KẾ HOẠCH Tổ chức thi chọn học sinh giỏi lớp 9, huyện Cao lãnh 2023 - 2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 18h:17' 06-12-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 18h:17' 06-12-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN CAO LÃNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 284 /KH-PGDĐT
Cao Lãnh, ngày29 tháng 11 năm 2023
KẾ HOẠCH
Tổ chức thi chọn học sinh giỏi lớp 9, năm học 2023 - 2024
Thực hiện Công văn số 1690/SGDĐT-GDTrH&TX ngày 03 tháng 11 năm
2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) tỉnh Đồng Tháp về việc hướng dẫn thi
chọn học sinh giỏi lớp 9 và lớp 12 năm học 2023 – 2024.
Phòng GDĐT xây dựng Kế hoạch tổ chức thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp
huyện, năm học 2023 - 2024 (sau đây gọi tắt là Kỳ thi) cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kỳ thi nhằm động viên, khuyến khích giáo viên và học sinh phát huy năng
lực sáng tạo, dạy giỏi, học giỏi góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất
lượng dạy và học; chất lượng công tác quản lý, chỉ đạo của các trường THCS trên
địa bàn huyện; đồng thời phát hiện người học có năng khiếu về môn học để tạo
nguồn bồi dưỡng, đào tạo góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo
dục mũi nhọn của huyện.
- Kỳ thi là một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt
động chuyên môn, chất lượng dạy và học của các trường THCS trên địa bàn
Huyện năm học 2023 - 2024.
- Căn cứ kết quả của kỳ thi, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức ôn tập,
tuyển chọn đội tuyển chính thức các môn học tham gia dự thi cấp tỉnh vào tháng
3/2024.
2. Yêu cầu
Kỳ thi phải đảm bảo an toàn, nghiêm túc, khách quan, công bằng, đánh giá
chính xác năng lực học tập của học sinh.
II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp Trường
Các trường trung học cơ sở (THCS) tổ chức thi chọn học sinh giỏi cấp trường,
thành lập đội tuyển, bồi dưỡng và tham dự kì thi chọn học sinh giỏi cấp huyện.
Căn cứ vào tình hình của địa phương, các trường THCS tổ chức kì thi chọn
HSG lớp 9 cấp trường trước ngày 10/12/2023, quyết định thành lập đội tuyển và
bồi dưỡng học sinh tham gia kì thi chọn học sinh giỏi cấp huyện.
2
2. Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp Huyện
2.1. Đối tượng dự thi: Là học sinh đang học lớp 9 năm học 2023 - 2024.
2.2. Điều kiện dự thi
Học sinh dự thi phải có đủ các điều kiện sau:
- Đánh giá xếp loại cuối năm học 2022 - 2023:
+ Đạt kết quả xếp loại hạnh kiểm tốt và học lực từ khá trở lên.
+ Điểm trung bình của môn đăng kí dự thi phải đạt từ 8,0 trở lên. Riêng
môn Tin học, nếu không có điểm trung bình môn thì sử dụng điểm trung bình môn
Toán phải đạt từ 7,0 trở lên.
- Học sinh dự thi đạt giải học sinh giỏi cấp trường và được xét chọn vào đội
tuyển của trường dự thi cấp huyện.
2.3. Thành lập đội tuyển dự thi
Mỗi trường THCS là một đơn vị đăng kí dự thi. Số lượng thí sinh trong đội
tuyển dự thi từ 5 đến 10 thí sinh/môn/đơn vị. Riêng đối với môn Tin học ít nhất 03
thí sinh/đơn vị (Đối với các đơn vị trường có quy mô số lớp ít từ 15 lớp trở xuống
có thể tham gia từ 3 đến 10 thí sinh/môn/đơn vị).
Riêng đối với các môn: Ngữ văn, Toán, Vật lý và tiếng Anh, căn cứ vào kết
quả thi chọn học sinh giỏi lớp 8 cấp huyện năm học 2022 – 2023 những học sinh
được tuyển chọn vòng 1 các trường THCS tiếp tục bồi dưỡng học sinh dự thi
vòng 2.
2.4. Ngày thi, địa điểm thi, môn thi và hình thức thi
- Ngày thi: Buổi sáng, 07 giờ 00 phút ngày 07/01/2024 (Chủ nhật).
- Địa điểm thi: Trường Trung học cơ sở thị trấn Mỹ Thọ.
- Môn thi gồm: Mỗi thí sinh chỉ tham dự một môn thi trong các môn: Hoá
học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, và Tin học.
Riêng đối với 04 môn: Ngữ văn, Toán, Vật lý và tiếng Anh học sinh đạt học
sinh giỏi lớp 8 cấp huyện năm học 2022 – 2023 (vòng 1) sẽ tiếp tục dự thi học sinh
giỏi lớp 9 năm học 2023 – 2024 (vòng 2) để lấy điểm xếp giải vòng huyện.
- Hình thức, thời gian làm bài thi
+ Đối với các môn: Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử
và Địa lí: thi theo hình thức tự luận; thời gian làm bài 150 phút.
+ Đối với môn Tiếng Anh: Thi cả 04 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và kiến
thức ngôn ngữ. Bài thi tự luận và trắc nghiệm (gồm kĩ năng nghe, đọc, viết và kiến
thức ngôn ngữ); thời gian làm bài là 150 phút. Đối với phần thi nói, ghi âm phần
trả lời của thí sinh vào đĩa CD, mỗi thí sinh thực hiện phần thi nói trong 10 phút,
bao gồm 05 phút chuẩn bị câu trả lời và 05 phút trình bày chủ đề đã bốc thăm.
3
+ Môn Tin học thi lập trình trên máy vi tính lưu vào máy và in kết quả bài
làm; thời gian làm bài 150 phút.
* Ghi chú: Học sinh được phép sử dụng máy tính bỏ túi không có chức năng
soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ (các loại máy tính được phép sử dụng trong Kỳ
thi tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm do Bộ GDĐT quy định).
2.5. Nội dung và phạm vi đề thi
Thuộc chương trình lớp 6, 7, 8, 9 của Chương trình giáo dục phổ thông 2006 và
các chủ đề nâng cao, chuyên sâu tương ứng (Nội dung cụ thể tham khảo Phụ lục đính
kèm).
Chú trọng vào việc vận dụng kiến thức bộ môn và liên môn để giải quyết
các vấn đề thực tiễn.
