Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (NHÂN TRỜI SÁNG TẠO - BẢN 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 09h:24' 23-12-2023
Dung lượng: 606.5 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 09h:24' 23-12-2023
Dung lượng: 606.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY HỌC MĨ THUẬT LỚP 8
(Chân trời sáng tạo – Bản 2)
CHỦ ĐỀ
Chủ đề 1:
SÁNG TẠO TỪ THIÊN
NHIÊN
Chủ đề 2:
HÌNH TƯỢNG CON
NGƯỜI TRONG SÁNG
TẠO MĨ THUẬT
Chủ đề 3:
TRANH TRUYỆN
Chủ đề 4:
NGHỆ THUẬT HIỆN
ĐẠI PHƯƠNG TÂY
Bài sơ kết
Chủ đề 5:
DI SẢN VĂN HÓA PHI
LẬP THỂ
Chủ đề 6:
THIẾT KẾ
THỜI TRANG
Chủ đề 7:
MĨ THUẬT HIỆN ĐẠI
VIỆT NAM
Chủ đề 8:
HƯỚNG NGHIỆP
Bài tổng kết
Tổng cộng
NỘI DUNG
Bài 1: Vẽ và cách điệu hoa lá
Bài 2: Trang trí khăn
TIẾT
2
2
Bài 3: Vẽ dáng người
Bài 4: Dáng người trong tranh
2
2
Bài 5: Thiết kế bìa tranh truyện
Bài 6: Tạo hình nhân vật minh họa truyện cổ
tích
Bài 7: Trường phái ấn tượng
Bài 8: Trường phái Biểu hiện và Lập thể
2
2
Trưng bày cuối HK I
Bài 9: Giá trị thẩm mĩ của di sản văn hóa
Bài 10: Tạo dáng và trang trí hiện vật
1
2
2
Bài 11: Trang trí mẫu vải
Bài 12: Thiết kế thời trang trong hoa văn dân
tộc
Bài 13: Mĩ thuật tạo hình hiện đại Việt Nam
Bài 14: Mĩ thuật ứng dụng hiện đại Việt Nam
2
2
Bài 15: Mĩ thuật tạo hình – ngành đặc thù
Bài 16: Đặc trưng của một số ngành nghề liên
quan đến mĩ thuật tạo hình
Trưng bày cuối HK II
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2)
1
2
2
2
2
2
2
1
34
Khối lớp 8.
GVBM: …………………........
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Tuần:
Ngày soạn:……/……/……./20……
Ngày giảng……/……/……./20……
)
Chủ đề 1: SÁNG TẠO TỪ THIÊN NHIÊN
Bài 1: VẼ VÀ CÁCH ĐIỆU HOA LÁ
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Yêu cầu cần đạt.
- Hiểu được vẻ đẹp của hoa lá ngoài thiên nhiên và hiểu được tính tượng trưng,
biểu tượng của một số loài hoa.
- Biết chép và chuyển thể hoa lá thành họa tiết cách điệu mang tính trang trí.
- Biết sử dụng họa tiết hoa lá cách điệu để trang trí sản phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường xanh, xạch, đẹp.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình yêu môi trường, thiên nhiên, Đất nước và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên, môi trường sống.
- Phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên đưa vào SPMT và biết ứng dụng vào
thực tế cuộc sống hằng ngày; trân trọng, gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên môi trường
sống xung qualnh.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng; chất liệu thông dụng như
màu vẽ, giấy,…trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dung, vật liệu để thực hành sáng tạo với thiên nhiên.
2. Về năng lực.
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của
thiên nhiên, giá trị của hoa lá trong tự nhiên với đời sống và trong các SPMT, nắm
được những hình dáng mang nét đặc trưng của hoa lá; ghi nhớ, cảm thụ vẻ đẹp từ
hình ảnh; màu sắc, sự chuyển động của hoa lá rong tự nhiên.
2
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành từ hoa lá, cách
điệu hoa lá và ứng dụng vào trang trí một SPMT, nhận được sự khác biệt giữa hình
ảnh thực của hoa lá tự nhiên với hình được thể hiện trong SPMT.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của thiên nhiên. Nêu được ứng dụng trong đời sống hằng ngày. Biết phân tích
những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét
sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài tập sáng tạo.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu tính tượng trưng, - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Vẽ và cách
biểu tượng của một số loài hoa thức.
điệu hoa lá.
lá và các bước thực hiện bài vẽ - Thực hành và
3
và cách điệu hoa lá.
sáng tạo.
Bài 1: Vẽ và cách
- Hoàn thiện sản phẩm, trình - Phân tích và đánh
2
điệu hoa lá.
bày, phân tích, đánh giá và vận giá.
- Vận dụng.
(Tiếp theo)
dụng vào thực tế.
- Tìm hiểu về hình dạng và
cách thức trang trí trên một số - Quan sát và nhận
3
Bài 2 : Trang trí
loại khăn; biết vận dụng thức.
khăn.
nguyên tắc sắp xếp họa tiết có - Thực hành và
nhịp điệu, và trọng tâm để sáng tạo.
thiết kế sản phẩm khăn.
- Phân tích và đánh
Bài 2: Trang trí khăn. - Hoàn thiện sản phẩm, trình giá.
4
(Tiếp theo)
bày, phân tích, đánh giá và vận - Vận dụng.
dụng vào thực tế.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt
động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ trong chủ đề.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC.
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm mĩ
thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm nhằm khám phá nhận thức thẩm
mĩ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS nhận biết được vẻ đẹp của hoa lá - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
trong thiên nhiên đối với cuộc sống và hội.
hình ảnh hoa lá trong SPMT.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình và - HS quan sát các ảnh chụp hoa lá trong
định hướng cho HS thông qua các gợi ý SGK hoặc do GV sưu tầm chuẩn bị
trong SGK trang 6, 7.
thêm, qua đó, cảm nhận được vẻ đẹp
* Sản phẩm học tập.
của họa tiết hoa lá và xây dựng được ý
- HS hình thành được ý tưởng thể hiện tưởng thêt hiện SPMT của mình.
vẽ và cách điệu hoa lá.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tranh ảnh ở SGK - HS xem tranh một số tranh ảnh ở SGK
Mĩ thuật 8, trang 6, 7.
Mĩ thuật 8, trang 6, 7.
4
- GV sưu tầm thêm ảnh hoa lá và đặt - HS xem tranh ảnh hoa lá và đặt câu
câu hỏi để HS thảo luận, mô tả hình hỏi để thảo luận.
dáng, họa tiết, màu sắc, bố cục của bài
vẽ về hoa lá cách điệu.
- GV có thể lồng ghép thêm một số trò - HS thực hiện trò chơi.
chơi cho tiết học thêm sinh động.
