Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Tôn trọng người khác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Duc Sang
Ngày gửi: 14h:42' 23-12-2023
Dung lượng: 27.2 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Tuần 6-7

Ngày soạn: …/10/2023

Tiết 6-7

Ngày dạy:…/10/2023 
BÀI 3: LAO ĐỘNG CẦN CÙ, SÁNG TẠO 

1. MỤC TIÊU
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:


Nêu được khái niệm cần cù, sáng tạo trong lao động và một số biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong
lao động.



Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động.



Thể hiện được sự cần cù, sáng tạo trong lao động của bản thân.



Trân trọng những thành quả lao động; quý trọng và học hỏi những tấm gương cần cù, sáng tạo
trong lao động; phê phán những biểu hiện chây lười, thụ động trong lao động.

2. Năng lực
Năng lực chung:


Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.



Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.



Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo
khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:


Năng lực điều chỉnh hành vi: tự nhận thức được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân trong
việc thực hiện cần cù, sáng tạo trong lao động hằng ngày.



Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: nhận biết được một số hiện tượng,
vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến cần cù, sáng tạo trong lao động; thu thập, xử lý thông tin,
tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, tình huống phản ánh sự cần cù, sáng tạo trong lao động; lựa
chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết vấn đề liên quan đến thực hiện cần cù,
sáng tạo trong lao động ở đời sống thực tế.

3. Phẩm chất


Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động lao động phù hợp với lứa tuổi.



Có trách nhiệm, trung thực và không ngừng sáng tạo trong lao động.

1. THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Đối với giáo viên


Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.



Một số hình ảnh, thông tin, khẩu hiệu, câu chuyện, tình huống,... có nội dung liên quan đến chủ đề
bài học.



Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh


SHS Giáo dục công dân 8.



Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm của bản thân HS về lao động cần cù, sáng tạo; tạo tâm
thế tích cực, hứng thú học tập của HS và kết nối với bài học mới.
3. Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi “tiếp sức”: tìm những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về lao động cần cù, sáng
tạo.
- GV dẫn dắt HS vào bài học. 
1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về lao động cần cù,
sáng tạo và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 đội, lần lượt mỗi đội đọc một câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về lao động cần cù,
sáng tạo.
- GV nêu câu hỏi thảo luận cho các nhóm:
+ Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về ý nghĩa của những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ vừa tìm được?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia đội nhỏ 3 – 4 HS để thực hiện công việc cụ thể trong đội, vận dụng hiểu biết thực tế, suy nghĩ và
tìm ra đáp án.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS của từng đội trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, đội nào tìm được đúng và nhiều câu hơn sẽ thắng.
- GV lấy thêm ví dụ về các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về lao động cần cù, sáng tạo:
+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.
+ Ai ơi sớm tối chuyên cần
Cày sâu cuốc bẫm có phần về sau.
+ Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
+ Trâu ơi ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
    Cấy cày vốn nghiệp nông gia,
Ta đây trâu đấy ai mà quản công,
    Bao giờ cây lúa còn bông,
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.
- GV dẫn dắt vào bài học:
Lao động làm nên cuộc sống, sáng tạo ra cuộc sống. Lao động cần cù, sáng tạo giúp nâng cao chất lượng,
hiệu quả cuộc sống. Vì vậy, các em cần có hiểu biết về lao động cần cù, sáng tạo và rèn luyện phẩm chất
này.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 3: Lao
động cần cù, sáng tạo.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong
lao động.
2. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, đọc và tìm hiểu câu chuyện “Một tấm gương lao động cần cù,
sáng tạo” trong SHS tr.16, 17 và trả lời câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động.
1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động và
chuẩn kiến thức của GV.
2. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Tìm hiểu khái niệm và biểu hiện của cần
cù, sáng tạo trong lao động.

- GV mời 1 HS đọc câu chuyện “Một tấm gương lao
động cần cù, sáng tạo” trong SHS tr.16, 17.
- GV hướng dẫn HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu
các nhóm thực hiện nhiệm vụ:

- Khái niệm:
+ Lao động cần cù là chăm chỉ, chịu khó làm
việc một cách thường xuyên, phấn đấu hết mình
vì công việc.

+ Nhóm 1: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi a: Hãy
nêu những biểu hiện cần cù, sáng tạo trong lao động
của Niu-tơn qua câu chuyện trên?
+ Nhóm 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi b: Các
bạn học sinh trong tranh đã lao động như thế nào,
sáng tạo ra sao để chế tạo được rô-bốt?
+ Nhóm 3: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi c: Em
hiểu như thế nào là lao động cần cù, sáng tạo? Hãy
nêu các biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao
động?

+ Lao động sáng tạo là luôn luôn suy nghĩ, cải
tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối
ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng,
hiệu quả lao động.
- Biểu hiện:
+ Lao động cần cù: Chăm chỉ, chịu khó làm việc
một cách thường xuyên.
+ Lao động sáng tạo: Luôn luôn suy nghĩ, tìm
tòi, cải tiến phương pháp để lao động có hiệu
quả; nghiêm khắc sửa chữa sai lầm, rút ra bài
học kinh nghiệm cho bản thân.

