Bài 4. Giữ chữ tín

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Duc Sang
Ngày gửi: 14h:42' 23-12-2023
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Mai Duc Sang
Ngày gửi: 14h:42' 23-12-2023
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9-10
Ngày soạn: …/11/2023
Tiết 9-10
Ngày dạy:…/11/2023
BÀI 4: BẢO VỆ LẼ PHẢI
1. MỤC TIÊU
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Giải thích được một cách đơn giản về sự cần thiết của bảo vệ lẽ phải.
Thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
Khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái độ, hành vi không bảo
vệ lẽ phải.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo
khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể
phù hợp với lứa tuổi; khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái
độ, hành vi không bảo vệ lẽ phải.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: nhận biết được một số hiện tượng,
sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội về bảo vệ lẽ phải; bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin,
tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình huống về bảo vệ lẽ phải trong đời sống thực tế; lựa chọn,
đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết vấn đề bảo vệ lẽ phải trọn một số tình huống
cụ thể.
3. Phẩm chất
Trung thực, khách quan, dũng cảm, có trách nhiệm trong việc bảo vệ lẽ phải.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
Video, tranh ảnh liên quan tới bài học, phiếu học tập.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu: Bước đầu HS thấy được vị trí, tầm quan trọng của việc bảo vệ lẽ phải ; chia sẻ trải
nghiệm về bảo vệ lẽ phải để dẫn vào bài mới.
3. Nội dung:
- GV cho HS đọc câu ca dao trong SHS tr.20 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
1. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về ý nghĩa của bảo vệ lẽ phải qua câu ca dao và chuẩn kiến thức của GV.
- HS lắng nghe và hiểu định nghĩa về bảo vệ lẽ phải.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc câu ca dao (SHS tr.20) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ý nghĩa của câu ca dao là gì?
“Dù cho đất đổi trời thay
Trăm năm vẫn giữ lòng ngay với đời.”
- GV yêu cầu HS nêu thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác về bảo vệ lẽ phải.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu ca dao trong SHS và trả lời câu hỏi.
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân, thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet,...kể thêm một số câu ca
dao, tục ngữ khác về bảo vệ lẽ phải.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời: Câu ca dao khuyên con người phải sống ngay thẳng, trung thực, dũng
cảm bảo vệ lẽ phải.
- GV mời 2-3 HS nêu thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác nói về bảo vệ lẽ phải:
+ Thật vàng, không sợ lửa.
+ Nói phải củ cải cũng nghe.
+ Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Xã hội được thiết lập bởi những mối quan hệ đa dạng, phong phú giữa các
cá nhân. Để duy trì trật tự chung, mỗi cộng đồng trong xã hội đều có những quy tắc, chuẩn mực giúp con
người điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng. Những quy tắc, chuẩn mực
được cộng đồng thừa nhận là đúng đắn, hợp đạo lí sẽ trở thành lẽ phải. Mỗi người trong cộng đồng cần
có trách nhiệm bảo vệ lẽ phải, đấu tranh với những điều sai trái, giúp cho xã hội ổn định, lành mạnh và
tốt đẹp hơn; củng cố niềm tin của con người vào sức mạnh của cộng đồng, luật pháp và lương tri.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 4 –
Bảo vệ lẽ phải.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải.
2. Nội dung:
- GV mời HS đọc câu chuyện “Sự trung thực hay là tình bạn” SHS tr.20, 21.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SHS tr.20, 21 và trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải.
1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải và chuẩn kiến thức của GV.
2. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ lẽ
phải
- GV mời 1 HS đọc câu chuyện “Sự trung thực hay là tình
bạn” SHS tr.20, 21.
- Khái niệm về lẽ phải:
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các nhóm
thực hiện nhiệm vụ:
Lẽ phải là những điều đúng đắn, phù hợp
với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.
+ Nhóm 1, 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi a: Chánh
án Pe-rin Lao-ri đã làm gì khi nhận được lá thư của người
bạn thời thơ ấu? Việc làm đó của ông có ý nghĩa gì?.