- GV căn cứ tình hình thực tế của lớp, - HS tổ chức hoạt động nhóm để thảo
có thể tổ chức hoạt động nhóm để thảo luận.
luận.
- GV đưa ra những gợi ý để HS thảo - HS thảo luận, tìm hiểu về hình dáng
luận, tìm hiểu về hình dáng họa tiết, họa tiết, màu sắc, bố cục của bài vẽ về
màu sắc, bố cục của bài vẽ về hoa lá hoa lá cách điệu.
cách điệu như:
+ Em yêu thích những loài hoa nào? + HS trả lời câu hỏi.
Chúng có đặc điểm, hình dáng, màu sắc
như thế nào?
+ Em nhận xét như thế nào về sự giống + HS trả lời.
và khác nhau giữa hoa lá đã cách điệu?
+ Em sử dụng vật liệu gì để vẽ và cách + HS trả lời.
điệu hoa lá?
+ Em hãy nêu cảm xúc của mình khi + HS trả lời.
xem sản phẩm vẽ và cách điệu hoa lá?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
quan sát hình và định hướng cho HS
thông qua các gợi ý trong SGK trang 6,
7 ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hành các bài tập mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản
phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề, bài học.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS nắm được các bước vẽ và cách - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
điệu hoa lá.
hội.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn được hoa - HS tìm hiểu các bước và thực hiện
5
lá để vẽ và cách điệu.
được bài vẽ và cách điệu hoa lá.
* Sản phẩm học tập.
- HS vẽ được bài vẽ và cách điệu hoa lá.
* Tổ chức hoạt động.
- GV hướng dẫn HS cách sắp xếp bài vẽ - HS quan sát và lựa chọn màu vẽ theo
và cách điệu hoa lá sao cho hài hòa hợp góc nhìn từ vị trí ngồi và thảo luận theo
lí.
các nội dung gợi ý;
+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của hoa - HS ghi nhớ.
lá.
+ Đặc điểm về hình sáng, màu sắc của - HS ghi nhớ.
sản phẩm hao lá cách điệu.
+ Yếu tố trang trí của hoa lá.
* Gợi ý các bước:
1. Vẽ hoa lá và xây dựng ý tưởng.
- HS thực hiện bước 1.
2. Cách điệu hoa lá.
- HS thực hiện bước 2.
3. Vẽ mảng màu đậm, nhạt theo hình.
- HS thực hiện bước 3.
4. Vẽ màu nền và hoàn thành sản phẩm. - HS thực hiện bước 4.
+ Bài thực hành.
- Vẽ một hoa lá em yêu thích và tiến - HS tham khảo một số bài vẽ và cách
hành cách điệu, sáng tạo sản phẩm.
điệu hoa lá trong SGK trang 9 để thực
- Kích thước do GV quy định, tùy theo hành bài tập.
tình hình thực tế tại địa phương.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
lựa chọn được hoa lá để vẽ và thực hiện
bài tập cách điệu ở hoạt động 2.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2)
Khối lớp 8.
GVBM: …………………........
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
6
(Tuần:
Ngày soạn:……/……/……./20……
Ngày giảng……/……/……./20……
)
Chủ đề 1: SÁNG TẠO TỪ THIÊN NHIÊN
Bài 1: VẼ VÀ CÁCH ĐIỆU HOA LÁ
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Yêu cầu cần đạt.
- Hiểu được vẻ đẹp của hoa lá ngoài thiên nhiên và hiểu được tính tượng trưng,
biểu tượng của một số loài hoa.
- Biết chép và chuyển thể hoa lá thành họa tiết cách điệu mang tính trang trí.
- Biết sử dụng họa tiết hoa lá cách điệu để trang trí sản phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường xanh, xạch, đẹp.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình yêu môi trường, thiên nhiên, Đất nước và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên, môi trường sống.
- Phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên đưa vào SPMT và biết ứng dụng vào
thực tế cuộc sống hằng ngày; trân trọng, gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên môi trường
sống xung qualnh.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng; chất liệu thông dụng như
màu vẽ, giấy,…trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dung, vật liệu để thực hành sáng tạo với thiên nhiên.
2. Về năng lực.
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của
thiên nhiên, giá trị của hoa lá trong tự nhiên với đời sống và trong các SPMT, nắm
được những hình dáng mang nét đặc trưng của hoa lá; ghi nhớ, cảm thụ vẻ đẹp từ
hình ảnh; màu sắc, sự chuyển động của hoa lá rong tự nhiên.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành từ hoa lá, cách
điệu hoa lá và ứng dụng vào trang trí một SPMT, nhận được sự khác biệt giữa hình
ảnh thực của hoa lá tự nhiên với hình được thể hiện trong SPMT.
7
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của thiên nhiên. Nêu được ứng dụng trong đời sống hằng ngày. Biết phân tích
những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét
sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài tập sáng tạo.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu tính tượng trưng, - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Vẽ và cách
biểu tượng của một số loài hoa thức.
điệu hoa lá.
lá và các bước thực hiện bài vẽ - Thực hành và
và cách điệu hoa lá.
sáng tạo.
Bài 1: Vẽ và cách
- Hoàn thiện sản phẩm, trình - Phân tích và đánh
2
điệu hoa lá.
bày, phân tích, đánh giá và vận giá.
- Vận dụng.
8
(Tiếp theo)
dụng vào thực tế.
- Tìm hiểu về hình dạng và
cách thức trang trí trên một số - Quan sát và nhận
3
Bài 2 : Trang trí
loại khăn; biết vận dụng thức.
khăn.
nguyên tắc sắp xếp họa tiết có - Thực hành và
nhịp điệu, và trọng tâm để sáng tạo.
thiết kế sản phẩm khăn.
- Phân tích và đánh
Bài 2: Trang trí khăn. - Hoàn thiện sản phẩm, trình giá.
4
(Tiếp theo)
bày, phân tích, đánh giá và vận - Vận dụng.
dụng vào thực tế.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt
động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ trong chủ đề.
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- HS biết trưng bày, phân tích và chia sẻ - HS cảm nhận và ghi nhớ.
cảm nhận về sản phẩm của mình và của
bạn.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS trưng bày, giới - HS trưng bày và giới thiệu chia sẻ
thiệu và chia sẻ bài vẽ của mình trước SPMT, cảm nhận của mình về bố cục,
lớp.
nét, màu trong bài vẽ; phân tsch, đánh
* Sản phẩm học tập.
giá bài vẽ của mình và của bạn.
- HS cảm nhận và phân tích được
SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản - HS trưng bày sản phẩm của cá nhân
phẩm của cá nhân hoặc nhóm, để trình hoặc nhóm, để trình bày sản phẩm của
bày sản phẩm của mình về SPMT.
mình về SPMT.