2.6. Thành lập đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện dự thi cấp tỉnh
Căn cứ vào kết quả thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện năm học 2023 –
2024, Phòng GDĐT sẽ tuyển chọn học sinh đạt điểm cao (theo thứ tự từ cao đến
thấp) vào đội tuyển của huyện dự thi cấp tỉnh. Số lượng học sinh dự thi từng môn
theo quy định của Sở GDĐT (theo Công văn số 1690/SGDĐT-GDTrH&TX ngày
03 tháng 11 năm 2023 của Sở GDĐT tỉnh Đồng Tháp). Cụ thể: Số lượng học sinh
dự thi cấp tỉnh từ 06 đến 10 học sinh/môn.
III. KINH PHÍ
1. Chế độ bồi dưỡng học sinh giỏi
Đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi cấp trường, huyện, tỉnh:
Các đơn vị căn cứ tình hình cụ thể nhà trường (giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất
và khả năng tài chính) để quyết định thời lượng, nội dung bồi dưỡng.
Mức chi cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, chế độ tiền ăn cho học sinh
dự thi, tiền khen thưởng cho giáo viên tham gia bồi dưỡng có học sinh đạt giải
theo quy định hiện hành và được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ; chi từ
nguồn ngân sách cấp, nguồn thu hợp pháp khác, nguồn tài trợ (nếu có).
2. Kinh phí tổ chức kỳ thi cấp huyện và khen thưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo chi kinh phí tổ chức Hội thi cấp huyện, chi
tiền ăn cho học sinh dự thi cấp huyện; tặng giấy khen và tiền thưởng cho học sinh
đạt giải (giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích); tặng giấy chứng nhận và tiền thưởng
cho giáo viên có học sinh đạt giải (giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích) từ nguồn
kinh phí sự nghiệp được giao năm 2024 (có dự trù kinh phí kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Giáo dục và Đào tạo
Ban hành Kế hoạch tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 năm học 2023 2024 theo đúng quy định.
4
Thành lập Ban Tổ chức, Ban Ra đề, Ban Coi thi và Ban Chấm thi theo quy
định.
Hướng dẫn, kiểm tra các trường tổ chức thi cấp trường. Tuyển chọn và tổ
chức bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện tham gia kỳ thi học sinh giỏi
cấp tỉnh.
Thực hiện thanh quyết toán kinh phí kỳ thi đúng theo quy định hiện hành.
2. Các đơn vị dự thi
Tổ chức thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp trường, thành lập đội tuyển, tổ
chức bồi dưỡng học sinh dự thi đúng quy định.
Lập hồ sơ dự thi và đăng kí dự thi về Phòng GDĐT (qua Tổ Chuyên môn)
hạn cuối ngày 12 tháng 12 năm 2023, đồng thời gửi theo địa chỉ:
lengoctai.999@gmail.com
Phòng GDĐT đề nghị các trường THCS triển khai thực hiện đúng nội dung
Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc liên hệ
Phòng Giáo dục và Đào tạo (qua Tổ Chuyên môn) để được trao đổi, hướng dẫn
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT (báo cáo);
- UBND Huyện (báo cáo)
- Lãnh đạo Phòng GD&ĐT;
- Các trường THCS (T/hiện)
- Lưu: VT, TCM.
KT.TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
Lê Ngọc Tài
5
Phụ lục
CẤU TRÚC NỘI DUNG THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9,
NĂM HỌC 2023-2024
(Kèm theo Kế hoạch số 284 /KH-PGDĐT, ngày29 tháng 11 năm 2023)
1. MÔN TOÁN
Chủ đề 1: Số học và các phép tính trên tập hợp số thực (3,0 điểm)
- Dấu hiệu chia hết.
- Số chính phương.
- Các phép tính trên tập hợp số thực: “Biểu thức số chứa căn bậc hai”.
- Dãy số có tính quy luật.
Chủ đề 2: Biểu thức đại số (3,0 điểm)
- Biểu thức nguyên, phân.
- Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai.
- Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, vận dụng bất đẳng thức Cô-si
(giới hạn chỉ áp dụng cho 2 số).
Chủ đề 3: Toán ứng dụng thực tế (2,0 điểm)
- Toán Thống kê (Giải bài toán có lời văn).
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình.
Chủ đề 4: Phương trình, Bất phương trình, Hệ phương trình (4,0 điểm)
- Phương trình một ẩn; Phương trình vô tỉ.
- Phương trình nghiệm nguyên (giới hạn chỉ 2 ẩn).
- Phương trình bậc cao đưa được về phương trình tích.
- Bài toán liên quan đến hàm số bậc nhất.
- Hệ phương trình bậc nhất.
- Phương trình bậc hai một ẩn. (giới hạn tới tuần thi).
- Giải bài toán có lời văn.
Chủ đề 5: Điểm, đường thẳng, tam giác (4,0 điểm)
- Ba điểm thẳng hàng.
- Đường thẳng vuông góc, song song, đồng quy.
- Tam giác bằng nhau, đồng dạng, định lý Ta- Lét. Tỉ số diện tích.
- Tính chất các đường đồng quy trong tam giác.
- Tỉ số diện tích, cực trị hình học, bất đẳng thức tam giác.
- Hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Chủ đề 6: Tứ giác, Đa giác, Đường tròn (4,0 điểm)
- Tứ giác đặc biệt; Đa giác đều.
- Các vấn đề liên quan đến đường tròn (Tính chất đối xứng, Đường kính và
6
dây, Dây và khoảng cách đến tâm, Tiếp tuyến đường tròn, Vị trí hai đường tròn, Góc
ở tâm, liên hệ cung- dây, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây).
2. MÔN VẬT LÍ
Chủ đề 1 (3,0 điểm): Cơ học
- Bài toán về chuyển động cơ học, chuyển động đều, chuyển động không đều;
Vận tốc.
- Các lực cơ học; Khối lượng riêng; Trọng lượng riêng; Công cơ học; Công
suất, Cơ năng; Các máy cơ đơn giản; Lực đẩy Ac-si-met; Sự nổi; Áp suất: Áp suất;
Áp suất chất lỏng - Máy nén thủy lực, Áp suất khí quyển.
Chủ đề 2 (3,0 điểm): Nhiệt học
Sự nở vì nhiệt của các chất; Sự nóng chảy- Sự đông đặc; Sự bay hơi - Ngưng tụ;
Nhiệt năng; Dẫn nhiệt; Đối lưu - Bức xạ nhiệt; Nhiệt lượng; phương trình cân bằng
nhiệt.
Chủ đề 3 (5,0 điểm): Điện học
Điện trở-Mạch điện, Điện năng; Công-Công suất của dòng điện, Định luật JunLenxơ.