+ Nhóm 4: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi d: Em
học hỏi được điều gì từ những tấm gương lao động cần  
cù, sáng tạo trên?
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu khái niệm và
biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc câu chuyện trong SHS,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm và biểu hiện của cần
cù, sáng tạo trong lao động theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
+ Câu hỏi a: Hằng ngày, Niu-tơn thường giam mình
trong phòng làm việc để đọc sách, loay hoay đục đẽo
và chế tạo nhiều thứ. Có lần đến nhà dược sĩ Cờ-lác,
ông xin được một chiếc  hộp xinh xắn, về nhà, ông cặm
cụi đến quên ăn, quên ngủ để tạo ra được một chiếc
đồng hồ nước. Là người yêu thích Toán học, Niu-tơn
đã bỏ ra hai mươi năm lao động, cật lực để hoàn thành
cuốn “Các nguyên lí Toán học của Triết học Tự
nhiên”.
+ Câu hỏi b: Các bạn HS đã trải qua nhiều lần thất
bại nhưng vẫn tìm mọi cách để khiến cho rô-bốt hoạt
động bằng cách thử sáng tạo cải tiến bộ điều khiển và
đã thành công.

+ Câu hỏi c: Lao động cần cù, sáng tạo là chăm chỉ,
chịu khó làm việc và thường xuyên suy nghĩ, tìm ra
cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao
chất lượng, hiệu quả lao động. Những biểu hiện của
cần cù, sáng tạo trong lao động là:
●       Chăm chỉ, chịu khó làm việc thường xuyên.
●       Luôn luôn suy nghĩ, tìm tòi, cải tiến phương pháp
để lao động có hiệu quả.
●       Nghiêm khắc sửa chữa sai lầm, rút ra bài học
kinh nghiệm cho bản thân.
+ Câu hỏi d: Từ những tấm gương như Niu-tơn và các
bạn HS trong bức tranh, em học hỏi được đức tính cần
cù, sáng tạo trong lao động, học tập và sinh hoạt hằng
ngày.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS rút ra kết luận và nêu khái
niệm và biểu hiện của sự cần cù, sáng tạo trong lao
động.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động.
2. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, quan sát bức tranh, đọc các thông tin 1,2 trong SHS tr.17, 18 và trả
lời câu hỏi.
- GV cùng HS rút ra kết luận về ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động.
1. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động và chuẩn kiến thức
của GV.
2. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Tìm hiểu ý nghĩa của cần cù, sáng tạo
trong lao động

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng thực
hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh trong SHS tr.17 và
trả lời câu hỏi a: Qua bức tranh, em hãy cho biết kết
quả đã đạt được nhờ sự cần cù, sáng tạo trong lao
động là gì?

- Ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động:
+ Giúp con người hoàn thiện và phát triển phẩm
chất, năng lực của mỗi cá nhân để nâng cao hiệu
quả lao động, góp phần xây dựng quê hương, đất
nước.
+ Tạo ra được nhiều giá trị vật chất, tinh thần
góp phần cải thiện và nâng cao đời sống.

+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 1 SHS tr.18 và trả lời câu + Được mọi người yêu quý, tôn trọng.
hỏi a: Qua trường hợp trên, em hãy cho biết kết quả đã => Học sinh cần phải quý trọng và học hỏi
đạt được nhờ sự cần cù, sáng tạo trong lao động là gì? những tấm gương cần cù, sáng tạo trong lao
+ Nhóm 5, 6: Đọc thông tin 2 SHS tr.18 và trả lời câu động; phê phán những biểu hiện chây lười, thụ
hỏi b: Việc chưa cần cù, sáng tạo trong lao động khiến động trong lao động.
gia đình anh Dũng gặp khó khăn gì?
 
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả
lời câu hỏi c: Theo em, vì sao cần phải rèn luyện đức
tính cần cù, sáng tạo trong lao động? Nêu những việc
cần làm để rèn luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong
lao động.
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu ý nghĩa của
cần cù, sáng tạo trong lao động.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận theo nhóm, quan sát bức tranh và đọc
thông tin 1, 2 SHS tr.17, 18 và trả lời câu hỏi.
- HS liên hệ bản thân, thực tế, nêu lí do cần phải rèn
luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động và lấy ví
dụ những việc cần làm để rèn luyện đức tính ấy.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận về bức tranh, thông tin 1, 2 SHS tr.17, 18:
+ Câu hỏi a (Bức tranh):  Qua bức tranh, chúng ta
thấy được nhờ máy gieo hạt của bác M mà sức lao
động của người nông dân được giải phóng. Họ không
phải mất quá nhiều sức lực để gieo cấy cây trồng mà
năng suất lao động vẫn cao.
+ Câu hỏi a (Thông tin 1): Ở trường hợp 1, nhờ vào
việc N đã không ngừng tìm tòi, thử nghiệm chế tạo

