Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 >
KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phương Thảo
Ngày gửi: 09h:07' 16-12-2023
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phương Thảo
Ngày gửi: 09h:07' 16-12-2023
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:…/…/…………………………….………..………………………………….…
Tiết PPCT : 24,25
Tuần :……………..………………
CHỦ ĐỀ 5: TÍN DỤNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ TÍNH DỤNG
TRONG ĐỜI SỐNG
( SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC)
BÀI 8: TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍNH DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Nêu được khái niệm, đặc điểm và vai trò của tín dụng.
+ Nhận biết được những vai trò tích cực của tín dụng đối với đời sống của bản thân.
- Năng lực môn học:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng…….
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết hành vi đúng
khi tham gia một số hoạt động tín dụng phù hợp.
2. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi tham gia một số hoạt động tín dụng phù hợp.
- Yêu nước, tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10, Giáo án.
- Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện về tín dụng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học Viên SGK.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học BÀI 8: TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍNH
DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu mục tiêu của bàn học, trải nghiệm của học viên về tín dụng và vai
trò của tín dụng trong đời sống dẫn dắt Hv vào bài học mới.
b. Nội dung:
- GV cho Hv xem một video ngắn về suy nghĩ của các bạn trẻ ngày nay về tín dụng.
- GV hướng dẫn Hv đọc đoạn thông tin phần Mở đầu SGK tr : 48; Hv thảo luận nhóm đôi
và trả lời câu hỏi. (Em hãy chia sẽ hiểu biết của em về lợi ích của việc gởi và vay tiền ở ngân
hàng ?)
c. Sản phẩm học tập:
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 1
- Câu trả lời của Hv về (trong đoạn thông tin SGK).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho Hv xem video clip https://www.youtube.com việc gởi và vay tiền ở
ngân hàng.
- GV hướng dẫn Hv đọc đoạn thông tin phần Mở đầu SGK tr.48;
- Hv thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv quan sát video clip, đọc đoạn thông tin SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 Hv trả lời câu hỏi:
- Em hãy chia sẽ hiểu biết của em về lợi ích của việc gởi và vay tiền ở ngân hàng ?
Tín dụng co vai trò là cầu nối đáp úng những nhu cầu vây của các chủ thể trong nền kinh tế,
góp phần thúc đẩy mọi mặt trong đời sống XH phát triển
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ Việc gởi tiền nhàn rổi vào ngân hàng mang lại cho người gởi 1 khoảng tiền lãi, đồng thời
cung cấp cho người đang cần 1 khoảng tie6n2trong Xg để sản xuất.
+ Gửi và vay ở ngân hàng sẽ yên tâm vì ngâ hàng là một tổ chức tín dụng có uy tín.
- GV dẫn dắt Hv vào bài học: Mối quan hệ ấy chính là tổ chức tín dụng. Tín dụng co vai trò
là cầu nối đáp úng những nhu cầu vây của các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy mọi
mặt trong đời sống XH phát triển
Bài 5 – Ngân sách nhà nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm chung của của tín dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Hv nêu được khái niệm, đặc điểm của tín dụng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; Hv làm việc nhóm SGK tr.48 và thực hiện nhiệm vụ;
Hv rút ra kết luận (theo nội dung chốt kiến thức trong SGK).
c. Sản phẩm học tập: Hv trả lời và ghi được vào vở khái niệm, đặc điểm của tín dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- Hv
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hv
- GV hướng dẫn Hv quan sát sơ đồ mục 1a SGK tr.48, làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi:
1. Nội dung quan hệ vay mượn của anh a và ngân hàng là gì?căn
cứ vào những điều gì ? để ngân hàng quyết định cho anh a vay mượn
tiền ?
1. Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của tín
dụng.
- Tín dụng là khái niệm thể hiện quan
hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu ( người cho
vay) và chủ sở hữu sử dụng nguồn vốn
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 2
2. trong hợp đồng vay tiền, anh a cam kết phải hoàn trả lại ngân
hàng với nội dung như thế nào? Việc hoàn trả này có bắc buộc hay
không ? vì sao ?
