Lop 5 tuan 16 nam hoc 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mao Văn Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:30' 17-12-2023
Dung lượng: 429.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Mao Văn Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:30' 17-12-2023
Dung lượng: 429.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 5A2
TUẦN 16:
BUỔI SÁNG
Năm học : 2023 - 2024
Ngày soạn: ngày 17 tháng 12 năm 2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023
Tiết 1: Chào cờ
Nhận xét đầu tuần
==========================
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số.
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- 2 học sinh tính tỉ số phần trăm của 2 - HS tính
số.
a) 8 và 40
b) 9,25 và 25
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- HS thảo luận.
- GV viết lên bảng các phép tính
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài.
1
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
- GV nhận xét HS.
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Năm học : 2023 - 2024
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau.
6% + 15% = 21%
112,5% - 13% = 99,5%
14,2% 3 = 42,6%
60% : 5 = 12%
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- HS ghe
- HS cả lớp theo dõi
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng
9 thôn Hoà An đã thực hịên được là:
18 : 20 = 0,9
0,9 = 90%
b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực
hiện được kế hoặch là:
23,5 : 20 = 1,175
1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số : a) Đạt 90% ;
b)Thực hiện 117,5%
và vượt 17,5%
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải,
giải.
báo cáo giáo viên
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn là:
52500 : 42000 = 1,25
1,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn
là 100% thì tiền bán rau là 125%. Do
đó, số phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125%
b) 25%
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện.
67,5% + 24% =
67,5% + 24% = 91,55
21,7% x 4 =
21,7% x 4 = 86,8%
2
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
75,3% - 48,7% =
98,5% : 5 =
- Về nhà làm bài tập sau:
Một cửa hàng nhập về loại xe đạp với
giá 450 000 đồng một chiếc. Nếu của
hàng đó bán với giá 486 000 đồng một
chiếc thì của hàng đó được lãi bao
nhiêu phần trăm ?
Năm học : 2023 - 2024
75,3% - 48,7% = 26,6%
98,5% : 5 = 19,7%
- HS nghe và thực hiện.
Giải
Tỉ số % của giá bán so với giá vốn là:
486 : 450 = 1,08 = 108%
Cửa hàng đã có lãi số % là:
108 – 100 = 8%
Đáp số: 8%
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
==========================
Tiết 3:Tập đọc
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi .
- Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 153, bảng phụ viết sẵn đoạn
văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
như mẹ hiền.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
3
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Hải Thượng Lãn Ông,danh lợi, bệnh đậu,tái phát,
vời,ngự y...
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi.
+ Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi:
bài, thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
nào?
thuốc giàu lòng nhân ái, không màng
danh lợi.
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị
của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có
chữa bệnh cho con người thuyền chài?
tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận
tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời
không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa
bệnh cho cháu bé, không những
không lấy tiền mà còn cho họ thêm
gạo, củi
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn + Người phụ nữ chết do tay thầy
Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ thuốc khác xong ông tự buộc tội
nữ?
mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh,
người không màng danh lợi?
được tiến cử chức ngự y song ông đã
khéo léo từ chối.
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải
như thế nào?
Thượng Lãn Ông coi công danh trước
4
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
mắt trôi đi như nước còn tấm lòng
nhân nghĩa thì còn mãi.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
thuốc....thêm gạo củi.
+ Đọc mẫu
- HS nghe
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét
- HS nghe
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân
hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
- Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng - HS nghe và thực hiện
Lãn Ông.
==========================
Tiết 4: Khoa học
CHẤT DẺO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
* Lồng ghép GDKNS:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra.
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 64 , 65, một số đồ vật bằng chất dẻo
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
5
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- HS hát
- Cho HS hát
- Nêu cách sản xuất, tính chất, công - HS nêu
dụng của cao su
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng,
độ cứng của một số sản phẩm được làm
ra từ chất dẻo.
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan - Thảo luận nhóm.
sát một số đồ dùng bằng nhựa được - Đại diện các nhóm lên trình bày.
đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình - Lớp nhận xét, hoàn chỉnh kết quả:
trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chất
của các đồ dùng được làm bằng chất Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được
sức nén; các máng luồn dây điện
dẻo.
thường không cứng lắm, không thấm
nước.
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu
trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể
cuộn lại được, không thấm nước.
Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không
thấm nước
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không
thấm nước.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chất, công
dụng và cách bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - HS thực hiện theo cặp đôi
mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK và - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
trả lời các câu hỏi.
- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh
các đáp án:
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên nhiên, nó được làm ra từ than đá và dầu
mỏ
không? Nó được làm ra từ gì?
+ Nêu tính chất của chất dẻo là cách
điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ,
+ Nêu tính chất chung của chất dẻo
có tính dẻo ở nhiệt độ cao
+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất 6
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
+ Ngày này, chất dẻo có thể thay thế
những vật liệu nào để chế tạo ra các sản
phẩm thường dùng hằng ngày? Tại
sao?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng
chất dẻo.
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả
- GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ
dùng được làm bằng chất dẻo. Trong
cùng một khoảng thời gian, nhóm nào
viết được tên nhiều đồ dùng bằng chất
dẻo là nhóm đó thắng.
Năm học : 2023 - 2024
dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy
tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ,
sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ.
+ Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi
dùng xong cần được rửa sạch và lau
chùi bảo đảm vệ sinh
- Thi đua tiếp sức
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo
mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi,
hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi
đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo
dán, phủ ngoài bìa sách, dây dù, vải
dù,..
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo - HS nêu
trong gia đình như thế nào ?
- HS nghe
- Học ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: Tơ sợi
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
==========================
BUỔI CHIỀU
Tiết 5: Chính tả
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY(Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ: Về
ngôi nhà đang xây.
- Làm được bài tập 2a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu
chuyện (BT3)
- Rèn kĩ năng phân biệt r/gi.
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
7
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5phút)
- Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS chơi trò chơi
âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi,
mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ
khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- HS đọc 2 khổ thơ
+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy - 2 HS đọc bài viết
điều gì về đất nước ta?
- Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang
xây dở cho thấy đất nước ta đang trên
Hướng dẫn viết từ khó
đà phát triển.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài.
- Yêu cầu HS viết từ khó
- HS nêu: xây dở, giàn giáo, huơ huơ,
sẫm biếc, còn nguyên..
- HS viết từ khó vào giấy nháp
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
8
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm đọc bài của nhóm
- Lớp nhận xét bổ sung
- GV nhận xét kết luận các từ đúng
giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn
Hạt dẻ, mảnh dẻ
- HS nghe
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm và làm vào bảng
nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
- HS nghe
rây bột, mưa rây
nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây
phơi, dây giày
giây bẩn, giây mực
giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân
Bài 3: HĐ Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Đáp án:
- GV nhận xét kết luận bài giải đúng
- Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ,
rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
==========================
Tiết 6: Đạo đức
GV bộ môn
===========================
Tiết 7:L.toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
9
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về giải toán tỉ số phần trăm.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng về về giải toán tỉ số
phần trăm.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
Phân hóa: Học sinh chưa chuẩn lựa chọn làm trong vở bài tập toán (trang ); học sinh NK
làm thêm một số bài tập do gv quy định.
II. Đồ dùng: Chuẩn bị thêm bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới:
Giới thiệu
- Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
Hoạt động học
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
- HS lắng nghe và thực hiện.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
===========================================================
Ngày soạn: ngày 17 tháng 12 năm 2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết: 1 Toán
GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tìm một số phần trăm của một số .
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của
một số.
- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số .
- Học sinh làm bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
10
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần - HS nêu
trăm của hai số.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tìm một số phần trăm của một số .
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số
phần trăm.
-Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của
800.
- GV nêu bài toán ví dụ: Một trường - HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
tiểu học có 800 học sinh, trong đó số
học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số
học sinh nữ của trường đó.
- Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm - Coi số học sinh cả trường là 100% thì
52,5% số học sinh cả trường” như thế số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học
nào?
sinh cả trường chia thành 100 phần bằng
nhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần
như thế.
- Cả trường có bao nhiêu học sinh ?
- Cả trường có 800 học sinh.
- GV ghi lên bảng:
100%
: 800 học sinh
1%
: ... học sinh?
52,5%
: ... học sinh?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% - 1% số học sinh toàn trường là:
thì 1% là mấy học sinh?
800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5 số học sinh toàn trường là bao - 52,5% số học sinh toàn trường là:
nhiêu học sinh?
8 52,5 = 420 (học sinh)
- Vậy trường đó có bao nhiêu học - Trường có 420 học sinh nữ.
11
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
sinh nữ?
- Thông thường hai bước tính trên ta
viết gộp lại như sau:
800 : 100 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học
sinh)
- Trong bài toán trên để tính 52,5% - Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho
của 800 chúng ta đã làm như thế 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân
nào ?
với 52,5.
* Bài toán về tìm một số phần trăm
của một số
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm - HS nghe và tóm tắt bài toán.
là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 1 000 000 1 tháng. Tính số tiền
lãi sau một tháng.
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm - Một vài HS phát biểu trước lớp.
0,5% một tháng” như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau
đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5%
một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng
thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng.
- GV viết lên bảng:
100 đồng lãi: 0,5 đồng
1000 000 đồng lãi : ….đồng?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp. bài vào vở.
Bài giải
Số tiền lãi sau mỗi tháng là:
1000000 : 100 x 0,5 = 5000 (đ)
Đáp số: 5000 đồng
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của
một số.
- Học sinh làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV hướng dẫn
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
+ Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 - HS nghe
tuổi)
+ Tìm số HS 11 tuổi.
- GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - HS làm bài, chia sẻ trước lớp
trước lớp
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
Số học sinh 10 tuổi là
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
12
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
32 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là
32 - 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8(học sinh).
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- HS nghe
Bài 2: Cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hướng dẫn
+ Tìm 0,5% của 5000000 đồng (là số
tiền lãi sau một tháng).
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
Bài giải
đôi, sau đó chia sẻ trước lớp.
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là
- GV kết luận
5000000 : 100 0,5 = 25000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một
tháng là:
5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)
Đáp số: 5 025 000 đồng
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
- GV quan sát uốn nắn HS.
Bài giải
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138(m)
Số vải may áo là:
345 - 138 = 207(m)
Đáp số: 207m
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đặt đề bài rồi giải theo tóm - HS nghe và thực hiện
tắt:
Bài giải
Tóm tắt
Số HS của trường đó là:
37,5 %
360 em
360 x100 ; 37,5 =960(em)
100%
? em
Đáp số: 960 em
- Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị
- HS nêu
một số % của nó?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
=========================
Tiết 2: Âm nhạc
GV bộ môn
==========================
Tiết 3: Luyện từ – Câu
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
13
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm
( BT2).
- Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân
vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa,
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình - HS thi đọc
dáng của 1 người.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài : ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm
( BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Nhóm
- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong luận
các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm,
cần cù
- Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ.
các từ nhóm mình vừa tìm được, các
nhóm khác nhận xét
- GV ghi nhanh vào cột tương ứng
- Nhận xét kết luận các từ đúng.
Từ
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc ác,
nhân hậu
đức, phúc hậu, thương tàn nh
người..
14
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
thành thực, thành thật, thật h
trung thựcn, tàn
thà, thực thà, thẳng
n, chân thật
bạo, bạo tàn, hung
dối trá, gian dối, gian
bạo
manh, gian giảo, giả dối,
lừa dối,
dũng cảmừa đảo, anh dũng, mạnh dạn, bạo hèn nhát, nhút nhát, hèn
lừa lọc
dạn, dám nghĩ dám làm, yếu, bạc nhược, nhu nhược
gan dạ
iên
chăm chỉ, chuyên càn, chịu năng , tần tảo, chịu thương
cần c
khó,
chịu khó
lười biếng, lười nhác
đại lãn
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp - HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
đôi:
+ Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô
- Bài tập có những yêu cầu gì?
Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để
minh hoạ cho nhận xét của mình.
+ Cô Chấm có tính cách gì?
+ Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ,
giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và - HS thi
từ minh hoạ cho từng tính cách của cô Ví dụ:
Chấm
- Trung thực, thẳng thắn:
- GV nhận xét, kết luận
Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám
nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế....
- Chăm chỉ:
- Chấm cần cơm và lao động để sống.
- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của
sự sống, không làm chân tay nó bứt
rứt....
- Giản dị:
- Chấm không đua đòi may mặc. Mùa
hè một áo cánh nâu. Mùa đông hai áo
cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất.
- Giàu tình cảm, dễ xúc động:
- Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương.
Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm
khóc gần suốt buổi. Đêm ngủ, trong
giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu
nước mắt.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả + Nhà văn không cần nói lên những
tính cách cô Chấm của nhà văn Đào tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng
Vũ ?
những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ15
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
nét tính cách của nhân vật.
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài - HS nghe và thực hiện
văn, học cách miêu tả của nhà văn.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
==========================
Tiết 4: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK.
- Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể
nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của
SGK.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV dùng phấn màu gạch chân những
từ ngữ quan trọng.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
16
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
mình định kể với bạn, cả lớp
- GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu
chuyện mà HS chuẩn bị.
- Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(21 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS ...
TUẦN 16:
BUỔI SÁNG
Năm học : 2023 - 2024
Ngày soạn: ngày 17 tháng 12 năm 2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023
Tiết 1: Chào cờ
Nhận xét đầu tuần
==========================
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của hai số.
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- 2 học sinh tính tỉ số phần trăm của 2 - HS tính
số.
a) 8 và 40
b) 9,25 và 25
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- HS thảo luận.
- GV viết lên bảng các phép tính
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài.
1
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
- GV nhận xét HS.
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Năm học : 2023 - 2024
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau.
6% + 15% = 21%
112,5% - 13% = 99,5%
14,2% 3 = 42,6%
60% : 5 = 12%
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- HS ghe
- HS cả lớp theo dõi
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng
9 thôn Hoà An đã thực hịên được là:
18 : 20 = 0,9
0,9 = 90%
b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực
hiện được kế hoặch là:
23,5 : 20 = 1,175
1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số : a) Đạt 90% ;
b)Thực hiện 117,5%
và vượt 17,5%
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi - HS đọc bài, tóm tăt bài toán rồi giải,
giải.
báo cáo giáo viên
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn là:
52500 : 42000 = 1,25
1,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn
là 100% thì tiền bán rau là 125%. Do
đó, số phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125%
b) 25%
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện.
67,5% + 24% =
67,5% + 24% = 91,55
21,7% x 4 =
21,7% x 4 = 86,8%
2
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
75,3% - 48,7% =
98,5% : 5 =
- Về nhà làm bài tập sau:
Một cửa hàng nhập về loại xe đạp với
giá 450 000 đồng một chiếc. Nếu của
hàng đó bán với giá 486 000 đồng một
chiếc thì của hàng đó được lãi bao
nhiêu phần trăm ?
Năm học : 2023 - 2024
75,3% - 48,7% = 26,6%
98,5% : 5 = 19,7%
- HS nghe và thực hiện.
Giải
Tỉ số % của giá bán so với giá vốn là:
486 : 450 = 1,08 = 108%
Cửa hàng đã có lãi số % là:
108 – 100 = 8%
Đáp số: 8%
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
==========================
Tiết 3:Tập đọc
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi .
- Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 153, bảng phụ viết sẵn đoạn
văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
như mẹ hiền.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
3
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Hải Thượng Lãn Ông,danh lợi, bệnh đậu,tái phát,
vời,ngự y...
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi.
+ Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi:
bài, thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
nào?
thuốc giàu lòng nhân ái, không màng
danh lợi.