- GV căn cứ tình hình thực tế của lớp, - HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.
gv mở rộng các câu hỏi gắn với với mục
tiêu chủ đề theo gợi ý;
+ Đặc điểm về hình dáng, màu sắc, của + HS trả lời và phát huy lĩnh hội.
sản phẩm hoa lá cách điệu.
+ Yếu tố trang trí của sản phẩm.
9
+ Tính tượng trưng, biểu tượng của sản
phẩm cách điệu.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
trưng bày, giới thiệu và chia sẻ bài vẽ
của mình trước lớp ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để kết
nối và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến mĩ thuật.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- HS hiểu được tạo hình và tính tượng
trưng, tính biểu tượng của hoa sen ở
Việt Nam.
* Nội dung hoạt động.
- GV cho HS xem hình ảnh hoa sen, họa
tiết hoa sen cổ gợi ý tính tượng trưng,
tính biểu tượng của hoa sen ở Việt Nam.
* Sản phẩm học tập.
- HS tìm hiểu tạo hình và tính tượng
trưng, tính biểu tượng của hoa sen ở
Việt Nam và sưu tầm những hình ảnh
hoa sen trong một số nhãn hàng, sản
phẩm thương mại,…tại Việt Nam.
* Tổ chức hoạt động.
- GV khuyến khích HS đưa ra những ý
tưởng tìm hiểu tạo hình và tính tượng
trưng, tính biểu tượng của hoa sen ở
Việt Nam.
- GV gợi ý cho HS sưu tầm những hình
ảnh hoa sen trong một số nhãn hàng, sản
phẩm thương mại,…tại Việt Nam.
- GV gợi ý cho HS nhận xét sản phẩm
do cá nhân hoặc nhóm sưu tầm được.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách
xem hình ảnh hoa sen, họa tiết hoa sen
cổ gợi ý tính tượng trưng, tính biểu
tượng của hoa sen ở Việt Nam ở hoạt
động 4.
* Củng cố dặn dò.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS xem hình ảnh hoa sen, họa tiết hoa
sen cổ gợi ý tính tượng trưng, tính biểu
tượng của hoa sen ở Việt Nam.
- HS tìm hiểu tạo hình và tính tượng
trưng, tính biểu tượng của hoa sen ở
Việt Nam.
- HS đưa ra những ý tưởng về ứng dụng
và phát huy lĩnh hội.
- HS sưu tầm những hình ảnh hoa sen
trong một số nhãn hàng, sản phẩm
thương mại,…tại Việt Nam.
- HS nhận xét sản phẩm do cá nhân hoặc
nhóm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
10
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2)
Khối lớp 8.
GVBM: …………………........
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Tuần:
Ngày soạn:……/……/……./20……
Ngày giảng……/……/……./20……
Chủ đề 1: SÁNG TẠO TỪ THIÊN NHIÊN
Bài 2: TRANG TRÍ KHĂN
11
)
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được hình dáng và cách thức trang trí trên một số loại khăn.
- Biết vận dụng nguyên tắc sắp xếp họa tiết có nhiệp điệu và trọng tâm để thiết
kế sản phẩm khăn.
- Hiểu được giá trị thẩm mĩ và công năng của mẫu thiết kế để ứng dụng trong
cuộc sống.
- Biết yêu quý, giữ gìn và có ý thức làm đẹp đồ vật.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình yêu môi trường, thiên nhiên, Đất nước và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên, môi trường sống.
- Phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên đưa vào SPMT và biết ứng dụng vào
thực tế cuộc sống hằng ngày; trân trọng, gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên môi trường
sống xung qualnh.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng; chất liệu thông dụng như
màu vẽ, giấy,…trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dung, vật liệu để thực hành sáng tạo với thiên nhiên.
2. Về năng lực.
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của
thiên nhiên, giá trị của hoa lá trong tự nhiên với đời sống và trong các SPMT, nắm
được những hình dáng mang nét đặc trưng của hoa lá; ghi nhớ, cảm thụ vẻ đẹp từ
hình ảnh; màu sắc, sự chuyển động của hoa lá rong tự nhiên.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành từ hoa lá, cách
điệu hoa lá và ứng dụng vào trang trí một SPMT, nhận được sự khác biệt giữa hình
ảnh thực của hoa lá tự nhiên với hình được thể hiện trong SPMT.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của thiên nhiên. Nêu được ứng dụng trong đời sống hằng ngày. Biết phân tích
những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
12
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét
sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài tập sáng tạo.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu tính tượng trưng, - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Vẽ và cách
biểu tượng của một số loài hoa thức.
điệu hoa lá.
lá và các bước thực hiện bài vẽ - Thực hành và
và cách điệu hoa lá.
sáng tạo.
Bài 1: Vẽ và cách
- Hoàn thiện sản phẩm, trình - Phân tích và đánh
2
điệu hoa lá.
bày, phân tích, đánh giá và vận giá.
- Vận dụng.
(Tiếp theo)
dụng vào thực tế.
3
Bài 2 : Trang trí
- Tìm hiểu về hình dạng và
cách thức trang trí trên một số - Quan sát và nhận
loại khăn; biết vận dụng thức.
13
khăn.
nguyên tắc sắp xếp họa tiết có - Thực hành và
nhịp điệu, và trọng tâm để sáng tạo.
thiết kế sản phẩm khăn.
- Phân tích và đánh
Bài 2: Trang trí khăn. - Hoàn thiện sản phẩm, trình giá.
4
(Tiếp theo)
bày, phân tích, đánh giá và vận - Vận dụng.
dụng vào thực tế.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt
động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ trong chủ đề.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC.
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm mĩ
thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm nhằm khám phá nhận thức thẩm
mĩ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp và công - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
dụng của mẫu khăn trong đời sống hằng hội.
ngày.
* Nội dung hoạt động.
- GV tạo cơ hội cho HS quan sát thực tế - HS quan sát thực tế hoặc ảnh chụp một
hoặc ảnh chụp một số mẫu khăn với số mẫu khăn với hình dáng khác nhau.
hình dáng khác nhau để giúp HS cảm
nhận vể đẹp về chất liệu, hình dáng, hoa
văn đặc trưng trong trang trí mẫu khăn.
* Sản phẩm học tập.
- HS nắm được sự đa dạng về hình - HS nắm được sự đa dạng về hình
dáng, họa tiết, màu sắc, chất liệu trong dáng, họa tiết, màu sắc, chất liệu trong
trang trí khăn.
trang trí
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số hình ảnh trong - HS thảo luận, tìm hiểu chất liệu, hình
SGK trang 10, 11 và hình ảnh do GV dáng, của sản phẩm, hoa văn trang trí và
sưu tầm, đặt câu hỏi để HS thảo luận về tính ứng dụng của sản phẩm trong đời
chất liệu, hình dáng, của sản phẩm, hoa sống.
văn trang trí và tính ứng dụng của sản
phẩm trong đời sống hằng ngày.