Chủ đề 4 (3,0 điểm): Điện từ học
Nam châm vĩnh cửu - Nam châm điện; Từ trường; Lực điện từ; Truyền tải điện
năng đi xa; Máy biến thế.
Chủ đề 5 (4,0 điểm): Quang học
Sự truyền ánh sáng; Định luật phản xạ ánh sáng; Gương phẳng, Gương cầu;
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng; Thấu kính hội tụ.
Chủ đề 6 (2,0 điểm): Nội dung về thí nghiệm thực hành.
* Lưu ý: Nội dung Vận dụng kiến thức Vật lí giải quyết vấn đề thực tiễn lồng
ghép hoặc cho độc lập không chỉ định sẽ cho ở nội dung kiến thức nào.
3. MÔN HÓA HỌC
Chủ đề 1 (2,0 điểm): Cơ sở lý thuyết hóa học (các khái niệm cơ bản, các định
luật, cấu tạo chất, …. bao gồm vô cơ và hữu cơ)
Chủ đề 2 (3,0 điểm): Bài toán dung dịch (tinh thể hidrat hóa, nồng độ dung
dịch, pha trộn dung dịch).
Chủ đề 3 (3,0 điểm): Viết phương trình hoá học, phân biệt, điều chế các chất
(bao gồm vô cơ và hữu cơ).
Chủ đề 4 (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức Hóa học giải quyết vấn đề thực tiễn.
Chủ đề 5 (1,0 điểm): Nội dung về thí nghiệm thực hành (đánh giá được kỹ
năng, cách thu thập thông tin, phân tích kết quả, an toàn thí nghiệm của học sinh).
Chủ đề 6 (4,0 điểm): Tổng hợp vô cơ.
7
Chủ đề 7 (4,0 điểm): Tổng hợp hữu cơ.
* Lưu ý: Chương trình tính đến hết bài rượu etylic./.
4. MÔN SINH HỌC
Chủ đề 1 (3,0 điểm): Các thí nghiệm của Menđen (lai 1 cặp tính trạng; lai
2 cặp tính trạng).
Chủ đề 2 (2,0 điểm): Nhiễm sắc thể (Nhiễm sắc thể; Nguyên phân; Giảm
phân; Phát sinh giao tử và thụ tinh; Cơ chế xác định giới tính).
Chủ đề 3 (3,0 điểm): AND và Gen (AND; ADN và bản chất của gen; Mối
quan hệ giữa gen và ARN; Prôtêin; Mối quan hệ giữa gen và tính trạng).
Chủ đề 4 (3,0 điểm): Biến dị (Đột biến gen; Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể;
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể; Thường biến).
Chủ đề 5 (2,0 điểm): Di truyền học người (Phương pháp nghiên cứu di truyền
người; Bệnh và tật di truyền ở người; Di truyền học với con người).
Chủ đề 6 (3,0 điểm): Môi trường – Hệ sinh thái (Môi trường và các nhân tố
sinh thái; Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật; Ảnh hưởng của nhiệt độ và
độ ẩm lên đời sống sinh vật; Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật; Quần thể sinh
vật; Quần xã sinh vật; Hệ sinh thái).
Chủ đề 7 (2,0 điểm): Vận dụng kiến thức Sinh học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Chủ đề 8 (2,0 điểm): Nội dung về thí nghiệm thực hành (thuộc chủ đề 2 và
chủ đề 3).
5. MÔN NGỮ VĂN
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
- Cho 01 văn bản hoặc đoạn trích văn bản (văn bản nghệ thuật hoặc văn bản
nhật dụng).
- Có 04 câu hỏi đọc hiểu ở các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng.
- Văn bản hoặc đoạn trích văn bản được chọn ngoài SGK Ngữ văn THCS.
II. PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)
Câu 1: Nghị luận xã hội (6,0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận xã hội
- Nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
Câu 2: Nghị luận văn học (10,0 điểm): Viết bài văn nghị luận văn học
- Nghị luận về đoạn thơ (bài thơ)
- Nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)
- Nghị luận tổng hợp (bàn về một/hai ý kiến về tác phẩm/tác giả, về hình
tượng, đề tài, cảm hứng sáng tác…; đề so sánh; lí luận văn học…)
- Phạm vi đề: Chủ yếu trong chương trình lớp 9
8
+ Văn học trung đại Việt Nam.
+ Văn học hiện đại Việt Nam.
+ Lí luận văn học:
+ Các vấn đề lí luận văn học mà Hoài Thanh và Nguyễn Đình Thi đã đề cập trong
các bài Ý nghĩa văn chương - Ngữ văn 7, Tiếng nói của văn nghệ - Ngữ văn 9).
* Lưu ý: Các vấn đề mà hai tác giả “đã đề cập” chứ không phải bao giờ đề thi
cũng trích dẫn từ hai bài viết nói trên.
+ Đặc trưng của các tác phẩm thơ, truyện.
* Chú ý dạng đề mở.
6. MÔN LỊCH SỬ
1. Lịch sử Việt Nam: (14,0 điểm)
- Chủ đề 1: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 (lớp 8)
- Chủ đề 2: Lịch sử Việt Nam trong những năm 1919-1930 (lớp 9)
- Chủ đề 3: Việt Nam trong những năm 1930-1945 (lớp 9)
- Chủ đề 4: Việt Nam trong những năm 1945-1954 (lớp 9)
2. Phần Lịch sử thế giới: (6,0 điểm)
- Chủ đề 1: Lịch sử thế giới từ năm 1917 đến 1945 (lớp 8)
- Chủ đề 2: Lịch sử thế giới từ năm sau 1945 đến nay (lớp 9)
7. MÔN ĐỊA LÍ
1. Địa lí tự nhiên Việt Nam (6,0 điểm)
- Vị trí, giới hạn và hình dạng lãnh thổ Việt Nam.
- Đặc điểm của các thành phần tự nhiên (biển, địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai,
sinh vật).
- Các miền tự nhiên.
2. Địa lí dân cư (4,0 điểm)
- Đặc điểm dân số, phân bố dân cư.
- Lao động và việc làm.
- Vấn đề đô thị hóa.
3. Địa lí kinh tế Việt Nam (4,0 điểm)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (Các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản).
- Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (Các nhân tố ảnh hưởng
9
đến sự phát triển và phân bố công nghiệp, vấn đề phát triển và phân bố công
nghiệp).
- Một số vấn đề phát triển và phân bố dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính
viễn thông, thương mại và du lịch).