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị
của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có
chữa bệnh cho con người thuyền chài?
tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận
tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời
không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa
bệnh cho cháu bé, không những
không lấy tiền mà còn cho họ thêm
gạo, củi
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn + Người phụ nữ chết do tay thầy
Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ thuốc khác xong ông tự buộc tội
nữ?
mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh,
người không màng danh lợi?
được tiến cử chức ngự y song ông đã
khéo léo từ chối.
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải
như thế nào?
Thượng Lãn Ông coi công danh trước
4
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
mắt trôi đi như nước còn tấm lòng
nhân nghĩa thì còn mãi.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy
thuốc....thêm gạo củi.
+ Đọc mẫu
- HS nghe
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét
- HS nghe
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân
hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
- Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng - HS nghe và thực hiện
Lãn Ông.
==========================
Tiết 4: Khoa học
CHẤT DẺO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
* Lồng ghép GDKNS:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra.
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 64 , 65, một số đồ vật bằng chất dẻo
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
5
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- HS hát
- Cho HS hát
- Nêu cách sản xuất, tính chất, công - HS nêu
dụng của cao su
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng,
độ cứng của một số sản phẩm được làm
ra từ chất dẻo.
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan - Thảo luận nhóm.
sát một số đồ dùng bằng nhựa được - Đại diện các nhóm lên trình bày.
đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình - Lớp nhận xét, hoàn chỉnh kết quả:
trang 64 SGK để tìm hiểu về tính chất
của các đồ dùng được làm bằng chất Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được
sức nén; các máng luồn dây điện
dẻo.
thường không cứng lắm, không thấm
nước.
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu
trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể
cuộn lại được, không thấm nước.
Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không
thấm nước
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không
thấm nước.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chất, công
dụng và cách bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong - HS thực hiện theo cặp đôi
mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK và - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
trả lời các câu hỏi.
- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh
các đáp án:
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên nhiên, nó được làm ra từ than đá và dầu
mỏ
không? Nó được làm ra từ gì?
+ Nêu tính chất của chất dẻo là cách
điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ,
+ Nêu tính chất chung của chất dẻo
có tính dẻo ở nhiệt độ cao
+ Ngày nay, các sản phẩm bằng chất 6
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
+ Ngày này, chất dẻo có thể thay thế
những vật liệu nào để chế tạo ra các sản
phẩm thường dùng hằng ngày? Tại
sao?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng
chất dẻo.
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả
- GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ
dùng được làm bằng chất dẻo. Trong
cùng một khoảng thời gian, nhóm nào
viết được tên nhiều đồ dùng bằng chất
dẻo là nhóm đó thắng.
Năm học : 2023 - 2024
dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy
tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ,
sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ.
+ Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi
dùng xong cần được rửa sạch và lau
chùi bảo đảm vệ sinh
- Thi đua tiếp sức
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo
mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi,
hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi
đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo
dán, phủ ngoài bìa sách, dây dù, vải
dù,..
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo - HS nêu
trong gia đình như thế nào ?
- HS nghe
- Học ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: Tơ sợi
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
==========================
BUỔI CHIỀU
Tiết 5: Chính tả
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY(Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ: Về
ngôi nhà đang xây.
- Làm được bài tập 2a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu
chuyện (BT3)
- Rèn kĩ năng phân biệt r/gi.
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
7
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5phút)
- Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS chơi trò chơi
âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi,
mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ
khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- HS đọc 2 khổ thơ
+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy - 2 HS đọc bài viết
điều gì về đất nước ta?
- Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang
xây dở cho thấy đất nước ta đang trên
Hướng dẫn viết từ khó
đà phát triển.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài.
- Yêu cầu HS viết từ khó
- HS nêu: xây dở, giàn giáo, huơ huơ,
sẫm biếc, còn nguyên..