14
- GV xây dựng trò chơi hoặc tổ chức các - HS thảo luận, chơi trò chơi.
hoạt động nhóm cho HS thảo luận.
- GV mở rộng kiến thức giúp HS biết - HS biết thêm về nét đặc trưng và sự
thêm về nét đặc trưng và sự khác nhau khác nhau của hình dáng, hoa văn, chất
của hình dáng, hoa văn, chất liệu vải,… liệu vải,…trong nghệ thuật trang trí.
trong nghệ thuật trang trí khăn qua một
số gợi ý;
+ Màu sắc và hình họa tiết trang trí.
+ HS ghi nhớ.
+ Cách sắp xếp họa tiết trang trí trên + HS ghi nhớ.
mỗi loại hình dáng khăn.
+ Nguyên lí trọng tâm và nhip điệu của + HS ghi nhớ.
họa tiết trang trí.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
quan sát thực tế hoặc ảnh chụp một số
mẫu khăn với hình dáng khác nhau để
cảm nhận vể đẹp về chất liệu, hình
dáng, hoa văn đặc trưng trong trang trí
mẫu khăn ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hành các bài tập mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản
phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề, bài học.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS nắm được quy trình tạo SPMT và - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
trang trí khăn theo ý thích.
hội.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS các bước vẽ trang - HS vẽ trang trí khăn với hình dạng,
trí khăn.
họa tiết, màu sắc, mình yêu thích.
* Sản phẩm học tập.
- HS tạo được sản phẩm vẽ trang trí - HS tạo được sản phẩm vẽ trang trí
khăn với hình dạng, họa tiết, màu sắc, khăn.
mình yêu thích.
* Tổ chức hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát trong SGK - HS quan sát trong SGK Mĩ thuật 8,
Mĩ thuật 8, trang 12 và ghi nhớ cách tạo trang 12 và ghi nhớ cách tạo sản phẩm.
15
sản phẩm theo 4 bước.
* Gợi ý các bước vẽ:
1. Vẽ phác bố cục các mảng họa tiết.
- HS thực hiện bước 1.
2. Vẽ hình họa tiết.
- HS thực hiện bước 2.
3. Vẽ màu các họa tiết phụ.
- HS thực hiện bước 3.
4. Vẽ họa tiết chính và điền khăn, hoàn - HS thực hiện bước 4.
thiện sản phẩm.
- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS - HS thực hiện cách vẽ/ in hoa lá trang
cách vẽ/ in hoa lá trang trí khăn với hình trí khăn với hình dạng theo ý thích.
dạng theo ý thích bằng các vật liệu tìm
được ở địa phương.
* GV lưu ý HS: Khi tạo sản phẩm, ta có - HS lưu ý, ghi nhớ sản phẩm cần có
thể sáng tạo ra các hình dạng trang trí mảng chính, mảng phụ và họa tiết trọng
khác nhau, nhưng khi sắp xếp các họa tâm, cân đối, hài hòa và tiện ích.
tiết trang trí; cần chú ý tính liên kết,
hướng chuyển động và nhịp điệu của
các nhóm họa tiết, hoa văn trong sản
phẩm.
- Sản phẩm cần có mảng chính, mảng
phụ và họa tiết trọng tâm, cân đối, hài
hòa và tiện ích.
+ Bài tập thực hành.
- Hãy sử dụng hình thức vẽ, hoặc in hoa - HS thực hành.
lá để tạo mẫu sản phẩm khăn tay em yêu
thích.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
vẽ trang trí khăn theo các bước ở hoạt
động 2.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
16
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2)
Khối lớp 8.
GVBM: …………………........
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Tuần:
Ngày soạn:……/……/……./20……
Ngày giảng……/……/……./20……
Chủ đề 1: SÁNG TẠO TỪ THIÊN NHIÊN
Bài 2: TRANG TRÍ KHĂN
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được hình dáng và cách thức trang trí trên một số loại khăn.
17
)
- Biết vận dụng nguyên tắc sắp xếp họa tiết có nhiệp điệu và trọng tâm để thiết
kế sản phẩm khăn.
- Hiểu được giá trị thẩm mĩ và công năng của mẫu thiết kế để ứng dụng trong
cuộc sống.
- Biết yêu quý, giữ gìn và có ý thức làm đẹp đồ vật.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình yêu môi trường, thiên nhiên, Đất nước và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên, môi trường sống.
- Phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên đưa vào SPMT và biết ứng dụng vào
thực tế cuộc sống hằng ngày; trân trọng, gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên môi trường
sống xung qualnh.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng; chất liệu thông dụng như
màu vẽ, giấy,…trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dung, vật liệu để thực hành sáng tạo với thiên nhiên.
2. Về năng lực.
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của
thiên nhiên, giá trị của hoa lá trong tự nhiên với đời sống và trong các SPMT, nắm
được những hình dáng mang nét đặc trưng của hoa lá; ghi nhớ, cảm thụ vẻ đẹp từ
hình ảnh; màu sắc, sự chuyển động của hoa lá rong tự nhiên.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành từ hoa lá, cách
điệu hoa lá và ứng dụng vào trang trí một SPMT, nhận được sự khác biệt giữa hình
ảnh thực của hoa lá tự nhiên với hình được thể hiện trong SPMT.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của thiên nhiên. Nêu được ứng dụng trong đời sống hằng ngày. Biết phân tích
những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
18
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét
sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài tập sáng tạo.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu tính tượng trưng, - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Vẽ và cách
biểu tượng của một số loài hoa thức.
điệu hoa lá.
lá và các bước thực hiện bài vẽ - Thực hành và
và cách điệu hoa lá.
sáng tạo.
Bài 1: Vẽ và cách
- Hoàn thiện sản phẩm, trình - Phân tí...
(Chân trời sáng tạo – Bản 2)
CHỦ ĐỀ
Chủ đề 1:
SÁNG TẠO TỪ THIÊN
NHIÊN
Chủ đề 2:
HÌNH TƯỢNG CON
NGƯỜI TRONG SÁNG
TẠO MĨ THUẬT
Chủ đề 3:
TRANH TRUYỆN
Chủ đề 4:
NGHỆ THUẬT HIỆN
ĐẠI PHƯƠNG TÂY
Bài sơ kết
Chủ đề 5:
DI SẢN VĂN HÓA PHI
LẬP THỂ
Chủ đề 6:
THIẾT KẾ
THỜI TRANG
Chủ đề 7:
MĨ THUẬT HIỆN ĐẠI
VIỆT NAM
Chủ đề 8:
HƯỚNG NGHIỆP
Bài tổng kết
Tổng cộng
NỘI DUNG
Bài 1: Vẽ và cách điệu hoa lá
Bài 2: Trang trí khăn
TIẾT
2
2
Bài 3: Vẽ dáng người
Bài 4: Dáng người trong tranh
2
2
Bài 5: Thiết kế bìa tranh truyện
Bài 6: Tạo hình nhân vật minh họa truyện cổ
tích
Bài 7: Trường phái ấn tượng
Bài 8: Trường phái Biểu hiện và Lập thể
2
2
Trưng bày cuối HK I
Bài 9: Giá trị thẩm mĩ của di sản văn hóa
Bài 10: Tạo dáng và trang trí hiện vật
1
2
2
Bài 11: Trang trí mẫu vải
Bài 12: Thiết kế thời trang trong hoa văn dân
tộc
Bài 13: Mĩ thuật tạo hình hiện đại Việt Nam
Bài 14: Mĩ thuật ứng dụng hiện đại Việt Nam
2
2
Bài 15: Mĩ thuật tạo hình – ngành đặc thù
Bài 16: Đặc trưng của một số ngành nghề liên
quan đến mĩ thuật tạo hình
Trưng bày cuối HK II
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2)
1
2
2
2
2
2
2
1
34
Khối lớp 8.