4. Sự phân hóa lãnh thổ Việt Nam (6,0 điểm)
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Vùng Bắc Trung Bộ.
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Vùng Tây Nguyên.
- Vùng Đông Nam Bộ.
* Lưu ý: phần kỹ năng: Kỹ năng Atlat, xử lý và đọc bảng số liệu, vẽ và phân tích
biểu đồ.
8. MÔN TIẾNG ANH
I. Kỹ năng nói (2.0 điểm)
1. Nội dung và hình thức thi
Các chủ đề thi nói nằm trong chương trình tiếng Anh cấp THCS chủ yếu lớp 8
và 9. Học sinh cần luyện tập trả lời câu hỏi như trình bài các dạng bài luận (essay).
Mỗi thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên một câu hỏi theo các chủ đề trong chương trình
THCS, học sinh có 05 phút để chuẩn bị và 05 phút trả lời câu hỏi và ghi âm bằng
Mircophone.
2. Tiêu chí chấm điểm thi kỹ năng nói
Tiêu chí
Thang
điểm
Chi tiết
I. Introduction
- Background information (paraphrase the
question) + Thesis statement 0.1
Thang
điểm
0.1
II. Body
Paragraph 1
Topic sentence:
Phát triển ý
1.2
Topic + Controlling idea 0.1
Supporting 1
Supporting sentence 0.1
Example/Explanation/Quotation/Statistic 0.1
Supporting 2
Supporting sentence 0.1
0.5
10
Tiêu chí
Thang
điểm
Chi tiết
Thang
điểm
Example/Explanation/Quotation/Statistic 0.1
Paragraph 2
Topic sentence
Topic + Controlling idea 0.1
Supporting 1
Supporting sentence 0.1
0.5
Example/Explanation/Quotation/Statistic 0.1
Supporting 2
Supporting sentence 0.1
Example/Explanation/Quotation/Statistic 0.1
III. Conclusion
0.1
Restate your answer to the question 0.1
Từ ngữ và cấu
trúc ngữ pháp
Phát âm, độ lưu
loát và mạch lạc,
chặc chẽ
Phong cách trình
bày/diễn đạt
0.3
0.3
- Sử dụng từ ngữ đa dạng phù hợp với chủ đề
0.1
- Có sử dụng thành ngữ, cụm từ chính xác
0.1
- Sử dụng cấu trúc đa dạng, dễ hiểu
0.1
- Phát âm chính xác, rõ ràng
0.1
- Trình bày lưu loát, ngắt giọng đúng chỗ, ít khi ngập
ngừng, lặp lại, ngữ điệu phù hợp
0.1
- Bố cục mạch lạc, chặt chẽ (có mở đầu, phát triển ý và
kết luận), sử dụng các từ nối phong phú
0.1
- Trình bày tự nhiên, tự tin
0.2
- Biết sử dụng kỹ năng diễn thuyết
Tổng điểm
2. Kỹ năng nghe, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ (18.0 điểm)
+ Tóm tắt nội dung:
Nội dung
Số
Nội dung chi tiết
Số câu
chính
điểm/câu
Một số dạng bài nghe như: Form Completion,
Note/Table/Sentence Completion, ShortI. Listening
Answer Questions, Multiple choice, Map
20
0.2
(4.0 điểm)
Labelling, True/False/Not Given,
Diagram/Flow-Chart, Matching
A. Choose the best answer A, B, C, or D to
II. Lexical
15
0.1
&Grammar complete each sentence.
(4.0 điểm)
5
0.1
B. Give correct word form in the passage.
0.1
0.1
2.0
Tổng
điểm
4.0
1.5
0.5
11
Nội dung
chính
III. Reading
(5.0 điểm)
IV. Writing
(5.0 điểm)
10
Số
điểm/câu
0.1
Tổng
điểm
1.0
5
0.1
0.5
5
0.1
0.5
25
0.2
5.0
A. Finish each of the following sentences in
such a way that it means the same as the
sentence printed before it. Write your answers
on your answer sheet.
05
0.2
1.0
B. Complete the second sentence so that it has
the similar meaning to the first sentence using
the word given. Do not change the word
given.
05
0.2
1.0
C. Write an essay
Các dạng viết essay sau:
- Agree or Disagree Essay
- Advantages and Disadvantages Essay
- Causes and Solutions/Problems and
Solutions Essay
- Discuss both views
- Two-Part Question Essay
1
3.0
3.0
Nội dung chi tiết
Số câu
C. Mistake identification in the paragraph.
D. Give correct form of the verbs in the
passage.
E. Fill in the gaps in the following sentences
with suitable particles.
Một số dạng bài đọc như:
- True/False/Not Given, Yes/No/Not Given,
- Gap Filling/Completion: Note
Completion/Summary Completion/Table
Completion/Flow Chart Completion/Sentence
Completion.
- Matching: Matching Names/ Matching
Headings.
- Short-Answer Questions.
- Multiple choice Questions.
- Matching Information into Paragraphs.
- Matching: Matching Sentences
TỔNG CỘNG
18.00
9. MÔN TIN HỌC
1. Hình thức thi
Thi lập trình trên máy tính.
Ngôn ngữ lập trình Pascal (dùng phần mềm Free Pascal) hoặc ngôn ngữ
C/C++ (dùng phần mềm Code::Blocks hoặc Dev-C++), hoặc ngôn ngữ
12
Python.
Bài làm được chấm bằng các bộ Test, dữ liệu vào được đọc từ các file văn
bản và kết quả xuất ra file văn bản. Có giới hạn thời gian và bộ nhớ chạy
chương trình.
2. Nội dung thi
Chủ đề 1: Các bài toán về số học và xâu kí tự: (6 điểm)
- Tính chia hết.
- Ước chung, bội chung, số nguyên tố.
- Các bài toán xử lí số, tìm số, ...
- Xâu đối xứng, ...
Chủ đề 2: Các thuật toán sắp xếp và tìm kiếm: (7 điểm)
- Các thuật toán sắp xếp nổi bọt, sắp xếp chèn, sắp xếp nhanh, ... và ứng
dụng.
- Tìm kiếm tuần tự, tìm kiếm nhị phân (tìm trên tập số, trên mảng hoặc
xâu).
Chủ đề 3: Phân tích và thiết kế thuật toán: (7 điểm)
- Đệ quy, quay lui, chia để trị, tham lam, ...
- Các thuật toán quy hoạch động điển hình.
- Các thuật toán quy hoạch động cơ bản (mức độ dễ).