- Sự cần thiết của việc bảo vệ lẽ phải:
+ Nhóm 3, 4: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi b: Theo
em, thế nào là bảo vệ lẽ phải?
+ Nhóm 5, 6: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi c: Nêu lí
do của sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải? Nếu không bảo vệ
lẽ phải thì điều gì sẽ xảy ra?
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của sự cần
+ Bảo vệ lẽ phải là công nhận, ủng hộ, tuân
theo và bảo vệ những điều đúng đắn; biết
điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo
lẽ phải, không chấp nhận và không làm
những việc sai trái.
+ Việc bảo vệ lẽ phải giúp mỗi người có
cách ứng xử phù hợp; góp phần bảo vệ cái
đúng, cái tốt, đẩy lùi cái sai, cái xấu, để làm
lành mạnh mối quan hệ xã hội, thúc đẩy xã
hội ổn định, phát triển; củng cố niềm tin của
thiết của bảo vệ lẽ phải.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
con người vào cộng đồng, pháp luật và
lương tri.
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo vệ lẽ
phải.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời 3 câu hỏi:
+ Câu hỏi a: Pe-rin Lao-ri đã khách quan, công tâm khi
không tha bổng cho con trai người bạn cũ, không vì tình
riêng mà ảnh hưởng tới sự nghiêm minh của pháp luật.
Việc làm đó có ý nghĩa quan trọng để ổn định và phát triển
cộng đồng.
+ Câu hỏi b: Lẽ phải là những điều đúng đắn, phù hợp với
đạo lí và lợi ích chung của xã hội.
+ Câu hỏi c:
● Bảo vệ lẽ phải là bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng
cũng như lợi ích chính đáng của mỗi cá nhân, giúp mỗi
người có cách ứng xử phù hợp; góp phần bảo vệ cái đúng,
cái tốt, đẩy lùi cái sai, cái xấu, để làm lành mạnh mối quan
hệ xã hội, thúc đẩy xã hội ổn định, phát triển; củng cố niềm
tin của con người vào cộng đồng, pháp luật và lương tri.
Người biết bảo vệ lẽ phải sẽ được mọi người yêu quý, kính
trọng và tin tưởng.
● Nếu không biết bảo vệ lẽ phải, lợi ích chính đáng của
mỗi cá nhân và cộng đồng sẽ bị vi phạm, gây mất ổn định
xã hội, làm mất niềm tin của con người vào cộng đồng,
pháp luật và lương tri.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết của bảo
vệ lẽ phải.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải.
2. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, quan sát bức tranh trong SHS tr.21, 22 và trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải.
1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải và chuẩn kiến thức của
GV.
2. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu những việc cần làm để bảo vệ
lẽ phải
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện
một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
- Học sinh cần thực hiện được việc bảo vệ
lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể,
phù hợp với lứa tuổi.
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh 1 SHS tr.21 và trả lời câu
- Khích lệ, động viên bạn bè có thái độ,
hỏi: Hãy chỉ ra những lời nói, việc làm thể hiện bảo vệ lẽ
hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái độ,
phải trong bức tranh trên?
hành vi không bảo vệ lẽ phải.
+ Nhóm 3, 4: Quan sát bức tranh 2 SHS tr.22 và trả lời câu
hỏi: Hãy chỉ ra những lời nói, việc làm thể hiện bảo vệ lẽ
phải trong bức tranh trên?
+ Nhóm 5, 6: Quan sát bức tranh 3 SHS tr.22 và trả lời câu
hỏi: Hãy chỉ ra những lời nói, việc làm thể hiện bảo vệ lẽ
phải trong bức tranh trên?
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận tiếp và trả lời thêm câu
hỏi: Trong những trường hợp trên, ai không bảo vệ lẽ phải?
- GV nêu thêm câu hỏi, yêu cầu HS trả lời nhanh: Theo em,
chúng ta cần làm gì để bảo vệ lẽ phải?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận theo nhóm, quan sát 3 bức tranh và trả lời
câu hỏi.
- HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi ai là người không bảo vệ
lẽ phải.