- GV hướng dẫn Hv đọc phần chốt kiến thức hoạt động và rút ra kết
nhàn rỗi ( người vay) theo nguyên tắc hoàn
trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.
- Đặc điểm cơ bản :
+ Dựa trên sự tin tưởng : người cho vay
luận: Tín dụng là gì?
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv làm việc cá nhân, quan sát SGK tr.48 và thực hiện nhiệm vụ.
- Hv rút ra kết luận (theo nội dung chốt kiến thức trong SGK).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện Hv trả lời câu hỏi hoạt động 1.
- GV mời đại diện Hv trình bày về khái niệm và đặc điểm cơ bản của tín
dụng.
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc
người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích,
hiệu quả và khả năng hoàn trả nợ đúng
hạn.
+ Tính tạm thời : Việc cho vay chỉ là
nhường quyền sử dụng tạm thời một
lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
+ Tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời
hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm
phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều
kiện.
Tiết : 2
Ngày dạy :
Tiết PPCT :
Tìm hiểu Vai trò của tín dụng
Tiết 2: Tìm hiểu Vai trò của tín dụng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Hv nêu được vai trò của Tín dụng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; Hv làm việc nhóm, đọc thông tin mục 1, 2, 3, SGK
tr.49 và trả lời câu hỏi; Hv làm việc nhóm để làm rõ các đặc điểm của ngân sách nhà nước.
c. Sản phẩm học tập: Hv trả lời và ghi được vào vở vai trò của Tín dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- Hv
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn Hv làm việc cá nhân, đọc thông tin 1, 2, 3, mục 2
tr.49 và trả lời câu hỏi:
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, hướng dẫn Hv làm việc nhóm và trả
lời câu hỏi:
1. Thông tin 1 cho thấy tín dụng tập trung, cung cấp nguồn vốn và
đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả cho nền kinh tế như thế nào ?
2. Thông tin 2 cho thấy tín dụng giúp Nhà nước thực hiện điều tiết
kinh tế - XH như thế nào?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Vai trò của tín dụng.
- Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả
đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình,
doanh nghiệp và chính phủ đến nhửng người
đang cần vốn, đồng thời đòi hỏi người vay phải
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 3
3. Thông tin trên cho thấy tín dụng thúc đẩy sản xuất , lưu thông
hàng hoá, tiêu dùng phát triển, tạo việc làm, nâng cao đời sống
nhân dân như thế nào?
nổ lực sử dụng vốn hiệu quả.
- Là công cụ điều tiết kinh tế - XH của Nhà nước.
- Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, tăng
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống
- Hv làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1, 2, 3, SGK tr.49 và trả lời
câu hỏi.
- Hv làm việc nhóm để làm rõ các vai trò của tín dụng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện Hv trình bày về đặc điểm của ngân sách nhà nước.
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
nhân dân.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Hv củng cố được những kiến thức vừa khám phá về
khái niệm, đặc điểm, vai trò của tín dụng.
b. Nội dung: GV yêu cầu Hv trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.50; Hv
vận dụng kiến thức đã học, vận dụng kiến thức thực tế và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập:
- Hv chọn được ý kiến đúng, ý kiến sai và giải thích tại sao.
- Hv nhận xét được tình huống thực hiện đúng về tín dụng .
d. Tổ chức hoạt động:
- GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho Hv :
PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung
Đồng tình Không Giải thích
Người cho vay nhường
X
quyền sử dụng nguồn vốn
cho người vay trong một
thời gian nhất định.
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv vận dụng kiến thức đã học, thảo luận và trả lời câu hỏi.
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 4
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HV trình bày kết quả :
+ Nhóm 1 (Bài tập 1SBK):
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài tập vận dụng :
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Tín dụng là...
a. niềm tin cho vay tiền giữa người vay và người cho vay.
b. mối quan hệ sử dụng vốn giữa người vay và người cho vay.
c. mối quan hệ sử dụng vốn giữa người cho vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.
d. mối quan hệ sử dụng vốn giữa người vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.