- HS viết từ khó vào giấy nháp
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
8
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm đọc bài của nhóm
- Lớp nhận xét bổ sung
- GV nhận xét kết luận các từ đúng
giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn
Hạt dẻ, mảnh dẻ
- HS nghe
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm và làm vào bảng
nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
- HS nghe
rây bột, mưa rây
nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây
phơi, dây giày
giây bẩn, giây mực
giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân
Bài 3: HĐ Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc yêu cầu
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Đáp án:
- GV nhận xét kết luận bài giải đúng
- Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ,
rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
==========================
Tiết 6: Đạo đức
GV bộ môn
===========================
Tiết 7:L.toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
9
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về giải toán tỉ số phần trăm.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng về về giải toán tỉ số
phần trăm.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
Phân hóa: Học sinh chưa chuẩn lựa chọn làm trong vở bài tập toán (trang ); học sinh NK
làm thêm một số bài tập do gv quy định.
II. Đồ dùng: Chuẩn bị thêm bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy
1.Ôn định:
2. Kiểm tra:
3.Bài mới:
Giới thiệu
- Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
4. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau.
Hoạt động học
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
- HS lắng nghe và thực hiện.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
===========================================================
Ngày soạn: ngày 17 tháng 12 năm 2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết: 1 Toán
GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tìm một số phần trăm của một số .
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của
một số.
- Rèn kĩ năng tìm một số phần trăm của một số .
- Học sinh làm bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
10
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần - HS nêu
trăm của hai số.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết tìm một số phần trăm của một số .
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn giải bài toán về tỉ số
phần trăm.
-Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của
800.
- GV nêu bài toán ví dụ: Một trường - HS nghe và tóm tắt lại bài toán.
tiểu học có 800 học sinh, trong đó số
học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số
học sinh nữ của trường đó.
- Em hiểu câu “Số học sinh nữ chiếm - Coi số học sinh cả trường là 100% thì
52,5% số học sinh cả trường” như thế số học sinh nữ là 52,5% hay nếu số học
nào?
sinh cả trường chia thành 100 phần bằng
nhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần
như thế.
- Cả trường có bao nhiêu học sinh ?
- Cả trường có 800 học sinh.
- GV ghi lên bảng:
100%
: 800 học sinh
1%
: ... học sinh?
52,5%
: ... học sinh?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% - 1% số học sinh toàn trường là:
thì 1% là mấy học sinh?
800 : 100 = 8 (học sinh)
- 52,5 số học sinh toàn trường là bao - 52,5% số học sinh toàn trường là:
nhiêu học sinh?
8 52,5 = 420 (học sinh)
- Vậy trường đó có bao nhiêu học - Trường có 420 học sinh nữ.
11
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
sinh nữ?
- Thông thường hai bước tính trên ta
viết gộp lại như sau:
800 : 100 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc 800 52,5 : 100 = 420 (học
sinh)
- Trong bài toán trên để tính 52,5% - Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho
của 800 chúng ta đã làm như thế 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân
nào ?
với 52,5.
* Bài toán về tìm một số phần trăm
của một số
- GV nêu bài toán: Lãi suất tiết kiệm - HS nghe và tóm tắt bài toán.
là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết
kiệm 1 000 000 1 tháng. Tính số tiền
lãi sau một tháng.
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm - Một vài HS phát biểu trước lớp.
0,5% một tháng” như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau
đó nêu: Lãi suất tiết kiệm là 0,5%
một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng
thì sau một tháng được lãi 0,5 đồng.
- GV viết lên bảng:
100 đồng lãi: 0,5 đồng
1000 000 đồng lãi : ….đồng?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp. bài vào vở.
Bài giải
Số tiền lãi sau mỗi tháng là:
1000000 : 100 x 0,5 = 5000 (đ)
Đáp số: 5000 đồng
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của
một số.
- Học sinh làm bài 1, 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV hướng dẫn
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
+ Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 - HS nghe
tuổi)
+ Tìm số HS 11 tuổi.
- GV yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - HS làm bài, chia sẻ trước lớp
trước lớp
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
Số học sinh 10 tuổi là
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
12
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
32 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là
32 - 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8(học sinh).