- HS liên hệ bản thân, thực tế, nêu những việc làm để bảo vệ
lẽ phải.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận sau
khi quan sát các bức tranh SHS tr.21, 22:
+ Bức tranh 1: Bạn nữ bên phải biết bảo vệ lẽ phải vì một
trong những việc làm bảo vệ lẽ phải là minh oan cho người
bị đổ oan.
+ Bức tranh 2: Bạn nam đã bảo vệ lẽ phải một cách thông
minh khi nhanh chóng ghi biển số xe của người gây tai nạn
và đến trụ sở công an để trình báo sự việc. Nhờ đó, công an
có thông tin để có thể tìm ra thủ phạm trong thời gian sớm
nhất.
+ Bức tranh 3: Người đàn ông đã làm đúng, không vì tình
thân mà bênh vực con trai khi con mình vi phạm pháp luật.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi ai là người
không bảo vệ lẽ phải:
+ Bức tranh 1: Bạn nữ bên trái, biết bạn oan mà không
minh oan cho bạn.
+ Bức tranh 2: Người gây tai nạn rồi bỏ chạy.
+ Bức tranh 3: Người phụ nữ muốn chồng/ người thân cứu
giúp con mình.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về những việc
cần làm để bảo vệ lẽ phải:
+ Tôn trọng, công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những
điều đúng đắn.
+ Biết điều chỉnh suy nghĩ và hành vi của mình theo hướng
tích cực.
+ Phê phán, đấu tranh với những hành vi sai trái, không
hợp lẽ phải.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết luận về những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải.
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
2. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học qua việc bày tỏ ý kiến, nhận xét
hành vi, xử lí tình huống, liên hệ bản thân về những vấn đề liên quan tới bảo vệ lẽ phải.
3. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
1. Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm, hoàn thành câu hỏi bài tập
phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời nhanh:
Câu 1: Câu ca dao sau nói về điều gì “Khôn chẳng qua lẽ, khỏe chẳng qua lời”?
1. Tôn trọng lẽ phải
2. Tôn sư trọng đạo
3. Đạo lí nhân nghĩa
4. Tinh thần đoàn kết
Câu 2: Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải trong học tập là gì?
1. Nghiêm túc trong kì thi, không gian lận, đạo văn, mở tài liệu trong phòng thi
2. Giúp đỡ bạn khác sao chép tài liệu của bài tiểu luận cuối kì
3. Mặc kệ các việc làm sai trái của các bạn bè trong lớp khi mình được chứng kiến
4. Tỏ thái độ gay gắt với bạn bè, thầy cô
Câu 3: Đâu là cơ quan công quyền giúp công dân thực thi bảo vệ lẽ phải?
1. Tòa án nhân dân
2. Uỷ ban nhân dân
3. Quốc hội
4. Hội đồng nhân dân các cấp
Câu 4: Vì sao chúng ta cần phải tôn trọng lẽ phải?
1. Vì nếu không tôn trọng sẽ bị phạt bởi luật pháp.
2. Vì những hành động tôn trọng lẽ phải, cư xử đúng đắn sẽ làm xã hội của chúng ta tốt đẹp.
3. Vì chúng ta được giáo dục rằng phải tôn trọng lẽ phải.
4. Vì con người có thể chung sống trong hòa bình.
Câu 5: Vì sao không nên nói dối, đặt điều với con trẻ?
1. Vì trẻ nhỏ học theo rất nhanh, những lời nói dối tưởng chừng vô hại thì vô tình có thể sẽ trở thành
thói quen nói dối cho trẻ khi lớn.
2. Vì trẻ nhỏ không biết nhận thức đâu là đúng đâu là sai, nên việc nói dối trẻ không ảnh hưởng gì
đến sự phát triển của trẻ nhỏ.
3. Vì trẻ con không nhận thức được điều đúng sai nên cha mẹ có thể nói dối với con.
4. Vì không phải đứa trẻ nào cũng nhận thức được đúng sai nên không trở thành thói quen khi lớn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về bảo vệ lẽ phải để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
A
A
B
A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
Giáo viên
Tổ trưởng
Chuyên môn
Nguyễn Hải Bằng
Phạm Thị Lệ
Phan Thị Hường
Ngày soạn: …/11/2023
Tiết 9-10
Ngày dạy:…/11/2023
BÀI 4: BẢO VỆ LẼ PHẢI
1. MỤC TIÊU
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Giải thích được một cách đơn giản về sự cần thiết của bảo vệ lẽ phải.
Thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.
Khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái độ, hành vi không bảo
vệ lẽ phải.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo
khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể
phù hợp với lứa tuổi; khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái
độ, hành vi không bảo vệ lẽ phải.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: nhận biết được một số hiện tượng,
sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội về bảo vệ lẽ phải; bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin,
tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình huống về bảo vệ lẽ phải trong đời sống thực tế; lựa chọn,
đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết vấn đề bảo vệ lẽ phải trọn một số tình huống
cụ thể.
3. Phẩm chất
Trung thực, khách quan, dũng cảm, có trách nhiệm trong việc bảo vệ lẽ phải.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
Video, tranh ảnh liên quan tới bài học, phiếu học tập.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu: Bước đầu HS thấy được vị trí, tầm quan trọng của việc bảo vệ lẽ phải ; chia sẻ trải
nghiệm về bảo vệ lẽ phải để dẫn vào bài mới.
3. Nội dung:
- GV cho HS đọc câu ca dao trong SHS tr.20 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
1. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về ý nghĩa của bảo vệ lẽ phải qua câu ca dao và chuẩn kiến thức của GV.
- HS lắng nghe và hiểu định nghĩa về bảo vệ lẽ phải.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS đọc câu ca dao (SHS tr.20) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ý nghĩa của câu ca dao là gì?
“Dù cho đất đổi trời thay
Trăm năm vẫn giữ lòng ngay với đời.”
- GV yêu cầu HS nêu thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác về bảo vệ lẽ phải.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu ca dao trong SHS và trả lời câu hỏi.
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân, thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet,...kể thêm một số câu ca
dao, tục ngữ khác về bảo vệ lẽ phải.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời: Câu ca dao khuyên con người phải sống ngay thẳng, trung thực, dũng
cảm bảo vệ lẽ phải.
- GV mời 2-3 HS nêu thêm một số câu ca dao, tục ngữ khác nói về bảo vệ lẽ phải:
+ Thật vàng, không sợ lửa.
+ Nói phải củ cải cũng nghe.
+ Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Xã hội được thiết lập bởi những mối quan hệ đa dạng, phong phú giữa các
cá nhân. Để duy trì trật tự chung, mỗi cộng đồng trong xã hội đều có những quy tắc, chuẩn mực giúp con
người điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng. Những quy tắc, chuẩn mực
được cộng đồng thừa nhận là đúng đắn, hợp đạo lí sẽ trở thành lẽ phải. Mỗi người trong cộng đồng cần
có trách nhiệm bảo vệ lẽ phải, đấu tranh với những điều sai trái, giúp cho xã hội ổn định, lành mạnh và
tốt đẹp hơn; củng cố niềm tin của con người vào sức mạnh của cộng đồng, luật pháp và lương tri.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 4 –
Bảo vệ lẽ phải.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải.
2. Nội dung:
- GV mời HS đọc câu chuyện “Sự trung thực hay là tình bạn” SHS tr.20, 21.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SHS tr.20, 21 và trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải.
1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải và chuẩn kiến thức của GV.
2. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ lẽ
phải
- GV mời 1 HS đọc câu chuyện “Sự trung thực hay là tình
bạn” SHS tr.20, 21.
- Khái niệm về lẽ phải:
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các nhóm
thực hiện nhiệm vụ:
Lẽ phải là những điều đúng đắn, phù hợp
với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.
+ Nhóm 1, 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi a: Chánh
án Pe-rin Lao-ri đã làm gì khi nhận được lá thư của người
bạn thời thơ ấu? Việc làm đó của ông có ý nghĩa gì?.
- Sự cần thiết của việc bảo vệ lẽ phải:
+ Nhóm 3, 4: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi b: Theo
em, thế nào là bảo vệ lẽ phải?