Trả lời: a
Câu 2: Đâu là vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?
a. Người cho vay cho vay tiền mặt.
b. Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay.
c. Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay.
d. Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay
trong một thời gian nhất định.
Trả lời: c
Câu 3: Người đi vay có nghĩa vụ gì trong mối quan hệ tín dụng?
a. Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.
b. Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.
c. Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.
d. Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.
Trả lời: a
Câu 4: Câu nào không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?
a. Tín dụng dựa trên sự chuyển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng.
b. Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn.
c. Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.
d. Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả.
Trả lời: a
Câu 5: Tín dụng có vai trò gì?
a. Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
b. Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
c. Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
d. Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ – con nợ trong xã hội.
Trả lời: d
Câu 6: Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là...
a. số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay.
b. khoản chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi.
c. chi phi mua tín dụng.
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 5
d. chi phi sử dụng tiền mặt.
Trả lời: a
Câu 7: Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách
nào?
a. Tính lãi suất cho vay
b. Tính lãi suất cho vay và khoản vay
c. Mua tín dụng bao nhiêu, trả bằng số tiền mặt tương ứng
d. Không có sự chênh lệch đáng kể giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng
Trả lời: b
Câu 8. Những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
a. Các ngân hàng thương mại
b. Kho bạc
c. Chi cục thuế
d. Tiệm cầm đồ
Trả lời: d
Câu 9: Mức lãi suất nào sau đây là phù hợp khi cá nhân sử dụng tín dụng tại các ngân hàng
thương mại?
a. 0,67%/tháng
b. 0,62 %/tháng
c. 1,65%/tháng
d. 1,69%/tháng
Trả lời: c
Câu 10: Đặc điểm nào của tín dụng được mô tả trong trường hợp sau:
Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với
ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp
nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ
tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình.
Trả lời:
Đặc điểm tín dụng: cơ sở lòng tin và trả nợ đúng hạn.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập lại nội dung kiến thức đã được học.
- Làm bài tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 9: DỊCH VỤ TÍNH DỤNG
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 6
Tiết PPCT : 24,25
Tuần :……………..………………
CHỦ ĐỀ 5: TÍN DỤNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ TÍNH DỤNG
TRONG ĐỜI SỐNG
( SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC)
BÀI 8: TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍNH DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Nêu được khái niệm, đặc điểm và vai trò của tín dụng.
+ Nhận biết được những vai trò tích cực của tín dụng đối với đời sống của bản thân.
- Năng lực môn học:
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng…….
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết hành vi đúng
khi tham gia một số hoạt động tín dụng phù hợp.
2. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi tham gia một số hoạt động tín dụng phù hợp.
- Yêu nước, tin tưởng vào đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10, Giáo án.
- Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện về tín dụng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học Viên SGK.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học BÀI 8: TÍN DỤNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍNH
DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu mục tiêu của bàn học, trải nghiệm của học viên về tín dụng và vai
trò của tín dụng trong đời sống dẫn dắt Hv vào bài học mới.
b. Nội dung:
- GV cho Hv xem một video ngắn về suy nghĩ của các bạn trẻ ngày nay về tín dụng.
- GV hướng dẫn Hv đọc đoạn thông tin phần Mở đầu SGK tr : 48; Hv thảo luận nhóm đôi
và trả lời câu hỏi. (Em hãy chia sẽ hiểu biết của em về lợi ích của việc gởi và vay tiền ở ngân
hàng ?)
c. Sản phẩm học tập:
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 1
- Câu trả lời của Hv về (trong đoạn thông tin SGK).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho Hv xem video clip https://www.youtube.com việc gởi và vay tiền ở
ngân hàng.
- GV hướng dẫn Hv đọc đoạn thông tin phần Mở đầu SGK tr.48;
- Hv thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv quan sát video clip, đọc đoạn thông tin SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 Hv trả lời câu hỏi:
- Em hãy chia sẽ hiểu biết của em về lợi ích của việc gởi và vay tiền ở ngân hàng ?