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- HS nghe
Bài 2: Cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hướng dẫn
+ Tìm 0,5% của 5000000 đồng (là số
tiền lãi sau một tháng).
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
- GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
Bài giải
đôi, sau đó chia sẻ trước lớp.
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là
- GV kết luận
5000000 : 100 0,5 = 25000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một
tháng là:
5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)
Đáp số: 5 025 000 đồng
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
- GV quan sát uốn nắn HS.
Bài giải
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138(m)
Số vải may áo là:
345 - 138 = 207(m)
Đáp số: 207m
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đặt đề bài rồi giải theo tóm - HS nghe và thực hiện
tắt:
Bài giải
Tóm tắt
Số HS của trường đó là:
37,5 %
360 em
360 x100 ; 37,5 =960(em)
100%
? em
Đáp số: 960 em
- Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị
- HS nêu
một số % của nó?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
=========================
Tiết 2: Âm nhạc
GV bộ môn
==========================
Tiết 3: Luyện từ – Câu
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
13
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm
( BT2).
- Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân
vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa,
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình - HS thi đọc
dáng của 1 người.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài : ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù.( BT1)
-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm
( BT2).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Nhóm
- HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong luận
các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm,
cần cù
- Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc - Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ.
các từ nhóm mình vừa tìm được, các
nhóm khác nhận xét
- GV ghi nhanh vào cột tương ứng
- Nhận xét kết luận các từ đúng.
Từ
Đồng nghĩa
Trái nghĩa
nhân ái, nhân nghĩa, nhân bất nhân, bất nghĩa, độc ác,
nhân hậu
đức, phúc hậu, thương tàn nh
người..
14
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
thành thực, thành thật, thật h
trung thựcn, tàn
thà, thực thà, thẳng
n, chân thật
bạo, bạo tàn, hung
dối trá, gian dối, gian
bạo
manh, gian giảo, giả dối,
lừa dối,
dũng cảmừa đảo, anh dũng, mạnh dạn, bạo hèn nhát, nhút nhát, hèn
lừa lọc
dạn, dám nghĩ dám làm, yếu, bạc nhược, nhu nhược
gan dạ
iên
chăm chỉ, chuyên càn, chịu năng , tần tảo, chịu thương
cần c
khó,
chịu khó
lười biếng, lười nhác
đại lãn
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp - HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi
đôi:
+ Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô
- Bài tập có những yêu cầu gì?
Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để
minh hoạ cho nhận xét của mình.
+ Cô Chấm có tính cách gì?
+ Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ,
giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và - HS thi
từ minh hoạ cho từng tính cách của cô Ví dụ:
Chấm
- Trung thực, thẳng thắn:
- GV nhận xét, kết luận
Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám
nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế....
- Chăm chỉ:
- Chấm cần cơm và lao động để sống.
- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của
sự sống, không làm chân tay nó bứt
rứt....
- Giản dị:
- Chấm không đua đòi may mặc. Mùa
hè một áo cánh nâu. Mùa đông hai áo
cánh nâu. Chấm mộc mạc như hòn đất.
- Giàu tình cảm, dễ xúc động:
- Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương.
Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấm
khóc gần suốt buổi. Đêm ngủ, trong
giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu
nước mắt.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả + Nhà văn không cần nói lên những
tính cách cô Chấm của nhà văn Đào tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng
Vũ ?
những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ15
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
nét tính cách của nhân vật.
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài - HS nghe và thực hiện
văn, học cách miêu tả của nhà văn.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
==========================
Tiết 4: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK.
- Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể
nêu ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của
SGK.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV dùng phấn màu gạch chân những
từ ngữ quan trọng.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
16
Người thực hiện : Hà Mạnh Cường
Trường Tiểu học Yên Trạch
Giáo án lớp 5A2
Năm học : 2023 - 2024
mình định kể với bạn, cả lớp
- GV kiểm soát nội dung, lĩnh vực câu
chuyện mà HS chuẩn bị.
- Yêu cầu HS chuẩn bị câu chuyện
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(21 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS ...
 








Các ý kiến mới nhất