+ Nhóm 5, 6: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi c: Nêu lí
do của sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải? Nếu không bảo vệ
lẽ phải thì điều gì sẽ xảy ra?
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của sự cần
+ Bảo vệ lẽ phải là công nhận, ủng hộ, tuân
theo và bảo vệ những điều đúng đắn; biết
điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo
lẽ phải, không chấp nhận và không làm
những việc sai trái.
+ Việc bảo vệ lẽ phải giúp mỗi người có
cách ứng xử phù hợp; góp phần bảo vệ cái
đúng, cái tốt, đẩy lùi cái sai, cái xấu, để làm
lành mạnh mối quan hệ xã hội, thúc đẩy xã
hội ổn định, phát triển; củng cố niềm tin của
thiết của bảo vệ lẽ phải.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
con người vào cộng đồng, pháp luật và
lương tri.
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo vệ lẽ
phải.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời 3 câu hỏi:
+ Câu hỏi a: Pe-rin Lao-ri đã khách quan, công tâm khi
không tha bổng cho con trai người bạn cũ, không vì tình
riêng mà ảnh hưởng tới sự nghiêm minh của pháp luật.
Việc làm đó có ý nghĩa quan trọng để ổn định và phát triển
cộng đồng.
+ Câu hỏi b: Lẽ phải là những điều đúng đắn, phù hợp với
đạo lí và lợi ích chung của xã hội.
+ Câu hỏi c:
● Bảo vệ lẽ phải là bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng
cũng như lợi ích chính đáng của mỗi cá nhân, giúp mỗi
người có cách ứng xử phù hợp; góp phần bảo vệ cái đúng,
cái tốt, đẩy lùi cái sai, cái xấu, để làm lành mạnh mối quan
hệ xã hội, thúc đẩy xã hội ổn định, phát triển; củng cố niềm
tin của con người vào cộng đồng, pháp luật và lương tri.
Người biết bảo vệ lẽ phải sẽ được mọi người yêu quý, kính
trọng và tin tưởng.
● Nếu không biết bảo vệ lẽ phải, lợi ích chính đáng của
mỗi cá nhân và cộng đồng sẽ bị vi phạm, gây mất ổn định
xã hội, làm mất niềm tin của con người vào cộng đồng,
pháp luật và lương tri.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết của bảo
vệ lẽ phải.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải.
2. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, quan sát bức tranh trong SHS tr.21, 22 và trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải.
1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải và chuẩn kiến thức của
GV.
2. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu những việc cần làm để bảo vệ
lẽ phải
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện
một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
- Học sinh cần thực hiện được việc bảo vệ
lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể,
phù hợp với lứa tuổi.
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh 1 SHS tr.21 và trả lời câu
- Khích lệ, động viên bạn bè có thái độ,
hỏi: Hãy chỉ ra những lời nói, việc làm thể hiện bảo vệ lẽ
hành vi bảo vệ lẽ phải, phê phán thái độ,
phải trong bức tranh trên?
hành vi không bảo vệ lẽ phải.
+ Nhóm 3, 4: Quan sát bức tranh 2 SHS tr.22 và trả lời câu
hỏi: Hãy chỉ ra những lời nói, việc làm thể hiện bảo vệ lẽ
phải trong bức tranh trên?
+ Nhóm 5, 6: Quan sát bức tranh 3 SHS tr.22 và trả lời câu
hỏi: Hãy chỉ ra những lời nói, việc làm thể hiện bảo vệ lẽ
phải trong bức tranh trên?
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận tiếp và trả lời thêm câu
hỏi: Trong những trường hợp trên, ai không bảo vệ lẽ phải?
- GV nêu thêm câu hỏi, yêu cầu HS trả lời nhanh: Theo em,
chúng ta cần làm gì để bảo vệ lẽ phải?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận theo nhóm, quan sát 3 bức tranh và trả lời
câu hỏi.
- HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi ai là người không bảo vệ
lẽ phải.
- HS liên hệ bản thân, thực tế, nêu những việc làm để bảo vệ
lẽ phải.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận sau
khi quan sát các bức tranh SHS tr.21, 22:
+ Bức tranh 1: Bạn nữ bên phải biết bảo vệ lẽ phải vì một
trong những việc làm bảo vệ lẽ phải là minh oan cho người
bị đổ oan.