nước rửa bát từ những rác thải sinh hoạt có nguồn gốc
từ thực vật như: vỏ hoa quả, gốc rau, củ quả mà N đã
thành công khi chế tạo nước rửa bát từ vỏ bưởi. Đây là
loại chất tẩy rửa sinh học vừa an toàn, vừa lành tính,
vừa không gây ô nhiễm môi trường và còn tận dụng để
không lãng phí nguồn rác thải hữu cơ.
+ Câu hỏi b (Thông tin 2): Ở trường hợp 2, việc chưa
cần cù, sáng tạo trong lao động khiến kinh tế gia đình
anh Dũng gặp nhiều khó khăn vì năng suất cây trồng
không cao, thu nhập thấp.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS các nhóm trình bày câu trả
lời của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết luận về ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao
động:
+ Chúng ta cần phải rèn luyện đức tính cần cù, sáng
tạo trong lao động vì cần cù, sáng tạo trong lao động
giúp con người:
●       Hoàn thiện và phát triển phẩm chất, năng lực
của mỗi cá nhân để nâng cao hiệu quả lao động, góp
phần xây dựng quê hương, đất nước.
●       Tạo ra được nhiều giá trị vật chất, tinh thần góp
phần cải thiện và nâng cao đời sống.
●       Được mọi người yêu quý, tôn trọng.
+ Để rèn luyện đức tính cần cù, sáng tạo trong lao
động, chúng ta cần: chăm chỉ, chịu khó làm việc một
cách thường xuyên; luôn luôn suy nghĩ, tìm tòi, cải tiến
phương pháp để lao động có hiệu quả; nghiêm khắc
sửa chữa sai lầm, rút ra bài học kinh nghiệm cho bản
thân.
=> Học sinh phải quý trọng và học hỏi những tấm
gương cần cù, sáng tạo trong lao động, phê phán
những biểu hiện chây lười, thụ động trong lao động.
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

2. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể
liên quan đến nội dung bài học.
3. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập.
1. Sản phẩm: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm, hoàn thành câu hỏi bài tập
phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
2. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lần lượt đọc các câu hỏi trắc nghiệm và yêu cầu HS xung phong trả lời nhanh:
Câu 1: Thế nào được hiểu là một người cần cù trong lao động?
1. Hay nghỉ phép vì các lí do không chính đáng
2. Làm việc một cách thường xuyên, phấn đấu hết mình vì công việc
3. Chỉ làm những việc mình được giao
4. Khi có khó khăn thì nhanh chóng đổi sang việc khác
Câu 2: Câu ca dao nào sau đây thể hiện sự cần cù trong lao động?
1. Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang/ Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
2. Chuồn chuồn bay thấp mưa ngập bờ ao/ Chuồn chuồn bay cao mưa rào lại tạnh
3. Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại lên hòn núi cao
4. Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể/ Con nuôi cha mẹ con kể từng ngày
Câu 3: Em tán thành với ý nào dưới đây?
1. Sáng tạo là khả năng bẩm sinh của con người, không thể rèn luyện mà có được
2. Những người làm công tác nghiên cứu khoa học mới cần sáng tạo
3. Trong học tập chỉ cần sự cần cù, không cần sáng tạo
4. Làm công việc nào cũng cần cần cù và sáng tạo
Câu 4: Em hãy chỉ rõ sự khác nhau của lao động sáng tạo và làm liều?
1. Sáng tạo là không ngừng cải tiến tìm tòi ra cái mới, làm liều là tìm ra các cách làm có hiệu quả
2. Sáng tạo là không nghĩ đến hậu quả của mình đã làm, làm liều là không ngừng tìm tòi ra cái mới
3. Sáng tạo là không ngừng tìm tòi ra cái mới, có giá trị thực tiễn; làm liều là làm theo ý mình, không
nghĩ đến hậu quả có thể xảy ra
4. Sáng tạo và làm liều có ý nghĩa tương đương nhau là tạo ra cái mới trong lao động
Câu 5: Hành vi sau đây có thể hiện sự cần cù, sáng tạo trong lao động “Chị L thường xuyên chế tạo các
chai lọ bỏ đi thành các giỏ trồng hoa, trang trí cho không gian nhà thêm xanh tươi”?

1. Hành động của chị L thể hiện chị là một người sáng tạo trong lao động
2. Hành động của chị L thể hiện chị là một người cổ hủ
3. Chị L có thể mua chậu trồng cây mới để có thể chọn được nhiều mẫu mã đẹp hơn
4. Chị L chỉ chăm chỉ chứ không sáng tạo trong lao động
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân về cần cù, sáng tạo trong lao động để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

A

D

C

A

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

Giáo viên

Tổ trưởng

Chuyên môn

Nguyễn Hải Bằng

Phạm Thị Lệ

Phan Thị Hường
 
Gửi ý kiến