- Các thuật toán tổng hợp cùng giải pháp Heuristic./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 284 /KH-PGDĐT
Cao Lãnh, ngày29 tháng 11 năm 2023
KẾ HOẠCH
Tổ chức thi chọn học sinh giỏi lớp 9, năm học 2023 - 2024
Thực hiện Công văn số 1690/SGDĐT-GDTrH&TX ngày 03 tháng 11 năm
2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) tỉnh Đồng Tháp về việc hướng dẫn thi
chọn học sinh giỏi lớp 9 và lớp 12 năm học 2023 – 2024.
Phòng GDĐT xây dựng Kế hoạch tổ chức thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp
huyện, năm học 2023 - 2024 (sau đây gọi tắt là Kỳ thi) cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kỳ thi nhằm động viên, khuyến khích giáo viên và học sinh phát huy năng
lực sáng tạo, dạy giỏi, học giỏi góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất
lượng dạy và học; chất lượng công tác quản lý, chỉ đạo của các trường THCS trên
địa bàn huyện; đồng thời phát hiện người học có năng khiếu về môn học để tạo
nguồn bồi dưỡng, đào tạo góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo
dục mũi nhọn của huyện.
- Kỳ thi là một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt
động chuyên môn, chất lượng dạy và học của các trường THCS trên địa bàn
Huyện năm học 2023 - 2024.
- Căn cứ kết quả của kỳ thi, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức ôn tập,
tuyển chọn đội tuyển chính thức các môn học tham gia dự thi cấp tỉnh vào tháng
3/2024.
2. Yêu cầu
Kỳ thi phải đảm bảo an toàn, nghiêm túc, khách quan, công bằng, đánh giá
chính xác năng lực học tập của học sinh.
II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp Trường
Các trường trung học cơ sở (THCS) tổ chức thi chọn học sinh giỏi cấp trường,
thành lập đội tuyển, bồi dưỡng và tham dự kì thi chọn học sinh giỏi cấp huyện.
Căn cứ vào tình hình của địa phương, các trường THCS tổ chức kì thi chọn
HSG lớp 9 cấp trường trước ngày 10/12/2023, quyết định thành lập đội tuyển và
bồi dưỡng học sinh tham gia kì thi chọn học sinh giỏi cấp huyện.
2
2. Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp Huyện
2.1. Đối tượng dự thi: Là học sinh đang học lớp 9 năm học 2023 - 2024.
2.2. Điều kiện dự thi
Học sinh dự thi phải có đủ các điều kiện sau:
- Đánh giá xếp loại cuối năm học 2022 - 2023:
+ Đạt kết quả xếp loại hạnh kiểm tốt và học lực từ khá trở lên.
+ Điểm trung bình của môn đăng kí dự thi phải đạt từ 8,0 trở lên. Riêng
môn Tin học, nếu không có điểm trung bình môn thì sử dụng điểm trung bình môn
Toán phải đạt từ 7,0 trở lên.
- Học sinh dự thi đạt giải học sinh giỏi cấp trường và được xét chọn vào đội
tuyển của trường dự thi cấp huyện.
2.3. Thành lập đội tuyển dự thi
Mỗi trường THCS là một đơn vị đăng kí dự thi. Số lượng thí sinh trong đội
tuyển dự thi từ 5 đến 10 thí sinh/môn/đơn vị. Riêng đối với môn Tin học ít nhất 03
thí sinh/đơn vị (Đối với các đơn vị trường có quy mô số lớp ít từ 15 lớp trở xuống
có thể tham gia từ 3 đến 10 thí sinh/môn/đơn vị).
Riêng đối với các môn: Ngữ văn, Toán, Vật lý và tiếng Anh, căn cứ vào kết
quả thi chọn học sinh giỏi lớp 8 cấp huyện năm học 2022 – 2023 những học sinh
được tuyển chọn vòng 1 các trường THCS tiếp tục bồi dưỡng học sinh dự thi
vòng 2.
2.4. Ngày thi, địa điểm thi, môn thi và hình thức thi
- Ngày thi: Buổi sáng, 07 giờ 00 phút ngày 07/01/2024 (Chủ nhật).
- Địa điểm thi: Trường Trung học cơ sở thị trấn Mỹ Thọ.
- Môn thi gồm: Mỗi thí sinh chỉ tham dự một môn thi trong các môn: Hoá
học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, và Tin học.
Riêng đối với 04 môn: Ngữ văn, Toán, Vật lý và tiếng Anh học sinh đạt học
sinh giỏi lớp 8 cấp huyện năm học 2022 – 2023 (vòng 1) sẽ tiếp tục dự thi học sinh
giỏi lớp 9 năm học 2023 – 2024 (vòng 2) để lấy điểm xếp giải vòng huyện.
- Hình thức, thời gian làm bài thi
+ Đối với các môn: Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử
và Địa lí: thi theo hình thức tự luận; thời gian làm bài 150 phút.
+ Đối với môn Tiếng Anh: Thi cả 04 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và kiến
thức ngôn ngữ. Bài thi tự luận và trắc nghiệm (gồm kĩ năng nghe, đọc, viết và kiến
thức ngôn ngữ); thời gian làm bài là 150 phút. Đối với phần thi nói, ghi âm phần
trả lời của thí sinh vào đĩa CD, mỗi thí sinh thực hiện phần thi nói trong 10 phút,
bao gồm 05 phút chuẩn bị câu trả lời và 05 phút trình bày chủ đề đã bốc thăm.
3
+ Môn Tin học thi lập trình trên máy vi tính lưu vào máy và in kết quả bài
làm; thời gian làm bài 150 phút.
* Ghi chú: Học sinh được phép sử dụng máy tính bỏ túi không có chức năng
soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ (các loại máy tính được phép sử dụng trong Kỳ
thi tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm do Bộ GDĐT quy định).
2.5. Nội dung và phạm vi đề thi
Thuộc chương trình lớp 6, 7, 8, 9 của Chương trình giáo dục phổ thông 2006 và
các chủ đề nâng cao, chuyên sâu tương ứng (Nội dung cụ thể tham khảo Phụ lục đính
kèm).
Chú trọng vào việc vận dụng kiến thức bộ môn và liên môn để giải quyết
các vấn đề thực tiễn.