Tín dụng co vai trò là cầu nối đáp úng những nhu cầu vây của các chủ thể trong nền kinh tế,
góp phần thúc đẩy mọi mặt trong đời sống XH phát triển
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ Việc gởi tiền nhàn rổi vào ngân hàng mang lại cho người gởi 1 khoảng tiền lãi, đồng thời
cung cấp cho người đang cần 1 khoảng tie6n2trong Xg để sản xuất.
+ Gửi và vay ở ngân hàng sẽ yên tâm vì ngâ hàng là một tổ chức tín dụng có uy tín.
- GV dẫn dắt Hv vào bài học: Mối quan hệ ấy chính là tổ chức tín dụng. Tín dụng co vai trò
là cầu nối đáp úng những nhu cầu vây của các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy mọi
mặt trong đời sống XH phát triển
Bài 5 – Ngân sách nhà nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm chung của của tín dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Hv nêu được khái niệm, đặc điểm của tín dụng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; Hv làm việc nhóm SGK tr.48 và thực hiện nhiệm vụ;
Hv rút ra kết luận (theo nội dung chốt kiến thức trong SGK).
c. Sản phẩm học tập: Hv trả lời và ghi được vào vở khái niệm, đặc điểm của tín dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- Hv
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hv
- GV hướng dẫn Hv quan sát sơ đồ mục 1a SGK tr.48, làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi:
1. Nội dung quan hệ vay mượn của anh a và ngân hàng là gì?căn
cứ vào những điều gì ? để ngân hàng quyết định cho anh a vay mượn
tiền ?
1. Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của tín
dụng.
- Tín dụng là khái niệm thể hiện quan
hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu ( người cho
vay) và chủ sở hữu sử dụng nguồn vốn
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 2
2. trong hợp đồng vay tiền, anh a cam kết phải hoàn trả lại ngân
hàng với nội dung như thế nào? Việc hoàn trả này có bắc buộc hay
không ? vì sao ?
- GV hướng dẫn Hv đọc phần chốt kiến thức hoạt động và rút ra kết
nhàn rỗi ( người vay) theo nguyên tắc hoàn
trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.
- Đặc điểm cơ bản :
+ Dựa trên sự tin tưởng : người cho vay
luận: Tín dụng là gì?
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv làm việc cá nhân, quan sát SGK tr.48 và thực hiện nhiệm vụ.
- Hv rút ra kết luận (theo nội dung chốt kiến thức trong SGK).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện Hv trả lời câu hỏi hoạt động 1.
- GV mời đại diện Hv trình bày về khái niệm và đặc điểm cơ bản của tín
dụng.
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc
người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích,
hiệu quả và khả năng hoàn trả nợ đúng
hạn.
+ Tính tạm thời : Việc cho vay chỉ là
nhường quyền sử dụng tạm thời một
lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
+ Tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời
hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm
phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều
kiện.
Tiết : 2
Ngày dạy :
Tiết PPCT :
Tìm hiểu Vai trò của tín dụng
Tiết 2: Tìm hiểu Vai trò của tín dụng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Hv nêu được vai trò của Tín dụng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; Hv làm việc nhóm, đọc thông tin mục 1, 2, 3, SGK
tr.49 và trả lời câu hỏi; Hv làm việc nhóm để làm rõ các đặc điểm của ngân sách nhà nước.
c. Sản phẩm học tập: Hv trả lời và ghi được vào vở vai trò của Tín dụng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- Hv
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn Hv làm việc cá nhân, đọc thông tin 1, 2, 3, mục 2
tr.49 và trả lời câu hỏi:
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, hướng dẫn Hv làm việc nhóm và trả
lời câu hỏi:
1. Thông tin 1 cho thấy tín dụng tập trung, cung cấp nguồn vốn và
đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả cho nền kinh tế như thế nào ?
2. Thông tin 2 cho thấy tín dụng giúp Nhà nước thực hiện điều tiết
kinh tế - XH như thế nào?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Vai trò của tín dụng.
- Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả
đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình,
doanh nghiệp và chính phủ đến nhửng người
đang cần vốn, đồng thời đòi hỏi người vay phải
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 3
3. Thông tin trên cho thấy tín dụng thúc đẩy sản xuất , lưu thông
hàng hoá, tiêu dùng phát triển, tạo việc làm, nâng cao đời sống
nhân dân như thế nào?
nổ lực sử dụng vốn hiệu quả.