GVBM: …………………........
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Tuần:
Ngày soạn:……/……/……./20……
Ngày giảng……/……/……./20……
)
Chủ đề 1: SÁNG TẠO TỪ THIÊN NHIÊN
Bài 1: VẼ VÀ CÁCH ĐIỆU HOA LÁ
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Yêu cầu cần đạt.
- Hiểu được vẻ đẹp của hoa lá ngoài thiên nhiên và hiểu được tính tượng trưng,
biểu tượng của một số loài hoa.
- Biết chép và chuyển thể hoa lá thành họa tiết cách điệu mang tính trang trí.
- Biết sử dụng họa tiết hoa lá cách điệu để trang trí sản phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường xanh, xạch, đẹp.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình yêu môi trường, thiên nhiên, Đất nước và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên, môi trường sống.
- Phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên đưa vào SPMT và biết ứng dụng vào
thực tế cuộc sống hằng ngày; trân trọng, gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên môi trường
sống xung qualnh.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng; chất liệu thông dụng như
màu vẽ, giấy,…trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dung, vật liệu để thực hành sáng tạo với thiên nhiên.
2. Về năng lực.
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của
thiên nhiên, giá trị của hoa lá trong tự nhiên với đời sống và trong các SPMT, nắm
được những hình dáng mang nét đặc trưng của hoa lá; ghi nhớ, cảm thụ vẻ đẹp từ
hình ảnh; màu sắc, sự chuyển động của hoa lá rong tự nhiên.
2
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành từ hoa lá, cách
điệu hoa lá và ứng dụng vào trang trí một SPMT, nhận được sự khác biệt giữa hình
ảnh thực của hoa lá tự nhiên với hình được thể hiện trong SPMT.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của thiên nhiên. Nêu được ứng dụng trong đời sống hằng ngày. Biết phân tích
những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét
sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài tập sáng tạo.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu tính tượng trưng, - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Vẽ và cách
biểu tượng của một số loài hoa thức.
điệu hoa lá.
lá và các bước thực hiện bài vẽ - Thực hành và
3
và cách điệu hoa lá.
sáng tạo.
Bài 1: Vẽ và cách
- Hoàn thiện sản phẩm, trình - Phân tích và đánh
2
điệu hoa lá.
bày, phân tích, đánh giá và vận giá.
- Vận dụng.
(Tiếp theo)
dụng vào thực tế.
- Tìm hiểu về hình dạng và
cách thức trang trí trên một số - Quan sát và nhận
3
Bài 2 : Trang trí
loại khăn; biết vận dụng thức.
khăn.
nguyên tắc sắp xếp họa tiết có - Thực hành và
nhịp điệu, và trọng tâm để sáng tạo.
thiết kế sản phẩm khăn.
- Phân tích và đánh
Bài 2: Trang trí khăn. - Hoàn thiện sản phẩm, trình giá.
4
(Tiếp theo)
bày, phân tích, đánh giá và vận - Vận dụng.
dụng vào thực tế.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt
động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ trong chủ đề.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC.
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm mĩ
thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm nhằm khám phá nhận thức thẩm
mĩ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS nhận biết được vẻ đẹp của hoa lá - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
trong thiên nhiên đối với cuộc sống và hội.
hình ảnh hoa lá trong SPMT.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình và - HS quan sát các ảnh chụp hoa lá trong
định hướng cho HS thông qua các gợi ý SGK hoặc do GV sưu tầm chuẩn bị
trong SGK trang 6, 7.
thêm, qua đó, cảm nhận được vẻ đẹp
* Sản phẩm học tập.
của họa tiết hoa lá và xây dựng được ý
- HS hình thành được ý tưởng thể hiện tưởng thêt hiện SPMT của mình.
vẽ và cách điệu hoa lá.
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số tranh ảnh ở SGK - HS xem tranh một số tranh ảnh ở SGK
Mĩ thuật 8, trang 6, 7.
Mĩ thuật 8, trang 6, 7.
4
- GV sưu tầm thêm ảnh hoa lá và đặt - HS xem tranh ảnh hoa lá và đặt câu
câu hỏi để HS thảo luận, mô tả hình hỏi để thảo luận.
dáng, họa tiết, màu sắc, bố cục của bài
vẽ về hoa lá cách điệu.
- GV có thể lồng ghép thêm một số trò - HS thực hiện trò chơi.
chơi cho tiết học thêm sinh động.
- GV căn cứ tình hình thực tế của lớp, - HS tổ chức hoạt động nhóm để thảo
có thể tổ chức hoạt động nhóm để thảo luận.
luận.
- GV đưa ra những gợi ý để HS thảo - HS thảo luận, tìm hiểu về hình dáng
luận, tìm hiểu về hình dáng họa tiết, họa tiết, màu sắc, bố cục của bài vẽ về
màu sắc, bố cục của bài vẽ về hoa lá hoa lá cách điệu.
cách điệu như:
+ Em yêu thích những loài hoa nào? + HS trả lời câu hỏi.
Chúng có đặc điểm, hình dáng, màu sắc
như thế nào?
+ Em nhận xét như thế nào về sự giống + HS trả lời.
và khác nhau giữa hoa lá đã cách điệu?
+ Em sử dụng vật liệu gì để vẽ và cách + HS trả lời.
điệu hoa lá?
+ Em hãy nêu cảm xúc của mình khi + HS trả lời.
xem sản phẩm vẽ và cách điệu hoa lá?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
quan sát hình và định hướng cho HS
thông qua các gợi ý trong SGK trang 6,
7 ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hành các bài tập mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản
phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề, bài học.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS nắm được các bước vẽ và cách - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
điệu hoa lá.
hội.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn được hoa - HS tìm hiểu các bước và thực hiện
5
lá để vẽ và cách điệu.
được bài vẽ và cách điệu hoa lá.