2.6. Thành lập đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện dự thi cấp tỉnh
Căn cứ vào kết quả thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện năm học 2023 –
2024, Phòng GDĐT sẽ tuyển chọn học sinh đạt điểm cao (theo thứ tự từ cao đến
thấp) vào đội tuyển của huyện dự thi cấp tỉnh. Số lượng học sinh dự thi từng môn
theo quy định của Sở GDĐT (theo Công văn số 1690/SGDĐT-GDTrH&TX ngày
03 tháng 11 năm 2023 của Sở GDĐT tỉnh Đồng Tháp). Cụ thể: Số lượng học sinh
dự thi cấp tỉnh từ 06 đến 10 học sinh/môn.
III. KINH PHÍ
1. Chế độ bồi dưỡng học sinh giỏi
Đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi dự thi cấp trường, huyện, tỉnh:
Các đơn vị căn cứ tình hình cụ thể nhà trường (giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất
và khả năng tài chính) để quyết định thời lượng, nội dung bồi dưỡng.
Mức chi cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, chế độ tiền ăn cho học sinh
dự thi, tiền khen thưởng cho giáo viên tham gia bồi dưỡng có học sinh đạt giải
theo quy định hiện hành và được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ; chi từ
nguồn ngân sách cấp, nguồn thu hợp pháp khác, nguồn tài trợ (nếu có).
2. Kinh phí tổ chức kỳ thi cấp huyện và khen thưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo chi kinh phí tổ chức Hội thi cấp huyện, chi
tiền ăn cho học sinh dự thi cấp huyện; tặng giấy khen và tiền thưởng cho học sinh
đạt giải (giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích); tặng giấy chứng nhận và tiền thưởng
cho giáo viên có học sinh đạt giải (giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích) từ nguồn
kinh phí sự nghiệp được giao năm 2024 (có dự trù kinh phí kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Giáo dục và Đào tạo
Ban hành Kế hoạch tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 năm học 2023 2024 theo đúng quy định.
4
Thành lập Ban Tổ chức, Ban Ra đề, Ban Coi thi và Ban Chấm thi theo quy
định.
Hướng dẫn, kiểm tra các trường tổ chức thi cấp trường. Tuyển chọn và tổ
chức bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện tham gia kỳ thi học sinh giỏi
cấp tỉnh.
Thực hiện thanh quyết toán kinh phí kỳ thi đúng theo quy định hiện hành.
2. Các đơn vị dự thi
Tổ chức thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp trường, thành lập đội tuyển, tổ
chức bồi dưỡng học sinh dự thi đúng quy định.
Lập hồ sơ dự thi và đăng kí dự thi về Phòng GDĐT (qua Tổ Chuyên môn)
hạn cuối ngày 12 tháng 12 năm 2023, đồng thời gửi theo địa chỉ:
lengoctai.999@gmail.com
Phòng GDĐT đề nghị các trường THCS triển khai thực hiện đúng nội dung
Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc liên hệ
Phòng Giáo dục và Đào tạo (qua Tổ Chuyên môn) để được trao đổi, hướng dẫn
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT (báo cáo);
- UBND Huyện (báo cáo)
- Lãnh đạo Phòng GD&ĐT;
- Các trường THCS (T/hiện)
- Lưu: VT, TCM.
KT.TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
Lê Ngọc Tài
5
Phụ lục
CẤU TRÚC NỘI DUNG THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9,
NĂM HỌC 2023-2024
(Kèm theo Kế hoạch số 284 /KH-PGDĐT, ngày29 tháng 11 năm 2023)
1. MÔN TOÁN
Chủ đề 1: Số học và các phép tính trên tập hợp số thực (3,0 điểm)
- Dấu hiệu chia hết.
- Số chính phương.
- Các phép tính trên tập hợp số thực: “Biểu thức số chứa căn bậc hai”.
- Dãy số có tính quy luật.
Chủ đề 2: Biểu thức đại số (3,0 điểm)
- Biểu thức nguyên, phân.
- Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai.
- Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, vận dụng bất đẳng thức Cô-si
(giới hạn chỉ áp dụng cho 2 số).
Chủ đề 3: Toán ứng dụng thực tế (2,0 điểm)
- Toán Thống kê (Giải bài toán có lời văn).
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình.
Chủ đề 4: Phương trình, Bất phương trình, Hệ phương trình (4,0 điểm)
- Phương trình một ẩn; Phương trình vô tỉ.
- Phương trình nghiệm nguyên (giới hạn chỉ 2 ẩn).
- Phương trình bậc cao đưa được về phương trình tích.
- Bài toán liên quan đến hàm số bậc nhất.
- Hệ phương trình bậc nhất.
- Phương trình bậc hai một ẩn. (giới hạn tới tuần thi).
- Giải bài toán có lời văn.
Chủ đề 5: Điểm, đường thẳng, tam giác (4,0 điểm)
- Ba điểm thẳng hàng.
- Đường thẳng vuông góc, song song, đồng quy.
- Tam giác bằng nhau, đồng dạng, định lý Ta- Lét. Tỉ số diện tích.
- Tính chất các đường đồng quy trong tam giác.
- Tỉ số diện tích, cực trị hình học, bất đẳng thức tam giác.
- Hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Chủ đề 6: Tứ giác, Đa giác, Đường tròn (4,0 điểm)
- Tứ giác đặc biệt; Đa giác đều.
- Các vấn đề liên quan đến đường tròn (Tính chất đối xứng, Đường kính và
6
dây, Dây và khoảng cách đến tâm, Tiếp tuyến đường tròn, Vị trí hai đường tròn, Góc
ở tâm, liên hệ cung- dây, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây).
2. MÔN VẬT LÍ
Chủ đề 1 (3,0 điểm): Cơ học
- Bài toán về chuyển động cơ học, chuyển động đều, chuyển động không đều;
Vận tốc.
- Các lực cơ học; Khối lượng riêng; Trọng lượng riêng; Công cơ học; Công
suất, Cơ năng; Các máy cơ đơn giản; Lực đẩy Ac-si-met; Sự nổi; Áp suất: Áp suất;
Áp suất chất lỏng - Máy nén thủy lực, Áp suất khí quyển.
Chủ đề 2 (3,0 điểm): Nhiệt học
Sự nở vì nhiệt của các chất; Sự nóng chảy- Sự đông đặc; Sự bay hơi - Ngưng tụ;
Nhiệt năng; Dẫn nhiệt; Đối lưu - Bức xạ nhiệt; Nhiệt lượng; phương trình cân bằng
nhiệt.
Chủ đề 3 (5,0 điểm): Điện học
Điện trở-Mạch điện, Điện năng; Công-Công suất của dòng điện, Định luật JunLenxơ.
