Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Nitơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Thanh Huong
Ngày gửi: 21h:19' 12-12-2023
Dung lượng: 181.2 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
NITROGEN VÀ HỢP CHẤT
Bài toán nitric acid tác dụng với hỗn hợp kim loại, oxide kim loại, muối
a. Tính lượng chất
Ví dụ 1: Hòa tan 32 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO31M (dư), thoát ra 7,437 lít khí NO (đkc). Tính
khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu.
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn m gam FeCO3 trong dung dịch HNO3, thu được 11,1555 lít hỗn hợp 2 khí (đkc) có tỉ khối
so với H2 bằng 22. Tính giá trị của m.
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra 22,311
lít khí NO duy nhất (đkc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Tính giá trị
của m.
Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam Zn trong lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được dung dịch X và 1,2395 lít NO (là khí duy nhất, đkc). Cô cạn X mang nung chất rắn đến khi khối lượng không
đổi thu được m gam chất rắn. Xác định giá trị của.
Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa
thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3. Tính thể tích khí oxi (đkc) đã tham gia vào quá
trình trên.
Ví dụ 6: Trộn 0,54 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp X.
Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3.
Tính thể tích của Y (đkc).
BT bổ sung
Câu 1: Cho dung dịch HNO3 loãng tác dụng với m gam hỗn hợp Zn và ZnO tạo ra dung dịch có chứa 8 gam NH4NO3
và 132,3 gam Zn(NO3)2. Giá trị của m là
A. 82,7.
B. 50,3.
C. 102,2.
D. 51,1.
Câu 2: Cho a gam hỗn hợp X gồm oxide FeO, CuO, Fe2O3 có số mol bằng nhau tác dụng hoàn toàn với lượng vừa
đủ là 250 ml dung dịch HNO3 khi đun nóng nhẹ, thu được dung dịch Y và 3,4706 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO2
và NO có tỉ khối so với hydrogen là 20,143. Giá trị của a là
A. 74,88 gam.
B. 52,35 gam.
C. 72,35 gam.
D. 61,79 gam.
Câu 3: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được
1,4874 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đkc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan.
Giá trị của m là
A. 35,5.
B. 34,6.
C. 49,09.
D. 38,72.
Câu 4: Hòa tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư), thu được 59,496 lít
NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy
toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
A. 16 gam.
B. 9 gam.
C. 8,2 gam.
D. 10,7 gam.
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm S, FeS và FeS2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư,
thu được 0,48 mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2
dư, lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đổi, được m gam hỗn hợp rắn Z. Giá trị của m là
A. 11,650.
B. 12,815.
C. 15,145.
D. 17,545
Câu 6: Trộn đều 3,39 gam hỗn hợp Al, Fe3O4 và CuO (các chất có cùng số mol), rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm,
thu được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được V ml (đkc) hỗn hợp khí NO2 và NO theo tỉ
lệ mol tương ứng là 1:1. Giá trị của V là
A. 495,8.
B. 560.
C. 448.
D. 619,75.
Câu 7: Nung đến hoàn toàn 0,05 mol FeCO3 trong bình kín chứa 0,01 mol O2 thu được chất rắn X. Để hòa tan hết X
bằng dung dịch HNO3 (đặc nóng) thì số mol HNO3 tối thiểu cần dùng là
A. 0,14 mol.
B. 0,15 mol.
C. 0,16 mol.
D. 0,18 mol.
Câu 8: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung
dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,61975 lít (đkc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 2,52.
B. 2,22.
C. 2,62.
D. 2,32.
Câu 9: Khi oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí, thu được 12 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư.
Hoà tan X vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO3, thu được 2,479 lít NO duy nhất (đkc). Giá trị của m và nồng độ mol/lít
của dung dịch HNO3 là
A. 10,08 gam và 1,6M.
B. 10,08 gam và 2M. C. 10,08 gam và 3,2M.
D. 5,04 gam và 2M.
Câu 10: Trộn đều 10,8 gam Al với hỗn hợp Fe2O3, CuO, Cr2O3, rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, thu
được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 đun nóng, thu được V lít (đkc) hỗn hợp khí
NO, NO2 có tỉ khối so với hydrogen là 21. Giá trị gần nhất của V là
A. 20,2 lít.
B. 17,9 lít.
C. 16,8 lít.
D. 19,8 lít.
b. Tìm chất
Ví dụ 1: Hòa tan 24 gam oxide cao nhất của một kim loại hóa trị III vào dung dịch HNO3. Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được 72,6 gam muối khan. Xác định công thức của oxide.

A. Al2O3.
B. Fe2O3.
C. Cr2O3.
D. Fe3O4.
Ví dụ 2: Cho 3,06 gam một oxide kim loại M2On (M có hóa trị không đổi) tan hết trong dung dịch HNO3. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được 12,78 gam muối khan. Xác định kim loại M.
Câu 1: Hòa tan 3,6 gam một oxide kim loại trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư, thu được dung dịch chứa 12,1 gam
muối. Công thức hóa học của oxide là
A. CuO.
B. MgO.
C. FeO.
D. Fe2O3.
Câu 2: Hòa tan 2,32 gam muối carbonat trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được dung dịch chứa 4,84 gam muối.
Công thức hóa học của muối là
A. Na2CO3. B. K2CO3.
C. BaCO3.
D. FeCO3.
Bài tập Sản xuất nitric acid
Câu 1: Để điều chế 5 kg dung dịch HNO3 25,2% bằng phương pháp oxi hóa NH3, thể tích khí NH3 (đkc) tối thiểu
cần dùng là A. 495,8 lít. B. 448 lít.
C. 371,85 lít. D. 247,9 lít.
Câu 2: Dùng 56 m3 NH3 (đktc) để điều chế HNO3. Biết rằng chỉ có 92% NH3 chuyển hóa thành HNO3, khối lượng
dung dịch HNO3 40% thu được là
A. 36,225 kg.
B. 362,25 kg.
C. 36225 kg.
D. 144,9 kg.
Câu 3: Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid ( HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:
+ O , t o , xt