* Sản phẩm học tập.
- HS vẽ được bài vẽ và cách điệu hoa lá.
* Tổ chức hoạt động.
- GV hướng dẫn HS cách sắp xếp bài vẽ - HS quan sát và lựa chọn màu vẽ theo
và cách điệu hoa lá sao cho hài hòa hợp góc nhìn từ vị trí ngồi và thảo luận theo
lí.
các nội dung gợi ý;
+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của hoa - HS ghi nhớ.
lá.
+ Đặc điểm về hình sáng, màu sắc của - HS ghi nhớ.
sản phẩm hao lá cách điệu.
+ Yếu tố trang trí của hoa lá.
* Gợi ý các bước:
1. Vẽ hoa lá và xây dựng ý tưởng.
- HS thực hiện bước 1.
2. Cách điệu hoa lá.
- HS thực hiện bước 2.
3. Vẽ mảng màu đậm, nhạt theo hình.
- HS thực hiện bước 3.
4. Vẽ màu nền và hoàn thành sản phẩm. - HS thực hiện bước 4.
+ Bài thực hành.
- Vẽ một hoa lá em yêu thích và tiến - HS tham khảo một số bài vẽ và cách
hành cách điệu, sáng tạo sản phẩm.
điệu hoa lá trong SGK trang 9 để thực
- Kích thước do GV quy định, tùy theo hành bài tập.
tình hình thực tế tại địa phương.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
lựa chọn được hoa lá để vẽ và thực hiện
bài tập cách điệu ở hoạt động 2.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2)
Khối lớp 8.
GVBM: …………………........
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
6
(Tuần:
Ngày soạn:……/……/……./20……
Ngày giảng……/……/……./20……
)
Chủ đề 1: SÁNG TẠO TỪ THIÊN NHIÊN
Bài 1: VẼ VÀ CÁCH ĐIỆU HOA LÁ
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Yêu cầu cần đạt.
- Hiểu được vẻ đẹp của hoa lá ngoài thiên nhiên và hiểu được tính tượng trưng,
biểu tượng của một số loài hoa.
- Biết chép và chuyển thể hoa lá thành họa tiết cách điệu mang tính trang trí.
- Biết sử dụng họa tiết hoa lá cách điệu để trang trí sản phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường xanh, xạch, đẹp.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình yêu môi trường, thiên nhiên, Đất nước và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên, môi trường sống.
- Phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên đưa vào SPMT và biết ứng dụng vào
thực tế cuộc sống hằng ngày; trân trọng, gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên môi trường
sống xung qualnh.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng; chất liệu thông dụng như
màu vẽ, giấy,…trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dung, vật liệu để thực hành sáng tạo với thiên nhiên.
2. Về năng lực.
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của
thiên nhiên, giá trị của hoa lá trong tự nhiên với đời sống và trong các SPMT, nắm
được những hình dáng mang nét đặc trưng của hoa lá; ghi nhớ, cảm thụ vẻ đẹp từ
hình ảnh; màu sắc, sự chuyển động của hoa lá rong tự nhiên.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành từ hoa lá, cách
điệu hoa lá và ứng dụng vào trang trí một SPMT, nhận được sự khác biệt giữa hình
ảnh thực của hoa lá tự nhiên với hình được thể hiện trong SPMT.
7
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của thiên nhiên. Nêu được ứng dụng trong đời sống hằng ngày. Biết phân tích
những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét
sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài tập sáng tạo.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu tính tượng trưng, - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Vẽ và cách
biểu tượng của một số loài hoa thức.
điệu hoa lá.
lá và các bước thực hiện bài vẽ - Thực hành và
và cách điệu hoa lá.
sáng tạo.
Bài 1: Vẽ và cách
- Hoàn thiện sản phẩm, trình - Phân tích và đánh
2
điệu hoa lá.
bày, phân tích, đánh giá và vận giá.
- Vận dụng.
8
(Tiếp theo)
dụng vào thực tế.
- Tìm hiểu về hình dạng và
cách thức trang trí trên một số - Quan sát và nhận
3
Bài 2 : Trang trí
loại khăn; biết vận dụng thức.
khăn.
nguyên tắc sắp xếp họa tiết có - Thực hành và
nhịp điệu, và trọng tâm để sáng tạo.
thiết kế sản phẩm khăn.
- Phân tích và đánh
Bài 2: Trang trí khăn. - Hoàn thiện sản phẩm, trình giá.
4
(Tiếp theo)
bày, phân tích, đánh giá và vận - Vận dụng.
dụng vào thực tế.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt
động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ trong chủ đề.
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- HS biết trưng bày, phân tích và chia sẻ - HS cảm nhận và ghi nhớ.
cảm nhận về sản phẩm của mình và của
bạn.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS trưng bày, giới - HS trưng bày và giới thiệu chia sẻ
thiệu và chia sẻ bài vẽ của mình trước SPMT, cảm nhận của mình về bố cục,
lớp.
nét, màu trong bài vẽ; phân tsch, đánh
* Sản phẩm học tập.
giá bài vẽ của mình và của bạn.
- HS cảm nhận và phân tích được
SPMT.
* Tổ chức hoạt động.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản - HS trưng bày sản phẩm của cá nhân
phẩm của cá nhân hoặc nhóm, để trình hoặc nhóm, để trình bày sản phẩm của
bày sản phẩm của mình về SPMT.
mình về SPMT.
- GV căn cứ tình hình thực tế của lớp, - HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.
gv mở rộng các câu hỏi gắn với với mục
tiêu chủ đề theo gợi ý;
+ Đặc điểm về hình dáng, màu sắc, của + HS trả lời và phát huy lĩnh hội.
sản phẩm hoa lá cách điệu.
+ Yếu tố trang trí của sản phẩm.
9
+ Tính tượng trưng, biểu tượng của sản
phẩm cách điệu.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
trưng bày, giới thiệu và chia sẻ bài vẽ
của mình trước lớp ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để kết
nối và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến mĩ thuật.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- HS hiểu được tạo hình và tính tượng
trưng, tính biểu tượng của hoa sen ở
Việt Nam.
* Nội dung hoạt động.
- GV cho HS xem hình ảnh hoa sen, họa
tiết hoa sen cổ gợi ý tính tượng trưng,
tính biểu tượng của hoa sen ở Việt Nam.
* Sản phẩm học tập.
- HS tìm hiểu tạo hình và tính tượng
trưng, tính biểu tượng của hoa sen ở
Việt Nam và sưu tầm những hình ảnh
hoa sen trong một số nhãn hàng, sản
phẩm thương mại,…tại Việt Nam.
* Tổ chức hoạt động.
- GV khuyến khích HS đưa ra những ý
tưởng tìm hiểu tạo hình và tính tượng
trưng, tính biểu tượng của hoa sen ở
Việt Nam.