Chủ đề 4 (3,0 điểm): Điện từ học
Nam châm vĩnh cửu - Nam châm điện; Từ trường; Lực điện từ; Truyền tải điện
năng đi xa; Máy biến thế.
Chủ đề 5 (4,0 điểm): Quang học
Sự truyền ánh sáng; Định luật phản xạ ánh sáng; Gương phẳng, Gương cầu;
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng; Thấu kính hội tụ.
Chủ đề 6 (2,0 điểm): Nội dung về thí nghiệm thực hành.
* Lưu ý: Nội dung Vận dụng kiến thức Vật lí giải quyết vấn đề thực tiễn lồng
ghép hoặc cho độc lập không chỉ định sẽ cho ở nội dung kiến thức nào.
3. MÔN HÓA HỌC
Chủ đề 1 (2,0 điểm): Cơ sở lý thuyết hóa học (các khái niệm cơ bản, các định
luật, cấu tạo chất, …. bao gồm vô cơ và hữu cơ)
Chủ đề 2 (3,0 điểm): Bài toán dung dịch (tinh thể hidrat hóa, nồng độ dung
dịch, pha trộn dung dịch).
Chủ đề 3 (3,0 điểm): Viết phương trình hoá học, phân biệt, điều chế các chất
(bao gồm vô cơ và hữu cơ).
Chủ đề 4 (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức Hóa học giải quyết vấn đề thực tiễn.
Chủ đề 5 (1,0 điểm): Nội dung về thí nghiệm thực hành (đánh giá được kỹ
năng, cách thu thập thông tin, phân tích kết quả, an toàn thí nghiệm của học sinh).
Chủ đề 6 (4,0 điểm): Tổng hợp vô cơ.
7
Chủ đề 7 (4,0 điểm): Tổng hợp hữu cơ.
* Lưu ý: Chương trình tính đến hết bài rượu etylic./.
4. MÔN SINH HỌC
Chủ đề 1 (3,0 điểm): Các thí nghiệm của Menđen (lai 1 cặp tính trạng; lai
2 cặp tính trạng).
Chủ đề 2 (2,0 điểm): Nhiễm sắc thể (Nhiễm sắc thể; Nguyên phân; Giảm
phân; Phát sinh giao tử và thụ tinh; Cơ chế xác định giới tính).
Chủ đề 3 (3,0 điểm): AND và Gen (AND; ADN và bản chất của gen; Mối
quan hệ giữa gen và ARN; Prôtêin; Mối quan hệ giữa gen và tính trạng).
Chủ đề 4 (3,0 điểm): Biến dị (Đột biến gen; Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể;
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể; Thường biến).
Chủ đề 5 (2,0 điểm): Di truyền học người (Phương pháp nghiên cứu di truyền
người; Bệnh và tật di truyền ở người; Di truyền học với con người).
Chủ đề 6 (3,0 điểm): Môi trường – Hệ sinh thái (Môi trường và các nhân tố
sinh thái; Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật; Ảnh hưởng của nhiệt độ và
độ ẩm lên đời sống sinh vật; Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật; Quần thể sinh
vật; Quần xã sinh vật; Hệ sinh thái).
Chủ đề 7 (2,0 điểm): Vận dụng kiến thức Sinh học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Chủ đề 8 (2,0 điểm): Nội dung về thí nghiệm thực hành (thuộc chủ đề 2 và
chủ đề 3).
5. MÔN NGỮ VĂN
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
- Cho 01 văn bản hoặc đoạn trích văn bản (văn bản nghệ thuật hoặc văn bản
nhật dụng).
- Có 04 câu hỏi đọc hiểu ở các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng.
- Văn bản hoặc đoạn trích văn bản được chọn ngoài SGK Ngữ văn THCS.
II. PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)
Câu 1: Nghị luận xã hội (6,0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận xã hội
- Nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
Câu 2: Nghị luận văn học (10,0 điểm): Viết bài văn nghị luận văn học
- Nghị luận về đoạn thơ (bài thơ)
- Nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)
- Nghị luận tổng hợp (bàn về một/hai ý kiến về tác phẩm/tác giả, về hình
tượng, đề tài, cảm hứng sáng tác…; đề so sánh; lí luận văn học…)
- Phạm vi đề: Chủ yếu trong chương trình lớp 9
8
+ Văn học trung đại Việt Nam.
+ Văn học hiện đại Việt Nam.
+ Lí luận văn học:
+ Các vấn đề lí luận văn học mà Hoài Thanh và Nguyễn Đình Thi đã đề cập trong
các bài Ý nghĩa văn chương - Ngữ văn 7, Tiếng nói của văn nghệ - Ngữ văn 9).
* Lưu ý: Các vấn đề mà hai tác giả “đã đề cập” chứ không phải bao giờ đề thi
cũng trích dẫn từ hai bài viết nói trên.
+ Đặc trưng của các tác phẩm thơ, truyện.
* Chú ý dạng đề mở.
6. MÔN LỊCH SỬ
1. Lịch sử Việt Nam: (14,0 điểm)
- Chủ đề 1: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 (lớp 8)
- Chủ đề 2: Lịch sử Việt Nam trong những năm 1919-1930 (lớp 9)
- Chủ đề 3: Việt Nam trong những năm 1930-1945 (lớp 9)
- Chủ đề 4: Việt Nam trong những năm 1945-1954 (lớp 9)
2. Phần Lịch sử thế giới: (6,0 điểm)
- Chủ đề 1: Lịch sử thế giới từ năm 1917 đến 1945 (lớp 8)
- Chủ đề 2: Lịch sử thế giới từ năm sau 1945 đến nay (lớp 9)
7. MÔN ĐỊA LÍ
1. Địa lí tự nhiên Việt Nam (6,0 điểm)
- Vị trí, giới hạn và hình dạng lãnh thổ Việt Nam.
- Đặc điểm của các thành phần tự nhiên (biển, địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai,
sinh vật).
- Các miền tự nhiên.
2. Địa lí dân cư (4,0 điểm)
- Đặc điểm dân số, phân bố dân cư.
- Lao động và việc làm.
- Vấn đề đô thị hóa.
3. Địa lí kinh tế Việt Nam (4,0 điểm)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (Các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản).
- Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (Các nhân tố ảnh hưởng
9
đến sự phát triển và phân bố công nghiệp, vấn đề phát triển và phân bố công
nghiệp).
- Một số vấn đề phát triển và phân bố dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính
viễn thông, thương mại và du lịch).
4. Sự phân hóa lãnh thổ Việt Nam (6,0 điểm)
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Vùng Bắc Trung Bộ.