+O

+O +H O

2
2
2
2
NH3 ⎯⎯⎯⎯→
NO ⎯⎯⎯
→ NO2 ⎯⎯⎯⎯→
HNO3

a. Viết các phương trình hoá học xảy ra.
b. Để điều chế 200000 tấn nitric acid có nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn ammonia? Biết rằng hiệu suất của quá
trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên là 96,2%.
BT lý thuyết
→ Fe(NO3 )3 + N a O b + H 2 O . Hệ số của Fe(NO3)3 sau khi cân bằng là
Câu 1: Cho phản ứng: Fe x O y + HNO3 ⎯⎯
A. x(7a-3b).
B. x(7a+3b).
C. x(5a+2b).
D. x(5a-2b).
→ AuCl3 + NO + H 2 O .
Câu 2: Cho phản ứng hòa tan kim loại vàng (Au) trong nước cường toan: Au + HNO3 + HCl ⎯⎯
Tổng các hệ số (các số nguyên, tối giản) trong phương trình hóa học là
A. 10.
B. 9.
C. 8.
D. 7.
→ Cu(NO3 )2 + NO + H 2 O , số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là
Câu 3: Trong phản ứng Cu + HNO3 ⎯⎯
A. 8.
B. 6.
C. 4.
D. 2.
→ cFe(NO3 )3 + dNO + eH 2 O . Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản
Câu 4: Cho phản ứng aFe + bHNO3 ⎯⎯
nhất. Tổng (a+b) bằng
A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.
→ Fe(NO3 )3 + NO + H 2 O là
Câu 5: Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng Fe3O 4 + HNO3 ⎯⎯
A. 55.
B. 20.
C. 25.
D. 50.
→ Fe(NO3 )3 + NO + H 2 O . Để được 1 mol NO cần bao nhiêu mol HNO3 tham
Câu 6: Cho phản ứng Fe3O 4 + HNO3 ⎯⎯
gia theo phản ứng trên?
A. 28. B. 4. C. 10. D. 1.
→ Fe(NO3 )3 + H 2SO 4 + NO + H 2 O . Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng
Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng: FeS2 + HNO3 ⎯⎯
của các chất trong phản ứng là
A. 21. B. 19. C. 23. D. 25.
→ Cu(NO3 ) 2 + H 2SO 4 + NO + H 2 O . Hệ số cân bằng của Cu2S và HNO3
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng: Cu 2S + HNO3 ⎯⎯
trong phản ứng là
A. 3 và 22.
B. 3 và 18.
C. 3 và 10.
D. 3 và 12.
→ Al(NO3 )3 + N 2 + N 2 O + H 2 O . Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2O và
Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng: Al + HNO3 ⎯⎯
N2 là 3 : 2. Tỉ lệ mol nAl : nN O : nN lần lượt là:
2

2

A. 44 : 6 : 9.
B. 46 : 9 : 6.
C. 46 : 6 : 9.
D. 44 : 9 : 6.
→ Mg(NO3 ) 2 + NO + NO 2 + H 2 O . Nếu VNO : VNO = 2 :1 thì hệ số
Câu 10: Cho phản ứng hóa học sau: Mg + HNO3 ⎯⎯
2

cân bằng tối giản của HNO3 là
A. 30. B. 12. C. 20. D. 18.
→ cMg(NO3 ) 2 + 2NO + N 2 O + dH 2 O . Hệ số cân bằng của HNO3 trong
Câu 11: Cho phản ứng sau: aMg + bHNO3 ⎯⎯
phương trình hóa học trên là A. b=12.
B. b= 30.
C. b = 18.
D. b = 20.
→ Fe(NO3 )3 + H 2SO4 + NO + NO2 + H 2O . Biết tỉ lệ số mol NO và
Câu 12: Cho phương trình hóa học: FeS + HNO3 ⎯⎯
NO2 là 3 : 4. Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số các chất là những số nguyên tối giản thì hệ số của
HNO3 là
A. 76.
B. 63.
C. 102.
D. 39.
+

2+
→ Cu + NO + H 2O . Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của các chất
Câu 13: Cho phản ứng: Cu + H + NO3 ⎯⎯
trong phản ứng là
A. 22. B. 20. C. 18. D. 32.
→ Mg2+ + N 2 + H 2O . Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của các chất
Câu 14: Cho phản ứng: Mg + H + + NO3− ⎯⎯
trong phản ứng là
A. 32. B. 30. C. 28. D. 31.
→ Fe3+ + NO + H 2O . Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của các chất
Câu 15: Cho phản ứng: Fe2+ + H + + NO3− ⎯⎯
trong phản ứng là
A. 10. B. 20. C. 14. D. 12.
 
Gửi ý kiến