- GV gợi ý cho HS sưu tầm những hình
ảnh hoa sen trong một số nhãn hàng, sản
phẩm thương mại,…tại Việt Nam.
- GV gợi ý cho HS nhận xét sản phẩm
do cá nhân hoặc nhóm sưu tầm được.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách
xem hình ảnh hoa sen, họa tiết hoa sen
cổ gợi ý tính tượng trưng, tính biểu
tượng của hoa sen ở Việt Nam ở hoạt
động 4.
* Củng cố dặn dò.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS xem hình ảnh hoa sen, họa tiết hoa
sen cổ gợi ý tính tượng trưng, tính biểu
tượng của hoa sen ở Việt Nam.
- HS tìm hiểu tạo hình và tính tượng
trưng, tính biểu tượng của hoa sen ở
Việt Nam.
- HS đưa ra những ý tưởng về ứng dụng
và phát huy lĩnh hội.
- HS sưu tầm những hình ảnh hoa sen
trong một số nhãn hàng, sản phẩm
thương mại,…tại Việt Nam.
- HS nhận xét sản phẩm do cá nhân hoặc
nhóm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
10
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2)
Khối lớp 8.
GVBM: …………………........
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Tuần:
Ngày soạn:……/……/……./20……
Ngày giảng……/……/……./20……
Chủ đề 1: SÁNG TẠO TỪ THIÊN NHIÊN
Bài 2: TRANG TRÍ KHĂN
11
)
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được hình dáng và cách thức trang trí trên một số loại khăn.
- Biết vận dụng nguyên tắc sắp xếp họa tiết có nhiệp điệu và trọng tâm để thiết
kế sản phẩm khăn.
- Hiểu được giá trị thẩm mĩ và công năng của mẫu thiết kế để ứng dụng trong
cuộc sống.
- Biết yêu quý, giữ gìn và có ý thức làm đẹp đồ vật.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình yêu môi trường, thiên nhiên, Đất nước và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên, môi trường sống.
- Phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên đưa vào SPMT và biết ứng dụng vào
thực tế cuộc sống hằng ngày; trân trọng, gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên môi trường
sống xung qualnh.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng; chất liệu thông dụng như
màu vẽ, giấy,…trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dung, vật liệu để thực hành sáng tạo với thiên nhiên.
2. Về năng lực.
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của
thiên nhiên, giá trị của hoa lá trong tự nhiên với đời sống và trong các SPMT, nắm
được những hình dáng mang nét đặc trưng của hoa lá; ghi nhớ, cảm thụ vẻ đẹp từ
hình ảnh; màu sắc, sự chuyển động của hoa lá rong tự nhiên.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành từ hoa lá, cách
điệu hoa lá và ứng dụng vào trang trí một SPMT, nhận được sự khác biệt giữa hình
ảnh thực của hoa lá tự nhiên với hình được thể hiện trong SPMT.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của thiên nhiên. Nêu được ứng dụng trong đời sống hằng ngày. Biết phân tích
những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
12
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét
sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài tập sáng tạo.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu tính tượng trưng, - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Vẽ và cách
biểu tượng của một số loài hoa thức.
điệu hoa lá.
lá và các bước thực hiện bài vẽ - Thực hành và
và cách điệu hoa lá.
sáng tạo.
Bài 1: Vẽ và cách
- Hoàn thiện sản phẩm, trình - Phân tích và đánh
2
điệu hoa lá.
bày, phân tích, đánh giá và vận giá.
- Vận dụng.
(Tiếp theo)
dụng vào thực tế.
3
Bài 2 : Trang trí
- Tìm hiểu về hình dạng và
cách thức trang trí trên một số - Quan sát và nhận
loại khăn; biết vận dụng thức.
13
khăn.
nguyên tắc sắp xếp họa tiết có - Thực hành và
nhịp điệu, và trọng tâm để sáng tạo.
thiết kế sản phẩm khăn.
- Phân tích và đánh
Bài 2: Trang trí khăn. - Hoàn thiện sản phẩm, trình giá.
4
(Tiếp theo)
bày, phân tích, đánh giá và vận - Vận dụng.
dụng vào thực tế.
- Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động điều chỉnh nội dung, linh hoạt bố trí thời gian thực hiện hoạt
động ở mỗi tiết cho phù hợp nhưng phải đảm bảo HS thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ trong chủ đề.
A. QUAN SÁT - NHẬN THỨC.
* HOẠT ĐỘNG 1: Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh sản phẩm mĩ
thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm nhằm khám phá nhận thức thẩm
mĩ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp và công - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
dụng của mẫu khăn trong đời sống hằng hội.
ngày.
* Nội dung hoạt động.
- GV tạo cơ hội cho HS quan sát thực tế - HS quan sát thực tế hoặc ảnh chụp một
hoặc ảnh chụp một số mẫu khăn với số mẫu khăn với hình dáng khác nhau.
hình dáng khác nhau để giúp HS cảm
nhận vể đẹp về chất liệu, hình dáng, hoa
văn đặc trưng trong trang trí mẫu khăn.
* Sản phẩm học tập.
- HS nắm được sự đa dạng về hình - HS nắm được sự đa dạng về hình
dáng, họa tiết, màu sắc, chất liệu trong dáng, họa tiết, màu sắc, chất liệu trong
trang trí khăn.
trang trí
* Tổ chức hoạt động.
- GV giới thiệu một số hình ảnh trong - HS thảo luận, tìm hiểu chất liệu, hình
SGK trang 10, 11 và hình ảnh do GV dáng, của sản phẩm, hoa văn trang trí và
sưu tầm, đặt câu hỏi để HS thảo luận về tính ứng dụng của sản phẩm trong đời
chất liệu, hình dáng, của sản phẩm, hoa sống.
văn trang trí và tính ứng dụng của sản
phẩm trong đời sống hằng ngày.
14
- GV xây dựng trò chơi hoặc tổ chức các - HS thảo luận, chơi trò chơi.
hoạt động nhóm cho HS thảo luận.
- GV mở rộng kiến thức giúp HS biết - HS biết thêm về nét đặc trưng và sự
thêm về nét đặc trưng và sự khác nhau khác nhau của hình dáng, hoa văn, chất
của hình dáng, hoa văn, chất liệu vải,… liệu vải,…trong nghệ thuật trang trí.
trong nghệ thuật trang trí khăn qua một
số gợi ý;
+ Màu sắc và hình họa tiết trang trí.
+ HS ghi nhớ.
+ Cách sắp xếp họa tiết trang trí trên + HS ghi nhớ.
mỗi loại hình dáng khăn.
+ Nguyên lí trọng tâm và nhip điệu của + HS ghi nhớ.
họa tiết trang trí.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
quan sát thực tế hoặc ảnh chụp một số
mẫu khăn với hình dáng khác nhau để
cảm nhận vể đẹp về chất liệu, hình
dáng, hoa văn đặc trưng trong trang trí
mẫu khăn ở hoạt động 1.