+ Bức tranh 2: Bạn nam đã bảo vệ lẽ phải một cách thông
minh khi nhanh chóng ghi biển số xe của người gây tai nạn
và đến trụ sở công an để trình báo sự việc. Nhờ đó, công an
có thông tin để có thể tìm ra thủ phạm trong thời gian sớm
nhất.
+ Bức tranh 3: Người đàn ông đã làm đúng, không vì tình
thân mà bênh vực con trai khi con mình vi phạm pháp luật.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi ai là người
không bảo vệ lẽ phải:
+ Bức tranh 1: Bạn nữ bên trái, biết bạn oan mà không
minh oan cho bạn.
+ Bức tranh 2: Người gây tai nạn rồi bỏ chạy.
+ Bức tranh 3: Người phụ nữ muốn chồng/ người thân cứu
giúp con mình.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về những việc
cần làm để bảo vệ lẽ phải:
+ Tôn trọng, công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những
điều đúng đắn.
+ Biết điều chỉnh suy nghĩ và hành vi của mình theo hướng
tích cực.
+ Phê phán, đấu tranh với những hành vi sai trái, không
hợp lẽ phải.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết luận về những việc cần làm để bảo vệ lẽ phải.
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
2. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học qua việc bày tỏ ý kiến, nhận xét
hành vi, xử lí tình huống, liên hệ bản thân về những vấn đề liên quan tới bảo vệ lẽ phải.
3. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
1. Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm, hoàn thành câu hỏi bài tập
phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời nhanh:
Câu 1: Câu ca dao sau nói về điều gì “Khôn chẳng qua lẽ, khỏe chẳng qua lời”?
1. Tôn trọng lẽ phải
2. Tôn sư trọng đạo
3. Đạo lí nhân nghĩa
4. Tinh thần đoàn kết
Câu 2: Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải trong học tập là gì?
1. Nghiêm túc trong kì thi, không gian lận, đạo văn, mở tài liệu trong phòng thi
2. Giúp đỡ bạn khác sao chép tài liệu của bài tiểu luận cuối kì
3. Mặc kệ các việc làm sai trái của các bạn bè trong lớp khi mình được chứng kiến
4. Tỏ thái độ gay gắt với bạn bè, thầy cô
Câu 3: Đâu là cơ quan công quyền giúp công dân thực thi bảo vệ lẽ phải?
1. Tòa án nhân dân
2. Uỷ ban nhân dân
3. Quốc hội
4. Hội đồng nhân dân các cấp
Câu 4: Vì sao chúng ta cần phải tôn trọng lẽ phải?
1. Vì nếu không tôn trọng sẽ bị phạt bởi luật pháp.
2. Vì những hành động tôn trọng lẽ phải, cư xử đúng đắn sẽ làm xã hội của chúng ta tốt đẹp.
3. Vì chúng ta được giáo dục rằng phải tôn trọng lẽ phải.
4. Vì con người có thể chung sống trong hòa bình.
Câu 5: Vì sao không nên nói dối, đặt điều với con trẻ?
1. Vì trẻ nhỏ học theo rất nhanh, những lời nói dối tưởng chừng vô hại thì vô tình có thể sẽ trở thành
thói quen nói dối cho trẻ khi lớn.
2. Vì trẻ nhỏ không biết nhận thức đâu là đúng đâu là sai, nên việc nói dối trẻ không ảnh hưởng gì
đến sự phát triển của trẻ nhỏ.
3. Vì trẻ con không nhận thức được điều đúng sai nên cha mẹ có thể nói dối với con.
4. Vì không phải đứa trẻ nào cũng nhận thức được đúng sai nên không trở thành thói quen khi lớn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về bảo vệ lẽ phải để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
A
A
B
A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
Giáo viên
Tổ trưởng
Chuyên môn
Nguyễn Hải Bằng
Phạm Thị Lệ
Phan Thị Hường
 








Các ý kiến mới nhất