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Vùng Tây Nguyên.
- Vùng Đông Nam Bộ.
* Lưu ý: phần kỹ năng: Kỹ năng Atlat, xử lý và đọc bảng số liệu, vẽ và phân tích
biểu đồ.
8. MÔN TIẾNG ANH
I. Kỹ năng nói (2.0 điểm)
1. Nội dung và hình thức thi
Các chủ đề thi nói nằm trong chương trình tiếng Anh cấp THCS chủ yếu lớp 8
và 9. Học sinh cần luyện tập trả lời câu hỏi như trình bài các dạng bài luận (essay).
Mỗi thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên một câu hỏi theo các chủ đề trong chương trình
THCS, học sinh có 05 phút để chuẩn bị và 05 phút trả lời câu hỏi và ghi âm bằng
Mircophone.
2. Tiêu chí chấm điểm thi kỹ năng nói
Tiêu chí
Thang
điểm
Chi tiết
I. Introduction
- Background information (paraphrase the
question) + Thesis statement 0.1
Thang
điểm
0.1
II. Body
Paragraph 1
Topic sentence:
Phát triển ý
1.2
Topic + Controlling idea 0.1
Supporting 1
Supporting sentence 0.1
Example/Explanation/Quotation/Statistic 0.1
Supporting 2
Supporting sentence 0.1
0.5
10
Tiêu chí
Thang
điểm
Chi tiết
Thang
điểm
Example/Explanation/Quotation/Statistic 0.1
Paragraph 2
Topic sentence
Topic + Controlling idea 0.1
Supporting 1
Supporting sentence 0.1
0.5
Example/Explanation/Quotation/Statistic 0.1
Supporting 2
Supporting sentence 0.1
Example/Explanation/Quotation/Statistic 0.1
III. Conclusion
0.1
Restate your answer to the question 0.1
Từ ngữ và cấu
trúc ngữ pháp
Phát âm, độ lưu
loát và mạch lạc,
chặc chẽ
Phong cách trình
bày/diễn đạt
0.3
0.3
- Sử dụng từ ngữ đa dạng phù hợp với chủ đề
0.1
- Có sử dụng thành ngữ, cụm từ chính xác
0.1
- Sử dụng cấu trúc đa dạng, dễ hiểu
0.1
- Phát âm chính xác, rõ ràng
0.1
- Trình bày lưu loát, ngắt giọng đúng chỗ, ít khi ngập
ngừng, lặp lại, ngữ điệu phù hợp
0.1
- Bố cục mạch lạc, chặt chẽ (có mở đầu, phát triển ý và
kết luận), sử dụng các từ nối phong phú
0.1
- Trình bày tự nhiên, tự tin
0.2
- Biết sử dụng kỹ năng diễn thuyết
Tổng điểm
2. Kỹ năng nghe, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ (18.0 điểm)
+ Tóm tắt nội dung:
Nội dung
Số
Nội dung chi tiết
Số câu
chính
điểm/câu
Một số dạng bài nghe như: Form Completion,
Note/Table/Sentence Completion, ShortI. Listening
Answer Questions, Multiple choice, Map
20
0.2
(4.0 điểm)
Labelling, True/False/Not Given,
Diagram/Flow-Chart, Matching
A. Choose the best answer A, B, C, or D to
II. Lexical
15
0.1
&Grammar complete each sentence.
(4.0 điểm)
5
0.1
B. Give correct word form in the passage.
0.1
0.1
2.0
Tổng
điểm
4.0
1.5
0.5
11
Nội dung
chính
III. Reading
(5.0 điểm)
IV. Writing
(5.0 điểm)
10
Số
điểm/câu
0.1
Tổng
điểm
1.0
5
0.1
0.5
5
0.1
0.5
25
0.2
5.0
A. Finish each of the following sentences in
such a way that it means the same as the
sentence printed before it. Write your answers
on your answer sheet.
05
0.2
1.0
B. Complete the second sentence so that it has
the similar meaning to the first sentence using
the word given. Do not change the word
given.
05
0.2
1.0
C. Write an essay
Các dạng viết essay sau:
- Agree or Disagree Essay
- Advantages and Disadvantages Essay
- Causes and Solutions/Problems and
Solutions Essay
- Discuss both views
- Two-Part Question Essay
1
3.0
3.0
Nội dung chi tiết
Số câu
C. Mistake identification in the paragraph.
D. Give correct form of the verbs in the
passage.
E. Fill in the gaps in the following sentences
with suitable particles.
Một số dạng bài đọc như:
- True/False/Not Given, Yes/No/Not Given,
- Gap Filling/Completion: Note
Completion/Summary Completion/Table
Completion/Flow Chart Completion/Sentence
Completion.
- Matching: Matching Names/ Matching
Headings.
- Short-Answer Questions.
- Multiple choice Questions.
- Matching Information into Paragraphs.
- Matching: Matching Sentences
TỔNG CỘNG
18.00
9. MÔN TIN HỌC
1. Hình thức thi
Thi lập trình trên máy tính.
Ngôn ngữ lập trình Pascal (dùng phần mềm Free Pascal) hoặc ngôn ngữ
C/C++ (dùng phần mềm Code::Blocks hoặc Dev-C++), hoặc ngôn ngữ
12
Python.
Bài làm được chấm bằng các bộ Test, dữ liệu vào được đọc từ các file văn
bản và kết quả xuất ra file văn bản. Có giới hạn thời gian và bộ nhớ chạy
chương trình.
2. Nội dung thi
Chủ đề 1: Các bài toán về số học và xâu kí tự: (6 điểm)
- Tính chia hết.
- Ước chung, bội chung, số nguyên tố.
- Các bài toán xử lí số, tìm số, ...
- Xâu đối xứng, ...
Chủ đề 2: Các thuật toán sắp xếp và tìm kiếm: (7 điểm)
- Các thuật toán sắp xếp nổi bọt, sắp xếp chèn, sắp xếp nhanh, ... và ứng
dụng.
- Tìm kiếm tuần tự, tìm kiếm nhị phân (tìm trên tập số, trên mảng hoặc
xâu).
Chủ đề 3: Phân tích và thiết kế thuật toán: (7 điểm)
- Đệ quy, quay lui, chia để trị, tham lam, ...
- Các thuật toán quy hoạch động điển hình.
- Các thuật toán quy hoạch động cơ bản (mức độ dễ).
- Các thuật toán tổng hợp cùng giải pháp Heuristic./.
 









Các ý kiến mới nhất