B. LUYỆN TẬP - SÁNG TẠO.
* HOẠT ĐỘNG 2: Là hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hành các bài tập mĩ thuật theo chương trình, giúp học sinh có thể sáng tạo sản
phẩm mĩ thuật ở mỗi chủ đề, bài học.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- HS nắm được quy trình tạo SPMT và - HS cảm nhận, ghi nhớ và phát huy lĩnh
trang trí khăn theo ý thích.
hội.
* Nội dung hoạt động.
- GV hướng dẫn HS các bước vẽ trang - HS vẽ trang trí khăn với hình dạng,
trí khăn.
họa tiết, màu sắc, mình yêu thích.
* Sản phẩm học tập.
- HS tạo được sản phẩm vẽ trang trí - HS tạo được sản phẩm vẽ trang trí
khăn với hình dạng, họa tiết, màu sắc, khăn.
mình yêu thích.
* Tổ chức hoạt động.
- GV hướng dẫn HS quan sát trong SGK - HS quan sát trong SGK Mĩ thuật 8,
Mĩ thuật 8, trang 12 và ghi nhớ cách tạo trang 12 và ghi nhớ cách tạo sản phẩm.
15
sản phẩm theo 4 bước.
* Gợi ý các bước vẽ:
1. Vẽ phác bố cục các mảng họa tiết.
- HS thực hiện bước 1.
2. Vẽ hình họa tiết.
- HS thực hiện bước 2.
3. Vẽ màu các họa tiết phụ.
- HS thực hiện bước 3.
4. Vẽ họa tiết chính và điền khăn, hoàn - HS thực hiện bước 4.
thiện sản phẩm.
- GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS - HS thực hiện cách vẽ/ in hoa lá trang
cách vẽ/ in hoa lá trang trí khăn với hình trí khăn với hình dạng theo ý thích.
dạng theo ý thích bằng các vật liệu tìm
được ở địa phương.
* GV lưu ý HS: Khi tạo sản phẩm, ta có - HS lưu ý, ghi nhớ sản phẩm cần có
thể sáng tạo ra các hình dạng trang trí mảng chính, mảng phụ và họa tiết trọng
khác nhau, nhưng khi sắp xếp các họa tâm, cân đối, hài hòa và tiện ích.
tiết trang trí; cần chú ý tính liên kết,
hướng chuyển động và nhịp điệu của
các nhóm họa tiết, hoa văn trong sản
phẩm.
- Sản phẩm cần có mảng chính, mảng
phụ và họa tiết trọng tâm, cân đối, hài
hòa và tiện ích.
+ Bài tập thực hành.
- Hãy sử dụng hình thức vẽ, hoặc in hoa - HS thực hành.
lá để tạo mẫu sản phẩm khăn tay em yêu
thích.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
vẽ trang trí khăn theo các bước ở hoạt
động 2.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
16
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 8 (Chân Trời Sáng Tạo – Bản 2)
Khối lớp 8.
GVBM: …………………........
Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..
(Tuần:
Ngày soạn:……/……/……./20……
Ngày giảng……/……/……./20……
Chủ đề 1: SÁNG TẠO TỪ THIÊN NHIÊN
Bài 2: TRANG TRÍ KHĂN
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Yêu cầu cần đạt.
- Nhận biết được hình dáng và cách thức trang trí trên một số loại khăn.
17
)
- Biết vận dụng nguyên tắc sắp xếp họa tiết có nhiệp điệu và trọng tâm để thiết
kế sản phẩm khăn.
- Hiểu được giá trị thẩm mĩ và công năng của mẫu thiết kế để ứng dụng trong
cuộc sống.
- Biết yêu quý, giữ gìn và có ý thức làm đẹp đồ vật.
1. Về phẩm chất.
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu
nước và nhân ái ở HS.
- Phát triển tình yêu môi trường, thiên nhiên, Đất nước và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên, môi trường sống.
- Phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên đưa vào SPMT và biết ứng dụng vào
thực tế cuộc sống hằng ngày; trân trọng, gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên môi trường
sống xung qualnh.
- Biết cách sử dụng, bảo quản các vật liệu đồ dùng; chất liệu thông dụng như
màu vẽ, giấy,…trong thực hành, sáng tạo.
- Xây dựng tình yêu thương, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động
nhóm.
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dung, vật liệu để thực hành sáng tạo với thiên nhiên.
2. Về năng lực.
- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù môn học.
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết quan sát và cảm nhận được vẻ đẹp của
thiên nhiên, giá trị của hoa lá trong tự nhiên với đời sống và trong các SPMT, nắm
được những hình dáng mang nét đặc trưng của hoa lá; ghi nhớ, cảm thụ vẻ đẹp từ
hình ảnh; màu sắc, sự chuyển động của hoa lá rong tự nhiên.
- Sáng tạo vào ứng dụng thẩm mĩ: Thực hiện được bài thực hành từ hoa lá, cách
điệu hoa lá và ứng dụng vào trang trí một SPMT, nhận được sự khác biệt giữa hình
ảnh thực của hoa lá tự nhiên với hình được thể hiện trong SPMT.
- Phân tích đánh giá thẩm mĩ: Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ
đẹp của thiên nhiên. Nêu được ứng dụng trong đời sống hằng ngày. Biết phân tích
những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn
thiện bài thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập,
thực hành, trưng bày, chia sẻ, cảm nhận sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ để thực
hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
18
2.3. Năng lực đặc thù của học sinh.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét
sản phẩm,…
- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình trong không gian hai chiều,
ba chiều để áp dụng vào bài tập sáng tạo.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập đánh giá.
- Hình thức tổ chức: Hướng dẫn thực hành hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên.
- Giáo án, Kế hoạch dạy học, máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
- SGK, SGV, KHBD
- Một số sản phẩm về chữ và hình có sử dụng trang trí.
- Một số sản phẩm mĩ thuật của HS với chủ đề sáng tạo cùng hình và chữ
2. Học sinh.
- SGK. VBT
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, màu sáp màu,…), bút vẽ các cỡ, giấy trắng, giấy
màu, keo dán, tẩy/ gôm,…
- Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học.
IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Kế hoạch học tập.
Tiết
Bài
Nội dung
Hoạt động
- Tìm hiểu tính tượng trưng, - Quan sát và nhận
1
Bài 1: Vẽ và cách
biểu tượng của một số loài hoa thức.
điệu hoa lá.
lá và các bước thực hiện bài vẽ - Thực hành và
và cách điệu hoa lá.
sáng tạo.
Bài 1: Vẽ và cách
- Hoàn thiện sản phẩm, trình - Phân tí...
 









Các ý kiến mới nhất