- Là công cụ điều tiết kinh tế - XH của Nhà nước.
- Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, tăng
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống
- Hv làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1, 2, 3, SGK tr.49 và trả lời
câu hỏi.
- Hv làm việc nhóm để làm rõ các vai trò của tín dụng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện Hv trình bày về đặc điểm của ngân sách nhà nước.
- GV mời Hv khác nhận xét, bổ sung.
nhân dân.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Hv củng cố được những kiến thức vừa khám phá về
khái niệm, đặc điểm, vai trò của tín dụng.
b. Nội dung: GV yêu cầu Hv trả lời câu hỏi bài tập 1, 2, 3 phần Luyện tập SGK tr.50; Hv
vận dụng kiến thức đã học, vận dụng kiến thức thực tế và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập:
- Hv chọn được ý kiến đúng, ý kiến sai và giải thích tại sao.
- Hv nhận xét được tình huống thực hiện đúng về tín dụng .
d. Tổ chức hoạt động:
- GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho Hv :
PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung
Đồng tình Không Giải thích
Người cho vay nhường
X
quyền sử dụng nguồn vốn
cho người vay trong một
thời gian nhất định.
Bước 2: Hv thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hv vận dụng kiến thức đã học, thảo luận và trả lời câu hỏi.
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 4
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ Hv (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HV trình bày kết quả :
+ Nhóm 1 (Bài tập 1SBK):
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài tập vận dụng :
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Tín dụng là...
a. niềm tin cho vay tiền giữa người vay và người cho vay.
b. mối quan hệ sử dụng vốn giữa người vay và người cho vay.
c. mối quan hệ sử dụng vốn giữa người cho vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.
d. mối quan hệ sử dụng vốn giữa người vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.
Trả lời: a
Câu 2: Đâu là vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?
a. Người cho vay cho vay tiền mặt.
b. Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay.
c. Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay.
d. Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay
trong một thời gian nhất định.
Trả lời: c
Câu 3: Người đi vay có nghĩa vụ gì trong mối quan hệ tín dụng?
a. Người đi vay phải trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.
b. Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.
c. Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.
d. Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.
Trả lời: a
Câu 4: Câu nào không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?
a. Tín dụng dựa trên sự chuyển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng.
b. Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn.
c. Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.
d. Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả.
Trả lời: a
Câu 5: Tín dụng có vai trò gì?
a. Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
b. Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
c. Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
d. Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ – con nợ trong xã hội.
Trả lời: d
Câu 6: Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là...
a. số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay.
b. khoản chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi.
c. chi phi mua tín dụng.
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 5
d. chi phi sử dụng tiền mặt.
Trả lời: a
Câu 7: Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách
nào?
a. Tính lãi suất cho vay
b. Tính lãi suất cho vay và khoản vay
c. Mua tín dụng bao nhiêu, trả bằng số tiền mặt tương ứng
d. Không có sự chênh lệch đáng kể giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng
Trả lời: b
Câu 8. Những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
a. Các ngân hàng thương mại
b. Kho bạc
c. Chi cục thuế
d. Tiệm cầm đồ
Trả lời: d
Câu 9: Mức lãi suất nào sau đây là phù hợp khi cá nhân sử dụng tín dụng tại các ngân hàng
thương mại?
a. 0,67%/tháng
b. 0,62 %/tháng
c. 1,65%/tháng
d. 1,69%/tháng
Trả lời: c
Câu 10: Đặc điểm nào của tín dụng được mô tả trong trường hợp sau:
Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với
ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp
nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ
tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình.
Trả lời:
Đặc điểm tín dụng: cơ sở lòng tin và trả nợ đúng hạn.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập lại nội dung kiến thức đã được học.
- Làm bài tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 9: DỊCH VỤ TÍNH DỤNG
GV : ĐOÀN CHÍ THÔNG TTGDNN-GDTX AN BIÊN
TRANG : 6
 








Các ý kiến mới nhất