, trang thiết bị phục
vụ cho công tác CS,ND và GD trẻ.
5. Về công tác phát triển đội ngũ:
Nhà trường đã thực hiện đúng thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày
16/03/2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người
làm việc trong các cơ sở GDMN công lập. Thực hiện đúng tinh thần TT số
48/2011/TT-BGDĐT ngày 25/10/2011 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên
mầm non. Tổ chức và triển khai thực hiện Thông tư số 20/TTLT-BNV&GDĐT Quy
định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp GVMN.
- Tổng số CBQL, GV,NV: 60 (CBQL: 03 đ/c; GV: 45 đ/c;
NV: 12 đ/c (NVND: 9; NVBV: 03)
- Trình độ CM: + Đại học: 38 đồng chí (BGH: 3; GV: 35)
+ Cao đẳng: 05 đồng chí (3 GV, 2 NV trong đó 2 GV đang học ĐH)
+ Trung cấp: 14 đồng chí (7 GV,7 NV trong đó 3 GV đang học CĐ, 1 ĐH)
- Tỷ lệ GV/lớp: + Nhà trẻ: 5 nhóm/12 GV = 2,4 GV/lớp;
+ Mẫu giáo: 14 lớp/33 GV = 2,35 GV/lớp.
+ Công tác chỉ đạo đổi mới đánh giá chất lượng CS&GD trẻ và đánh giá
GVMN theo hướng phát triển năng lực GV, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức
các hoạt động CS&GD trẻ; việc đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng,
chuẩn nghề nghiệp GVMN; đánh giá CB,CC,VC cuối năm, thực hiện đánh giá sự
phát triển của trẻ được triển khai và thực hiện đúng quy định.
- Kết quả tự đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: Tổng số cá nhân
được đánh giá: 03 đ/c (HT: 01; PHT: 02) - Xếp loại tốt: 01 đ/c; xếp loại khá: 02 đ/c.
5
- Tổ chức hướng dẫn GV đánh giḠtheo chuẩn nghề nghiệp GVMN.
Kết quả: Tổng số GV được đánh giá: 45/45 đ/c
+ Xếp loại suất sắc: 09 đ/c;
+ Xếp loại khá: 36 đ/c;
- Tổ chức đánh giá cán bộ, công chức, viên chức cuối năm học.
Kết quả: Tổng số GV được đánh giá: 60 đ/c (CBQL: 03; GV: 45; NV: 12).
+ Xếp loại HTXSNV: 12 đ/c (CBQL: 01; GV: 09; NV: 02).
+ Xếp loại HTTNV: 48 đ/c (GV: 38; NV: 10).
6. Về công tác xã hội hóa:
Trong năm học nhà trường đã thực hiện tốt công tác XHH giáo dục và được
thực hiện theo đúng quy trình 4 bước. Kết quả đã được các nhà hảo tâm tại địa
phương và phụ huynh các lớp ủng hộ cả tinh thần và vật chất và kinh phí để xây dựng
môi trường học tập. Đã vận động hội phụ huynh ủng hộ các loại nước sát khuẩn, khẩu
trang, phục vụ công tác phòng chống dịch Covid-19, xốp trải nền nhà mùa đông cho
trẻ. Ngoài ra hàng tháng nhà trường còn phát động sự ủng hộ kinh phí, các loại thực
phẩm sẵn có tại địa phương... của các bậc phụ huynh, để tổ chức cho trẻ ăn Buphe,
ủng hộ nguyên phế liệu, đồ dùng để XD môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm cho trẻ,
đã được phụ huynh rất đồng tình và ủng hộ.
* Đánh giá chung: Nhà trường thực hiện tốt công tác quản lý chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục. Tuy nhiên, kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ vẫn chưa được cao.
Nguyên nhân chủ yếu do đội ngũ giáo viên, nhân viên chưa có nhiều kinh nghiệm
trong công tác tuyên truyền.
7. Công tác quản lý tài chính:
Trong năm học qua công tác quản lý tài chính luôn được chú trọng, đã đạt
được một số kết quả sau đây:
Sử dụng đúng và hợp lý nguồn ngân sách được cấp.
Đảm bảo được kinh phí cho các hoạt động thường xuyên, quản lý có hiệu quả
các khoản thu chi trong nhà trường theo đúng luật ngân sách, thực hiện tốt Quy chế
chi tiêu nội bộ. Thực hiện đầy đủ chế độ chi trả lương và các chế độ khác đúng đủ,
kịp thời cho CB,GV,NV hàng tháng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TRƯỜNG.
Trong năm học 2021 - 2022, các thành viên trong Hội đồng trường luôn hoạt
động đúng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non và đúng pháp luật. Luôn thực
hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường, Hội đồng trường
đã xây dựng Kế hoạch, Quy chế hoạt động và có phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng
thành viên, đồng thời thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ, thực hiện hoạt động có hiệu
quả theo Quy chế đã đề ra./.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
- PGD&ĐT Thanh Oai (để b/c);
Chủ tịch hội đồng
- Lưu VT./.
Nguyễn Thị Tú Uyên
6
7
 









Các ý kiến mới nhất